intTypePromotion=3

Luận văn: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN

Chia sẻ: Bui Thi Thuy Phuong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:63

1
931
lượt xem
419
download

Luận văn: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là công cụ quản lý đắc lực, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý. Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà quản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN

  1. Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN
  2. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi đ ược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trong trường Cao đẳng Công Nghiệp Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt 3 năm học vừa qua. Đặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn trần Nguyên Trân, người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn giúp đ ỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện chuyên đề này. Tôi xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc cùng tập thể cán bộ, công nhân viên ở Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty. Và qua đây, tôi xin được gửi lời cám ơn đến gia đình, người thân và tất cả các bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để tôi hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình. Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, xong do kiến thức, năng lực cũng như kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè để chuyên đề hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn! H uế, tháng 5 năm 2011 Sinh viên thực hiện Trần Thị Thùy Trang Trang 1 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  3. MỤC LỤC LỜI CẢM Ơ N LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1 .1. Lý do chọn đề tài ................................ ................................ ......................... 1 1 .2. Mục đích nghiên cứu chuyên đề ..................................................................2 1 .3. Phạm vi nghiên cứu chuyên đề ....................................................................2 1 .4. Phương pháp nghiên cứu chuyên đề............................................................. 2 1 .5. Kết cấu chuyên đề ....................................................................................... 2 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT LEN3 1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN ...................... 3 1 .1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ......................................... 3 1 .1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty................................ .......................... 4 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH LEN ........................................4 1 .2.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý ............................................................ 4 1 .2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: .................................................... 5 1 .2.3. Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN ................ 6 1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN trong 2 năm 2009 – 2010. ................................ ......................................9 1 .3.1. Tình hình về lao động ............................................................................... 9 1 .3.2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn .......................................................... 11 1 .3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm 2009 – 2010 ................................................................................................ ........... 14 1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN ...... 16 1 .4.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán........................................................... 16 1 .4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán: ................ 16 1 .4.3. Chính sách kế toán ở Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN .............. 17 1.4.3.1. Ch ế độ kế toán .................................................................................. 17 1.4.3.2. Phương pháp khấu hao TSCĐ ........................................................... 18 1.4.3.3. Phương pháp hạch toán thuế GTGT .................................................. 18 1.4.3.4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho ............................................... 18 1.4.3.5. Các chứng từ được áp dụng tại Công ty ............................................ 18 1.4.3.6. Các sổ kế toán áp dụng tại Công ty ................................................... 19
  4. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp 1 .4.4. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty TNHH LEN ................................. 19 1 .4.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính .......................................................... 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT LEN .......................................................................................... 24 2.1. Quá trình bán hàng tại Công ty .................................................................. 24 2 .1.1. Các phương thức bán h àng...................................................................... 24 2 .1.2. Phương th ức thanh toán ................................ .......................................... 24 2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN ................................ .......................................... 25 2 .2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu ................ 25 2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán h àng và cung cấp dịch vụ .............................. 25 2.2.1.1.1. Nội dung về doanh thu bán hàng của Công ty............................. 25 2.2.1.1.2. Nội dung hạch toán cụ thể doanh thu bán hàng phát sinh thực tế trong tháng của Công ty TNHH TTNT LEN ........................................................... 25 2.2.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu ............................................ 32 2 .2.2. Kế toán giá vốn hàng bán........................................................................ 33 2.2.2.1. Nội dung về giá vốn hàng bán của Công ty................................ ..... 33 2.2.2.2. Nội dung hạch toán cụ thể giá vốn hàng bán phát sinh thực tế trong tháng của Công ty TNHH TTNT LEN ................................ .................................... 34 2 .2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh ......................................................... 38 2.2.3.1. Nội dung chi phí quản lý kinh doanh của công ty............................ 38 2.2.3.2. Nội dung hạch toán cụ thể chi phí quản lý kinh doanh phát sinh thực tế trong tháng của Công ty TNHH TTNT LEN ........................................................... 39 2 .2.4 . Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. ................................ ..... 45 2.2.4.1. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh ................................ 45 2.2.4.2. Nội dung hạch toán cụ thể kế toán xác định kết quả kinh doanh thực tế trong tháng của Công ty TNHH TTNT LEN ........................................................... 45 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 51 1.1. Nh ận xét về công tác kế toán bán hàng và xác đ ịnh kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN ............................................................................ 51 Trang 0 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  5. 1.2. Một số kiến ngh ị để ho àn thiện công tác kế toán bán hàng và kết quả bán h àng tại Công ty. ............................................................................................................ 52 1.3. Kết luận........................................................................................................ 54
  6. DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TTNT LEN ............................ 05 Sơ đồ 2: Quy trình công ngh ệ sản xuất hàng mộc...................................................... 08 Sơ đồ 3: Bộ máy tổ chức kế toán của công ty TNHH TTNT LEN............................. 16 Sơ đồ 4: Trình tự hoạch toán chi tiết hàng tồn kho ................................ .................... 18 Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán...................................................... 19 Sơ đồ 6: Trình tự các loại sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ .................................... 20 Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty............................................................... 21 Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ kế toán theo h ình thức kế toán máy ..................................... 22 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm 2009 -2010................................................................................................................ 10 Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm 2009 – 2010 ................................................................................................ .............. 12 Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm 2009 – 2010 ............................................................................................. 15
  7. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp LỜI MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt của các n gành nghề kinh doanh, giờ đây các công ty, doanh nghiệp … không chỉ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài lớn mạnh về kinh tế, tiên tiến về kĩ thuật. Để có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trư ờng đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải tự khẳng định mình. Để đạt được điều đó các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, khâu bán h àng còn có ch ức năng quan trọng đó là nó cho phép chuyển dịch từ hình thái hiện vật là sản phẩm hàng hoá sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá trình tái sản xuất kinh doanh. Trên thực tế cho thấy bất cứ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng mong muốn h àng hoá của mình được tiêu thụ và có thể thu được lợi nhuận cao nhất sau khi đã loại trừ đi các chi phí có liên quan. Do đó, quá trình bán hàng không thể tách rời việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì thế, kế toán b án hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã trở thành công cụ đắc lực trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp... Là công cụ quản lý đắc lực, hạch toán kế toán đảm nhiệm chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác và hữu ích giúp cho các nh à quản trị, nhà đ ầu tư ra quyết định kinh doanh hợp lý. Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu và chi phí giúp các nhà qu ản trị có một cái nhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đ ưa ra các quyết định quản lý phù h ợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nh ận thức đ ược tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh , kết hợp với những kiến thức đ ã được trang b ị trong quá trình học tập tại trường và thực tế thu thập được từ công tác kế toán tại công ty, dưới sự chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộ công nhân viên phòng Kế toán, phòng kinh doanh, … của công ty, tôi đã đ i sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết Trang 1 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  8. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN”. Làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp. 1.2. Mục đích nghiên cứu chuyên đề Để hiểu rõ hơn thực trạng kế toán bán h àng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN. Trên cơ sở lý luận và th ực tiễn khảo sát tại đơn vị để đề xuất những biện pháp nh ằm ho àn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. 1.3. Phạm vi nghiên cứu chuyên đề - Phạm vi nghiên cứu chuyên đ ề là tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của các lọai sản phẩm tại công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN. - Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã kh ảo sát, thu thập được ở đ ơn vị trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH TTNT LEN làm căn cứ để so sánh, hoàn thiện công tác bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh. - Thời gian nghiên cứu là năm 2009, 2010 và tháng 1 đầu năm 2011. 1.4. Phương pháp nghiên cứu chuy ên đề - Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào những chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đ ã đ ược kế toán tập hợp vào sổ sách và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ. - Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xu ất kinh doanh của DN. - Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp d ụng việc tính toán , so sánh số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và th ực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp. - Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp d ụng bằng cách quan sát thực tế quá trình ho ạt động của công ty nhằm có được cái nh ìn chính xác và thu thập số liệu thích hợp. 1.5. Kết cấu chuy ên đề Ngoài ph ần mở đầu và kết luận, chuyên đ ề còn bao gồm 2 chương cơ bản sau: Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác đ ịnh kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN Trang 2 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  9. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRANG TRÍ NỘI THẤT LEN 1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN là một đơn vị kinh doanh chuyên thiết kế sản xuất và thi công nội thất trọn gói cho các công trình đ ược thành lập vào ngày 10/05/2007. Theo giấy phép kinh doanh số 3204000229 do sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày10/05/2007. Với số vốn ban đầu là 2.000.000.000 đồn g. Một số thông tin về công ty: - Tên công ty : Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN - Tên tiếng anh: LEN INTERIO COMPANY LIMITED - Tên viết tắt : LEN INTERIO - Địa chỉ : 389 Ông Ích Khiêm - Quận Hải Châu - Thành phố Đà Nẵng - Mã số thuế : 0400574400 - Điện thoại : ( 0511).3868241 - Email : Len.interio@gmail.com Công ty TNHH TTNT LEN nằm ở vị trí giao thông thuận lợi, có điều kiện tốt để giao lưu hàng hoá, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cả nước đặc biệt là Thành phố Đà Nẵng. Khi bước vào hoạt động kinh doanh, cũng như các công ty mới thành lập khác, công ty TNHH TTNT LEN đ ã gặp không ít khó khăn về công tác tổ chức, vốn, thị trường cũng nh ư kinh nghiệm quản lý, khách h àng chưa nhiều, chưa khẳng định được u y tín của công ty trên thị trường. Nh ững năm trở lại đây, đội ngũ quản lý dần có kinh nghiệm và tay nghề công nhân càng được nâng cao. Công ty còn tuyển thêm các thợ kỹ thuật khéo léo và giàu kinh nghiệm để bổ sung cho đội ngũ sản xuất của công ty, b ên cạnh đó công ty còn có những nhà thiết kế nội thất, thiết kế mẫu chuyên nghiệp, sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu cao nh ất của khách hàng. Chính vì vậy, chất lượng và sản phẩm của công ty ngày càng tốt và càng được nhiều khách hàng biết đến. Trang 3 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  10. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Hiện nay, công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN đã và đ ang mở rộng thị trường tiêu thụ ra khắp các tỉnh thành cả nước. Công ty đang từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và kh ẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước. 1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Công ty TNHH TTNT LEN chuyên thiết kế sản xuất và thi công nội thất trọn gói cho các công trình với yêu cầu cao về chất lượng như: khách sạn, biệt thự, nhà ở, showroom, văn phòng cao cấp,… Nội thất đồng bộ tinh xảo, đường nét đến từng chi tiết. Các nhóm sản phẩm chính: Nội thất văn phòng, phòng làm việc, phòng họp, phòng khách hay nội thất gia đình: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp... và nhiều sản phẩm nội thất khác. Với phong cách thiết kế sáng tạo, bắt kịp xu hướng chung của thời đại, sản phẩm tại Công ty vẫn chú trọng các yếu tố về truyền thống và phong thủy trong màu sắc kiểu dáng và cách bố trí nội thất. Với đội ngũ nhân viên là những chuyên viên, k ỹ sư, đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang trí nội ngoại thất nhằm hướng tới sự hoàn m ỹ. Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN lấy con người là yếu tố cơ b ản, sự năng động sáng tạo là động lực phát triển và thoả mãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định. Công ty không ngừng sáng tạo và đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lư ợng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Với sự hợp tác của LEN INTERIO – Nhà thiết kế thi công nội thất chuyên nghiệp - Nội thất vừa tiện dụng vừa có giá trị thẩm mỹ cao, góp phần cho cuộc sống tiên nghi, sự thành đ ạt cũng như đẳng cấp của bạn. 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH LEN 1.2.1. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý Hiện nay với quy mô hoạt động được mở rộng của Công ty thì việc tổ chức bộ máy qu ản lý với chức năng nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý là việc hết sức cần thiết. Cách thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau: Trang 4 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  11. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Giám đốc Phó giám đốc Phòng Phòng Phòng Bộ phận nhân sự, kế toán, kinh bán Bộ phận hành tài doanh hàng sản xuất chính chính Ghi chú: Quan hệ chức năng Quan hệ trực tuyến Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH TTNT LEN 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: - Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, ch ịu trách nhiệm trước hội đồng th ành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. - Phó Giám đốc: Là người trực tiếp lãnh đạo các bộ phận, chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực tài chính kế toán, kinh doanh, nhân sự… Thay m ặt giám đ ốc giải quyết các vấn đề cần thiết khi Giám đốc vắng mặt. - Phòng nhân sự-hành chính: Tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ chức lao động theo quy mô sản xuất Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêu cầu của Công ty, phụ trách việc tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện, giúp Giám đốc thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đ ến… Trang 5 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  12. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp - Phòng kế toán tài chính: Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ phận khác. Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của Công ty. Phòng kế toán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nư ớc. Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả. Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành. Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, và nộp thuế theo quy định của Nhà nước. - Phòng kinh doanh: Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế. Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiến lư ợc marketing để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng, giá cả trên thị trường. - Bộ phận bán hàng: Đây là bộ phận rất quan trọng của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng hàng tiêu thụ. Bộ phận n ày có nhiệm vụ là nhận đ ơn đ ặt hàng, tiếp thị các đơn đặt h àng m ới, giao dịch trực tiếp với khách h àng và tiến hành giao hàng, đối chiếu thanh toán công nợ theo đúng quy định của Công ty. - Bộ phận sản xuất: Theo sự chỉ đạo của Giám đốc và phó Giám đốc, bộ phận sản xuất lập ra kế hoạch, chuẩn bị sản xuất và là nơi trực tiếp thực hiện công việc sản xuất ra sản phẩm. 1.2.3. Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN Sản phẩm chính của Công ty là các m ặt h àng được làm từ gỗ: bàn gh ế, giường tủ, kệ sách…, trang trí nội thất khác: cầu thang, tủ bếp… Chính vì vậy mà quy trình công ngh ệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau: - Từ gỗ rừng tự nhiên qua khâu cưa, xẻ, pha, cắt th ành hộp, ván với quy cách kích thước hợp lý cho từng loại sản ph ẩm. - Tiến hành xử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng hai phương pháp: + Hong phơi tự nhiên. + Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12- 14% thu ỷ phần. - Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiết sản phẩm trên các thiết b ị máy theo dây chuyền. Trang 6 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  13. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp - Sau khi sản phẩm được sơ ch ế thì chu yển sang bộ phận một tay tinh chế và lắp ráp hoàn ch ỉnh sản phẩm. - Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là đánh véc hay sơn mài. Đối với các sản phẩm kết hợp với phóc, nhựa được thực hiện từ khâu mộc tay lắp ráp đến khâu hoàn thiện sản phẩm. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đ ược thể hiện qua sơ đồ sau: Trang 7 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  14. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Gỗ mua Phân xưởng vào ( xẻ ra ván ) Phân xưởng Bộ Phân xưởng mộc tay làm chi làm chi tiết phậnđánh tiết sản phẩm sản phẩm Véc ni Các loại gỗ đã qua sơ chế Kiểm tra chất lượng LCS Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất hàng mộc Trang 8 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  15. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp 1.3. Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN trong 2 năm 2009 – 2010. 1.3.1. Tình hình về lao động Trên quan điểm lao động là nguồn lực sáng tạo ra mọi của cải vật chất. Do đó việc tăng cư ờng công tác quản lý lao động trong Công ty sẽ phát huy được sức mạnh của đội ngũ lao động, kh ơi d ậy những tiềm năng to lớn tạo ra động lực để phát huy khả năng chuyên môn của người lao động. Từ đó sức lao động được sử dụng một cách hợp lý và tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động. Chính vì vậy, lực lượng lao động trong Công ty không những phải đảm bảo về số lượng mà còn phải đảm bảo về chất lượng. Bởi hoạt động kinh doanh của một Công ty có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên ở Công ty đó. LEN INTERIO đ ã xây dựng cho m ình đường lối kinh doanh có hiệu quả, chặt ch ẽ và giàu kinh nghiệm với đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn, tâm huyết với công việc, năng động sáng tạo cùng với ý thức kỷ luật cao đ ã đ ưa Công ty ngày càng đi lên và phát triển. Hầu như lao động của Công ty đ ều ở độ tuổi: 23 tuổi đ ến 45 tuổi nên đ ảm bảo đ ược cả về sức khoẻ và chất lượng lao động. Để hiểu rõ hơn tình hình lao động của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm 2009 - 2010, chúng ta cùng xem xét bảng số liệu sau: Trang 9 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  16. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm 2009 -2010 ĐVT: ( Người ) So sánh 2009 2010 CHỈ TIÊU 2010/2009 SL % SL % SL % 76 100 88 100 12 15,79 Tổng số lao động 1. Theo giới tính Nam 55 72,37 64 72,73 9 16,36 Nữ 21 27,63 24 27,27 3 14,29 2 . Theo trình độ văn hóa Đại học 06 7 ,89 07 7,96 1 16,67 Cao đẳng 08 10,53 08 9,09 0 0 Trung cấp 15 19,74 17 19,31 2 13,34 Lao động phổ thông 47 61,84 56 63,64 9 19,15 3. theo tính chất công việc Lao đông trực tiếp 52 68,42 60 68,18 8 15,38 Lao động gián tiếp 24 31,58 28 31,82 4 16,67 ( Nguồn: Từ bảng thống kê lao động của Công ty TNHH TTNT LEN.) Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động chung của Công ty TNHH TTNT LEN tăng qua 2 năm.Cụ thể là năm 2010 so với năm 2009 tăng 12 lao động tương ứng 15,79%, sự gia tăng này hoàn toàn hợp lý vì quy mô của đ ơn vị ngày càng được mở rộng. + Xét theo giới tính: Vì công việc lao động nặng nhọc, đòi hỏi người lao động cần có sức khoẻ bền bỉ nên số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn phù hợp với ngành ngh ề kinh doanh của công ty. Năm 2009 lao động nam là 55 người chiếm 72.37% trong khi đó lao động nữ có 21 ngư ời chiếm 27.63 %. Sang năm 2010 số lao động nam tăng 9 ngư ời tương ứng 16,36% và số lao động nữ tăng 3 người tương ứng 14,29%. Trang 10 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  17. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp + Xét theo tính chất công việc: Công ty ho ạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất n ên lao động tham gia trực tiếp vào công việc sản xuất chiếm tỷ trọng lớn. Năm 2009 số người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất là 52 n gười chiếm 68,42%, sang năm 2010 là 60 người chiếm 68,18%, trong khi đó số lao động gián tiếp có 24 người chiếm 31,58% năm 2009 và sang năm 2010 là 28 người chiếm 31,82%. + Xét theo trình độ: Số lượng lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp th ấp so với lao động phổ thông. Ta thấy lao động phổ thông chiếm tới 61,84% năm 2009, trong khi đó trình độ Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chiếm 38.16%. Năm 2010 cơ cấu lao động có tăng so với năm 2009, tăng lên 12 người chiếm 15.79%. Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng có nhiều khách h àng nên cần mở rộng quy mô sản xuất và cần nhiều lao động. Mặt khác ta thấy trình độ lao động cũng phù hợp với ngành ngh ề nên lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn. Bên cạnh đó số lượng lao động tri thức cũng có chiều hướng tăng dần, tăng 30,01%, điều này cho th ấy sự quan tâm, tạo điều kiện của Giám đốc nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình. 1.3.2. Tình hình về tài sản và nguồn vốn Bên cạnh nguồn nhân lực, cơ cấu tài sản và nguồn h ình thành tài sản cũng là một trong những nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Thông qua tình hình tài sản và nguồn vốn đư ợc thể hiện trên bảng cân đối kế toán của Công ty, chúng ta có thể biết được loại hình của đơn vị cũng như quy mô hoạt động và mức độ tự chủ tài chính của Công ty. Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Trang Trí Nội Thất LEN qua 2 năm 2009 – 2010: Trang 11 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  18. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Bảng 2 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm 2009 – 2010 ĐVT: ( VNĐ ) 2009 2010 So sánh 2010/2009 Chỉ tiêu GT % GT % +/- % TÀI SẢN 4.330.109.201 100,00 6.013.380.538 100,00 1.683.271.337 38,88 2.919.317.186 67,42 4.136.197.519 68,78 1.216.880.333 41,68 A. Tài sản ngắn hạn 1 .Tiền và các khoản tương đương 742.124.386 17,14 1.388.609.376 23,09 646.484.990 87,11 2 . Các khoản phải thu ngắn hạn 1.072.871.932 24,78 1.789.728.582 29,76 716.856.650 66,82 3 . Hàng tồn kho 1.043.718.387 24,10 867.936.203 14,43 - 175.782.184 - 16,84 4 . Tài sản ngắn hạn khác 60.602.481 1,40 89.923.358 1 ,50 29.320.877 48,38 1.410.792.015 32,58 1.877.183.019 31,22 466.391.004 33,06 B Tài sản dài hạn 1 . Tài sản cố định 1.052.580.413 24,31 1.328.954.294 22,10 276.373.881 26,26 2 . Tài sản dài hạn khác 358.211.602 8,27 548.228.725 9 ,12 190.017.123 53,05 NGUỒN VỐN 4.330.109.201 100,00 6.013.380.538 100,00 1.683.271.337 38,88 1.117.166.774 25,80 1.410.557.863 23,46 293.391.089 26,26 A. Nợ phải trả 3.212.942.427 74,20 4.602.822.675 76,54 1.389.880.248 43,26 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 1 . Vốn đầu tư của CSH 2.500.000.000 57,74 3.500.000.000 58,20 1.000.000.000 40,00 2 . LN sau thu ế chưa phân phối 712.942.427 16,46 1.102.822.675 18,34 389.880.248 54,69 Nguồn: ( Từ báo cáo tài chính của Công ty TNHH TTNT LEN ) Trang 12 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  19. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Nhận xét: + Xét theo tình hình tài sản: Từ bảng số liệu trên ta thấy quy mô tài sản của công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng 1.683.271.337đ, chiếm 38,88%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng đáng kể từ 2.919.317.186đ năm 2009 lên đ ến 4.136.197.519đ năm 2010, tăng 1.216.880.333đ tương ứng 41,68%. Tài sản ngắn hạn tăng là do khoản phải thu tăng từ 1.072.871.932đ năm 2009 lên 1.789.728.582đ năm 2010. Điều này chứng tỏ năm 2010 doanh thu bán ch ịu của Công ty lớn làm cho các khoản phải thu tăng lên, tăng 716.856.650đ, tương ứng 66,82%. Điều này cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn và sẽ gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn. Công ty nên đẩy mạnh hoạt động thu nợ từ khách h àng để có vốn quay vòng nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn. Bên cạnh đó, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2010 tăng 646.484.990đ so với năm 2009 tương đương 87,11%. Cho thấy Công ty đã biết dự trữ tiền, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu, mua nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Ta thấy, h àng tồn kho của Công ty giảm từ 1.043.718.387đ năm 2009 xuống còn 867.936.203đ năm 2010, giảm 175.782.184đ, chiếm 16,84%, do sang năm 2010 tình hình tiêu thụ hàng hoá của Công ty tăng, cho thấy quy mô hoạt động của Công ty ngày càng mở rộng và được nhiều khách hàng biết đến. Tài sản dài hạn năm 2010 tăng so với năm 2009, tăng 466.391.004đ, chiếm 33,06%, cho thấy năm 2010 Công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. + Xét theo nguồn hình thành: Từ những số liệu trên cho ta thấy cơ cấu nguồn vốn năm 2010 tăng, chủ yếu là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong đó, nợ phải trả từ 1.117.166.774đ năm 2009 lên 1.410.557.863đ năm 2010, tăng 293.391.089đ, chiếm 26,26%, do công ty đã vay ngắn hạn để đầu tư mua nguyên vật liệu và chi trả các các chi phí khác. Bên cạnh đó nguồn vốn kinh doanh cũng tăng lên đáng kể từ 2.500.000.000đ năm 2009 lên 3.500.000.000đ năm 2010, tăng 1.000.000.000đ, chiếm 40%. Điều này cũng chứng tỏ công ty có mức độ độc lập về tài chính trong kinh doanh. Trang 13 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang
  20. GVHD: Nguyễn Trần Nguyên Trân Chuyên Đề Tốt Nghiệp Qua sự gia tăng của nguồn vốn ta thấy công ty đ ã có sự điều chỉnh vốn nhằm góp phần sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả hơn, tuy nhiên số vốn vay vẫn không giảm đ òi hỏi Công ty phải có sự tính toán hợp lý để giảm thiểu sự ảnh h ưởng này đến kết quả kinh doanh. Vì vậy, để duy trì hiệu quả như năm 2010 thì Công ty phải đầu tư và phát huy hơn nữa hiệu quả đó trong tương lai.Công ty nên tăng cường thu nợ và tiến hành thanh toán các khoản nợ, dự trữ một lượng tiền thích hợp để tránh tình trạng ứ đọng vốn. Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 phát triển hơn so với năm 2009. Do vậy, Công ty cần phát huy để đạt được hiệu quả tốt nhất trong tương lai. 1.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm 2009 – 2010 Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải biết kinh doanh có hiệu quả. Cũng như nhiều công ty khác, Công ty TNHH TTNT LEN luôn đặt mục tiêu lợi nhuận và vị thế của công ty lên hàng đầu, bởi kết quả kinh doanh chính là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, là nhân tố quyết định sự sống còn của đơn vị. Nó còn là cơ sở để đưa ra quyết định của các nhà đầu tư, chủ nợ… Kết quả kinh doanh còn phản ánh khả năng, trình độ quản lý của các nhà quản trị trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty. Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH TTNT LEN qua 2 năm 2009 - 2010 ta phân tích bảng số liệu sau: Trang 14 SVTH: Trần Thị Thuỳ Trang

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản