intTypePromotion=1

LUẬN VĂN: Sự hình thành, phát triển, những đặc điểm, những khó khăn và thuận lợi của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh Honda Việt Nam trong những năm qua

Chia sẻ: Pham Ly | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
194
lượt xem
87
download

LUẬN VĂN: Sự hình thành, phát triển, những đặc điểm, những khó khăn và thuận lợi của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh Honda Việt Nam trong những năm qua

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó ngoài việc trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Cũng cần phải biết mình sẽ bỏ ra bao nhiêu chi phí và thu được bao nhiêu lợi ích. Dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại dưới bất cứ hình thức nào cũng cần phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Hay nói cách khác, các doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn thu được...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: LUẬN VĂN: Sự hình thành, phát triển, những đặc điểm, những khó khăn và thuận lợi của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh Honda Việt Nam trong những năm qua

  1. LUẬN VĂN: Sự hình thành, phát triển, những đặc điểm, những khó khăn và thuận lợi của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh Honda Việt Nam trong những năm qua
  2. LờI NóI Đầu Các doanh nghiệp trước khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh hoặc dịch vụ nào đó ngoài việc trả lời các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Cũng cần phải biết mình sẽ bỏ ra bao nhiêu chi phí và thu được bao nhiêu lợi ích. Dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại dưới bất cứ hình thức nào cũng cần phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Hay nói cách khác, các doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn thu được lợi nhuận tối đa với một chi phí thấp nhất có thể. Tối đa hoá lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh vừa là động lực vừa là tiền đề để mọi doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh tế mà sự cạnh tranh diễn ra vô cùng khắc nghiệt, mọi rủi ro luôn luôn có thể xảy ra. Từ ngày thành lập đến nay Công ty liên doanh Honda Việt nam đã khẳng định được vị thế và uy tín của mình trên thị trường xe gắn máy tại Việt Nam. Điều này có được chính là nhờ công ty đã luôn đạt được hiệu quả kinh doanh ở mức cao trong thời gian dài, tổ chức tốt các biện pháp quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm không ngừng bảo toàn vốn, phát triển nguồn vốn. Mặt khác tận dụng năng lực sẵn có của mình trong sản xuất kinh doanh công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ được giá thành, đặc biệt là hoạt động đẩy mạnh chiến lược nội địa hoá đã nâng tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm xe máy lên 70%. Báo cáo thực tập tổng hợp này đề cập đến sự hình thành, phát triển, những đặc điểm, những khó khăn và thuận lợi của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty liên doanh Honda Việt Nam trong những năm qua.
  3. I. sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Công ty Như chúng ta đã biết, nhãn hiệu Honda ở Việt Nam được hiểu đồng nghĩa là xe gắn máy bởi độ bền, chất lượng xe cũng như mọi đặc điểm khác đều đã được kiểm chứng từ lâu qua thực tế sử dụng. Nắm bắt được tình hình đó, ngay sau khi Đảng và Nhà nước áp dụng chính sách mở cửa nền kinh tế, tập đoàn Honda Nhật Bản đã đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam chính thức từ năm 1993 nhằm mục tiêu nghiên cứu và tiếp cận thị trường phục vụ cho quá trình kinh doanh sau này. Sau một quãng thời gian dài cân nhắc và tìm kiếm đối tác, Công ty Honda Việt nam, tên giao dịch đối ngoại "Honda Vietnam Company Ltd." chính thức được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp vào ngày 22 tháng 3 năm 1996 gồm ba bên: * Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt nam (VEAM), trụ sở đặt tại số 2 phố Triệu Quốc Đạt, Hà Nội * Công ty Honda Motor Ltd., trụ sở đặt tại 1-1,2 Chome, Minamiaoyama, Minato-Ku, Tokyo 107, Nhật Bản * Công ty Asian Honda Motor. Ltd., trụ sở đặt tại tầng 14, toà nhà Thai Obayashi, Rajdamri road, Bangkok 10330, Thái Lan Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Phúc Thắng, huyện Mê linh, tỉnh Vĩnh phúc. Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Tổng vốn đầu tư theo giấy phép là 104.003.000 USD và vốn pháp định là 31.200.000 USD, trong đó: * Bên Việt nam góp 9.360.000 USD bằng quyền sử dụng 20 ha đất trong 40 năm tại xã Phúc Thắng, chiếm 30%. * Honda Motor góp 13.104.000 USD, chiếm 42%. * Asian Honda góp 8.736.000 USD chiếm 28%. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, lắp ráp xe gắn máy nhãn hiệu Honda, phụ tùng xe gắn máy và cung cấp các dịch vụ bảo hành sửa chữa xe gắn máy. Thời hạn hoạt động trong 40 năm II. tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 1. Đặc điểm về sản phẩm của Công ty Sản phẩm chính mà Công ty sản xuất và kinh doanh là xe gắn máy và phụ tùng xe gắn máy. Ngày 24 tháng 12 năm 1997, Công ty chính thức sản xuất chiếc xe "Super Dream" đầu tiên và bắt đầu từ tháng 2 năm 1998, nhãn hiệu "Siêu giấc mơ" này đã được tung ra thị trường và nhanh chóng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Đây thực sự là một hiện tượng của thị trường xe máy nói riêng và thị trường hàng tiêu dùng nói chung khi người mua xe phải xếp hàng đến một tháng để chờ đến lượt mình mua.
  5. Song song với loại xe này, bắt đầu từ tháng 10 năm 1999, Công ty đã giới thiệu ra thị trường mẫu xe thứ hai mang tên "Future" với kiểu dáng thể thao đặc biệt thích hợp với tầng lớp thanh niên thành thị. Và kết quả đem lại thậm chí còn vượt quá mong đợi của Công ty cũng như của toàn bộ thị trường xe gắn máy nói chung ở Việt Nam. Số ngưòi muốn mua xe vượt quá nhiều lần số xe có thể cung ứng ra thị trường. Khách hàng phải đặt tiền trước từ 10 đến 20 ngày để có thể mua hàng cho dù Công ty và các nhà sản xuất phụ tùng đã dồn hết nhân lực và máy móc tập trung vào đời xe mới này. Hơn thế nữa, sản phẩm "truyền thống" của Công ty là xe "Super Dream" vẫn chiếm được lòng tin tuyệt đối của khách hàng khi số lượng xe bán được tiếp tục ổn định ở mức cao như trước khi đời xe thứ hai này ra đời. Không dừng lại ở đó, Công ty hiện đang nghiên cứu, điều tra tiếp thị để cho ra đời các loại xe khác nữa như xe chuyên dùng cho nam giới hay loại xe Scooter (xe tay ga, không số) để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của đông đảo người tiêu dùng. Bên cạnh sản phẩm chủ yếu là xe máy, Công ty còn kinh doanh phụ tùng và dầu nhớt chính hiệu Honda với mục đích chính nhằm phục vụ tốt hơn nữa người tiêu dùng Việt Nam, tạo điều kiện cho việc duy trì cũng như khuếch trương hình ảnh của công ty đối với đông đảo người tiêu dùng thuộc mọi thành phần. 2. Đặc điểm về thị trường của Công ty
  6. Là một công ty sản xuất, Công ty Honda Việt Nam dồn nhiều công sức vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm hơn cả. Tuy nhiên, việc bán hàng cũng thu hút không kém sự quan tâm của ban lãnh đạo cũng như toàn bộ nhân viên. Với đặc thù của mình, Công ty Honda Việt Nam không có tham vọng trực tiếp phục vụ tới người tiêu dùng cuối cùng mà Công ty chỉ duy trì mạng lưới bán hàng tới các đại lý ủy nhiệm độc quyền (sau đây gọi tắt là HEAD). Do các sản phẩm của Công ty là xe máy có giá trị lớn và đòi hỏi sự chăm sóc kỹ càng hơn nên Công ty yêu cầu các HEAD của mình những điều kiện tương đối khắt khe. Thứ nhất, các HEAD phải có một vị trí kinh doanh thích hợp, nghĩa là có mặt tiền và diện tích đạt được tiêu chuẩn nhất định và ở những khu vực thuận lợi cho việc mua bán, đặc biệt là khoảng cách giữa các HEAD không quá gần nhau. Thứ hai, HEAD phải có khả năng tài chính thực sự chắc chắn để có thể ứng trước một khoản tiền thường là rất lớn cho việc trả tiền mua xe, đặt cọc tiền phụ tùng cũng như đầu tư vào tài sản cố định ban đầu. Thứ ba, các HEAD phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề, đủ để bảo hành và giải quyết trục trặc nếu có cho khách hàng. Đây quả thực là những yêu cầu tương đối khó đối với đông đảo các doanh nghiệp Việt Nam. Cụ thể mặt tiền một cửa hàng phải rộng tối thiểu là 8m hay doanh nghiệp phải có vốn lưu động ít nhất là 100.000 USD... Với một số vốn lớn như vậy, nếu để tồn đọng trong thời gian dài sẽ gây thiệt hại không nhỏ cho cửa hàng. Nhưng như thế không có nghĩa là các doanh nghiệp Việt Nam không thể và không muốn trở thành cửa hàng đại lý ủy nhiệm độc quyền của Công ty Honda Việt Nam mà ngược lại.
  7. Điều này có thể giải thích qua các ưu đãi mà Công ty dành cho các cửa hàng của mình cũng như khả năng thu lợi nhuận trong lĩnh vực kinh doanh xe máy. Trước hết, các cửa hàng ủy nhiệm độc quyền của Honda sẽ được Công ty chi trả cho toàn bộ chi phí về bảng hiệu và 50% chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng cho việc thành lập cửa hàng. Mặt khác, các cửa hàng có thể thu được một khoản lợi nhuận đáng kể trong việc bán xe máy khi được hưởng một khoản hoa hồng khá hợp lý cũng như lợi nhuận thu được từ việc sửa chữa, bảo dưỡng các loại xe trong tương lai. Bên cạnh đó, Công ty Honda Việt Nam cũng có các chính sách đào tạo thợ kỹ thuật cho các cửa hàng. Hàng năm, Công ty đều tổ chức các lớp đào tạo lần lượt cho thợ bảo dưỡng của tất cả các HEAD cũng như các cửa hàng để có thể tiếp cận với mọi công nghệ sửa chữa, bảo dưỡng tân tiến nhất do chính các chuyên gia nước ngoài vào hướng dẫn đào tạo. Vì những lẽ đó, hiện tại Công ty Honda Việt Nam có khoảng hơn 120 cửa hàng bán xe và con số này đã lên tới 150 trong năm 2000. Trong đó, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều nhất mạng lưới các cửa hàng (mỗi thành phố có trên dưới 30 cửa hàng) và số còn lại nằm rãi rác ở hầu hết các tỉnh thành phố trên toàn quốc. Công ty duy trì liên lạc khá chặt chẽ với các cửa hàng thông qua việc giám sát và kiểm tra tình hình thực tế của các nhân viên phòng bán hàng. Do vậy, Công ty có thể nắm bắt được một cách chính xác nhất nhu cầu, thị hiếu cũng như tình hình biến động hàng ngày của khách hàng cũng như của thị trường xe gắn máy nói riêng và thị trường hàng hóa nói chung. 3. Đặc điểm về lao động của Công ty
  8. Khác với các liên doanh khác thường được thành lập từ bộ khung sẵn có của bên Việt Nam, đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty Honda Việt Nam được xây dựng hoàn toàn mới trên cơ sở thi tuyển tự do, công khai và hết sức công bằng. Do vậy, đội ngũ nhân viên của Công ty nhìn chung có trình độ và năng lực thực sự, và đặc biệt là rất trẻ với độ tuổi trung bình là 21 đối với công nhân và 26 đối với kỹ sư và nhân viên văn phòng. Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề đạo tạo con người, lấy con người làm trung tâm của công việc, Công ty Honda Việt Nam thường xuyên tổ chức các khóa học nhằm nâng cao tay nghề cho người lao động, đặc biệt là các khóa huấn luyện tại nước ngoài (Honda Nhật Bản và Thái Lan). Trong ba năm từ 1997 đến 1999, Công ty đã cử gần 200 nhân viên đi học tập tại Nhật Bản và Thái Lan. Trong năm 2000 vừa qua, để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất động cơ xe máy tại Việt Nam, 20 người đã được cử đi đào tạo chính quy tại nhà máy Honda Kumamoto tại Nhật Bản để nắm vững công nghệ chế tạo máy. Đây thực sự là những đóng góp không nhỏ cho đất nước Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tuy nhiên, thực chất của bất kỳ một hoạt động nào của Công ty Honda nói riêng và các doanh nghiệp nói chung đều nhằm mục đích đạt được lợi ích cho chính bản thân mình. Họ đầu tư vào con người, vào máy móc nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty. Nếu xét về mặt này, Công ty Honda Việt Nam đã đạt được mục đích. Năng suất lao động ở Công ty khá cao. Chúng ta sẽ không so sánh với các doanh nghiệp trong nước bởi sự khác biệt khá lớn về trình độ công nghệ cũng như độ
  9. hiện đại của máy móc mà chỉ tính riêng trong tập đoàn Honda toàn cầu. ở khía cạnh này, Công ty Honda Việt Nam không thua kém nhiều khi so với Honda Thái Lan hay Honda Indonesia cho dù các công ty này có nhiều hơn Công ty Honda Việt Nam đến 20 năm kinh nghiệm. Lấy một ví dụ cụ thể, theo các thông số kỹ thuật, thời gian để lắp ráp hoàn chỉnh một xe máy ở Honda Thái là 45 giây trong khi con số này ở Công ty Honda Việt Nam hiện tại là 57 giây. Công ty đã cố gắng và đến cuối năm 2000 thời gian thao tác đã rút ngắn xuống còn 52 giây. 4. Đặc điểm về tài sản cố định của Công ty Với tổng số vốn đầu tư đăng ký tính đến năm 2005 là 104 triệu USD cùng với đặc điểm riêng biệt của một công ty sản xuất, tài sản cố định của Công ty Honda Việt Nam được coi là rất lớn cả về mặt số lượng lẫn giá trị. Tài sản cố định của Công ty được chia làm 2 loại: a. Tài sản cố định hữu hình: Là loại tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quan trọng nhất trong hoạt động của Công ty. Nằm trên mảnh đất rộng 20ha tại xã Phúc Thắng, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, rõ ràng là giá trị xây dựng và kiến trúc của Công ty được chú trọng đầu tiên. Toàn bộ nhà xưởng và các công trình phụ trợ được nhà thầu chính Hazama (Nhật Bản) thi công với tiêu chuẩn chất lượng được đặt lên hàng đầu. Với kinh nghiệm được tích lũy qua việc xây dựng nhiều nhà máy Honda trên thế giới, Hazama đã chỉ đạo và trực tiếp thi công công trình trong một thời gian ngắn. Chỉ trong 14 tháng xây dựng, toàn bộ phần xây dựng và lắp đặt thiết bị đã hoàn thành với chất lượng không hề
  10. thua kém Honda Thái Lan. Đặc biệt, phần nhà máy sản xuất, trái tim của Công ty với diện tích xây dựng 20.000m2 và khoảng 400 đầu máy, đã được lắp đặt theo đúng với thiết kế ban đầu. Trong số các máy móc thiết bị, phần thiết bị trong xưởng sơn được coi là niềm tự hào của Công ty bởi độ tiên tiến ngang tầm với các thiết bị mới nhất tại Honda Nhật Bản. Bên cạnh đó, Công ty gặp phải một số vấn đề về khấu hao tài sản cố định khi tính thuế thu nhập phải trả trong tương lai. Các thiết bị có độ hiện đại rất cao và do vậy cũng rất nhanh chóng bị lạc hậu với tốc độ phát triển của khoc học công nghệ và sẽ không đáp ứng được tiêu chuẩn Honda chỉ sau một thời gian ngắn sử dụng. Trong khi đó, các quy định của Chính phủ về khấu hao tài sản cố định lại đặt ra thời gian sử dụng các thiết bị tương đối dài và không còn phù hợp một cách tuyệt đối đối với các thiết bị có hàm lượng công nghệ cao như các thiết bị ở đây. b. Tài sản cố định vô hình: Công ty Honda Việt Nam có khá nhiều tài sản cố định, trong đó đáng kể nhất là quyền sử dụng 20ha đất trị giá 9.360.000 USD là phần góp vốn vào liên doanh của bên đối tác Việt Nam. Bên cạnh đó, các chi phí cải tạo và phát triển đất cũng như phát triển phần mềm máy vi tính... cũng chiếm một tỷ lệ nhất định trong toàn bộ giá trị tài sản cố định của Công ty.
  11. III. Phân tích thực trạng kinh doanh của công ty những năm gần đây Diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn và thông tin khiếu nại từ thị trường ở Công ty Honda Việt Nam bảng cân đối tài sản (dạng tóm tắt) Chỉ tiêu Tại ngày 31/12/1998 Tại ngày 31/12/1999 Tại ngày 31/12/2000 Số tuyệt đối Tỷ Số tuyệt đối Tỷ Số tuyệt đối Tỷ trọng trọng trọng I tài sản Tiền mặt và tiền 13,875,962 18.50% 30.85% 35.80% gửi ngân hàng 24,698,547 35,269,635 Hàng tồn kho 16,227,437 21.63% 18.07% 16.83% 14,468,924 16,582,000 Các khoản phải thu 324,587 0.43% 0.52% 0.52% 412,500 512,000 Các tài sản lưu 1,481,093 1.97% 1.97% 3.63% động khác 1,575,024 3,572,650 Tổng tài sản lưu 31,909,079 42.54% 41,154,995 51.41% 55,936,285 56.77 động % Tổng tài sản cố định 43,108,151 57.46% 38,900,281 48.59% 42,591,393 43.23
  12. % (Đã trừ chi phí khấu hao) Tổng tài sản 75,017,230 100.00 80,055,276 100.00 98,527,678 100.00 % % % II công nợ và vốn chủ sở hữu Vay ngắn hạn 14,898,013 19.86% 5.24% - 0.00% 4,197,690 Phải trả nội bộ công 10,987,524 14.65% 15.72% 15.92% ty 12,587,964 15,684,210 Thuế phải trả 1,222,369 1.63% 1.57% 3.58% 1,258,659 3,524,850 Các khoản phải trả 7,595,018 10.12% 10.68% 10.73% ngắn hạn khác 8,547,697 10,568,750 Tổng công nợ 34,702,924 46.26% 26,592,010 33.22% 29,777,810 30.22 % Tổng vốn chủ sở 40,314,306 53.74% 53,463,266 66.78% 68,749,868 69.78 hữu % tổng công nợ và vốn 75,017,230 100.00 80,055,276 100.00 98,527,678 100.00 chủ sở hữu % % % bảng cân đối tài sản (dạng so sánh)
  13. Chỉ tiêu So sánh 99/98 So sánh 00/99 Số tuyệt Phần Số tuyệt Phần đối trăm đối trăm I tài sản Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 178.00 143% 10,822,585 % 10,571,088 Hàng tồn kho 89.16% 115% (1,758,513 2,113,076 ) Các khoản phải thu 127.08 124% 87,913 % 99,500 Các tài sản lưu động khác 106.34 227% 93,931 % 1,997,626 Tổng tài sản lưu động 128.98 136% 9,245,916 % 14,781,290 Tổng tài sản cố định 90.24 109% (4,207,870 % 3,691,112 ) (Đã trừ chi phí khấu hao) Tổng tài sản 106.72 123% 5,038,046 % 18,472,402 II công nợ và vốn chủ sở hữu Vay ngắn hạn 28.18% 0% (10,700,32 (4,197,690
  14. 3) ) Phải trả nội bộ công ty 114.57 125% 1,600,440 % 3,096,246 Thuế phải trả 102.97 280% 36,290 % 2,266,191 Các khoản phải trả ngắn hạn 112.54 124% khác 952,679 % 2,021,053 Tổng công nợ 76.63 112% (8,110,914 % 3,185,800 ) Tổng vốn chủ sở hữu 132.62 129% 13,148,960 % 15,286,602 tổng công nợ và vốn chủ sở hữu 106.72 123% 5,038,046 % 18,472,402
