intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:122

0
158
lượt xem
75
download

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: chọn được giống sầu riêng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và chất lượng ngon, thỏa mãn nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và đáp ứng được tiêu chuẩn xuất khẩu. Đồng thời xác định được nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora trên cây sầu riêng tại Đắk Lắk.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN --------------------------------- ĐOÀN NGỌC HẢI ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG VÀ NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ THUỐC AGRI-FOS 400 TRỊ BỆNH THỐI VỎ XÌ MỦ TRÊN CÂY SẦU RIÊNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP BUÔN MA THUỘT, năm 2010
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN --------------------------------- ĐOÀN NGỌC HẢI ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG VÀ NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ THUỐC AGRI-FOS 400 TRỊ BỆNH THỐI VỎ XÌ MỦ TRÊN CÂY SẦU RIÊNG TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã số: 60 62 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. LÂM THỊ BÍCH LỆ BUÔN MA THUỘT, năm 2010
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Người cam ñoan Đoàn Ngọc Hải
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến: Ban giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên, phòng Sau Đại học, Lãnh ñạo Công ty cổ phần Đoàn Kết ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài. Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Trồng trọt khóa 2 (niên khóa 2007-2010) trường Đại học Tây Nguyên ñã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến Cô giáo TS. Lâm Thị Bích Lệ, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, các anh (chị) học viên lớp Cao học Trồng trọt khóa 2 trường Đại học Tây Nguyên ñã có nhiều ý kiến ñóng góp, ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành chương trình học tập và ñề tài nghiên cứu của mình. Học viên Đoàn Ngọc Hải
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BPBH : Bộ phận bị hại CT : Công thức CSB : Chỉ số bệnh CSH : Chỉ số hại CV : Hệ số biến ñộng CH : Giống Chín Hóa CCI : Cành cấp I DT : Diện tích D/R : Tỷ lệ dài/rộng ĐK gốc : Đường kính gốc ĐK tán : Đường kính tán ĐKCCI : Đường kính cành cấp I HLT : Hiệu lực thuốc KQX : Giống Khổ qua xanh LSD0,05 : Sự sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05 MT : Giống Monthong MĐ : Mật ñộ MK : Mức kháng NS : Năng suất TB : Trung bình TL : Trọng lượng TLB : Tỷ lệ bệnh TLH : Tỷ lệ hại
  6. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Đặc ñiểm một số giống sầu riêng ñược chọn lọc ở Thái Lan Bảng 1.2 Đặc ñiểm một số giống sầu riêng ñược chọn lọc ở Malaysia Bảng 1.3 Năng suất, chất lượng của 24 cá thể sầu riêng chọn lọc năm 1997 Bảng 3.1 Một số ñặc trưng khí tượng qua các năm tại thành phố Buôn Ma Thuột Bảng 3.2 Số liệu khí tượng tại thành phố Buôn Ma Thuột từ tháng 9/2009-8/2010 Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất khu vực nghiên cứu Bảng 3.4 Diện tích sầu riêng của tỉnh Đắk Lắk qua các năm Bảng 3.5 Diện tích sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột qua các năm Bảng 3.6 Sinh trưởng của 4 giống sầu riêng sau 9 năm trồng (2000- 2009) Bảng 3.7 Đặc ñiểm về lá của 4 giống sầu riêng Bảng 3.8 Đặc ñiểm về hình thái quả của 4 giống sầu riêng Bảng 3.9 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng Bảng 3.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu riêng (niên vụ 2009-2010) Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về thịt quả của 4 giống sầu riêng Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của 4 giống sầu riêng
  7. Bảng 3.13 Ước tính hiệu quả kinh tế của 4 giống sầu riêng Bảng 3.14 Thành phần sâu hại trên cây sầu riêng Bảng 3.15 Mức ñộ chống chịu một số sâu hại chính của 4 giống sầu riêng Bảng 3.16 Thành phần bệnh hại trên cây sầu riêng Bảng 3.17 Tính chống chịu một số bệnh hại chính trên 4 giống sầu riêng Bảng 3.18 Một số ñặc ñiểm hình thái của các loài nấm gây bệnh chính Bảng 3.19 Chỉ số bệnh ở các công thức xử lý thuốc Bảng 3.20 Biểu hiện cây sau khi xử lý thuốc Agri-fos 400 Bảng 3.21 Kích thước vết bệnh ở các công thức qua các lần ñiều tra Bảng 3.22 Hiệu lực của thuốc Agri-fos 400 ở các công thức thí nghiệm
  8. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu ñồ 3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của 4 giống sầu riêng Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng Biểu ñồ 3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu riêng Biểu ñồ 3.4 Các chỉ tiêu và chất lượng quả của 4 giống sầu riêng Biểu ñồ 3.5 Chỉ số bệnh ở các công thức thí nghiệm qua các lần ñiều tra Biểu ñồ 3.6 Diễn biến tăng trưởng vết bệnh ở các công thức thí nghiệm
  9. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Người cam ñoan Đoàn Ngọc Hải
  10. ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và kính trọng ñến: Ban Giám hiệu trường Đại học Tây Nguyên, phòng Sau Đại học, Lãnh ñạo Công ty Cổ phần Đoàn Kết ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành ñề tài. Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Trồng trọt khóa 2 (niên khóa 2007-2010) trường Đại học Tây Nguyên ñã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng ñến Cô giáo TS. Lâm Thị Bích Lệ, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, các anh (chị) học viên lớp Cao học Trồng trọt khóa 2 trường Đại học Tây Nguyên ñã có nhiều ý kiến ñóng góp, ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành chương trình học tập và ñề tài nghiên cứu của mình. Học viên Đoàn Ngọc Hải
  11. iii
  12. iv
  13. v
  14. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BPBH : Bộ phận bị hại CT : Công thức CSB : Chỉ số bệnh CSH : Chỉ số hại CV : Hệ số biến ñộng CH : Giống Chín Hóa CCI : Cành cấp I DT : Diện tích D/R : Tỷ lệ dài/rộng ĐK gốc : Đường kính gốc ĐK tán : Đường kính tán ĐKCCI : Đường kính cành cấp I HLT : Hiệu lực thuốc KQX : Giống Khổ qua xanh LSD0,05 : Sự sai khác ý nghĩa nhỏ nhất ở mức 0,05 MT : Giống Monthong MĐ : Mật ñộ MK : Mức kháng NS : Năng suất TB : Trung bình TL : Trọng lượng TLB : Tỷ lệ bệnh TLH : Tỷ lệ hại
  15. vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Đặc ñiểm một số giống sầu riêng ñược chọn lọc ở Thái Lan 11 Bảng 1.2 Đặc ñiểm một số giống sầu riêng ñược chọn lọc ở Malaysia 13 Bảng 1.3 Năng suất, chất lượng của 24 cá thể sầu riêng chọn lọc năm 16 1997 Bảng 3.1 Một số ñặc trưng khí tượng qua các năm tại thành phố Buôn 36 Ma Thuột Bảng 3.2 Số liệu khí tượng tại thành phố Buôn Ma Thuột từ tháng 37 9/2009-8/2010 Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu hóa tính ñất khu vực nghiên cứu 38 Bảng 3.4 Diện tích sầu riêng của tỉnh Đắk Lắk qua các năm 40 Bảng 3.5 Diện tích sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột qua các 40 năm Bảng 3.6 Sinh trưởng của 4 giống sầu riêng sau 9 năm trồng (2000- 41 2009) Bảng 3.7 Đặc ñiểm về lá của 4 giống sầu riêng 44 Bảng 3.8 Đặc ñiểm về hình thái quả của 4 giống sầu riêng 45 Bảng 3.9 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng 45 Bảng 3.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu 48 riêng (niên vụ 2009-2010) Bảng 3.11 Một số chỉ tiêu về thịt quả của 4 giống sầu riêng 50 Bảng 3.12 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của 4 giống sầu riêng 51 Bảng 3.13 Ước tính hiệu quả kinh tế của 4 giống sầu riêng 53
  16. viii Bảng 3.14 Thành phần sâu hại trên cây sầu riêng 54 Bảng 3.15 Mức ñộ chống chịu một số sâu hại chính của 4 giống sầu 57 riêng Bảng 3.16 Thành phần bệnh hại trên cây sầu riêng 60 Bảng 3.17 Tính chống chịu một số bệnh hại chính trên 4 giống sầu riêng 62 Bảng 3.18 Một số ñặc ñiểm hình thái của các loài nấm gây bệnh chính 63 Bảng 3.19 Chỉ số bệnh ở các công thức xử lý thuốc 65 Bảng 3.20 Biểu hiện cây sau khi xử lý thuốc Agri-fos 400 66 Bảng 3.21 Kích thước vết bệnh ở các công thức qua các lần ñiều tra 67 Bảng 3.22 Hiệu lực của thuốc Agri-fos 400 ở các công thức thí nghiệm 68
  17. ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu ñồ 3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của 4 giống sầu riêng 43 Biểu ñồ 3.2 Tỷ lệ các thành phần quả của 4 giống sầu riêng 47 Biểu ñồ 3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của 4 giống sầu riêng 49 Biểu ñồ 3.4 Các chỉ tiêu và chất lượng quả của 4 giống sầu riêng 52 Biểu ñồ 3.5 Chỉ số bệnh ở các công thức thí nghiệm qua các lần 65 ñiều tra Biểu ñồ 3.6 Diễn biến tăng trưởng vết bệnh ở các công thức thí 67 nghiệm
  18. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn ñề Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của nước ta ñạt ñược những thành tựu ñáng kể góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của ñất nước nhất là lương thực, thực phẩm, sản phẩm một số cây công nghiệp và cây ăn quả... Sản lượng lương thực, thực phẩm ngày càng tăng không những ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn ñóng góp phần lớn trong xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ ñáng kể nhằm phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Cây ăn quả là một trong những loại cây có gía trị kinh tế cao như: Sầu riêng, chôm chôm, xoài, măng cụt... Hiện nay cây ăn quả ñược xem là một trong những loại cây chủ lực trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của mỗi ñịa phương. Việc phát triển diện tích trồng cây ăn quả còn có tác dụng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, góp phần cải thiện hệ sinh thái môi trường. Cây sầu riêng ñược mệnh danh là Vua của các loại cây ăn trái Nhiệt ñới, là loại trái cây khác lạ cả về hình dạng, màu sắc và mùi vị, trái cây có gai, cùi trắng vàng hoặc ngà vàng rất hấp dẫn người ăn. Ngoài ra, còn có hương vị thơm ngon, cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như: chất béo, protein, chloric, carbohydrate và các chất khác rất bổ ích [37]. Theo những người phương Đông và những người sành sõi về sầu riêng thì không có loại trái cây nào có vị ngon hơn sầu riêng. Là loại trái cây rất giàu về giá trị dinh dưỡng. Phân tích trong 100 gam phần ăn ñược nhận thấy sầu riêng chứa nhiều năng lượng, chất béo, protein, vitamin và các chất khoáng (Tôn Thất Trình, 1995) [23]. Do có hương vị ñặc biệt nên sầu riêng ñược chế biến theo những cách khác nhau. Ngoài ăn tươi, người ta có thể dùng sầu riêng ñể làm tăng mùi vị cho các loại bánh kẹo, kem, nước giải khát….hoặc ñược sử dụng trong các món rán trộn với hành ớt hoặc các loại soup làm từ cá nước ngọt [42].
  19. 2 Sầu riêng không chỉ là món ăn ưa thích của người dân miền Nam mà còn là một món quà tặng quý giá ñối với du khách nước ngoài khi ñến với những vườn cây trái ñặc sản của vùng miền. Hiện nay sầu riêng ñã ñược vận chuyển ra miền Bắc và các vùng lân cận. Sầu riêng ñã trở thành một trong những loại trái cây cao cấp hấp dẫn người tiêu dùng cả trong và ngoài nước. Sầu riêng ñối với người quen ăn thì cho là món ăn tuyệt vời và có mùi thơm như pho mát hảo hạng của Pháp, ñặc biệt mùi càng khó chịu bao nhiêu thì sầu riêng càng ngon bấy nhiêu, còn ñối với người chưa quen ăn thì không sao chịu ñược bởi mùi thơm quá mạnh của nó. Tuy nhiên gía trị dinh dưỡng trong sầu riêng là rất lớn so với các loại trái cây khác [38]. Sầu riêng ñược du nhập vào Việt Nam từ rất sớm cách ñây khoảng 100 năm (Nguyễn Minh Châu và CS, 1999) [3] và ñược trồng tập trung chủ yếu ở ñồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ Tây Nguyên và một ít ở Trung bộ. Sầu riêng ở nước ta còn thua kém rất nhiều về chất lượng so với các nước trong khu vực như: Thái Lan, Philippin, Malaysia, Indonesia… Hầu hết sầu riêng sản xuất ở Việt Nam không ñủ tiêu chuẩn ñể xuất khẩu do nhiều nguyên nhân như: chất lượng cây giống không tốt và chưa ñược thuần chủng, quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc còn lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao lại không ñồng ñều…Ở Việt Nam, ngay sau khi sản xuất lương thực ñược ổn ñịnh, tiêu thụ quả tăng lên thì sầu riêng là một trong những mặt hàng dễ tiêu thụ nhất. Do ñó, trong phong trào mở rộng diện tích trồng cây ăn quả hiện nay, sầu riêng là một trong những cây ñược chú ý nhiều nhất. Mặc dù ñược bán với giá cao gấp 5-10 lần những quả thông thường như chuối, ổi, ñu ñủ … nhưng sầu riêng vẫn ñược tiêu thụ dễ dàng. Trong 1 kg quả sầu riêng chỉ có 14%-22% phần ăn ñược, trong khi ở những quả thông thường có tới 60-80% phần ăn ñược, ñiều này càng cho thấy sầu riêng ñược người tiêu dùng ñánh giá cao cả về chất lượng và hương vị [40]. Đắk Lắk là tỉnh có ñiều kiện tự nhiên tương ñối thuận lợi, quỹ ñất ñỏ bazan phì nhiêu lớn nhất nước, khí hậu ôn hoà nên rất thuận tiện cho việc phát triển nhiều loại cây Công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu… và một số cây
  20. 3 ăn quả như: Sầu riêng, xoài, bơ… Tuy diện tích trồng sầu riêng tương ñối lớn nhưng chất lượng vườn cây chưa cao, diện tích sầu riêng ñược phân bố khắp nơi trong tỉnh và ñược trồng xen canh trong vườn cà phê, hồ tiêu, ca cao… chỉ có một số ít diện tích trồng chuyên canh. Bên cạnh ñó, chất lượng cây giống cũng chưa ñảm bảo và có quá nhiều giống trên thị trường nên người trồng sầu riêng rất khó khăn trong việc chọn ñược giống tốt. Mặt khác, tỷ lệ sống của cây sầu riêng từ khi trồng ñến khi thu hoạch so với các loại cây trồng khác là rất thấp vì cây sầu riêng rất mẫn cảm với nhiều loại bệnh. Đặc biệt là bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora gây ra (Công ty DONA-TECHNO, 1998) [6]. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng ñộ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”. 2. Mục tiêu nghiên cứu ñề tài Chọn ñược giống sầu riêng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và chất lượng ngon, thỏa mãn nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và ñáp ứng ñược tiêu chuẩn xuất khẩu. Đồng thời xác ñịnh ñược nồng ñộ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora trên cây sầu riêng tại Đắk Lắk. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3.1 Ý nghĩa khoa học - Kết quả của ñề tài là cơ sở cung cấp những dẫn liệu về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng của một số giống sầu riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. - Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể xác ñịnh nồng ñộ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora. Góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cây sầu riêng trồng tại ñịa phương. - Sử dụng làm tư liệu phục vụ cho các ñề tài nghiên cứu chuyên sâu về cây sầu riêng trong tương lai.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản