intTypePromotion=1

Luận văn Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC

Chia sẻ: Buiduong_1 Buiduong_1 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:83

0
242
lượt xem
85
download

Luận văn Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tscđ trong kiểm toán bctc tại công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – aasc', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC

  1. Luận văn Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC
  2. LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của hội nhập kinh tế trong khu vực và trên toàn thế giới. Năm 2006 là năm quan trọng đánh dấu sự gia nhập của Việt Nam vào tổ chức WTO và tổ chức thành công hội nghị APEC. Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội để phát triển đất nước, nhưng cũng là thử thách lớn đối với nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của Việt Nam để có thể cạnh tranh với các hàng hoá nước ngoài trên th ị trường trong và ngoài nư ớc. Trong xu th ế chung của nền kinh tế đất nước, lĩnh vực dịch vụ kiểm toán Việt Nam cũng đang từng b ước chuẩn bị hội nhập hoàn toàn với quốc tế. Công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - AASC cũng có những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng như dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế… AASC đã trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và quản trị kinh doanh, tài chính kế toán và kiểm toán. TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản, là một trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trư ởng bền vững của doanh nghiệp. TSCĐ bao gồm những khoản mục lớn có mối liên h ệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCTC và cũng là đối tượng quan tâm của nhiều b ên. Đối với công ty kiểm toán, việc thực hiện tốt quy trình ki ểm toán TSCĐ đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả to àn cuộc kiểm toán. Đối với đơn vị khách hàn g, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra những thông tin đáng tin cậy giúp họ thấy được những điểm bất hợp lý trong công tác kế toán cũng nh ư trong công tác qu ản lý TSCĐ, từ đó góp ph ần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do vậy trong quá trình thực tập tại Công ty AASC, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC” làm chuyên đ ề thực tập của mình. Với chuyên đề thực tập này, em mong muốn đi sâu tìm h iểu quy trình kiểm toán TSCĐ một cách có hệ thống trên hai giác độ lí luận và thực tiễn. Trên cơ sở kiến thức thu thập được trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tại AASC, em xin đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp luận và hoạt động thực tiễn trong kiểm toán TSCĐ tại đơn vị thực tập. Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
  3. Phần 1: Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC. Phần 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty. Phần 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty. Chuyên đ ề được kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu: phương pháp chung kết hợp phương pháp cụ thể, mô tả kết hợp với phân tích, trình bày b ằng lời nói kết hợp với bảng biểu, phỏng vấn các KTV cũng nh ư được trực tiếp tham gia công việc kiểm toán… Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức n ên chuyên đề chỉ tập trung vào quy trình ki ểm toán TSCĐ do AASC thực hiện tại hai đơn vị khách hàng. Trên cơ sở đó, tổng kết quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại AASC để rút ra những bài học kinh nghiệm và phương hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này. Em xin chân thành cảm ơn Th.S Bùi Thị Minh Hải đã hướng dẫn, ch ỉ bảo tận tình cho em hoàn thành chuyên đ ề thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), các Ph òng ban và đặc biệt là các anh, chị trong Phòng KIỂM TOÁN THƯƠNG M ẠI VÀ DỊCH VỤ đ ã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Quý Công ty.
  4. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM VÀ KIỂM TOÁN - AASC 1.1. Khái quát chung về Công ty 1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là một doanh nghiệp nh à nước trực thuộc Bộ Tài chính ho ạt động kinh doanh trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán. Ngày 1/4/1991 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra thông báo số 957/PPLT đồng ý cho Bộ Tài chính thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam với tên giao dịch ASC (Accounting Service Company). Thời kỳ này ch ức năng chủ yếu của công ty là cung cấp các dịch vụ kế toán. Công ty đ ược cấp vốn ngân sách ban đ ầu là 200 triệu đồng và chính thức đi vào ho ạt động từ ngày 14/9/1991 với tổng số nhân viên là 8 người. Ngày 14/9/1993 với việc nhận thức rõ sự cần thiết của kiểm toán độc lập tại Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã đổi tên công ty dịch vụ kế toán thành “Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán” - Tên giao dịch quốc tế: AUDITING & ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANCE SERVICE COMPANY (viết tắt là AASC).Trụ sở chính của Công ty đ ặt tại: số 1, Lê Phụng Hiểu, quận Ho àn Kiếm, Hà Nội. Vốn kinh doanh của Công ty là 229.107.173 đ ồng trong đó vốn ngân sách Nhà nư ớc cấp là 137.040.000 đồng; vốn huy động thêm là 92.067.173 đồng. Quá trình phát triển của công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán được xem xét trong các giai đoạn sau: Giai đoạn I: Từ 01/01/1991 đ ến tháng 08/1993 (giai đo ạn hình thành) Đây là giai đo ạn hình thành và phát triển của công ty với chức năng chủ yếu là cung cấp các dịch vụ kế toán. Cùng với sự t ăng trưởng nhanh chóng của nền kinh tế đ ất n ước, công ty cũng không ngừng tìm tòi, học hỏi, nâng cao trình độ cũng như qui mô của mình. Tháng 03/1992 công ty đã mở th êm một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Theo yêu cầu mới của nền kinh tế, với những thành quả bước đầu đạt được, ngày 29/04/1993, Công ty đ ã đư ợc trọng tài kinh tế Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 109157 và trở thành một trong hai tổ chức hợp pháp đầu tiên và lớn nhất của Việt Nam ho ạt động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính. Công ty không ngừng nâng cao, mở rộng chất lượng cũng như các lo ại hình dịch vụ, tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quý báu trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và từn g bước tạo n ên uy tín cũng như sự tin tưởng của khách h àng. Giai đoạn II: Từ n ăm 1993 đến nay (giai đo ạn phát triển) Đây là giai đoạn phát triển không ngừng của Công ty. Để đáp ứng nhu cầu của đ ất nước trong thời đại mới, Công ty đ ã bổ sung thêm chức năng kiểm toán theo quyết định của Bộ Tài chính và đ ổi t ên Công ty thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). Đư ợc sự cho phép của Bộ T ài chính tháng 3/1995 chi nhánh của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh đ ã tách khỏi Công ty thành lập ra Công ty ki ểm toán Sài Gòn (AFC). Cũng trong thời gian n ày, nhu cầu kiểm toán của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao và Công ty đã mở rộng qui mô bằng việc thành lập các chi nhánh tại các tỉnh như:Cùng với thách thức hội nhập, các Công ty kiểm toán Việt Nam chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty nh à nước sang TNHH hay Công ty hợp danh, Công ty AASC đ ã có chiến lư ợc phù hợp với sự phát triển của mình. Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong đó có Nghị định 105/2005/NĐ – CP ngày 30 /03/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập, Nghị định 133/2005/NĐ – CP ngày 31/10/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 1 05/2004/NĐ – CP; các Quyết định, Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính về dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập và hệ thống các chuẩn mực kế toán, kiểm toán đ ã tạo cơ sở pháp lý giúp cho hoạt động kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán trong n ước từng bước chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu hội nhập. Theo đó, các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp lu ật gồm các hình thức: công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo luật đầu tư nư ớc ngo ài tại Việt Nam. Theo ông Ngô Đức Đoàn – Giám đốc Công ty cho biết: Các công ty kiểm toán hoạt động theo lĩnh vực công ty hợp danh là phù h ợp nhất nhưng do mô hình kinh tế của nước ta hiện nay và theo kinh nghiệm của các n ước trong khu vực nh ất là Trung Quốc thì các quyết định của Việt Nam hiện nay ch ưa hướng dẫn thực hiện cho loại hình này nên Công ty AASC lư a ch ọn chuyển đổi theo mô h ình công ty TNHH.
  6. 1.1.2.Đặc điểm quản lý của Công ty 1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty Bộ máy quản lý của Công ty đ ược tổ chức theo mô hình chức năng, phân chia theo các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực riêng độc lập nhưng có quan h ệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm hướng tới kế hoạch chung, mục tiêu chung của Công ty. Mô hình qu ản lý được tổ chức tại Công ty th ành các phòng ban như sau: Ban Giám đốc: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến l ược kinh doanh, chỉ đạo thực hiện, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty. Ban giám đ ốc gồm 1 Giám đốc và 5 Phó giám đốc. Hằng năm, Công ty tiến h ành phân công lại Ban giám đốc, đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo trong tổ chức điều hành công việc. Giám đốc Công ty: Là người đứng đ ầu có to àn quyền quyết định các vấn đ ề về mọi mặt ho ạt động của Công ty đ ồng thời là người đ ại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trước Pháp luật và trước Bộ tài chính. Phó Giám đốc Công ty: Là người thực hiện hoạt động chỉ đ ạo chuyên môn, nghiệp vụ, đưa ra ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc Công ty trong công tác điều hành, qu ản lý. Trong 5 Phó Giám đốc thì 4 Phó Giám đốc phụ trách tại Hà Nội trên lĩnh vực tài chính, tư vấn, thuế… và Phó giám đốc 5 phụ trách chi nhánh Hồ Chí Minh kiêm Giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, Công ty bao gồm 2 phòng hành chính sự nghiệp và 7 phòng nghiệp vụ. Các phòng đ ược chia theo mặt quản lý hành chính, tạo điều kiện cho công tác quản lý và phân công trách nhiệm. Mỗi phòng ban đều có chức n ăng, nhiệm vụ riêng nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tương hỗ nhau và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Ban Giám đốc. Phòng hành chính sự nghiệp gồm 2 phòng: Phòng Hành chính tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ quyết định về công tác tổ chức của Công ty, tổ chức nhân sự, bảo vệ tài sản, cung cấp hậu cần cho Công ty, quản lý công văn đến và đi, bảo vệ tài sản Công ty… Phòng Kế toán tài chính: có nhiệm vụ trợ giúp Ban giám đốc trong việc điều h ành, qu ản lý Công ty, theo dõi và h ạch toán lương, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên…
  7. Phòng nghiệp vụ: Công ty có 7 phòng nghiệp vụ cung cấp các dịch vụ về chuyên môn, đảm bảo thực hiện theo kế hoạch và mục đích chung của toàn Công ty. Các dịch vụ được tiến hành kịp thời, đ ảm bảo chất lượng và tuân thủ theo các quy định của pháp luật cũng nh ư các ch ế độ, chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt Nam hay Chuẩn mực kế toán, kiểm toán được chấp nhận tại Việt Nam. Cụ thể: Phòng Kiểm toán các ngành sản xuất vật chất: Hiện có 26 cán bộ, nhân viên trong đó gồm 1 trưởng phòng và 3 phó phòng. Chức năng chính của phòng là thực hiện kiểm toán BCTC các ngành sản xuất vật chất, cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá… Phòng Kiểm toán các ngành thương mại, dịch vụ : bao gồm 25 cán bộ, nhân viên trong đó có 1 trưởng phòng và 2 phó phòng. Thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, tài chính kế toán, kiểm toán liên quan tới các hoạt động thương mại dịch vụ như kiểm toán các Ngân hàng, kiểm toán Bưu điện… và có khi còn cung cấp dịch vụ sang lĩnh vực khác để hỗ trợ các phòng ban khác trong Công ty. Phòng Kiểm toán dự án: gồm 26 ngư ời trong đó có 1 trưởng phòng và 3 phó phòng. Cung cấp các dịch vụ liên quan t ới các dự án của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ… Hiện nay, kiểm toán các dự án đang phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty. Phòng Kiểm toán xây dựng cơ bản: là phòng duy nh ất cung cấp các dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đ ầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành… được thực hiện bởi đội ngũ KTV cũng như kỹ sư xây dựng có trình độ cao và giàu kinh nghiệm. Phòng Tư vấn và kiểm toán: Có 1 trưởng phòng và 2 Phó phòng. Thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách h àng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản trong doanh nghiệp… Ngoài ra cũng thực hiện hỗ trợ các phòng ban khác trong việc cung cấp các dịch vụ về kiểm toán BCTC…
  8. Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế: gồm 10 cán bộ, nhân viên trong đó có 1 Trưởng phòng và 3 Phó phòng. Nhiệm vụ của phòng là đ ào tạo nh ân viên hàng n ăm, tổ chức sát hạch định kỳ để đ anh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân vi ên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán… và ban hành công văn hướng dẫn cho các phòng nghi ệp vụ. Đồng thời, phòng còn thực hiện nhiệm vụ chính là kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu của Ban giám đốc. Phòng cũng mới bổ sung thêm ch ức năng th ực hiện kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc ngoài. Phòng Công ngh ệ thông tin: có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của Công ty, góp phần hỗ trợ việc thực hiện kiểm toán cho các phòng ban nghiệp vụ khác. Đồng thời, còn thực hiện việc thiết kế và sản xuất ra các phần mềm kế toán, quản lý đ ể đ áp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường. Trong những n ăm gần đ ây phòng phát triển không ngừng và thu được nhiều th ành tựu to lớn. Với cơ cấu tổ chức khoa học như trên giúp cho công tác quản lý tại Công ty đạt hiệu qu ả cao, các phòn ban cùng h ợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động nhằm h ướng tới mục tiêu chung của to àn Công ty. Tại các chi nhánh của Công ty ở các vùng trên cả nước cũng thực hiện các chức n ăng trên nhưng có thuận lợi hơn trong việc cung cấp các dịch vụ ở ngay địa bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn ở. Các chi nhánh hoạt đ ộng độc lập có BCTC riêng, BCTC cả Công ty là hình th ức hợp nhất của các báo cáo.
  9. Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa kế toán 9 BAN GIÁM ĐỐC Trụ sở Chi Chi Chi Chi nhánh nhánh nhánh chính nhánh TP Hồ Vũng Quảng Thanh Hà Nội Chí Tàu Ninh Hoá MInh Phòng nghiệp vụ Phòng chức năng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Kiểm Kiểm Kiểm Tư vấn Đào tạo Kế Công Hành Kiểm và hợp n ghệ toán toán toán và chính toán toán kiểm tác quốc tổng n gành n gành thông tài Dự án XDCB tế hợp SXVC TM,DV toán tin chính ‘ Bảng 1.1: Tổ chức bộ máy Công ty AASC
  10. 10 1.1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Nhân viên kế toán Tại trụ sở chính của Công ty, Phòng Kế toán trực thuộc Ban Giám đốc, gồm có 3 thành viên: Kế toán trưởng: phụ trách chung, giúp Giám đốc Công ty chỉ đ ạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Kế toán viên: chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, có chức năng chính và phụ trách mảng lương Có nhiệm vụ hạch toán về tài sản cố định, bảo hiểm xã hội, công nợ phải thu, phải trả. Thủ quỹ: quản lý tiền mặt về mặt hiện vật, quản lý thu chi tiền mặt theo từng chứng từ cụ thể, vào sổ quỹ. Ngoài ra, thủ quỹ còn theo dõi các chi nhánh, và thực hiện công tác tiếp thị. Tại các chi nhánh, các bộ phận kế toán được th ành lập gồm 1 hoặc 2 nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các chi nhánh, các chi nhánh được phép hạch toán độc lập. Cuối kỳ, kế toán tại các chi nhánh nộp BCTC về trụ sở chính của Công ty đ ể phục vụ cho việc hợp nhất BCTC. Tổ chức công tác kế toán Ch ế độ kế toán áp dụng Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ sách ban hành theo quyết định của Bộ Tài chính. Quyết định 15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006. Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo các Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001. Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 30/12/2003 và các văn b ản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Niên độ kế toán. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, trừ năm bắt đầu thành lập thì niên độ bắt đầu từ ngày 14/09/1991 đ ến 31/12/1991.
  11. 11 Cơ sở lập BCTC BCTC được lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc (giá phí, giá th ực tế) và phù h ợp với các quy định hiện hành của Chế độ kế toán Việt Nam. Hình thức sổ kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung. Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Việt Nam đồng th eo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Đến ngày 31/12 các kho ản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cùng ngày với ngày lập BCTC. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ h oặc đánh giá lại số dư các khoản mục tại thời điểm cuối năm đư ợc kết chuyển vào doanh thu ho ạt động tài chính hoặc chi phí tài chính phát sinh trong kỳ kế toán. Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định. Tài sản cố định của Công ty đ ược ghi nh ận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lu ỹ kế và giá trị còn l ại. Khấu hao tài sản cố định được trích theo ph ương pháp đường thẳng theo thời gian ước tính của tài sản. 1 .1.2.3.Đội ngũ nhân viên Quan điểm của Công ty đội ngũ KTV là tài sản giá trị nhất của Công ty, l à nhân tố làm nên thương hiệu của AASC. Bảng 1.2: Bảng tổng hợp số lượng công nhân viên STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 1 Nhân viên 231 254 249 300 320 Số lượng KTV 2 74 87 103 115 118 Th ẩm định viên về giá 3 - - - 4 5 Tiến sỹ, Thạc sỹ 4 3 3 3 7 14
  12. 12 Học cao học, ACCA 5 14 17 18 23 24 Qua g ần 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã đào tạo, bồi dưỡng lực lượng nhân viên lớn gồm cán bộ, KTV, kỹ thuật viên có trình độ đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính - ngân hàng - kế toán và kiểm toán ở trong nước và ở nước ngo ài. Với đội ngũ nhân viên cùng với trình độ nghiệp vụ ngày càng cao qua các năm chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của khách hàng. 1.1.3.Đặc điểm hoạt động kinh doa nh tại Công ty 1.1.3.1. Các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp Hiện nay AASC đ ã và đ ang cung cấp cho các khách hàng các d ịch vụ chuyên nghiệp gồm:  Kiểm toán  Kế toán  Thẩm định giá trị tài sản phục vụ cổ phần hóa  Công nghệ thông tin  Tư vấn tài chính, qu ản trị kinh do anh  Tư vấn thuế  Đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng Dịch vụ kiểm toán Dịch vụ kiểm toán là một trong các hoạt động chính của AASC, có khoảng hơn 300 nhân viên kiểm toán trong đó có 118 nhân viên đạt chứng chỉ KTV cấp Nh à n ước hoạt động trong lĩnh vực n ày. Với bề d ày 15 n ăm kinh nghi ệm hoạt đ ộng cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các d ự án hoạt động tại Việt Nam, AASC đ ã và đang đ ược khách hàng đánh giá cao về chất lượng cững như các ý kiến tư vấn. Dịch vụ này bao gồm các loại hình sau:  Kiểm toán BCTC thường niên của các doanh nghiệp; các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội.
  13. 13  Kiểm toán hoạt động của các dự án.  Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.  Kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.  Kiểm toán tuân thủ luật định Dịch vụ kiểm toán của AASC đ ược thực hiện nhằm thu thập, đánh giá và đ ưa ra thông tin hữu ích phục vụ cho các mục đích sử dụng của khách hàng hiệu quả nhất. Dịch vụ kiểm toán của AASC cho phép đưa ra những đ ề xuất và tư vấn cho khách hàng thông qua thư quản lý, và lời tư vấn đi cùng với cùng với Báo cáo kiểm toán. Hiện nay AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hơn 1500 khách hàng là doanh nghiệp nh à nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc ngoài, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, các dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội… Hoạt động kiểm toán của AASC luôn tuân thủ những chuẩn mực đ ạo đức, chuẩn mực nghề nghiệp của Việt Nam cũng như các chuẩn mực quốc tế được chấp nhận tại Việt Nam. Dịch vụ kế toán AASC đã và đang cung cấp cho các khách h àng nhiều dịch vụ kế toán nh ư:  Lập và ghi sổ kế toán.  Lập các BCTC đ ịnh kỳ theo yêu cầu của các cơ quan nhà n ước và cơ quan cấp trên  Xây dựng các mô hình tổ chức, bộ máy kế toán phù h ợp với yêu cầu quản lý của khách hàng và các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam, trợ giúp việc chuyển đổi hệ thống kế toán và BCTC phù hợp với các quy định của Nhà nư ớc Việt Nam ho ặc các nguyên tắc kế toán được ch ấp nhận.  Hướng dẫn cho các khách hàng trong việc áp dụng các chế độ kế toán tài chính và tư vấn, trợ giúp trong việc lựa chọn đăng ký chế độ kế toán phù hợp với yêu cầu qu ản lý của doanh nghiệp. AASC luôn hướng tới việc nâng cao chất l ượng hoạt động kế toán cho các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội…
  14. 14 Là một tổ chức chuyên ngành, AASC hiện có đội ngũ các chuyên gia kế toán có nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp, tại các cơ quan nghiên cứu và ban h ành chế độ chính sách kế toán, sự hiểu biết sâu rộng về kế toán Việt Nam cũng như các thông lệ kế toán quốc tế sẽ giúp cho các dịch vụ kế toán mà chúng tôi cung cấp có giá trị cao và được khách hàng tín nhiệm. Các dịch vụ kế toán của AASC sẽ giúp cho khách hàng đảm bảo được thời gian thực hiện, tiết kiệm được chi phí nhân công và đ ặc biệt là giúp cho khách hàng quản lý, kinh doanh có hiệu quả. Dịch vụ thẩm định giá trị tài sản phục vụ cổ phần hóa Các d ịch vụ tư vấn của AASC sẽ cung cấp cho khách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp khách hàng cải tiến được hệ thống KSNB, nâng cao hiệu quả kinh doanh và ch ất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạt động, không ngừng tăng doanh thu. Hiện nay AASC đang phát triển những dịch vụ tư vấn có giá trị cao và rất phù hợp với công cuộc mới của nền kinh tế nước ta như :  Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp.  Tư vấn rà soát chuẩn đoán ho ạt động của các DNNN.  Tư vấn tái cơ cấu, và mô hình hoạt động của các Tổng Công ty Nhà nước.  Tư vấn quản lý… Dịch vụ công nghệ thông tin AASC có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm được đào tạo hệ thống theo ti êu chuẩn quốc tế, sẽ trợ giúp cho khách h àng trong việc thiết kế, phát triển, thử nghiệm và vận hành các hệ thống thông tin quản lý mới đáp ứng yêu cầu quản lý và ho ạt động của khách h àng. Các phần mềm kế toán  A-ASPlus 3.0 Kế toán Đơn vị Hành chính Sự nghiệp.  E-ASPlus 3.0 Kế toán Doanh nghiệp.  P-ASPlus 2.0 Kế toán Đơn vị Chủ đầu tư. Các phần mềm quản lý:
  15. 15  Phần mềm quản lý nhân sự.  Phần mềm quản lý tài sản cố định.  Phần mềm quản lý công văn.  Phần mềm quản lý doanh nghiệp. … Dịch vụ tư vấn thuế Dịch vụ tư vấn thuế của AASC luôn mang lại hiệu quả cao cho khách hàng b ởi Công ty có một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và am hiểu về pháp luât thuế tại Việt Nam, cũng như luôn luôn n ắm bắt các quy định của các cơ quan thu ế ở trung ưng cũng như đ ịa phương. Các giải pháp về thuế mà AASC cung cấp cho khách hàng sẽ đ ảm bảo các loại thuế mà doanh nghiệp hay cá nhân phải nộp sẽ có cùng các thực tế hợp pháp, và cũng giảm bớt những ảnh hưởng về thuế trong các giao dịch kinh doanh. Kinh nghiệm tư vấn thuế của AASC đư ợc thể hiện trên các mặt nh ư: lập kế hoạch thuế; đăng ký, tính toán, và kê khai thu ế phải nộp với cơ quan thuế, rà soát đánh giá việc tuân thủ các sắc thuế hiện hành của Việt Nam… Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng Đào tạo nhân viên là một chiến lược nhằm nâng cao kỹ n ăng khả năng nguồn nhân lực của doanh nghiệp. AASC sử dụng đội ngũ chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy đ ể xây dựng các chương trình đào tạo và tiến hành hu ấn luyện một cách hiệu quả nhất. Nhằm giúp cho khách hàng có th ể lựa chọn được những nhân viên phù hợp với yêu cầu của công việc tuyển dụng, dịch vụ hỗ trợ tuyển dụng của AASC sẽ giúp đ ỡ khách h àng trong việc tìm kiếm một ứng cử viên tố t nhất cho công việc được giao. 1.1.3.2. Kết quả hoạt động của Công ty
  16. 16 Trong hơn 15 năm qua AASC đ ã thực hiện kiểm toán cho mọi đối tượng khách hàng trong nước và quốc tế với doanh thu tăng trưởng không ngừng. Với nỗ lực của ban giám đốc Công ty cùng toàn th ể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty dịch vụ tư vấn kế toán và kiểm toán – AASC sẽ vững bước trên con đường phát triển và ngày càng khẳng định mình, trở thành một trong những Công ty h àng đầu của cả n ước, khu vực và trên thế giới. Bảng 1.3: Kết quả kinh doanh của Công ty trong 5 nă m 2001 – 2005 Đơn vị: triệu đồng Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003 2004 2005 1 Doanh thu 19.352 21.174 25.972 32.274 41.005 Lợi nhuận trước thuế 2 2.871 2 .033 1.920 1.977 2 .756 Nộp ngân sách 3 2.741 2 .904 3.039 3.309 3 .700 Thu nhập bình quân/tháng 4 2,1 2,5 2 ,7 3,3 4 ,2 Doanh thu qua các năm 2001-2005 doanh thu(triệu đồng) 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 năm 2001 2002 2003 2004 2005 Đồ thị 1.1: Doanh thu qua các năm
  17. 17 Nhìn vào đồ thị ta thấy doanh thu của Công ty tăng đều đặn qua các năm và tăng nhanh trong 2 năm 2004 và 2005. Tính đến tháng 11/2006 thì doanh thu của Công ty đ ã đ ạt 33.096.063.260 đồng và con số này có kh ả năng tăng lên mạnh vì tháng 12 là tháng đem lại nhiều doanh thu nhất cho Công ty (vì kiểm toán là ho ạt động mang tính chất mùa vụ). Cùng với mức tăng về doanh thu, Công ty đã đóng góp một phần đáng kể trong các khoản thu Ngân sách Nhà nước cũng như cải thiện đư ợc mức thu nhập bình quân cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. 1.1.3.3. Thị trường và phương hướng phát triển của Công ty 1.2. Khách hàng của Công ty Khách hàng của AASC hoạt động trong các lĩnh vực:  Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ tài chính.  Năng lượng, Dầu khí.  Viễn thông, Điện lực.  Công nghiệp, Nông nghiệp.  Hàng không và Hàng h ải.  Khách sạn, Du lịch và Thương mại.  Than, thép, xi măng. Khách hàng của AASC hoạt động trong các thành phần kinh tế như:  Các doanh nghiệp nhà nước.  Các doanh nghiệp có vốn đ ầu tư nước ngo ài  Các doanh nghiệp cổ phần, TNHH và Công ty tư nhân  Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB, IFM, SIDA…  Các cơ quan nhà nước các đ ơn vị h ành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội.  Các công trình, các dự án đ ầu tư XDCB Định hướng phát triển
  18. 18 Về lý thuyết lẫn thực tiễn Công ty đ ã khởi động 10 n ăm trước đ ây, về chuyên nghiệp hoá, quốc tế hoá đôi ngũ KTV, nhân viên nh ằm cung cấp dịch vụ có chất lư ợng cao có thể cạnh tranh với các công ty kiểm toán quốc tế. Gần đây, Công ty kh ẩn trương hơn, tập trung hơn, chẳng hạn mới đ ây bên cạnh việc liên danh kiểm toán với các công ty kiểm toán quốc tế như Ernst & Young, KPMG, PWC… Tháng 07/2005 AASC chính thức gia nh ập INPACT Châu Á Thái Bình Dương - một mạng lưới quốc tế của các tổ chức kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp - và trở thành đ ại diện của INPACT Quốc tế tại Việt Nam. AASC đã cam kết đảm bảo chất l ượng dịch vụ trên mọi lĩnh vực và tuân thủ các quy định về chất lượng của INPACT. Đồng thời INPACT cam kết hợp tác với AASC, hỗ trợ AASC trong việc đ ào tạo chuyên gia, ki ểm soát chất lượng và giúp AASC giới thiệu thương hiệu trong khu vực và các châu lục. Tháng 11/2005, Công ty đã liên danh kiểm toán với h ãng tư vấn Anh Bannock thực hiện dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toán Nh à nước. Đây là những cơ hội để củng cố, phát triển sâu rộng quan hệ, hợp tác quốc tế về kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tham gia hội nhập kế toán, kiểm toán với các nước trong khu vực và trên th ế giới đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động của Công ty trong và ngoài nư ớc. 1.3. Khái quát về công tác kiểm toán tại Công ty Các cuộc kiểm toán do AASC thực hiện được khái quát với 6 bước công việc sau:  Những công việc thực hiện trước khi kiểm toán  Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.  Thực hiện kế hoạch kiểm toán.  Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo  Các hoạt động sau kiểm toán
  19. 19 Bảng 1.4 : Quy trình kiểm toán tại AASC Quản lý cuộc kiểm toán Đánh giá, kiểm soát, xử lý rủi ro của kiểm việc thực hiện Công toán. trước kiểm toán Lựa chọn nhóm kiểm toán Thiết lập các điều khoản của hợp đồng kiểm toán : Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng. Lập kế hoạch kiểm Tìm hiểu môi trường kiểm soát. toán tổng quát Tìm hiểu chu trình kế toán. Thực hiện các bước phân tích tổng quát. Xác định mức độ trọng yếu. Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng. Thực Đánh hiện giá và quản các Thử nghiệm kiểm soát chuẩn lý rủi Thử nghiệm cơ bản (Thủ tục phân tích và mực ro Thực hiện kiểm kiểm tra chi tiết) phục toán Đánh giá kết quả vụ Thực hiện soát xét các BCTC khách hàng Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập bc Kết luận về Thu thập thư giải trình của BGĐ khách hàng. cuộc kiểm toán Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán. và lập báo cáo Lập báo cáo kiểm toán. Đánh giá chất lượng và kết quả của cuộc kiểm Các hoạt động toán sau kiểm toán Soát xét, kiểm soát giấ y tờ l àm việc
  20. 20 Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY 2.1. Vai trò kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC Kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng có hai chức năng là xác minh và bày t ỏ ý kiến về thực trạng hoạt động được kiểm toán. Chức năng xác minh t ập trung vào tính trung thực của các con số trên bảng khai tài chính và tính hợp lý của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính của đơn vị. Hình thức của chức năng bày tỏ ý kiến trong kiểm toán BCTC chính là thư qu ản lý.Với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, đòi hỏi phải có một lượng TSCĐ thích hợp cho kinh doanh. Do đó, vấn đề quản lý TSCĐ càng trở l ên phức tạp. Thông qua kiểm toán, KTV có thể xem xét, đánh giá việc đầu t ư, qu ản lý, sử dụng TSCĐ và đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ.Giá trị khoản mục TSCĐ trong tổng tài sản của đơn vị thay đổi phù hợp tuỳ theo từng ngành nghề, tuỳ theo lo ại hoạt động. M ặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm. Để đảm bảo hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá tính kinh tế và hiệu quả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất. Đồng thời, kiểm toán TSCĐ sẽ phát hiện ra các sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa này thường dẫn tới những sai sót trọng yếu trên BCTC. Chẳng hạn, việc trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thường bị trích cao hoặc thấp hơn so với tỷ lệ khấu hao quy định làm tăng hoặc giảm chi phí so với thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc không phân biệt chi phí sửa chữa được ghi tăng n guyên giá TSCĐ (sửa chữa lớn nhằm cải tạo, nâng cấp TSCĐ) với chi phí sửa chữa đ ược tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (sửa chữa lớn nhằm phục hồi năng lực hoạt động của TSCĐ) cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ hoặc khoản mục chi phí sản xu ất kinh doanh… Do vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ không chỉ nhằm phát hiện các sai sót trong các nghiệp vụ li ên quan đến TSCĐ mà còn nhằm mục đích góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý TSCĐ ở doanh nghiệp.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2