  15. warranttyclaim(Supper dreamandfuture) 180000 0.70% Warranti 160000 ableQ'ty 0.60% 0.58% 140000 0.55% W/CQ'ty 0.50% 120000 100000 0.40% W/C% 0.34% 0.34% 80000 0.32% 0.30% 0.27% 0.27% 0.27% 0.26% 0.26% 60000 0.24% Target 0.20% 40000 0.10% 20000 0 0.00% 1998 1999 36526 36557 36586 36617 36647 36678 36708 36739 36770 Month 1998 1999 Jan-00 Feb-00 Mar-00 Apr-00 May-00 Jun-00 Jul-00 Aug-00 Sep-00 W'able 368488 963643 102392 108105 117032 124148 131845 155120 143316 148155 151830 Q'ty W/CQ'ty 1980 3886 562 263 374 334 453 413 483 387 400 W/C% 0.54% 0.40% 0.55% 0.24% 0.32% 0.27% 0.34% 0.27% 0.34% 0.26% 0.26% Target 0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20%
  16. * § èi ví i riª ng ®êi xe Supper Dream Wa r r a nt y Cl a im (GBG) 350 0.50% 0.44% 0.45% 300 W/C 0.40% claim 250 0.35% Target 200 0.29% 0.29% 0.30% 0.27% 0.26% 0.27% 0.25% 0.24% 0.25% 150 0.22% Rate 0.19% 0.20% 0.19% (%) 100 0.15% 0.10% 50 0.27% 0.44% 0.25% 0.19% 0.26% 0.22% 0.29% 0.27% 0.29% 0.24% 0.19% 0.05% 0 0.00% 1998 1999 36526 36557 36586 36617 36647 36678 36708 36739 36770 Year 1998 1999 Jan-00 Feb-00 Mar-00 Apr-00 May-00 Jun-00 Jul-00 Aug-00 Sep-00 W'able 368488 751643 83015 84371 87279 88441 90271 90306 90108 88097 85444 Q'ty W/C claim 1980 3457 210 158 228 192 258 240 263 215 162 Rate (%) 0.54% 0.46% 0.25% 0.19% 0.26% 0.22% 0.29% 0.27% 0.29% 0.24% 0.19% Target 0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% * § èi ví i riª ng ®êi xe Future wa r r a nt y c l a im (f ut ur e) 350 2.00% 1.82% 1.80% 300 1.60% W/C 250 1.40% claim 1.20% 200 Target 1.00% 150 0.80% Act 100 0.60% 0.49% 0.36% 0.44% 0.44% 0.40% 0.40% 0.41% 0.40% 50 0.27% 0.27% 0.29% 0.20% 0 0.00% 1998 1999 36526 36557 36586 36617 36647 36678 36708 36739 36770 Year 1998 1999 Jan-00 Feb-00 Mar-00 Apr-00 May-00 Jun-00 Jul-00 Aug-00 Sep-00 W'able 212000 19372 23734 29753 35707 41574 64814 53208 60058 66386 Q'ty W/C claim 429 352 105 146 142 168 173 220 172 238 Act 0.20% 1.82% 0.44% 0.49% 0.40% 0.40% 0.27% 0.41% 0.29% 0.36% Target 0.30% 0.30% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20% 0.20%
  17. Qua các bảng trên ta thấy: Trong năm 1999, nguồn vốn và sử dụng vốn tăng hơn 5 triệu USD tức là tăng 7% so với năm 1998. Tại phần sử dụng vốn, phần tăng lớn nhất là tăng tài sản bằng tiền: tăng tới gần 11 triệu USD hay 78%. Đây là một kết quả rất đáng mừng và làm tăng nhanh chóng tính thanh quản của Công ty. Bên cạnh đó, hàng tồn kho của Công ty giảm 11%. Xét về khía cạnh tài chính, chỉ tiêu này càng thấp càng chứng tỏ sự thành công. Tại phần nguồn vốn, có hai sự thay đổi lớn theo hướng tích cực. Thứ nhất, trong năm 1999 Công ty đã trả được 10,7 triệu USD nợ làm giảm 72% số nợ xuống còn 4,2 triệu USD. Có nghĩa là sau khi đã trả tới gần 11 triệu USD tiền nợ, tài sản tiền của Công ty vẫn tăng 11 triệu USD nữa. Thứ hai là vốn chủ sở hữu tăng hơn 13 triệu USD tương đương 33%. Đây thực chất là lợi nhuận của Công ty trong năm 1999. Mặt khác, các khoản phải trả có tăng tuy không nhiều đã thể hiện sự tin cậy của bạn hàng trong quá trình giao dịch với Công ty. Tự tin vào vị trí của mình, Công ty Honda Việt Nam đã lập ra một quy chế mua hàng mà rất ít doanh nghiệp có thể áp dụng. Cụ thể Công ty sẽ thanh toán cho hầu hết các nhà cung cấp vào ngày 20 của tháng sau tháng nhận hàng. (Hiện nay Công ty có 19 nhà cung cấp phụ tùng trong nước, cung cấp khoảng 50% số lượng phụ tùng, còn lại là nhập khẩu trực tiếp từ Thái lan và Nhật bản). Các khoản nợ thương mại này rất lớn (như năm 1999 là hơn 8 triệu USD) và đây là nguồn vốn khá quan trọng mà Công ty có thể chiếm dụng hợp pháp.
  18. Trong năm 2000, nguồn vốn và sử dụng vốn tiếp tục tăng tới hơn 18 triệu USD tức là tăng 23% so với năm 1999. Tại phần sử dụng vốn, phần tăng lớn nhất vẫn là tăng tài sản bằng tiền: tăng tới hơn 10 triệu USD hay 43 %. Đây là một kết quả rất đáng mừng và làm tăng nhanh chóng tính thanh quản của Công ty. Tuy nhiên, hàng tồn kho của Công ty tăng 15% so với năm 1999 điều này chứng tỏ tốc độ kinh doanh của công ty có đôi chút chững lại so với năm 1999. Và qua biểu đồ, ta nhận thấy: do được tiếp thu tất cả các kinh nghiệm được tích luỹ qua quá trình hoạt động của các nhà máy Honda tại các nước trên thế giới kết hợp với điều kiện địa lý và kinh tế xã hội tại Việt nam nên hệ thống dịch vụ sau bán hàng của Công ty Honda Việt nam đã thu được hiệu quả tốt trong gần 3 năm hoạt động của công ty. Cụ thể là: Cho đến nay đã thực hiện bảo hành cho tất cả các sản phẩm của công ty bán ra gồm hơn 200.464 xe máy Super Dream và hơn 70.000 xe máy Future, giải quyết tốt các các than phiền của khách hàng. Tạo được lòng tin trong khách hàng. Từ khi sản xuất công ty đã đề ra mục tiêu phần trăm cho số trường hợp khiếu nại từ thị trường, Mục tiêu năm 1998 và 1999 là 0.3%, và mục tiêu năm 2000 là 0.2% thì trong thực tế từ tháng 3 năm 1998 và đến hết 1998 với mức trung bình về tỷ lệ % W/C cả năm là 0.54% , 1999 là 0.4% và cho đến tháng 9 năm 2000 tỷ lệ W/C của tháng 9 là 0.26 % tương ứng với số lượng trường hợp khiếu nại từ khách hàng là 2.514.074 (Từ 3/1998 đến 9/2000) IV. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty
  19. 1. Thuận lợi: *Công ty có hệ thống quản lý chi phí nội bộ tương đối tốt. Giống như các Công ty Nhật Bản khác, hệ thống lập kế hoạch được hết sức chú trọng. Mọi hoạt động, dù lớn hay nhỏ, đều được lên chương trình từ đầu mỗi năm. Do đó, kết quả hoạt động kinh doanh đều không khác xa so với dự kiến ban đầu. *Công ty thiết lập nên hệ thống đặt hàng và mua hàng hết sức chi tiết, quản lý theo từng hạng mục mua sắm cũng như kế hoạch cho hạng mục đó. Nếu số tiền đề nghị vượt quá số kế hoạch, máy tính sẽ tự động thông báo cho người quản lý chi phí và đơn hàng đó sẽ bị loại bỏ. Mỗi tháng, phòng Tài chính - Kế toán sẽ phát hành bản so sánh giữa chi phí thực tế với kế hoạch và trưởng bộ phận có trách nhiệm giải trình những khác biệt đáng chú ý. Do vậy các khoản chi phí bất hợp lý hay sai mục đích đều được chấn chỉnh ngay để tránh những sai sót cơ bản tiếp diễn trong thời gian dài. *Do có những mối quan hệ rộng rãi cùng với tiềm lực tài chính dồi dào, Công ty đã mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới nhất vào công việc. Những công nghệ này, một mặt đòi hỏi vốn đầu tư cũng như trình độ điều hành, nhưng mặt khác sẽ đem đến hiệu quả rất cao khi chúng được áp dụng một cách hợp lý. *Khi cân nhắc đến giá trị tài sản cố định cũng như các thiết bị văn phòng khác, chúng ta dường như thấy các thiết bị tại Công ty Honda Việt Nam được mua với giá cao, điều này kéo theo chi phí khấu hao cũng tăng theo. Tuy nhiên, sự trả giá cao này đem lại nhiều tiện ích. Nó làm cho chất lượng sản phẩm được duy trì, công việc văn phòng đảm bảo được hiệu suất. Dựa vào đó mà nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trên thị trường.
  20. *Về cơ cấu tổ chức, phòng Tài chính - Kế toán được tổ chức chặt chẽ theo các nhóm công việc, mỗi nhóm từ 2 đến 4 người và trách nhiệm được giao đến từng cá nhân. Trong mỗi phần việc được giao, người chịu trách nhiệm hoàn toàn có quyền quyết định công việc của mình, do vậy kích thích tính sáng tạo cũng như nhiệt tình của nhân viên. *Mặt khác, đội ngũ nhân viên được đào tạo khá chính quy, đủ sức đảm đương mọi trọng trách. Công ty vẫn thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo cho cán bộ phòng Tài chính - Kế toán nói riêng và toàn bộ người lao động nói chung. Vì những lẽ đó, phải nói hiệu suất làm việc của người lao động ở đây tương đối cao. *Nhãn hiệu Honda rất có uy tín tại Việt Nam. Do vậy, Công ty không cần phải tiến hành nhiều hoạt động quảng cáo, khuyến mại một cách rầm rộ mà khách hàng vẫn chủ động đến với Công ty. Tuy nhiên, uy tín này chỉ xuất phát từ chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ hậu mãi hoàn hảo. Hiểu rõ điều đó, Công ty Honda Việt Nam vẫn duy trì hệ thống kiểm tra chất lượng khắt khe theo tiêu chuẩn Nhật Bản cũng như không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng. Nhờ vậy, sản phẩm của Công ty ngày càng chiếm được lòng tin của người tiêu dùng, thị phần của các sản phẩm Honda nói chung và Công ty Honda Việt Nam nói riêng vẫn giữ nguyên và có chiều hướng tăng trên thị trường Việt Nam. 2. Khó khăn: *Do thành lập muộn hơn so với một số liên doanh sản xuất xe gắn máy khác như VMEP, SUZUKI... thêm vào đó là số lượng xe nhập khẩu dạng CKD đang tràn ngập thị trường do đó thị hiếu của thị trường vô cùng đa dạng, Công ty luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh ác liệt giữa các hãng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản