Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động trên cơ sở vận dụng bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:177

15
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài tập trung nghiên cứu bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động trên góc độ tổng thể Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh, không đi sâu và phân tầng bảng điểm cân bằng ở cấp độ các phòng ban, đơn vị trực thuộc. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động trên cơ sở vận dụng bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ OANH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ OANH HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐOÀN NGỌC QUẾ Thành phố Hồ Chí Minh - 2017
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động trên cơ sở vận dụng bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Đoàn Ngọc Quế và chưa được công bố trước dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Tác giả Hoàng Thị Oanh
  4. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ............................ 9 1.1. Tổng quan về bảng điểm cân bằng.................................................................................... 9 1.1.1. Sự cần thiết phải sử dụng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động………... ................................................................................................................................. 9 1.1.2. Khái niệm bảng điểm cân bằng..................................................................... 12 1.1.3. Vai trò của bảng điểm cân bằng .......................................................................... 13 1.1.3.1. Bảng điểm cân bằng là hệ thống đo lường ....................................................... 13 1.1.3.2. Bảng điểm cân bằng là hệ thống quản lý chiến lược ....................................... 14 1.1.3.3. Bảng điểm cân bằng là công cụ trao đổi thông tin ........................................... 15 1.2. Nội dung của bảng điểm cân bằng .................................................................................. 16 1.2.1. Tầm nhìn, chiến lược ......................................................................................................... 16 1.2.1.1. Tầm nhìn.......................................................................................................................... 16 1.2.1.2. Chiến lược .............................................................................................. 16 1.2.2. Các phương diện của bảng điểm cân bằng ................................................... 17 1.2.2.1. Phương diện tài chính ............................................................................ 17 1.2.2.2. Phương diện khách hàng ........................................................................ 18
  5. 1.2.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ............................ 19 1.2.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển ......................................................... 23 1.2.3. Bản đồ chiến lược các mục tiêu trong bảng điểm cân bằng......................... 24 1.2.4. Các thước đo và mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo trong bảng điểm cân bằng .......................................................................................................... 26 1.2.4.1. Các thước đo của bảng điểm cân bằng .................................................. 26 1.2.4.2. Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo trong bảng điểm cân bằng ... 27 1.2.5. Các chỉ tiêu trong bảng điểm cân bằng......................................................... 28 1.3. Quy trình xây dựng và triển khai bảng điểm cân bằng .............................................. 29 1.4. Kinh nghiệm áp dụng bảng điểm cân bằng của một số doanh nghiệp .... 31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH ........................................................... 35 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh................................................... 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh. 35 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ................................................................................................................ 36 2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ............. 38 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh .......... 41 2.2. Thực trạng đo lường thành quả hoạt động của công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh………….............................................................................................................................. 43 2.2.1. Phương diện tài chính.................................................................................... 43 2.2.1.1. Tình hình tài chính của Công ty............................................................. 43
  6. 2.2.1.2. Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động của Công ty về phương diện tài chính .......................................................................................... 43 2.2.2.2. Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động của Công ty về phương diện khách hàng ..................................................................................... 47 2.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ................................... 49 2.2.3.1. Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty ........................ 49 2.2.3.2. Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động của Công ty về phương diện quy trình hoạt độngkinh doanh nội bộ ........................................... 49 2.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển ................................................................ 52 2.2.4.1. Tình hình nhân sự và công nghệ thông tin tại Công ty.......................... 52 2.2.4.2. Thực trạng công tác đo lường thành quả hoạt động của công ty về phương diện học hỏi và phát triển....................................................................... 54 2.3. Đánh giá thực trạng đo lường thành quả hoạt động của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ........................................................................................................................... 55 2.3.1. Ưu điểm ......................................................................................................... 55 2.3.1.1. Phương diện tài chính ............................................................................ 55 2.3.1.2. Phương diện khách hàng ........................................................................ 56 2.3.1.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ............................ 56 2.3.1.4. Phương diện học hỏi và phát triển ........................................................ 57 2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại .............................................................................. 57 2.3.2.1. Phương diện tài chính ............................................................................ 58 2.3.2.2. Phương diện khách hàng ........................................................................ 58 2.3.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ............................ 59
  7. 2.3.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển ........................................................ 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 61 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) ĐỂ ĐO LƯỜNG THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU HÀ TĨNH .............................................................................. 62 3.1. Quan điểm và mục tiêu xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ......................................................... 62 3.1.1. Quan điểm xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ..................................................... 62 3.1.2. Mục tiêu xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh .............................................................. 62 3.2. Tầm nhìn và chiến lược của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ....................... 63 3.3. Quy trình xây dựng và triển khai bảng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ........................................................................................................................... 67 3.4. Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh .................................................................................................. 69 3.4.1. Xác định mục tiêu và bản đồ chiến lược của bảng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ................................................................... 70 3.4.1.1. Mục tiêu phương diện tài chính ............................................................. 70 3.4.1.2. Mục tiêu phương diện khách hàng......................................................... 72 3.4.1.3. Mục tiêu phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ............. 73 3.4.1.4. Mục tiêu phương diện học hỏi và phát triển .......................................... 75 3.4.1.5. Bản đồ chiến lược các mục tiêu của bảng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ............................................................................. 76 3.4.2. Xác định các thước đo và chỉ tiêu để đo lường thành quả hoạt động... 78
  8. 3.4.2.1. Thước đo, chỉ tiêu phương diện tài chính .............................................. 78 3.4.2.2. Thước đo, chỉ tiêu phương diện khách hàng ......................................... 83 3.4.2.3. Thước đo, chỉ tiêu phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ ………………………………………………………………………86 3.4.2.4. Thước đo, chỉ tiêu phương diện học hỏi và phát triển ........................... 91 3.4.2.5. Mối quan hệ nhân quả giữa các thước trong bảng điểm cân bằng tại công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh................................................................. 97 3.5. Một số vấn đề liên quan đến việc thiết lập và triển khai sử dụng thành công bằng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ....................................... 97 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................ 99 PHẦN KẾT LUẬN .................................................................................................... 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  9. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATVSLĐ: An toàn vệ sinh lao động BSC: Bảng điểm cân bằng CB: Chế biến CPHĐ: Chi phí hoạt động CPSX: Chi phí sản xuất DT: Doanh thu ĐH: Đơn hàng HCQT: Hành chính quản trị HTK: Hàng tồn kho KH: Khách hàng KHĐT & XDCB: Kế hoạch đầu tư và xây dựng cơ bản LNST: Lợi nhuận sau thuế MT: Môi trường NSVC: Năng suất vườn cây NT: Nông trường NV: Nhân viên PD: Phương diện PT: Phát triển TCLĐ – TL: Tổ chức lao động – Tiền lương TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên TTBVQS: Thanh tra bảo vệ quân sự VCSH: Vốn chủ sở hữu
  10. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động của phương diện tài chính .............................................................................................................18 Bảng 1.2: Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động của phương diện khách hàng.........................................................................................................19 Bảng 1.3: Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ .............................................................21 Bảng 1.4: Một số mục tiêu và thước đo đo lường thành quả hoạt động phương diện học hỏi và phát triển ..................................................................................................24 Bảng 2.1: Các thước đo đo lường mục tiêu tài chính tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh .................................................................................................................44 Bảng 2.2: Các thước đo đo lường thành quả hoạt động phương diện tài chính năm 2014 và năm 2015 của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ................................45 Bảng 2.3: Kết quả khảo sát khách hàng năm 2014, 2015 của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh..........................................................................................................48 Bảng 2.4: Thước đo đo lường thành quả hoạt động phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ...................................50 Bảng 2.5: Các thước đo đo lường thành quả quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ năm 2015 tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ................................................51 Bảng 2.6: Tình hình chấp hành chế độ, chính sách và pháp luật năm 2015 .............52 Bảng 2.7: Thước đo đo lường thành quả hoạt động về nguồn nhân lực tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh năm 2014, 2015.........................................................55
  11. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Bảng điểm cân bằng cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành hành động trên bốn phương diện...............................................................................13 Hình 1.2: Bản đồ chiến lược mô tả cách một tổ chức tạo ra giá trị cho cổ đông và khách hàng.................................................................................................................25 Hình 3.1: Bản đồ chiến lược các mục tiêu bảng điểm cân bằng của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ................................................................................................77
  12. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Hiện nay hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu và Việt Nam không đứng ngoài xu thế đó. Hội nhập ngày càng sâu rộng sẽ mang lại cho các tổ chức, doanh nghiệp trong nước những thuận lợi và bên cạnh đó là những khó khăn xuất phát từ sự cạnh tranh với ngày càng gay gắt không những với những tổ chức trong nước mà còn đối với các tổ chức trên thế giới. Do đó, việc lựa chọn cho mình một chiến lược đúng đắn là việc làm quan trọng để các tổ chức có thể đứng vững và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh. Quan trọng hơn nữa là làm sao biến chiến lược thành hành động đang là thách thức lớn đối với các tổ chức. Để có thể biến chiến lược thành hành động thì tổ chức cần có hệ thống thước đo đo lường thành quả hoạt động gắn với chiến lược cạnh tranh của tổ chức, từ đó hướng mọi cá nhân tới những hành động nhằm thực hiện thành công chiến lược. Tuy nhiên có thể nhận thấy các thước đo mà các tổ chức sử dụng hiện nay chủ yếu là các thước đo tài chính, các thước đo này dường như đã phần nào bộc lộ những hạn chế trong điều kiện gia tăng ngày càng lớn về tài sản vô hình. Xuất phát từ yêu cầu trên, Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) ra đời là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị chiến lược, giúp doanh nghiệp triển khai chiến lược thành những mục tiêu và thước đo cụ thể để đo lường thành quả hoạt động một cách toàn diện, giúp thực hiện chiến lược và đánh giá thành công của việc thực hiện chiến lược đã đề ra thông qua bốn phương diện: Tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động kinh doanh nội bộ và đào tạo - phát triển. Hệ thống này được Robert Kaplan và David Norton nghiên cứu và đưa ra vào năm 1992. Bảng điểm cân bằng kết hợp thước đo tài chính và thước đo phi tài chính của những nhân tố định hướng thành quả trong tương lai. Những mục tiêu và thước đo của bảng điểm cân bằng nảy sinh từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức. Bảng điểm cân bằng đã đáp ứng được nhu cầu của tổ chức trong việc chuyển chiến lược thành hành động và xây dựng được hệ thống thước đo đánh giá thành quả hoạt động phù hợp.
  13. 2 Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh là công ty trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Với lịch sử gần 20 năm tồn tại và phát triển, Công ty đang dần khẳng định vị thế của mình. Tuy nhiên, thời gian gần đây trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã đặt ra cho ngành cao su nói chung và Công ty TNHH MTV cao su Hà Tĩnh nói riêng không ít thách thức. Thị trường tiêu thụ cao su thu hẹp, mủ cao su rớt giá là những nguyên nhân khách quan khiến doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh sụt giảm trong nhiều năm liền. Nguyên nhân chủ quan là Công ty chưa chú trọng tới thực hiện hiệu quả những quy trình quan trọng, các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hệ thống thông tin… nhằm tạo ra giá trị mang lại cho khách hàng khiến số lượng khách hàng giảm sút, Công ty không đạt được mục tiêu tài chính. Vậy để vượt qua khó khăn không những Công ty chỉ chú trọng tập trung vào thực hiện mục tiêu tài chính mà cần chú trọng tới cả thực hiện những mục tiêu của các khía cạnh khác nhằm thúc đẩy đạt được mục tiêu tài chính và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Công ty. Để thực hiện được các mục tiêu thì cần hệ thống đo lường thành quả hoạt động phù hợp, quan trọng hơn là các mục tiêu và thước đo được xây dựng phải xuất phát từ chiến lược cạnh tranh của Công ty. Tuy nhiên hiện nay Công ty vẫn đang sử dụng hệ thống đo lường thành quả hoạt động truyền thống, chủ yếu tập trung vào các thước đo tài chính, và quan trọng hơn là Công ty chưa xây dựng được chiến lược cạnh tranh vì vậy các mục tiêu, thước đo không được xây dựng xuất phát từ chiến lược cạnh tranh của Công ty. Thông qua ứng dụng bảng điểm cân bằng sẽ giúp Công ty khắc phục được những tồn tại trong hệ thống đo lường thành quả hoạt động của Công ty hiện nay, giúp Công ty có thể vượt qua khó khăn, đứng vững và phát triển tốt trong môi trường cạnh tranh. Do vậy, việc xây dựng hệ thống đo lường thành quả hoạt động qua việc ứng dụng bảng điểm cân bằng trong công ty là thiết yếu. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động trên cơ sở vận dụng bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) tại công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
  14. 3 2. Mục tiêu nghiên cứu - Giới thiệu bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) như một hệ thống đo lường thành quả hoạt động của một tổ chức để định hướng cho việc ứng dụng lý thuyết này vào thực tiễn. - Thông qua phân tích thực trạng đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh để đánh giá được những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong việc đo lường thành quả hoạt động hiện nay Công ty đang gặp phải để làm căn cứ đưa ra giải pháp hoàn thiện. - Xác định tầm nhìn, chiến lược tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh để tạo nền tảng xây dựng bảng điểm cân bằng làm công cụ đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh ở cấp độ toàn công ty, để hướng hoạt động của tổ chức tới thực hiện các mục tiêu của bốn phương diện trên bảng điểm cân bằng nhằm thực hiện thành công chiến lược cạnh tranh của Công ty. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Câu hỏi 1: Bảng điểm cân bằng là gì? Tại sao bảng điểm cân bằng lại là phương pháp toàn diện để đo lường thành quả hoạt động tại doanh nghiệp hiện nay? - Câu hỏi 2: Thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh hiện nay như thế nào? - Câu hỏi 3: Bảng điểm cân bằng được xây dựng và triển khai như thế nào nhằm hoàn thiện hệ thống đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh? 4. Phương pháp nghiên cứu - Hệ thống hóa lý thuyết về bảng điểm cân bằng để làm nổi bật lên những điểm chính của hệ thống này dựa trên bốn phương diện: Tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển. Từ đó làm cơ sở vận dụng để xây dựng mô hình bảng điểm cân bằng tại Công ty. - Thông qua nghiên cứu các tài liệu sẵn có của Công ty trong một khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2015, kết hợp với phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp và sử dụng bảng câu hỏi nhằm thu thập thực trạng về đo lường thành quả
  15. 4 hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh đang sử dụng, từ đó phân tích những ưu điểm, vấn đề còn tồn tại trong đo lường thành quả hoạt động tại Công ty để làm cơ sở triển khai và hoàn thiện hệ thống đo lường. - Căn cứ vào nền tảng lý thuyết về bảng điểm cân bằng và tình hình thực tiễn tại Công ty tác giả đề xuất mô hình bảng điểm cân bằng cho Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh. Sau khi xây dựng được mô hình, tác giả tiến hành xin ý kiến nhà quản lý các cấp bằng cách phỏng vấn trực tiếp, điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát đồng thời so sánh ý kiến nhà quản lý các cấp và sau đó tổng hợp các ý kiến phản hồi nhằm xây dựng tầm nhìn, chiến lược và các mục tiêu, thước đo, chỉ tiêu của bốn phương diện trên bảng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh. 5. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu về mặt lý luận là các nội dung liên quan đến bảng điểm cân bằng. - Đối tượng nghiên cứu về mặt thực tiễn là việc đo lường thành quả hoạt động tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh. 6. Phạm vi nghiên cứu - Đề tài tập trung nghiên cứu bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động trên góc độ tổng thể Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh, không đi sâu và phân tầng bảng điểm cân bằng ở cấp độ các phòng ban, đơn vị trực thuộc. - Việc xây dựng bảng điểm cân bằng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh được thực hiện cho năm 2016 dựa trên chiến lược phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh từ năm 2016 đến năm 2020. 7. Các nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến đề tài 7.1. Các nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đề tài Trên thế giới, bảng điểm cân bằng đã được áp dụng rộng rãi và phổ biến. Chính vì vậy có rất nhiều các nghiên cứu ứng dụng BSC vào các tổ chức trên nhiều lĩnh vực, quy mô và lãnh thổ khác nhau. Một số nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến việc ứng dụng BSC có thể kể đến như:
  16. 5 - Stewart and Mohamed, 2001. Utilizing the balanced scorecard for IT/IS performance evaluation in construction. Constructon innovation, 1: 147-163. Tác giả đã sử dụng BSC là một khuôn khổ để đánh giá sự cải thiện hoạt động trong một tổ chức thuộc lĩnh vực xây dựng. - Evans, N, 2005. Assessing the balanced scorecard as a management tool for hotels. International Journal of contemporary Hospitality management,17: (376- 390. Tác giả nghiên cứu về khả năng áp dụng BSC trong lĩnh vư khách sạn tại Anh. Nghiên cứu cho kết quả về các thước đo được các tổ chức trong lĩnh vực khách sạn quan tâm trên từng phương diện của bảng điểm cân bằng. - Jusoh, 2008. The performance consequence of multiple performance measures usage: evidence from the Malaysian manufacturers. International Journal of Productivity and Performance Management, 57:119 – 136. Kết quả nghiên cứu cho thấy có rất nhiều công ty sản xuất của Malaysia vẫn tập trung chính vào các thước đo tài chính hơn là các thước đo phi tài chính. Hầu hết các doanh nghiệp khảo sát đều khẳng định rằng thước đo tài chính không đủ để đo lường hoạt động của công ty và khi công ty kết hợp các thước đo từ cả bốn phương diện của BSC thì hiệu quả hoạt động của họ tốt hơn khi chỉ dựa vào các thước đo của một phương diện nào đó. 7.2. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài Chính vì tầm quan trọng của BSC nên tại Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về ứng dựng triển khai BSC vào các tổ chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Một số nghiên cứu liên quan tới triển khai BSC trong các tổ chức trường học có thể kể đến như: - Huỳnh Thị Thanh Trang, 2012. Vận dụng bảng điểm cân bằng vào đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Quang Trung. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh.
  17. 6 - Lê Mộng Huyền, 2014. Vận dụng bảng điểm cân bằng vào đánh giá thành quả hoạt động tại trường Đại học Quy Nhơn. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Nhóm nghiên cứu triển khai BSC trong các trường học chủ yếu tổng kết lý thuyết về BSC, phân tích thực trạng đánh giá thành quả hoạt động của đơn vị, từ đó so sánh lý thuyết và thực tiễn tại đơn vị để xây dựng mục tiêu, thước đo cho từng phương diện của bảng điểm cân bằng. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy việc xây dựng các mục tiêu, thước đo còn chưa cho thấy được lý do, cũng như ý kiến khách quan và sự đồng thuận từ các lãnh đạo chủ chốt của đơn vị. - Một số nghiên cứu liên quan đến triển khai BSC trong lĩnh vực ngân hàng có thể kể đến như: + Phan Thị Hoài Biên, 2014. Ứng dụng thẻ điểm cân bằng trong triển khai thực thi chiến lược tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Cn Đồng Nai. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Luận văn dựa trên chiến lược và khảo sát ý kiến chuyên gia để xây dựng thẻ điểm cân bằng. Ngoài ra, luận văn còn tiến hành áp dụng thí điểm thẻ điểm đã xây dựng để đánh giá thành quả hoạt động của ngân hàng. + Quảng Thị Huyền Trân (2014), Vận dụng thẻ điểm cân bằng(BSC) để đánh giá thành quả hoạt động tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Ưu điểm của luận văn là tác giả đã phỏng vấn ban giám đốc để thấy được những thuận lợi, khó khăn khi triển khai áp dụng BSC ở đơn vị. Tác giả luận văn đã xây dựng bản đồ chiến lược của đơn vị, nêu rõ mục tiêu, thước đo của từng phương diện BSC. Tuy nhiên chưa nêu cách tính của từng thước đo. - Một số nghiên cứu liên quan tới ứng dụng triển khai BSC trong công ty thương mại, dịch vụ có thể kể đến như: + Lê Thị Thúy Hằng, 2013. Nghiên cứu và ứng dụng phương pháp thẻ điểm cân bằng và chỉ số hiệu suất cốt yếu vào đánh giá thành quả nhân viên tại Công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế
  18. 7 TP.Hồ Chí Minh. Ưu điểm của luận văn là đã khảo sát và đánh giá khả năng ứng dụng BSC, KPI tại công ty. Bên cạnh đó, luận văn đã phân tầng BSC xuống cấp độ phòng ban. + Nguyễn Thanh Hà, 2014. Vận dụng thẻ điểm cân bằng tại công ty CP vận tải dầu khí Cửu Long. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Luận văn đã khảo sát, phân tích thực trạng đánh giá thành quả hoạt động trên từng phương diện, đưa ra được mục tiêu, thước đo của từng phương diện BSC. Ngoài ra, tác giả luận văn cũng áp dụng triển khai thí điểm BSC để đánh giá việc thực hiện chiến lược của công ty trong năm 2014. - Nghiên cứu liên quan tới triển khai BSC trong các công ty thuộc lĩnh vực kiểm toán như sau: + Ngô Bá Phong, 2013. Ứng dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá thành quả hoạt động tại Công ty TNHH kiểm toán AS. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại công ty, xây dựng được mục tiêu, thước đo cũng như nêu rõ được cách tính từng thước đo cho từng phương diện BSC. - Một số nghiên cứu liên quan tới triển khai BSC trong các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất, xây dựng như sau: + Lê Thị Cẩm Tú, 2014. Xây dựng bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard) để đo lường thành quả hoạt động tại công ty cổ phần pin ắc quy miền Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Ưu điểm của luận văn là đã khảo sát và cho thấy mức độ đồng thuận của ban lãnh đạo công ty về các mục tiêu, thước đo trên từng phương diện BSC. Bên cạnh đó luận văn cũng nêu cách tính của từng thước đo và triển khai BSC xuống cấp độ phân xưởng. Tuy nhiên việc đề xuất chiến lược dựa trên ý kiến chủ quan mà chưa đưa khảo sát ý kiến từ ban lãnh đạo. + Huỳnh Thị Thảo Trang, 2014. Ứng dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) trong thực thi chiến lược kinh doanh tại công ty Pv OIL Mekong. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Thông qua khảo sát Dephil, luận văn đã
  19. 8 cho thấy được sự đồng thuận của ban lãnh đạo đối với các mục tiêu, thước đo cho từng phương diện. Nhìn chung, các đề tài đều hướng tới mục tiêu xây dựng BSC để cải thiện hệ thống đo lường thành quả hiện tại, nâng cao hiệu quả thực thi chiến lược tại một đơn vị cụ thể. Tuy nhiên, mỗi công ty có những đặc điểm khác nhau, và chiến lược của mỗi công ty cũng khác nhau, vì vậy việc xây dựng BSC cho mỗi công ty có những đặc điểm riêng. Do đó, tác giả thực hiện đề tài với điểm mới đó là nhằm xây dựng BSC phù hợp với tầm nhìn, chiến lược của Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh. Bảng điểm cân bằng được xây dựng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh là công cụ giúp chuyển tầm nhìn, chiến lược của Công ty thành những mục tiêu và thước đo cụ thể trong từng phương diện để đo lường thành quả hoạt động trong năm 2016 và hướng tới đánh giá thành quả hoạt động trong tương lai của Công ty. Bảng điểm cân bằng được xây dựng tại Công ty TNHH MTV Cao su Hà Tĩnh là bảng điểm cân bằng đầu tiên được xây dựng cho một công ty thuộc ngành cao su Việt Nam. Các công ty cao su hoạt động sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với đất đai, người lao động và cộng đồng. Chính vì vậy, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quan điểm trách nhiệm xã hội chính là một trong các yếu tố cơ bản và quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững, tạo dựng lợi thế cạnh tranh và góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội, trong đó vấn đề lao động và môi trường là hai yếu tố nền tảng. Do đó, bảng điểm cân bằng được xây dựng tại Công ty TNHH MTV cao su Hà Tĩnh phải phù hợp với tầm nhìn, chiến lược của Công ty nhấn mạnh vào vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
  20. 9 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG 1.1. Tổng quan về bảng điểm cân bằng 1.1.1. Sự cần thiết phải sử dụng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả hoạt động Thành quả hoạt động của một doanh nghiệp được định nghĩa là kết quả đạt được sau một quá trình hoạt động kinh doanh. Đánh giá thành quả hoạt động là một sự miêu tả chính thức về giá trị, tính hiệu quả hay mức độ thành công của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Việc đánh giá thành quả hoạt động nhằm mục đích tổng kết lại những điều doanh nghiệp đạt được và nguyên nhân là gì, từ đó có cơ sở để điều chỉnh hoạt động. Theo một nghiên cứu gần đây trên toàn cầu của Bain & Company thì bảng điểm cân bằng là công cụ đứng thứ 5 trong top 10 công cụ quản trị được ứng dụng rộng rãi nhất trên thế giới (Darrell Rigby and Barbara Bilodeau, 2013). Sự áp dụng rộng rãi của BSC trên toàn cầu không chỉ chứng tỏ hiệu quả BSC mang lại mà còn thể hiện BSC thực sự cần thiết cho các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh thay đổi. Những lý do chủ yếu khiến BSC thực sự cần thiết đối với các doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh mới đó là: Hạn chế của các thước đo tài chính truyền thống trong điều kiện gia tăng ngày càng lớn của tài sản vô hình. Trong thời đại công nghiệp các doanh nghiệp đã xây dựng và phát triển hệ thống kiểm soát tài chính nhằm kiểm soát, đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Hệ thống kiểm soát tài chính có ưu điểm đó là tạo điều kiện thuận lợi trong việc giám sát các khoản phân bổ tài chính và vốn hữu hình một cách hiệu quả. Chẳng hạn thông qua chỉ số lợi nhuận trên mỗi đồng vốn đầu tư (ROCE) có thể vừa định hướng vốn nội tại của một công ty để có thể sử dụng có lợi nhất, vừa giám sát tính hiệu quả của quá trình hoạt động sử dụng vốn tài chính và vốn hữu hình để tạo ra giá trị cho cổ đông. Tuy nhiên, trong thời đại công
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2