intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hiệu ứng lan tỏa thông tin xung quanh việc phát hành cổ phần thêm của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE và HNX

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

20
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài nghiên cứu kiểm định mức độ tác động của việc thông báo SEO của một công ty đến thành quả của công ty cùng ngành trong ngắn hạn và dài hạn; kiểm định khả năng thực hiện thông báo phát hành cổ phần thêm của công ty đối thủ sau thông báo của công ty SEO cùng ngành. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hiệu ứng lan tỏa thông tin xung quanh việc phát hành cổ phần thêm của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE và HNX

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------- VÕ THÀNH NAM HIỆU ỨNG LAN TỎA THÔNG TIN XUNG QUANH VIỆC PHÁT HÀNH CỔ PHẦN THÊM CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN HOSE VÀ HNX LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ----------------------------------------- VÕ THÀNH NAM HIỆU ỨNG LAN TỎA THÔNG TIN XUNG QUANH VIỆC PHÁT HÀNH CỔ PHẦN THÊM CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN HOSE VÀ HNX CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hiệu ứng lan tỏa thông tin xung quanh việc phát hành cổ phần thêm của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE và HNX” là công trình nghiên cứu của riêng Tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần Thị Hải Lý. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi sẽ chịu trách nhiệm về nội dung Tôi đã trình bày trong luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2016 Người thực hiện luận văn Võ Thành Nam
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ................................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI......................................................................................... 2 1.1 Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu:.................................................................................. 2 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: ................................................................................................... 3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu: ..................................................................................................... 3 1.4 Phương pháp nghiên cứu: ........................................................................................... 3 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ............................................................................. 4 1.6 Kết cấu bài nghiên cứu:............................................................................................... 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ............................................................................................................................................. 6 2.1 Cơ sở lý thuyết.............................................................................................................. 6 2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm.......................................................................................................................................... 7 2.2.1 Các nghiên cứu về hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm cho kết quả tác động tiêu cực lên hiệu quả của công ty phát hành hoặc công ty đối thủ .... 7 2.2.2 Các nghiên cứu về hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm cho kết quả tác động tích cực lên hiệu quả của công ty phát hành hoặc công ty đối thủ ...14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................... 24 3.1. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................... 24 3.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 28 3.2.1 Phương pháp nghiên cứu sự kiện ............................................................................28 3.2.2 Xây dựng các biến trong mô hình nghiên cứu........................................................29 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM...................................................... 41 4.1 Phản ứng của thị trường đối với thông báo SEO .................................................... 44
  5. 4.2 Phản ứng của thị trường đến công ty đối thủ đối với thông báo thông tin SEO.. 46 4.3 Hồi quy đa biến kiểm định mức độ tác động của các biến đến TSSL công ty đối thủ xung quanh ngày thông báo SEO ................................................................................. 48 4.4 Hồi quy Probit kiểm định khả năng thực hiện thông báo SEO của công ty đối thủ sau khi công ty SEO thông báo phát hành cổ phần thêm. ................................................ 52 4.5 Kiểm định hiệu quả trong dài hạn của của công ty SEO và công ty đối thủ ........ 55 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ........................................................................................................ 58 5.1. Kết quả nghiên cứu và các hàm ý: ........................................................................... 58 5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: ................................................................. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  6. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh AR Suất sinh lợi bất thường Abnormal Returns CAR Suất sinh lợi bất thường tích lũy Commulative Abnormal Return CRSP Trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán Center for Research in Securities Prices GICS Chuẩn phân ngành toàn cầu Global Industry Classification Standards HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Hanoi Stock Exchange HOSE Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Ho Chi Minh Stock Hồ Chí Minh Exchange IPO Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần Initial Public Offering đầu OLS Bình phương nhỏ nhất thông thường Ordinary least squares SEO Phát hành cổ phần bổ sung Seasoned equity offerings TSSL Tỷ suất sinh lợi cổ phiếu Return
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG TÊN BẢNG TRANG Bảng 2.1. Tóm tắt các nghiên cứu trước đây 18 Bảng 3.1. Tóm tắt phân ngành các doanh nghiệp theo tiêu chuẩn 26 của GICS Bảng 3.2. Tóm tắt các thông báo phát hành cổ phần thêm từ năm 27 2010 đến 2015 Bảng 3.3. Tóm tắt các công ty trong danh mục các công ty SEO 36 Bảng 3.4. Tóm tắt các công ty trong danh mục các công ty đối thủ 37 Bảng 4.1. Thống kê mô tả các biến liên quan đến đợt phát hành 41 SEO Bảng 4.2. Thống kê mô tả các biến của công ty SEO và công ty đối 43 thủ tương ứng Bảng 4.3. Phản ứng của thị trường đối với thông báo SEO 44 Bảng 4.4. Phản ứng của thị trường đến công ty đối thủ đối với 46 thông báo thông tin SEO Bảng 4.5. Phân tích hồi quy về hiệu ứng lan tỏa thông tin đối với 48 công ty đối thủ Bảng 4.6. Hồi quy probit xác định các nhân tố tác động đến khả 52 năng công ty đối thủ thực hiện thông báo SEO. Bảng 4.7. Hiệu quả trong dài hạn của công ty SEO và công ty đối 55 thủ sử dụng phương pháp Calendar time portfolio.
  8. 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu kiểm tra hiệu ứng lan tỏa thông tin xung quanh việc phát hành cổ phần thêm của các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX. Bài nghiên cứu thực hiện dựa trên nghiên cứu “Information spillovers around seasoned equity offerings” của hai tác giả Daniel Bradley và Xiaojing Yuan năm 2013. Tác giả dùng mẫu dữ liệu gồm 130 thông báo phát hành cổ phần của công ty SEO và 3589 quan sát thông báo phát hành cổ phần của công ty đối thủ tương ứng. Tổng số quan sát trong suốt thời kỳ nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015 là 3719 quan sát. Bài nghiên cứu cho thấy việc phát hành cổ phần thêm có tác động tích cực đến các công ty đối thủ trong ngành (1.6%). TSSL mua và nắm giữ cổ phiếu trong 1 năm và biến động tỷ suất sinh lợi của công ty đối thủ 1 năm trước ngày công ty SEO nộp hồ sơ lên Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước xin phát hành cổ phần thêm cũng tác động tích cực đến TSSL của công ty đối thủ cùng ngành. Tuy nhiên, tỷ số nợ điều chỉnh theo ngành của công ty đối thủ và công ty SEO lại tác động tiêu cực đến TSSL của công ty đối thủ cùng ngành. Tác giả thực hiện nghiên cứu trong dài hạn để xem hiệu quả của việc phát hành cổ phần thêm trong dài hạn. Tuy nhiên kết quả không có ý nghĩa thống kê trong dài hạn. Từ khóa: Phát hành cổ phần thêm, hiệu ứng lan tỏa thông tin.
  9. 2 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết vấn đề nghiên cứu: Việc nghiên cứu xem ảnh hưởng của lan tỏa thông tin trong thông báo phát hành cổ phần thêm của một công ty ảnh hưởng như thế nào đến TSSL của các công ty cùng ngành là rất quan trọng, góp phần giúp các công ty đối thủ có quyết định đúng đắn trong việc thông báo phát hành cổ phần để huy động vốn. Ngoài việc nghiên cứu về ảnh hưởng của lan tỏa thông tin của việc thông báo SEO, trên thế giới còn nghiên cứu về việc lan tỏa thông tin từ thông báo IPO, quyết định mua bán và sáp nhập, quyết định mua lại cổ phần...Chính các quyết định tài chính này ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của công ty đối thủ, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty nên nó đã thúc đẩy rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu điển hình trên thế giới về ảnh hưởng của việc lan tỏa thông tin về thông báo SEO, mua bán sáp nhập, IPO...ảnh hưởng đến TSSL của các công ty cùng ngành như nghiên cứu về quyết định IPO của Benveniste và cộng sự năm 2002, Hsu và cộng sự năm 2010, mua bán và sáp nhập của Burns và Liebenberg năm 2011, Song và Walking năm 2000, Funke và cộng sự năm 2008, Shahrur và Venkateswaran năm 2009, mua lại cổ phần của Erwin và Miller năm 1998. Tuy nhiên vấn đề nghiên cứu ảnh hưởng của việc lan tỏa thông tin trong việc phát hành cổ phần thêm lên công ty đối thủ tại thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề còn mới và ít được thực hiện nghiên cứu. Đó là lý do mà tác giả chọn vấn đề “Hiệu ứng lan tỏa thông tin xung quanh việc phát hành cổ phần thêm của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX” làm đề tài nghiên cứu. Mẫu dữ liệu gồm 130 thông báo phát hành cổ phần thêm từ năm 2010 đến năm 2015. Tương ứng với 130 thông báo phát hành cổ phần của công ty SEO là 3589 quan sát thông báo phát hành cổ phần của công ty đối thủ. Tổng số quan sát trong suốt thời kỳ nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015 là 3719 quan sát. Trong bài tác giả chỉ thu thập những thông báo phát hành cổ phần thêm có số tiền thu được từ đợt phát hành từ 50 tỷ trở lên, trong đó tập trung chủ yếu vào năm 2010 (28 thông báo),
  10. 3 năm 2014 (28 thông báo), năm 2015 (31 thông báo). Tỷ suất sinh lợi bất thường tích lũy trung bình trong ba ngày (-1,+1) là -0.6% đối với các công ty thông báo thông tin SEO và 1.6% đối với các công ty cùng ngành tương ứng. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Myers và Majluf năm 1984, Masulis và Korwar năm 1986, Asquith và Mullins năm 1986. Cuối cùng tác giả nghiên cứu hiệu quả dài hạn của các công ty SEO và các công ty đối thủ sau thông báo SEO sử dụng phương pháp Calendar time portfolio. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các công ty đối thủ chưa từng thực hiện thông báo SEO có hiệu quả dài hạn tốt hơn các công ty có thực hiện thông báo thông tin SEO. Tuy nhiên kết quả này không có ý nghĩa thống kê. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Bài nghiên cứu kiểm định mức độ tác động của việc thông báo SEO của một công ty đến thành quả của công ty cùng ngành trong ngắn hạn và dài hạn. Kiểm định khả năng thực hiện thông báo phát hành cổ phần thêm của công ty đối thủ sau thông báo của công ty SEO cùng ngành. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu: Để làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, bài nghiên cứu trả lời ba câu hỏi nghiên cứu sau đây: -Việc thông báo phát hành cổ phần thêm có ảnh hưởng đến thành quả của công ty cùng ngành không? -Các công ty cùng ngành có tiến hành thông báo phát hành cổ phần thêm theo sau các công ty SEO hay không? -Trong dài hạn hiệu quả của công ty SEO và các công ty cùng ngành sau thông báo thông tin SEO có khác nhau không? 1.4 Phương pháp nghiên cứu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.
  11. 4 Dữ liệu nghiên cứu của bài là cross-sectional time series, các biến được sắp xếp theo sự kiện trong mẫu gồm 130 sự kiện thông báo thông tin SEO và 3589 quan sát thông báo phát hành cổ phần của công ty đối thủ cùng ngành tương ứng. Để kiểm định sự tác động của thông báo thông tin SEO đến hiệu quả của công ty đối thủ tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS). Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Probit dùng để kiểm định khả năng thực hiện thông báo SEO của công ty đối thủ sau 6 tháng kể từ ngày thông báo SEO của công ty SEO với biến giả là RIVALCARDUM. Biến này được thiết lập bằng 1 khi công ty cùng ngành có quyết định thông báo SEO sau 6 tháng kể từ ngày công ty SEO có thông báo thông tin SEO và bằng 0 nếu ngược lại. Ngoài ra bài nghiên cứu còn sử dụng các kiểm định ttest, phương pháp hồi quy Sureg để hồi quy đồng thời hai mô hình cùng một lúc để kiểm tra sự khác nhau trong hệ số hồi quy giữa hai mô hình trong dài hạn. Trong quá trình tính toán tác giả có dùng sự hỗ trợ của phần mềm Excel và phần mềm Stata 12 để phân tích dữ liệu. 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng của bài nghiên cứu là sự tác động của yếu tố rò rỉ thông tin khi một công ty tiến hành thông báo thông tin SEO lên các công ty đối thủ cùng ngành. Phạm vi nghiên cứu: Bài luận văn nghiên cứu cho những công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE và HNX từ năm 2010 đến 2015. Các công ty phải thỏa mãn các điều kiện là công ty phi tài chính, có ngày giao dịch tối thiểu 150 ngày/ năm để có thể ước tính được tỷ suất sinh lợi bất thường, đồng thời dữ liệu của các công ty trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu phải liên tục qua các năm để có đầy đủ dữ liệu phục vụ cho công việc tính toán số liệu hiệu quả nhất. 1.6 Kết cấu bài nghiên cứu: Chương 1: Giới thiệu đề tài. Chương này trình bày những nét khái quát về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp thực hiện và ý nghĩa của đề tài.
  12. 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước đây. Ở chương này cung cấp những khái niệm cơ bản về SEO, trong đó bao gồm lý thuyết định thời điểm thị trường để phát hành cổ phiếu. Đồng thời trong chương này cũng điểm qua những kết quả chính của những bài nghiên cứu trước đây về các vấn đề liên quan đến hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3 trình bày cách lấy dữ liệu, cách thức xây dựng các biến để phục vụ cho các kiểm định trên chương trình Sata12. Chương 4: Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam. Từ số liệu ở Chương 3, chương này sẽ đưa ra kết quả trong quá trình phân tích số liệu. Chương 5: Kết luận. Chương 5 sẽ tóm tắt lại kết quả và những hàm ý, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
  13. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Cơ sở lý thuyết SEO (Seasoned equity offerings): Là hình thức chào bán cổ phần thêm nhằm mục đích huy động vốn bởi các công ty đại chúng đang niêm yết. Việc chào bán cổ phần này có thể bán cho các cổ đông hiện hữu, cổ đông mới hoặc cả hai. Trong phát hành cổ phần thêm gồm hai đợt phát hành chính là phát hành cổ phiếu sơ cấp và phát hành cổ phiếu thứ cấp. Sau khi IPO, công ty có thể có nhu cầu cần tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất, đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hay một số mục đích khác, các đợt phát hành tiếp theo sau để tài trợ vốn đó được gọi là SEO. Có nhiều bằng chứng chỉ ra rằng, các nhà quản lý của công ty sẽ phát hành cổ phiếu khi cổ phần bị định giá cao hơn giá thị trường nhằm tối đa hóa lợi ích công ty. Trong phần này tác giả sẽ trình bày về lý thuyết định thời điểm thị trường trong việc phát hành cổ phiếu. Hiệu ứng lan tỏa thông tin: Hiệu ứng lan tỏa thông tin xảy ra khi một công ty công bố thông tin về một sự kiện, có thể liên quan đến phát hành cổ phần hoặc mua lại cổ phần…Thông tin này không chỉ tác động lên chính công ty công bố sự kiện mà còn gây ra tác động tích cực hoặc tiêu cực đến giá trị của các công ty khác. Lý thuyết định thời điểm thị trường Lý thuyết định thời điểm thị trường cho rằng các doanh nghiệp có xu hướng phát hành cổ phiếu mới khi giá cổ phiếu đang cao và mua lại cổ phiếu khi giá thị trường của cổ phiếu xuống thấp. Những giả định nhận xét về vấn đề này đơn giản chỉ là những nhà quản trị tin rằng họ có thể gia nhập thị trường đúng lúc để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp của họ và họ thực sự đang cố gắng làm điều đó. Phần lớn các nhà quản trị tài chính đang cố gắng để tham gia vào thị trường cổ phiếu đúng lúc, và họ sẽ mua lại hay phát hành cổ phiếu thường phụ thuộc vào giá
  14. 7 trị của cổ phiếu doanh nghiệp bị định dưới giá hoặc định giá quá cao so với giá trị thị trường của cổ phiếu đó.Và đây là vấn đề quan trọng để xem xét trong quyết định tài chính. 2.2 Các nghiên cứu liên quan đến hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm 2.2.1 Các nghiên cứu về hiệu ứng lan tỏa thông tin và phát hành cổ phần thêm cho kết quả tác động tiêu cực lên hiệu quả của công ty phát hành hoặc công ty đối thủ Myers và Majluf (1984) trong nghiên cứu “Corporate financing and investment decisions when firms have information that investors do not have” nghiên cứu về tác động của công bố thông tin lên phản ứng giá cổ phiếu. Bài nghiên cứu cho thấy sự bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị công ty và nhà đầu tư. Nhà quản trị công ty nắm được những thông tin mà nhà đầu tư trên thị trường không có và cả nhà đầu tư và nhà quản trị đều biết rõ điều này. Nhà đầu tư nhận ra được khi công ty phát hành cổ phần cho thấy dấu hiệu công ty đang được định giá cao hơn giá trị thị trường. Vì vậy các nhà đầu tư có xu hướng bán ra cổ phiếu đang nắm giữ và phản ứng này gây ra tác động tiêu cực lên TSSL trong thời kỳ công bố thông tin. Masulis và Korwar (1986) trong nghiên cứu “Seasoned equity offerings: an empirical investigation” nghiên cứu xem xét tác động của việc thông báo phát hành cổ phần bổ sung. Tác giả nghiên cứu cả đợt phát hành sơ cấp và thứ cấp, cả cổ phiếu và trái phiếu. Tác giả thu thập các thông báo phát hành cổ phần từ các báo cáo được đăng trên Wall Street Journal Index và the Investment Dealer’s Digest trong giai đoạn từ 1963 đến 1980. Tác giả cũng loại các thông báo của các công ty tài chính và bảo hiểm ra khỏi mẫu. TSSL của chứng khoán hàng ngày được thu thập từ dữ liệu CRSP. Qua bài nghiên cứu cho thấy giá cổ phiếu giảm một cách có ý nghĩa khi công ty thông báo phát hành cổ phần, bao gồm cả phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Các
  15. 8 bằng chứng cho thấy thông tin chứa đựng trong các thông báo phát hành cổ phần bổ sung có tác động đến giá cổ phiếu mạnh hơn đối với các công ty trong ngành công nghiệp hơn là các công ty tiện ích. Lý giải cho điều này có liên quan đến số lần phát hành thường xuyên của các công ty tiện ích. Ngoài ra tác giả còn cho thấy TSSL của cổ phiếu xung quanh ngày thông báo phát hành cổ phần thì có tương quan dương với tỷ lệ đòn bẩy của công ty. Asquith và Mullins (1986) trong nghiên cứu “Equity issues and offering dilution” nghiên cứu tác động của thông báo phát hành cổ phần lên giá chứng khoán trong giai đoạn từ 1963 đến 1981. Tác giả đã thu thập dữ liệu bao gồm 266 thông báo phát hành cổ phần từ năm 1963 đến năm 1981. Các thông báo được tác giả lấy từ các báo cáo đăng trên tạp chí the Wall Street Journal. Các dữ liệu TSSL hàng ngày của chứng khoán được lấy từ CRSP. Qua bài nghiên cứu cho thấy giá chứng khoán giảm một cách có ý nghĩa thống kê khoảng 2-3% xung quanh ngày thông báo phát hành cổ phần bổ sung. Đối với vấn đề ngành, kết quả hồi quy chỉ ra rằng giá chứng khoán xung quanh ngày thông báo phát hành cổ phần giảm có ý nghĩa thống kê và tương quan ngược chiều với khối lượng cổ phần phát hành. Kết quả của sự thay đổi giá chứng khoán này không được giải thích theo sự thay đổi trong cấu trúc vốn mà được giải thích theo lý thuyết cho rằng khi công ty thông báo phát hành cổ phần đưa đến tín hiệu tiêu cực cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư cho rằng cổ phiếu bị định giá cao và làm giảm nhu cầu mua cổ phiếu của họ. Lucas và McDonald (1990) trong nghiên cứu “Equity issues and stock price dynamics” nghiên cứu về quyết định phát hành cổ phần thêm dựa vào mô hình “Infinite horizon”. Bài nghiên cứu cũng đưa ra lý thuyết thời điểm thị trường để dẫn đến phát hành cổ phần. Nội dung chính của lý thuyết thời điểm thị trường cho rằng
  16. 9 công ty sẽ phát hành cổ phần khi giá cổ phiếu đang tăng, có thể giá cổ phiếu của doanh nghiệp bị định giá cao trước khi công ty có thông báo SEO. Tóm lại bài nghiên cứu này trình bày về lý thuyết thông tin, mô hình Infinite horizon của việc quyết định phát hành cổ phần. Mô hình này dự báo về hành vi giá cổ phiếu và giải thích về thời điểm phát hành cổ phiếu liên quan đến sự kiện thông báo phát hành cổ phần. Nghiên cứu của tác giả đưa đến các kết luận. Thứ nhất, việc phát hành cổ phần trung bình sẽ gia tăng khi TSSL bất thường cổ phiếu tăng, mặc dù có sự khác nhau khi xem xét đến các doanh nghiệp khác nhau. Thứ hai, việc phát hành cổ phần gia tăng khi TSSL bất thường gia tăng trong thị trường. Thứ ba, giá cổ phiếu sẽ giảm xuống có ý nghĩa thống kê khi có thông báo phát hành cổ phần. Trong mô hình của tác giả, giá của cổ phiếu giảm xuống tại thời điểm phát hành cổ phần liên quan đến việc chi phí để đầu tư hiệu quả vì thông tin bất cân xứng, và lợi ích giảm xuống ít thậm chí giá giảm nhiều. Slovin và cộng sự (1992) trong nghiên cứu “Informational externalities of seasoned equity issues” đã thực hiện nghiên cứu xem xét các tác động đến giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại hay ngân hàng đầu tư khi một ngân hàng khác đưa ra thông báo về việc phát hành cổ phần. Để so sánh kết quả nghiên cứu với các doanh nghiệp, tác giả cũng thực hiện nghiên cứu tương tự để xem tác động lên giá cổ phiếu của các doanh nghiệp đối thủ khi một doanh nghiệp thông báo phát hành cổ phần. Mô hình lý thuyết của tác giả dùng để dự đoán ngoại tác thông tin chứa đựng trong danh mục nợ của ngân hàng, kết hợp với cấu trúc của các quy định ngân hàng bao gồm ngoại tác thông tin trong ngành ngân hàng. Qua nghiên cứu của tác giả cho thấy việc một ngân hàng thông báo phát hành cổ phần đưa ra một tín hiệu về triển vọng ngành của các ngân hàng đối thủ. Tuy nhiên điều này không đúng với các doanh nghiệp cùng ngành khi một doanh nghiệp thông báo phát hành cổ phần. Các kết quả này ngụ ý chính sách về vai trò và tác động của quy định ngân hàng. Để thực hiện kiểm định về tác động của thông báo phát hành cổ phần trên tác giả chọn cơ sở dữ liệu về thông báo phát hành cổ phần của ngân hàng từ năm 1975 đến
  17. 10 1988, và của doanh nghiệp từ năm 1980 đến 1985. Đối với ngày phát hành chứng khoán, t=0 là ngày đầu tiên thông báo phát hành cổ phần được đăng trên tạp chí the Wall Street Journal. Ngày đăng ký phát hành được lấy từ dữ liệu của Registered Offerings of Securities (ROS). Dữ liệu giá chứng khoán hàng ngày được lấy từ dữ liệu của trung tâm Center for Research in Securities Prices (CRSP). Danh sách 17 ngân hàng trong mẫu bao gồm BankAmerica, Bank of Boston, Bankers Trust, Chase Manhattan, Chemical New York, Citicorp, Continental Illinois, Cracker. First Chicago, First Interstate, Irving, Manufacturers’ Hanover, Marine Midland, Mellon, Morgan, Security Pacific, and Wells Fargo. Có tất cả 16 thông báo phát hành cổ phần của các ngân hàng. Đối với các doanh nghiệp bao gồm 240 thông báo phát hành cổ phần theo nguồn dữ liệu của Slovin, Sushka, và Hudson (1990). Thông qua bài nghiên cứu cho thấy có phản ứng lên giá cổ phiếu khi một ngân hàng thông báo phát hành cổ phần và tác giả tìm ra một phản ứng ngược chiều lên giá cổ phiếu của ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư khác. Để so sánh với phản ứng lên giá cổ phiếu khi một công ty cũng thông báo phát hành cổ phần thì tác giả cũng thực hiện nghiên cứu tương tự. Tuy nhiên kết quả cho thấy không có tác động lên giá cổ phiếu của các công ty cùng ngành khi một công ty tiến hành thông báo phát hành cổ phần. Kết quả của tác giả cũng ủng hộ cho mô hình lý thuyết về việc thông tin bất cân xứng liên quan đến nợ của nhóm khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng ảnh hưởng đến các ngân hàng khác khi một ngân hàng ra thông báo về thông tin của khoản nợ đó. Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng đóng góp cho việc đưa ra chính sách về việc tạo ra một quy định áp dụng cho các ngân hàng tư nhân làm hạn chế đưa ra các thông tin tạo ra các tác động xấu cho các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư. Loughran và Ritter (1997) trong nghiên cứu “The operating performance of firms conducting seasoned equity offerings” xem xét hiệu quả các các doanh nghiệp thực hiện thông báo phát hành cổ phần thêm trong dài hạn.
  18. 11 Để thực hiện nghiên cứu tác giả sử dụng 1338 thông báo phát hành cổ phần thêm từ năm 1979 đến 1989 của các công ty niêm yết trên sàn NYSE, AMEX, và NASDAQ. Các dữ liệu của công ty được lấy từ nguồn dữ liệu có sẵn trên Compustat và CRSP. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong dài hạn hiệu quả của các doanh nghiệp thực hiện thông báo phát hành cổ phần thêm giảm đáng kể thông qua đo lường sự thay đổi của các biến tài chính, sự thay đổi đáng kể là tại thời điểm phát hành. Bài nghiên cứu cho thấy trung vị của lợi nhuận biên của các doanh nghiệp phát hành giảm từ 5.4% vào cuối năm tài chính của năm phát hành xuống 2.5% của 4 năm sau đó. Trung vị của TSSL trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 6.3% xuống 3.2%. Trung vị của tỷ số thu nhập trên tài sản giảm từ 15.8% xuống 12.1%. Việc giảm hiệu quả trong dài hạn này còn mở rộng ra các công ty trong nền kinh tế và có ý nghĩa thống kê. Erwin và Miller (1998) trong nghiên cứu “The intra-industry effects of open- market share repurchases: contagion or competitive?” Bài nghiên cứu trình bày về vấn đề mức độ của việc thông báo mua lại cổ phần có tác động như thế nào đến giá cổ phiếu của công ty cạnh tranh cùng ngành. Tác giả thu thập thông báo mua lại cổ phần từ mục “Reacquired Shares” của tạp chí Wall Street Journal Index từ năm 1985 đến năm 1990. Từ những thu thập này tác giả có được 1398 thông báo mua lại cổ phần trong đó có 644 thông báo mua lại cổ phần vào quý bốn của năm 1987. Còn lại 754 thông báo cho các giai đoạn còn lại trong đó có có 80 thông báo bị loại bỏ do thiếu dữ liệu từ trung tâm nghiên cứu giá chứng khoán (CRSV). 317 thông báo bị loại bỏ do kéo dài từ những đợt thông báo trước đó. 56 thông báo bị loại vì bị trùng khớp với những thông báo trước đó trong bài báo mà tác giả thu thập. 61 thông báo tác giả loại ra vì là các thông báo của công ty tài chính, công ty bất động sản và các công ty bảo hiểm. Cuối cùng, mẫu nghiên cứu của tác giả còn lại 240 thông báo mua lại cổ phần của những công ty giao dịch mua bán cổ phiếu trên ba sàn NYSE, AMEX, NASDAQ. TSSL hàng ngày được thu thập từ CRSP và các dữ liệu tài chính kế toán được thu thập từ Compustat.
  19. 12 Tóm lại, bài nghiên cứu trình bày về mức độ tác động đến cổ phiếu công ty cùng ngành khi một công ty tiến hành thông báo mua lại cổ phần. Nhìn chung, mặc dù thị trường có phản ứng tích cực đối với thông báo mua lại cổ phần của các công ty mà họ có kinh nghiệm, nhưng danh mục công ty đối thủ trong những ngành tương tự mà họ có kinh nghiệm lại bị phản ứng giá ngược chiều với thông báo mua lại cổ phần. Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu ứng cạnh tranh có phản ứng mạnh hơn hiệu ứng lây lan trong thông báo mua lại cổ phần. Nghiên cứu cho thấy rằng việc thông báo mua lại cổ phần gây ra phản ứng lên giá của công ty mua lại làm tăng 3.35%. Tuy nhiên việc thông báo mua lại cổ phần này cũng làm giảm giá cổ phiếu - 0.25% đối với danh mục ngành của các công ty đối thủ. Hơn nữa do TSSL giảm xuống dẫn đến làm tổn thất một khoản chi phí cho các công ty cùng ngành khi thị trường có một thông tin tốt từ việc mua lại cổ phần. Nhìn chung, hiệu ứng cạnh tranh biểu hiện rõ ràng hơn hiệu ứng lây lan khi thị trường thông báo mua lại cổ phần. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn ủng hộ cho giả thuyết việc thông báo mua lại cổ phần sẽ cho thấy tín hiệu gia tăng thu nhập kỳ vọng để thay đổi vị trí cạnh tranh của các công ty và làm tăng chi phí cho các công ty cùng ngành. Tuy nhiên khi tác giả tiến hành kiểm tra chéo về TSSL của công ty đối thủ trong giai đoạn công ty thông báo mua lại cổ phần thì cho thấy việc tác động của thông báo mua lại cổ phần là khác nhau và phụ thuộc vào sự đóng góp của công ty trong ngành. Chẳng hạn như những ngành mà công ty mua lại có ít kinh nghiệm hoặc có dòng tiền mặt thấp thì sẽ phản ứng ngược chiều lên TSSL công ty mua lại -0.42%. Ngược lại những ngành mà công ty mua lại có nhiều kinh nghiệm hoặc có dòng tiền mặt cao thì sẽ phản ứng cùng chiều lên TSSL công ty mua lại là 0.09%. Hsu và cộng sự (2010) trong nghiên cứu “The New Game in Town: Competitive Effects” nghiên cứu về giá cổ phiếu, hiệu quả hoạt động, và khả năng thực hiện IPO của một công ty sau khi một công ty thông báo tiến hành IPO để trở thành công ty đại chúng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động của việc phát hành IPO lên các công ty đối thủ và cung cấp các bằng chứng về việc các công ty có kinh nghiệm tiến hành IPO gây ra các phản ứng tiêu cực lên các công ty đã phát hành IPO, nhưng lại
  20. 13 gây ra phản ứng tích cực đối với các công ty rút lui trong việc phát hành IPO. Tác giả cũng đưa ra bằng chứng về hiệu quả hoạt động của các công ty đối thủ trong ngành sau khi IPO. Trong nghiên cứu chéo tác giả cho thấy hiệu quả của công ty tốt hơn nếu công ty có tỷ lệ đòn bẩy thấp thì công ty cần nới lỏng về tài chính hơn. Tóm lại bài nghiên cứu cho thấy các đợt IPO gây ra tác động cạnh tranh lên các công ty đối thủ trong cùng ngành. Các bằng chứng này mang đến nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư, đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro và TSSL của công ty có khả năng IPO cao. Tương tự các công ty cạnh tranh cũng cần biết tác động của các đợt IPO như thế nào lên vị trí cạnh tranh cũng như cách mà các công ty cạnh tranh phản hồi lại. Bài nghiên cứu này cũng đưa ra một cách nhìn mới cho các nhà phân tích xem liệu có quyết định IPO để đưa công ty trở thành công ty đại chúng không. Trong khi các nghiên cứu trước đó tập trung chủ yếu vào lý thuyết thời điểm thị trường cũng như là những chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc phát hành IPO như là chi phí bảo lãnh phát hành, định dưới giá, bài nghiên cứu đưa ra lợi ích của tác động cạnh tranh từ các đợt phát hành IPO hiện hữu. Daniel Bradley và Xiaojing Yuan (2013) trong nghiên cứu “Information spillovers around seasoned equity offerings” nghiên cứu về hiệu ứng lan tỏa thông tin khi một công ty thông báo phát hành cổ phần thêm lên các công ty đối thủ cùng ngành. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả đã lấy dữ liệu từ Thomson Financial Securities trong suốt thời gian từ năm 1997 đến năm 2006. Mẫu dữ liệu của tác giả gồm 1777 thông báo phát hành cổ phần thêm và 87897 quan sát tương ứng của công ty đối thủ ứng với các thông báo phát hành hành cổ phần thêm của các công ty SEO. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi công ty SEO thông báo phát hành cổ phần làm cho TSSL của công ty SEO giảm 2.48% và TSSL của công ty đối thủ tăng 0.14% có ý nghĩa thống kê. Trong dài hạn tác giả đã dùng phương pháp Calendar time portfolio để kiểm tra hiệu quả của công ty SEO và công ty đối thủ. Kết quả cho thấy công ty đối thủ trong dài hạn có hiệu quả tốt hơn các công ty SEO 0.47%. Tuy nhiên hệ số alpha ở cả hai nhóm đều không có ý nghĩa thống kê.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2