intTypePromotion=3

Luận văn: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TSCĐ, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ VẬT TƯ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG I-ETC

Chia sẻ: Nguyen Bao Ngoc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:25

0
104
lượt xem
26
download

Luận văn: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TSCĐ, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ VẬT TƯ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG I-ETC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân kiến thức để đáp ứng tốt cho công việc trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý thuyết và thực hành. Trong suốt quãng thời gian nghiên cứu, học tập trên giảng đường về cơ bản lý thuyết em đã được trang bị đầy đủ. Nhưng thực tại cho thấy giữa lý thuyết và thực hành có rất nhiều điểm khác nhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết quả sẽ không tốt hoặc đi chệch hướng. Nhận thức được...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TSCĐ, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ VẬT TƯ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG I-ETC

  1. Luận văn MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, TSCĐ, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ VẬT TƯ HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG I-ETC 1
  2. MỞ ĐẦU Với mong muốn hoàn thiện cho bản thân kiến thức để đáp ứng tốt cho công việc trong tương lai, em xác định là cần phải hiểu biết cả về lý thuyết và thực hành. Trong suốt quãng thời gian nghiên cứu, học tập trên giảng đường về cơ bản lý thuyết em đã được trang bị đầy đủ. Nhưng thực tại cho thấy giữa lý thuyết và thực hành có rất nhiều điểm khác nhau, nếu chỉ nắm vững lý thuyết mà không có thực hành thì kết quả sẽ không tốt hoặc đi chệch hướng. Nhận thức được điều đó, em thấy được tầm quan trọng của quá trình thực tập. Trong giai đoạn thực tập sẽ trang bị cho em những kiến thức thực tế. Vì được quan sát trực tiếp, được thực hành công việc….Từ đó em sẽ có thêm kiến thức để hỗ trợ cho các vấn đề lý thuyết đã được học. Hơn nữa từ thực tế ở Công ty sẽ trang bị thêm cho em những kinh nghiệm quý báu trong công việc mai sau. Qua tìm hiểu được biết Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là đơn vị đã trải qua gần 10 năm xây dựng sản xuất kinh doanh với biết bao thăng trầm, công ty đã từng bước đi lên với những bước đi vững trãi trong thời kỳ đổi mới, tích cực tham gia vò các quan hệ kinh tế trong nước và quốc tế. 2
  3. PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là một trong những công ty hàng đầu chuyên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết bị chống sét. Tham gia hoạt động thương mại, đầu tư, kinh doanh về tư liệu sản xuất tư liệu tiêu dùng, tư vấn chuyển giao công nghệ và xây dựng các giải pháp thuộc các lĩnh vực công nghệ cao. Công ty có trụ sở chính tại số 2 Ngõ 5 Láng Hạ - Hà Nội. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Ngày nay, thông tin rất cần thiết đối với con người trong cuộc sống của mỗi chúng ta thông tin chiếm một vị trí hết sức quan trọng. Song trong thông tin thì tin học được đặt lên vị trí hàng đầu bởi tin học là phương tiện cung cấp thông tin một cách chính xác và cập nhật nhất. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang phát triển, đời sống của mỗi người dân được nâng lên thì phương tiện tin học ngày càng có xu hướng tăng. Để đáp ứng nhu cầu đó thì Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã ra đời. Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC được thành lập từ tháng 04/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010200365 của Sở Khoa học và Điện tử Hà Nội. Với số vốn điều lệ 2000.000.000đ. * Về lĩnh vực hoạt động Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ viễn thông, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm điện tử, tin học, tổng đài, điện thoại, đại lý kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông. Dịch vụ lắp đặt các thiết bị chống sét, phòng cháy chữa cháy, chống đột nhập, máy phát điện ổn áp. Buôn bán và lắp đặt các thiết bị âm thanh. Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng. Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá. 3
  4. - Trong lĩnh vực hoạt động tin học, công ty luôn hướng tới các sản phẩm tin học có chất lượng cao như máy tính văn phòng, máy tính cá nhân PC, máy sách tay notebook IBM, COUPAQ, UNITAC, ACER, máy in của hãng Hewlett Packerd, Epson, máy vẽ của CALCOUP, máy thiết bị mạng, thiết bị kết nối, lưu điện thông minh và các thiết bị bảo vệ mạng khác….tất cả nhằm thiết lập hệ thống mạng lưới bán hàng và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất. - Một mục tiêu khác không kém phần quan trọng của công ty là thiết lập các hệ thống phân phối mạng viễn thông, điện tử, tư vấn chuyển giao công nghệ mạng máy tính từ mạng cục bộ đến diện rộng có quy mô lớn của các Bộ, Ban, Ngành, cơ quan tổ chức trong nước cũng như quốc tế. Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp, hướng dẫn sử dụng bảo hành bảo trì thiết bị chống sét, thiết bị báo cháy, báo chộm, máy phát điện, ổn áp, máy điều hoà không khí. * Về thị trường tiêu thụ: Công ty có những dự án: cung cấp, lắp đặt các thiết bị cho những cơ quan như: Đại học Ngoại thương, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bệnh viện Bộ Công An, Bệnh viện Tim Hà Nội, Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ (FPT)…. - Cung cấp máy như: SEVER, IBM, SUTCH CISCO và thiết kế thi công lắp đặt toàn bộ mạng máy chủ máy nhánh và các thiết bị bảo vệ mạng cho Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội. - Cung cấp bảo trì hệ thống mạng máy tính cho toàn bộ máy tính của bệnh viện Bộ Công An. - Cung cấp và lắp đặt mạng máy tính, máy phát điện cho bệnh viện phẫu thuật tim Hà Nội. - Cung cấp và lắp đặt thiết bị tổng đài nội bộ cho một số đơn vị như: Trung tâm phục vụ học sinh nước ngoài tại A2, A3, B7 bít Bách Khoa, trung tâm năng suất Việt Nam…. 4
  5. - Cung cấp thiết bị chống sét cho công ty đầu tư và phát triển công nghệ (FPT). - Lắp đặt kim thu sét trực tiếp cho bộ công an và các các nhân khác… Các sản phẩm công ty đã và đang kinh doanh trong những năm gần đây như: Dây và cáp điện, sản phẩm điện gia dụng, thiết bị viễn thông, máy phát điện thiết bị ổn áp, máy vi tính, thiết bị đo các loại, ắc quy, thiết bị điện tử, các thiết bị phụ trợ, thiết bị chống sét, điều hoà, máy nén khí, các sản phẩm làm mát…. Để đáp ứng những nhu cầu đó công ty phải: + Tiến tới hợp tác với một số các nhà phân phối mạng hàng đầu thế giới để cung cấp thiết bị tin học, mạng cục bộ nói chung hay các thiết bị viễn thông, chống sét nói riêng. Với công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất. + Xây dựng đội ngũ kỹ thuật cao, chuyên sâu có khả năng lắp đặt các thiết bị kỹ thuật và tiến hành chuyển giao các công nghệ tin học, viễn thông tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Với khả năng nỗ lực và phấn đấu của mình Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã đạt được những thành tích khả quan mà ta sẽ thấy thông qua một số chỉ tiêu được thể hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây. Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty. STT Chỉ tiêu Năm2005 Năm 2006 1 Tài sản 11.755.836.900 12.638.280.000 2 NVCSH 7.044.667.956 7.284.097.476 3 Doanh thu 5.198.364.000 5.530.140.000 4 Lợi nhuận 241.359.768 361.100.592 5 TNBQ đầu người 1.140.800 1.516.667 Qua một số chỉ tiêu trên ta thấy đơn vị đang phát triển theo một xu hướng khả quan. Doanh thu của năm 2006 đã tăng lên so với năm 2003 là 119.740.824 thu nhập bình quân của CNV năm 2006 tăng hơn 375.867đ. 5
  6. Trong năm qua doanh nghiệp đã chuẩn bị cho mình 1 hành trang vững chắc để có những bước phát triển vững vàng trong hiện tại và tương lai. Ngành nghề và qui mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, địa bàn hoạt động kinh doanh cũng đang được mở rộng dần, sản lượng của năm sau cao hơn năm trước. Hy vọng trong thời gian tới công ty có những bước phát triển mạnh mẽ hơn. 1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đặc thù của công ty, để thuận tiện cho việc hạch toán thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất sắp xếp thành từng phòng ban: - Ban Giám đốc có 1 giám đốc và 2 Phó giám đốc. + Giám đốc: là người đứng đầu công ty, có chức năng giám đốc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty với nhiệm vụ quản lý, điều hành chung và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. + Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người phụ trách về các vấn đề kỹ thuật của công ty + Phó Giám đốc kinh doanh: Là người phụ trách về các vấn đề hoạt động kinh doanh của công ty. - Ban Quản lý dự án: Có nhiệm vụ đọc thông tin, lấy thông tin trên mạng để làm dự án đấu thầu, lên kế hoạch, thiết kế thi công. - Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ giám đốc về tài chính, theo dõi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình thái tiền tệ. Ghi chép phản ánh và đánh giá tìh hình sản xuất kinh doanh của công ty. Trực tiếp giải quyết giao dịch với ngân hàng kho bạc và với đơn vị có liên quan lập kế hoạch chỉ tiêu tài chính hàng năm, hàng quý, tháng đảm bảo hoạt động tài chính phục vụ cho công ty tham gia xây dựng các định mức kinh doanh trong kỹ thuật, tổ chức kiểm tra thực hiện các dự án, các công trình để tiết kiệm chi phí. Phân 6
  7. tích hoạt động kt chung của toàn công ty, trực tiếp hạch toán giá thành từng công trình. Giúp lãnh đạo nắm chắc thông tin để điều hành và quản lý công ty. - Phòng kỹ thuật: Trực tiếp lập kế hoạch sửa chữa chỉ đạo mọi hoạt động kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của công ty. - Phòng tổ chức: Có trách nhiệm nghiên cứu soạn thảo các văn bản, nội quy, quy chế nhân sự trong toàn công ty, trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận lao động, điều động lao động cân đối nhu cầu lao động phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty, theo dõi hoạt động bảo hộ lao động, tình hình an ninh trật tự trong công ty Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Ban Giám đốc Phó GĐ kỹ Phó GĐ kinh thuật doanh Ban Qlý Phòng kế Phòng Kỹ Phòng Tổ dự án toán thuật chức Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo 1.3. Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán 1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán - Nguyên tắc tổ chức kế toán trong công ty: Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã thực hiện tốt được vai trò của mình trong công tác quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty đã tuân thủ theo nguyên tắc: 7
  8. + Tổ chức kế toán tuân thủ theo những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nước, luật kế toán, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước. + Tổ chức công tác kế toán tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ chính sách, chế độ thể lệ về tài chính kế toán do Nhà nước ban hành. + Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của công ty. + Tổ chức công tác kế toán phù hợp với yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của đội ngũ kế toán, cán bộ quản lý trong công ty. + Tổ chức công tác kế toán đảm bảo chi tiết và hiệu quả. - Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty, giúp cho lãnh đạo có căn cứ tin cậy để đánh giá, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh đề ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất. Vì vậy nhiệm vụ chính của kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính của bộ máy kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính cho người quản lý. - Phòng kế toán của công ty gồm: + Kế toán trưởng là người chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng kế toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật và mọi số liệu và thông tin cho phòng kế toán cung cấp. + Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành cung cấp, đến cuối kỳ lập báo cáo quyết toán. + Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ thanh toán hoá đơn của bên bán, phiếu tạm ứng để lập lịch thu chi và thanh toán các khoản công nợ với khách hàng bằng tiền mặt. Theo dõi số hiện có và sự biến động của các khoản tiền vay (vay Ngân hàng, vay các đối tượng khác). 8
  9. + Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành cho các hạng mục công trình, hợp đồng. + Kế toán TSCĐ kiêm vật tư, kế toán doanh thu, theo dõi TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ, theo dõi tình hình xuất - nhập – tồn vật tư, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, theo dõi các khoản công nợ đối với người mua. + Kế toán quỹ tiền lương: Hàng kỳ tập hợp bản chấm công, phiếu nghiệm thu công trình hoàn thành của các đội sửa chữa và các phòng ban để làm căn cứ tính lương. Căn cứ vào phiếu thu – chi tiền mặt để nhận và cấp phát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC Kế toán ưở Kế toán tổng ợ Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán TSCĐ kiêm vật quỹ tiền thanh giá tư, kế toán lương toán thành Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ thông tin 1.3.2. Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán 9
  10. - Đặc điểm tổ chức công tác kế toán Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là một công ty có quy mô vừa, tổ chức kế toán theo hình thức tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán. Tại các đội sửa chữa không bố trí các nhân viên kế toán mà chỉ có nhân viên làm nhiệm vụ thu nhập, lưu trữ chứng từ ban đầu và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán với mô hình kế toán tập trung, công ty đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh. Mô hình kế toán này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá công việc đối với các kế toán viên. - Hình thức sổ kế toán. Công ty áp dụng hình thức kế toán với hình thức chứng từ ghi sổ. Điều này là hợp lý vì công ty là 1 công ty có quy mô vừa có nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản hình thức kế toán này dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận lợi cho việc phân công công tác. + Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại các chứng từ gốc cùng loại, các nghiệp vụ phát sinh tương tự nhau ghi một số chứng từ ghi sổ. Sau đó được dùng ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi sổ thẻ kế toán chi tiết. + Cuối tháng khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kế toán, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh giá thành cho các hạng mục công trình, hợp đồng. Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối và số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính. 10
  11. 11
  12. Sơ đồ trình tự ghi sổ Chứng từ gốc Sổ quỹ Bảng Sổ thẻ tổng kế toán hợp chi Chứng từ Bảng tổng ghi sổ hợp chi tiết Sổ cái Báo cáo tài Bảng cân chính đối số Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày 12
  13. PHẦN II ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU 2.1. Kế toán phần hành vốn bằng tiền - Đặc điểm của vốn bằng tiền Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại qũy tiền mặt, tiền gửi ngân hàng. Các tài khoản vốn bằng tiền dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các loại vốn bằng tiền của công ty. - Tài khoản công ty sử dụng: TK 111: Tài khoản tiền mặt. TK 112: Tài khoản tiền gửi ngân hàng. + TK 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp. Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ tiền mặt và các phiếu thu, chi đó phải có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. Kế toán tiền mặt của công ty có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ mỗi lần nhập, xuất quỹ hoặc cuối mỗi ngày. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đôi điều số liệu quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. + TK 112: Dùng để phản ánh số hiện có tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại ngân hàng của công ty. 13
  14. Căn cứ vào giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ ghi sổ (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi…) Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc, với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh, xử lý kịp thời. - Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt. + Các nghiệp vụ thu từ tiền mặt: thu từ bán hàng, thu từ khách hàng, thu từ hoạt động tài chính, thu từ đi vay, thu từ rút TGNH về quỹ, thu khác. * Chứng từ thu tiền mặt Chứng từ nguồn phản ánh nguồn thu tiền mặt cho đơn vị như: Hoá đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp. Chứng từ thực hiện: Phiếu thu MS 01 ngoài phiếu thu đơn vị sử dụng biên lai thu tiền. * Quy trình luân chuyển phiếu thu: Trách nhiệm Người có nhu Kế toán Kế toán luân chuyển Thủ quỹ cầu nộp tiền trưởng thanh toán Bước công việc 1. Đề nghị nộp tiền 1 2. Lập phiếu thu 2 3. Ký phiếu thu 3 4. Thu tiền 4 5. Ghi sổ 5 6. Bảo quản, lưu trữ 6 + Các nghiệp vụ chi tiền mặt: Chi mua sắm vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, chi thanh toán các khoản nợ, vay, chi thanh toán cho công nhân viên chức, chi trực tiếp cho SXKD, chi đầu tư, chi cho vay. 14
  15. * Chứng từ sử dụng: Chứng từ nguồn: phản ánh mục đích chi tiền của đơn vị. Gồm chứng từ “xin chi”, chứng từ “xin tạm ứng”, chứng từ “lệnh chi” Chứng từ thực hiện: phiếu thu * Quy trình luân chuyển phiếu chi Trách nhiệm Người có nhu Kế toán Kế toán luân chuyển Thủ quỹ cầu nộp tiền trưởng thanh toán Bước công việc 1. Đề nghị thu tiền 1 2. Duyệt chi 2 3. Viết phiếu chi 3 4. Ký phiếu chi 4 5. Chi tiền 5 6. Ghi sổ 6 7. Bảo quản, lưu trú 7 2.2. Kế toán phần hành TSCĐ TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài theo quy chế tài chính hiện hành. Điều kiện để ghi nhận TSCĐ gồm: + Chắc chắn đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. + Giá trị được xác định 1 cách tin cậy. + Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. + Giá trị từ 10 triệu trở lên. - Đặc điểm của TSCĐ + Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD. + Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến hư hỏng. + Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí SXKD thông qua phương pháp khấu hao. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đích danh. - Chứng từ sử dụng gồm: 15
  16. + Biên bản giao nhận TSCĐ dùng trong trường hợp tài sản tăng do mua sắm, do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, nhận góp liên doanh…. + Biên bản thanh lý TSCĐ dùng để phản ánh nghiệp vụ giảm TSCĐ do thanh lý. - Tài khoản sử dụng : + TK 211 – TSCĐ hữu hình + TK 212 – TSCĐ thuê tài chính + TK 23 – TSCĐ vô hình. + TK 214 – Hao mòn TSCĐ. - Sổ chi tiết TSCĐ gồm: 2 sổ + Sổ chi tiết dùng cho toàn doanh nghiệp: Sổ này được mở cho cả năm để theo dõi tình hình biến động TSCĐ cho toàn doanh nghiệp. Cơ sở lập sổ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Mỗi chứng từ được ghi 1 dòng trên sổ chứng từ giảm được xoá tên TSCĐ trên sổ. + Sổ chi tiết TSCĐ theo đơn vị sử dụng: Sổ này được mở cho từng đơn vị sử dụng trong doanh nghiệp và theo dõi cho cả năm. Cơ sở lập và các chứng từ tăng, giảm TSCĐ. Mỗi chứng từ được ghi 1 dòng trên sổ. Mỗi chứng từ giảm được xoá tên TSCĐ trên sổ. - Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Sơ đồ Chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ CTGS Sổ cái TK 211, 212, 213 Bảng cân đối số phát sinh 16
  17. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày - Căn cứ vào số liệu của các chứng từ kế toán tăng, giảm TSCĐ của các trường hợp đặc trưng trong doanh nghiệp để lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kế toán tăng, giảm TSCĐ thực tế phát sinh. Căn cứ vào các định khoản kế toán để ghi số liệu kế toán tổng hợp có liên quan. + Sổ tổng hợp và chi tiết các khoản phải trả người bán (cung cấp TSCĐ) + Sổ kế toán tổng hợp chi phí về mua sắm TSCĐ + Sổ cái các TK 211, TK 212, TK 213. 2.3. Kế toán phần hành lao động tiền lương Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí TSCĐ lao động sống mà doanh nghiệp trả cho người lao động, căn cứ vào thời gian khối lượng và chất lượng công việc của họ. - Hình thức trả lương. Công ty trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng của công việc hoặc sản phẩm được hoàn thành. Trường hợp trả lương theo sản phẩm là kết quả lao động của tập thể công nhân. Kế toán chia lương cho từng công nhân theo phương pháp chia lửng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật của công việc kết hợp với bình chấm công. - Chứng từ sử dụng + Sổ danh sách lao động để hạch toán số lương lao động. + Bảng chấm công để hạch toán thời gian lao động. 17
  18. + Phiếu xác nhận sản phẩm của công việc hoàn thành hoặc hợp đồng giao khoán để hạch toán kết quả lao động. - Căn cứ vào những chứng từ trên kế toán lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng để làm cơ sở phân bổ chi phí cũng như theo dõi tình hình thanh toán với người lao động. - TK sử dụng: + TK 334: Phải trả công nhân viên + TK 338: Phải trả, phải nộp khác. - Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Sơ đồ Chứng từ về tiền lương hoặc (bảng phân bổ số 1) Chứng từ Sổ chi tiết ghi sổ TK 334, 338 Sổ cái Sổ tổng hợp TK 334, chi tiết TK Bảng cân Báo cáo đối kế toán Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra 2.4. Kế toán phần hành vật tư, hàng hoá - Đặc điểm của nguyên vật liệu: 18
  19. NVL là đối tượng lao động, là thành phần thực thể vật chất của sản phẩm. Vì vậy mà nó có đặc điểm khác nhau. + Về mặt hiện vật: Nó chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và được tiêu dùng toàn bộ, không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. + Về mặt giá trị của NVL được chuyển dịch toàn bộ 1 phần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào CPSX kinh doanh trong kỳ. Vật liệu là những tài sản vật chất, tồn tại dưới nhiều trạng thái khác nhau, phức tạp về mặt tính lý, hoá học nên dễ bị tác động của thời tiết và môi trường xung quanh. - Chứng từ sử dụng: + Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT) + Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT) + Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 - VT) + Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 GTGT – 2LN) + Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 GTKT – 2LN) + Hoá đơn cước vận chuyển (Mẫu 03 - BH) Đối với những chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước doanh nghiệp chỉ sử dụng thêm các chứng từ: + Phiếu xuất vật tư theo hạn mức ( mẫu 04-VT). + Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05- VT) + Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07-VT) - Sổ chi tiết gồm: + Sổ (thẻ kho) + Sổ ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu. + Sổ đối chiếu luân chuyển. + Sổ số dư. 19
  20. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên DN còn sử dụng các bảng kê xuất – nhập – tồn kho: Vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản nhanh chóng và kịp thời. - Kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đây là phương pháp mà kế toán phản ánh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình hiện có và sự biến động của NVL trong DN. - TK sử dụng: + TK 152: NVL + TK 153: công cụ, dụng cụ. - Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Chứng từ gốc (Bảng phân bổ VL) Chứng từ Sổ (thẻ) kế ghi sổ(X,N) toán chi tiết Sổ cái TK 152,153,331 Bảng cân đối B/C kế toán sổ P/S Ghi chú: Ghi hàng ngày. Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản