Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Giám sát sự lưu hành type virus và khảo sát yếu tố nguy cơ phát sinh dịch cúm gia cầm trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình

Chia sẻ: Xedapbietbay Xedapbietbay | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:81

22
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phát hiện sự xâm nhập, lưu hành và đặc điểm sinh học phân tử của các chủng virus cúm gia cầm (cúm A) trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình và xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch bệnh để đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Giám sát sự lưu hành type virus và khảo sát yếu tố nguy cơ phát sinh dịch cúm gia cầm trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình

  1. i LỜI CAM ĐOAN Đề tài thực hiện luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, nằm trong trong khuôn khổ đề tài Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình năm 2017 - 2018 do PGS.TS. Nguyễn Xuân Hòa, giảng viên Trường Đại học Nông lâm - Huế làm chủ nhiệm. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tôi đã phối hợp với Phân viện Thú y Miền Trung, Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Bình thực hiện và có sự giúp đỡ của các đồng nghiệp. Các số liệu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào bởi các cá nhân và tổ chức khác ngoài nhóm nghiên cứu. Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm 2018 TÁC GIẢ Lê Hồng Kỳ PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  2. ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành bản luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân, nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông lâm - Huế đã tạo điều kiện cho tôi được theo học Chương trình đào tạo trình độ Thạc sỹ tại trường. Tập thể Lãnh đạo và cán bộ Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Bình, Phân viện Thú y Miền Trung, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình, NCS Phạm Hồng Kỳ thư ký đề tài, tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông lâm - Huế, đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS. Nguyễn Xuân Hòa đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Lãnh đạo UBND huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn; tập thể cán bộ Trạm Chăn nuôi và Thú y và một số Anh chị Trưởng ban Thú y huyện Quảng Trạch; Ban quản lý chợ thị xã Ba Đồn đã cung cấp tài liệu, giúp đở tôi trong quá trình lấy mẫu và điều tra tình hình dịch bệnh trên địa bàn. Tôi xin chân thành cám ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Mặc dù bản thân đã nổ lực, cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên, với kiến thức đã học và thực tế ở cơ sở còn hạn chế sẽ không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót. Kính mong tiếp tục nhận được sự quan tâm, góp ý từ các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp cho các nội dung nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Thừa Thiên Huế, tháng 05 năm 2018 TÁC GIẢ Lê Hồng Kỳ PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  3. iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Tác giả: Lê Hồng Kỳ. Khóa học: Thú y 22, năm 2016-2018. Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Hòa. Thời gian thực hiện: Từ tháng 5/2017 đến tháng 02/2018. Để chủ động khống chế dịch bệnh cúm gia cầm có hiệu quả, đồng thời nghiên cứu đặc tính phân tử nguồn gene của các chủng virus cúm gia cầm, phân lập từ các loài mắc bệnh khác nhau ở Việt Nam nói chung, tỉnh Quảng Bình nói riêng, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Giám sát sự lưu hành type virus và khảo sát yếu tố nguy cơ phát sinh dịch cúm gia cầm trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình”. Đối tượng nghiên cứu bao gồm gà, vịt được nuôi tại một số hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Quảng Trạch và ở chợ buôn bán gia cầm sống tại chợ Ba Đồn thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Trên thực trạng chăn nuôi gia cầm tại các trang trại, hộ chăn nuôi tại một số xã trên địa bàn huyện Quảng Trạch và tại chợ buôn bán gia cầm sống thị xã Ba Đồn. Bằng phương pháp thống kê sinh học, sử dụng phần mềm SPSS 20 và phân tích dịch tễ học, thông qua chỉ số chênh (OR) để phân tích các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn. Sử dụng phương pháp real time RT-PCR để kiểm tra sự lưu hành virus cúm gia cầm. Sau đó, các mẫu dương tính với virus cúm A/H5N6 được giải trình gene H5 bằng phương pháp Sanger dideoxy sequencing, chúng tôi thu được kết quả như sau: Gia cầm nuôi cho ăn thức ăn tự chế nguy cơ bị dịch cao gấp 17 lần so với các hộ chăn nuôi cho ăn thức ăn công nghiệp. Những hộ nuôi gia cầm mua con giống từ nơi không rõ nguồn gốc nguy cơ bị dịch cao gấp 3,30 lần những hộ nuôi gia cầm mua con giống rõ nguồn gốc. Gia cầm không được tiêm vắc xin phòng bệnh cúm có nguy cơ mắc bệnh cúm gia cầm cao gấp 4 lần so với gia cầm được tiêm vắc xin phòng bệnh. Những hộ nuôi gia cầm không hoặc ít vệ sinh tiêu độc khử trùng có nguy cơ bị dịch gấp 4,50 lần những hộ nuôi gia cầm định kỳ vệ sinh tiêu độc khử trùng. Những hộ nuôi gia cầm chung loài nguy cơ bị dịch gấp 14,94 lần những hộ nuôi gia cầm không nuôi chung. Những hộ nuôi gia cầm sử dung nước ao hồ, sông nguy cơ bị dịch cúm gia cầm gấp 4,85 lần so với những hộ sử dụng nước máy, nước giếng. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  4. iv Trong 10 tháng thực hiện giám sát các đàn vịt ở huyện Quảng Trạch không phát hiện có mẫu nào dương tính với cúm A. Kết quả giám sát huyết thanh cho thấy có kháng thể trong các đàn gia cầm nuôi trước tiêm phòng tại Quảng Trạch. Giám sát sự lưu hành virus cúm gia cầm tại thị xã Ba Đồn, tỷ lệ lưu hành cúm A xuất hiện nhiều nhất vào tháng 5 và tháng 8/2017 (tỷ lệ 100%). Các tháng 11/2017 và tháng 02/2018 tỷ lệ nhiễm là 50%. Tỷ lệ lưu hành thấp nhất vào các tháng 6, 9, 10, 12/2017 và tháng 02/2018 (tỷ lệ 0%). Phát hiện 02 mẫu dương tính với H5N6, không có mẫu nào dương tính với H5N1 và H7N9. Chúng tôi đã thu nhận được toàn bộ chuỗi gen H5 của chủng A/Dk/Vietnam/ QuangBinh/BD1113/2017(H5N6) có độ dài 1704 nucleotide và đăng ký Ngân hàng gen số: LC376798, việc thực hiện giải trình tự có độ chính xác cao. Bước đầu đã xác định thành công trình tự gence HA (H5) của 01 chủng đại diện cho quần thể virus cúm gia cầm type A, subtype H5N6 tại thị xã Ba Đồn. Trình tự chủng A/Dk/Vietnam/ QuangBinh/BD1113/2017(H5N6) có tỷ lệ tương đồng cao với các chủng phân lập từ 2013 đến 2018 tại Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Nhật Bản từ 98 đến 100%. Chủng phân lập được ở thị xã Ba Đồn có chứa chuỗi aminoacid RERRRKR/GLF tại các vùng phân cắt trong phân tử HA, cho thấy chủng có độc lực cao. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  5. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................ iii MỤC LỤC ................................................................................................................... v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỬ VIẾT TẮT ......................................................viii DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................... ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẺ, ĐỒ THỊ ....................................................................... x MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 1. Đặt vấn đề ............................................................................................................ 1 2. Mục tiêu ............................................................................................................... 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn............................................................................... 2 3.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................................ 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................... 3 1.1. Khái niệm về bệnh cúm gia cầm ........................................................................ 3 1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm ................................................................................. 3 1.2.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới ..................................................... 3 1.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam.................................................... 6 1.2.3. Tình hình dịch bệnh cúm gia cầm tại tỉnh Quảng Bình ................................ 9 1.2.4. Tình hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Quảng Trạch ................................ 11 1.2.5. Tình hình dịch cúm gia cầm huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012 – 2017 ... 12 1.3. Đặc điểm virus học bệnh cúm gia cầm ............................................................. 13 1.3.1. Cấu trúc của virus cúm gia cầm ................................................................. 13 1.3.2. Cấu trúc hệ gen của virus cúm A ............................................................... 15 1.3.3. Đặc tính kháng nguyên của virus ............................................................... 18 1.3.4. Cơ chế xâm nhập, nhân lên và gây bệnh của virus ..................................... 21 1.3.5. Độc lực của virus...................................................................................... 22 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  6. vi 1.3.6. Sức đề kháng của virus .............................................................................. 23 1.3.7. Nuôi cấy và lưu giữ virus .......................................................................... 23 1.4. Truyền nhiễm học ............................................................................................ 24 1.4.1. Động vật cảm nhiễm .................................................................................. 24 1.4.2. Sự truyền lây bệnh ..................................................................................... 24 1.4.3. Loài vật mang virus ................................................................................... 25 1.4.4. Chất chứa virus.......................................................................................... 25 1.4.5. Cách sinh bệnh .......................................................................................... 26 1.4.6. Mùa phát bệnh ........................................................................................... 26 1.5. Triệu chứng và bệnh tích ................................................................................. 26 1.5.1. Triệu chứng chung..................................................................................... 26 1.5.2. Triệu chứng ở chủng virus độc lực cao ...................................................... 26 1.5.3. Triệu chứng ở chủng virus cúm độc lực thấp ............................................. 27 1.5.4. Bệnh tích ................................................................................................... 27 1.6. Các phương pháp chẩn đoán ............................................................................ 29 1.6.1. Dựa vào dịch tễ học ................................................................................... 29 1.6.2. Dựa vào lâm sàng ...................................................................................... 29 1.6.3. Chẩn đoán bằng huyết thanh ...................................................................... 29 1.6.4. Chẩn đoán bằng xét nghiệm ....................................................................... 30 1.6.5. Phân lập và định danh virus ....................................................................... 32 1.7. Các biện pháp phòng bệnh ............................................................................... 32 1.7.1. Phòng bệnh bằng vệ sinh ........................................................................... 32 1.7.2. Phòng bệnh bằng vắc xin .......................................................................... 34 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 36 2.1. Đối tượng, phạm vi và nội dung....................................................................... 36 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................... 36 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................. 36 2.1.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 36 2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 36 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  7. vii 2.2.1. Xác định sự lưu hành virus bằng phương pháp Realtime RT-PCR ............. 36 2.2.2. Bố trí thí nghiệm ....................................................................................... 39 2.2.3. Phương pháp Realtime RT-PCR ................................................................ 40 2.2.4. Phương pháp điều tra dịch tễ học ............................................................... 43 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 43 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 45 3.1. Phân tích một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan bệnh Cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch ................................................................................................ 45 3.1.1. Thức ăn ..................................................................................................... 45 3.1.2. Nguồn cung cấp giống ............................................................................... 45 3.1.3. Tỷ lệ tiêm phòng ....................................................................................... 46 3.1.4. Tiêu độc, khử trùng môi trường chăn nuôi ................................................. 47 3.1.5. Nuôi chung loài ......................................................................................... 48 3.1.6. Nguồn nước ............................................................................................... 49 3.2. Giám sát sự lưu hành vi rút cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn . 49 3.2.1. Giám sát sự lưu hành vi rút cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch............... 50 3.2.2. Giám sát sự lưu hành virus cúm gia cầm tại thị xã Ba Đồn ........................ 52 3.3. Kết quả giải trình tự Gen HA chủng A/Dk/Vietnam/QuangBinh/BD1113 /2017 (H5N6) phân lập được tại thị xã Ba Đồn .................................................................. 54 3.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện giải trình tự ..................................................... 54 3.3.2. So sánh mức độ tương đồng về thành phần nucleotide của gen H5 giữa chủng LC376798 với các chủng phân lập được tại Việt Nam và trên thế giới. .... 56 3.3.3. Giám định độc lực của đoạn gen H5 đã giải trình.......................................... 58 CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................. 59 4.1. Kết luận ........................................................................................................... 59 4.2. Kiến nghị ......................................................................................................... 60 TÀI LIỆU KHAM KHẢO ......................................................................................... 61 PHỤ LỤC .................................................................................................................. 66 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  8. viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỬ VIẾT TẮT BỘ NN VÀ PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CT Chu kì ngưỡng (Cycle of threshold) DNA Axit deoxyribonucleic HA Hemagglutinin Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination - Inhibition) Cúm gia cầm thể độc lực cao HPAI (Highly Pathogenic Avian Influenza) Cúm gia cầm thể độc lực thấp LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) NA Neuraminidase Tổ chức Thú y thế giới OIE (World Organnisation for Animal Health) RNA Axit ribonucleic RT - PCR Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction Tổ chức Lương thựcvà Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations) WHO Tổ chức Y tế Thế giới CDC Center for Disease Control ELISA Emzyme Linked Immunosozbent Assay OR Odd ratio UBND Ủy ban nhân dân PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  9. ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tình hình Cúm gia cầm ở một số nước trên thế giới từ năm 2003 đến năm 2005............................................................................................................................. 4 Bảng 1.2. Tổng hợp tình hình cúm gia cầm xảy ra ở các nước từ năm 2007- 2017 ....... 5 Bảng 1.3. Tình hình dịch bệnh cúm gia cầm từ năm 2014 - 2017 ................................. 9 Bảng 1.4. Diễn biến tổng đàn gia cầm của huyện Quảng Trạch giai đoạn 2013-2017 . 11 Bảng 1.5. Diễn biến dịch cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch giai đoạn 2012-2017 . 12 Bảng 2.1. Phân bố số lượng phiếu điều tra ................................................................. 40 Bảng 2.2. Thành phần của master mix ....................................................................... 41 Bảng 2.3. Chu trình luân nhiệt của phản ứng RT-PCR ............................................... 42 Bảng 2.4. Bảng tương liên 2 x 2 ................................................................................. 43 Bảng 3.1. Kết quả phân tích nguy cơ thức ăn tự chế................................................... 45 Bảng 3.2. Kết quả phân tích nguy cơ nguồn cung cấp giống ...................................... 46 Bảng 3.3. Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ không tiêm vắc xin phòng bệnh cúm...... 47 Bảng 3.4. Kết quả phân tích về yếu tố nguy cơ không tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi ................................................................................................................... 48 Bảng 3.5. Kết quả phân tích về yếu tố nguy cơ nuôi chung loài ................................. 48 Bảng 3.6. Kết quả phân tích về yếu tố nguy cơ nguồn nước ....................................... 49 Bảng 3.7. Kết quả giám sát lưu hành virus cúm gia cầm tại huyện Quảng Trạch ........ 50 Bảng 3.8. Kết quả giám sát trước tiêm phòng đàn gia cầm tại huyện Quảng Trạch .... 51 Bảng 3.9: Kết quả xét nhiệm từ tháng 5/2017 đến tháng 02/2018.............................. 52 Bảng 3.10. Danh sách các chủng virus cúm tương đồng gen H5 với chủng A/Dk/Vietnam/QuangBinh/BD1113/2017(H5N6) phân lập tại thị xã Ba Đồn ............ 57 Bảng 3.11: Đặc tính amino acid của hemaglutinin (HA) của chủng LC376798 ......... 58 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  10. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẺ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 . Cấu trúc của virus cúm A .......................................................................... 14 Hình 1.2. Cấu trúc virus cúm A/H5N1 ....................................................................... 15 Hình 1.3. Cấu trúc hệ gen của virus cúm A ................................................................ 16 Hình 1.4. Sơ đồ minh họa đột biến điểm của hiện tượng “ kháng nguyên” (antigenic drift) (A) và đột biến tái tổ hợp của hiện tượng “trộn kháng nguyên” (antigenic shift) ở virus cúm A (B). ........................................................................................................ 21 Hình 1.5. Quá trình xâm nhập và nhân lên của virus trong tế bào vật chủ .................. 21 Hình 1.6. Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loài vật chủ của virus cúm A ....... 24 Hình 1.7. Bệnh tích đại thể ở gia cầm mắc bệnh cúm A/H5N1................................... 28 Hình 1.8. Cơ chế hoạt động của Taqman probe .......................................................... 31 Biểu đồ 3.1. Biến động lưu hành virus và lưu hành kháng thể cúm gia cầm tại các đàn giám sát ..................................................................................................................... 51 Biểu đồ 3.2. Biến động lưu hành virus CGC tại chợ Ba Đồn theo thời gian ............... 53 Hình 3.1: Giản đồ giải trình tự tự động đoạn Gen H5 của chủng A/Dk/Vietnam/QuangBinh/BD1113/2017 (H5N6) .................................................... 54 Hình 3.2. Đánh giá điểm sequence nhận biết gen HA chủng A/Dk/Vietnam/QuangBinh/BD1113/2017(H5N6) bằng Blast .................................... 56 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Cúm gia cầm có tên khoa học là Avian influenza, là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae. Virus cúm gia cầm thể độc lực cao chủ yếu là các virus phân type H5, H6, H7, H9… gây cho gà, vịt, ngan, ngỗng, chim có thể lây sang người. Gia cầm mắc bệnh, đặc biệt là gà, vịt có sự lây lan rất nhanh, tỷ lệ chết rất cao có khi là 100%. Bệnh cúm gia cầm được tổ chức Thú y thế giới (OIE) xếp vào danh mục bảng A các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của động vật. Ở Việt Nam, dịch cúm gia cầm H5N1 lần đầu tiên xuất hiện vào cuối năm 2003, chỉ trong vòng 2 tháng bệnh đã xảy ra trên 57 tỉnh thành và tổng số gia cầm chết và tiêu hủy 56,88 triệu con, chiếm 16,71% tổng đàn gia cầm trên cả nước. Bệnh không chỉ xảy ra trên gia cầm, nguy hiểm hơn là lây lan sang người. Từ năm 2003 đến 2013 có 124 ca nhiễm bệnh, trong đó 62 người tử vong, chiếm tỷ lệ 50%. Năm 2014, virus cúm A/H5N6 lần đầu tiên được phát hiện tại tỉnh Lạng Sơn, Hà Tĩnh và đang được tiếp tục phát hiện tại nhiều tỉnh trên cả nước như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Ngãi. Trong khi đó, virus cúm A/H7N9 đã xuất hiện tại Trung Quốc và một số nước khác như Hồng Kông, Malaysia, Đài Loan, Canada làm 683 người bị nhiễm bệnh. Tỉnh Quảng Bình nói chung, huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn nói riêng luôn bị áp lực dịch cúm gia cầm lây lan từ các tỉnh phía bắc thông qua việc kinh doanh, buôn bán, vận chuyển là rất lớn. Trong khi đó, các cơ sở chăn nuôi gia cầm tại địa phương thường nhỏ lẻ, chưa áp dụng không đầy đủ các biện pháp an toàn sinh học. Chăn nuôi gia cầm phần lớn theo hình thức thả rông trên đồng hoặc vườn, tự phát dẫn đến làm nguy cơ bùng phát dịch địa phương là rất cao. Bên cạnh việc chăn nuôi, hình thức buôn bán gia cầm tại các chợ ở các địa phương hầu như không được kiểm soát. Gia cầm sống được xác định là nguồn bệnh lưu trữ, do đó sự lây lan virus cúm gia cầm tại cơ sở chăn nuôi và chợ buôn bán gia cầm sống là rất cao. Để chủ động khống chế dịch bệnh có hiệu quả cần phải hiểu rõ được đặc tính sinh học, khả năng sinh bệnh, dịch tễ của dịch bệnh, đặc biệt là sự lưu hành của virus và các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch bệnh. Từ đó, đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vì vậy chúng tôi đã nghiên cứu đề tài: “Giám sát sự lưu hành type virus và khảo sát yếu tố nguy cơ phát sinh dịch cúm gia cầm trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn tỉnh Quảng Bình”. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  12. 2 2. Mục tiêu Phát hiện sự xâm nhập, lưu hành và đặc điểm sinh học phân tử của các chủng virus cúm gia cầm (cúm A) trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình và xác định các yếu tố nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch bệnh để đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.1. Ý nghĩa khoa học - Cung cấp thông tin, số liệu cụ thể và những luận chứng khoa học về sự lưu hành của virus cúm gia cầm trên địa bàn huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. Kết quả của đề tài này là cơ sở khoa học để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo với phạm vi lớn hơn. - Giám sát, đánh giá tính chất dịch tễ học của mầm bệnh lưu hành để các nhà khoa học, nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình dịch bệnh cúm gia cầm, nhằm cảnh báo nguy cơ đại dịch có thể xảy ra, diễn biến dịch có thể xảy ra trong tương lai, đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch bệnh có hiệu quả. - Tìm hiểu đặc điểm sinh học phân tử của chủng cúm gia cầm lưu hành trên địa bàn từ đó làm có sở cho các nghiên cứu sâu hơn. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định sự lưu hành, tỷ lệ lưu hành virus cúm gia cầm trên địa bàn để đưa ra các biện pháp phòng, chống dịch có hiệu quả. - Dự báo sớm cho người chăn nuôi có những biện pháp phòng, chống hữu hiệu đối với dịch cúm gia cầm, nhằm hạn chế tối đa sự lây lan và bùng phát dịch cúm gia cầm, nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng; đồng thời góp phần giúp cho các cơ quan quản lý tại huyện Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình trong việc xây dựng chính sách và kế hoạch chủ động ứng phó và khống chế dịch cúm gia cầm. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  13. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Khái niệm về bệnh cúm gia cầm Cúm gia cầm hay còn gọi là cúm gà, là bệnh truyền nhiễm cấp tính của loài chim, do nhóm virus cúm A, thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra. Virus được phân chia thành nhiều subtype khác nhau dựa trên kháng nguyên HA và NA có trên bề mặt capsid của hạt virus. Nhóm virus cúm A có 16 subtype HA (từ H1 đến H16) và 9 phân type NA (từ N1 đến N9). Sự tái tổ hợp (reassortment) giữa các subtype HA và NA, về mặt lý thuyết sẽ tạo ra nhiều subtype khác nhau về độc tính và khả năng gây bệnh. Mặt khác, virus cúm A có đặc tính quan trọng là dễ dàng đột biến trong gen/hệ gen (đặc biệt ở gen NA và HA) hoặc trao đổi các gen kháng nguyên với nhau, trong quá trình xâm nhiễm và tồn tại lây truyền giữa các loài vật chủ. Họ Orthomyxoviridae đã được phát hiện bao gồm 4 nhóm virus, đó là: nhóm virus cúm A (Influenza A), nhóm virus cúm B (Influenza B), nhóm virus cúm C (Influenza C) và nhóm Thogotovirus. Các nhóm virus khác nhau bởi các kháng nguyên bề mặt capsid, ở virus cúm A và B là Hemagglutinin (HA), ở virus cúm C là Hemagglutinin Esterase Fusion (HEF) và ở Thogotovirus là Glycoprotein (GP) (Murphy, Webster, 1996; Ito et al, 1998). Dịch cúm gia cầm do virus cúm A subtype H5N1 thể độc lực cao xuất hiện ở tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc vào năm 1996 và đã lan ra hơn 60 nước trên thế giới ở châu Á, châu Âu và châu Phi, gây nhiều thiệt hại về kinh tế do gia cầm bị chết hoặc tiêu huỷ nhằm kiểm soát dịch, có khả năng lây nhiễm từ động vật sang người, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vào năm 2003, tại Việt Nam bệnh cúm gia cầm H5N1 lần đầu tiên xuất hiện, từ đó đến nay dịch bệnh xảy ra liên tục, đang là vấn đề dịch tễ phức tạp do xuất hiện nhiều phân dòng virus mới và là dịch bệnh cần phải giải quyết tại nước ta. Virus cúm A/H5N1 đang lưu hành ở nhiều nước, thường xuyên gây bệnh cho gia cầm và người, là nguy cơ gây đại dịch trên toàn thế giới. 1.2. Lịch sử bệnh cúm gia cầm 1.2.1. Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới Bệnh cúm ở gia cầm cũng như bệnh cúm ở người đã xuất hiện từ cách đây rất lâu, năm 412 trước Công nguyên Hippocrates đã mô tả về bệnh cúm. Năm 1878, bệnh được Perroncito phát hiện ở Italia và mô tả rằng đây là một căn bệnh lan truyền nghiêm trọng và phát triển nhanh chóng gây ra tỷ lệ tử vong cao ở đàn gia cầm. Vào năm 1880, Rivolto và Delprato đã có mô tả khác về bệnh dịch hạch về triệu chứng lâm sàng, bệnh tích và sử dụng thuật ngữ “ hoại tử ở gia cầm” để mô tả về bệnh (Swayne và Suarez, 2000). Năm 1901, Centanni và Savunzzi xác định nguyên nhân của bệnh dịch tả này là một loại virus. Mãi đến năm 1955 virus này mới được xác định và phân loại là virus cúm type A. Năm 1981, Hội nghị chuyên đề Quốc tế lần thứ nhất về cúm gia cầm đã được triệu tập tại Beltsville, Maryland, Hoa Kỳ (USA) và thuật ngữ “dịch hạch” đã bị xóa bỏ và thay vào đó là thuật ngữ “Cúm gia cầm thể độc lực cao” (Bakowski,1981; Lupiani và Reddy., 2009). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  14. 4 Từ khi phát hiện ra virus cúm type A, các nhà khoa học đã tăng cường nghiên cứu và thấy virus cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới. Bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra ở gia cầm là những chủng gây bệnh cao thuộc phân type H5 và H7, như ở Scotland năm 1950 là H5N1, ở Mỹ năm 1983 - 1984 là H5N2. Phân type H1N1 thấy ở lợn và có liên quan đến những ổ dịch ở gà tây. Mối liên quan giữa lợn - gà tây là những dấu hiệu đầu tiên về virus cúm ở động vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm. Những nghiên cứu về phân type H1N1 đều cho thấy rằng virus cúm type A ở lợn và truyền lây cho gà tây, ngoài ra phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn. Một số chủng virus cúm type A điển hình gây bệnh ở gia cầm đã được phát hiện trong những ổ dịch ở động vật có vú (Ellis và Zambon, 2002). Dịch cúm gia cầm bùng nổ liên tục khắp các châu lục trên thế giới đã thúc đẩy các hiệp hội chăn nuôi gia cầm và các nhà khoa học tổ chức nhiều Hội thảo chuyên đề về bệnh. Đến nay, trong các Hội thảo về dịch tễ, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung được coi trọng. Điều này cho thấy bệnh cúm gia cầm ngày càng trở nên nguy hiểm, gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn cầu. Đặc biệt nguy hiểm hơn khi virus cúm gia cầm “vượt hàng rào về loài”, thích nghi gây bệnh ở người với tỷ lệ tử vong rất cao (Cục Thú y, 2014). Bảng 1.1. Tình hình Cúm gia cầm ở một số nước trên thế giới từ năm 2003 đến năm 2005 Địa điểm Thời gian Loại cúm Đối tượng Thiệt hại Tháng 11/ 2003 Số gia cầm chết và tiêu Pakistan H7N3, H9N2 Gà tây đến 3/ 2004 hủy là 1,7 triệu con Xảy ra hai ổ dịch cúm H7N3(Chủng Ngày 19/2/2004 gia cầm. Ca bệnh cuối Canada virus độc lực Gà và 9/3/2004 cùng được ghi nhận vào thấp) ngày 20/4/2004 Hoa Kỳ, H7N2 Bang Ngày 11/2/2004 (Chủng virus Gà Delaware độc lực thấp) Gà công H6 Kết thúc ngày 25/3/2004 nghiệp Nam Phi Kết thúc vào đầu tháng 6/8/2004 H5N2 Đà điểu 12/2004 Vịt hoang Ai Cập 2004 H1N7 dã Từ ngày 25/2 Đã tiêu hủy khoảng 219 Triều Tiên H7N3 Gà đến 26/3/2005 nghìn gà (Nguồn: báo cáo WHO, 2014) PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  15. 5 Bảng 1.2. Tổng hợp tình hình cúm gia cầm xảy ra ở các nước từ năm 2007- 2017 Năm Loại cúm Quốc gia Indonesia, Lào, Campuchia, Myanmar, Malaysia, Trung 2007 H5N1 Quốc, Thái Lan và một số nước có ngành chăn nuôi phát triển như Hàn Quốc, Nhật Bản, một số nước ở Châu Âu Israel, Ả-rập Saudi, Thụy Sỹ, Ukraine, Thổ Nhĩ Kỳ, Liên Bang Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Vương quốc Anh, 2008 H5N1 Trung Quốc, Pakistan, Nigeria, Bangladesh, Togo, Hồng Kông, Ai Cập, Đức, Indonesia, Lào, Thái lan, Việt Nam. Bangladesh, Bhutan. Bungari, Campuchia, Trung Quốc, Hồng 2010 H5N1 Kông, Ấn Độ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanmar, Nga, Tây Ban Nha, Việt Nam. Bangladesh, Campuchia, Lào, Ấn Độ, Indoneisa, Nhật Bản, 2011 H5N1 Mông Cổ, Myanmar, Hàn Quốc, Hy Lạp, Hồng Kông và Việt Nam. H7N7 Úc Bangladesh, Nepal, Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Đài H5N1 2012 Loan, Hồng Kông, Việt Nam. H7N3 Ấn Độ, Iran, Israel, Mexico. H5N2 Myanmar, Nam Phi. H7N2, Úc H7N7 H5N1 Bangladesh, Bhutan, Nepal, Campuchia, Trung Quốc 2013 H5N2 Hồng Kông. H7N7 Ấn Độ, Ý. H7N3 Triều Tiên, Mêxicô H5N1 Việt Nam H7N9 Trung Quốc H5N6 Trung Quốc, Lào H5N8 2014 H5N2, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Canada H5N3 H7N2 Úc H7N3 Mexico 2015 H5N6 Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Lào Lào, Cam-pu-chia, My-an-ma, Ấn Độ, Pháp, Nhật Bản, Hàn 2016 H5N1 Quốc, Pháp, Mỹ... Băng-la-đét, cam-phu-chia, Ca-mê-run, pháp, ấn Độ, Iran, Lào, H5N1 Li-bi, Ma-lai-xi-a, My-an-ma, Ne-pan, Niger,Tô – gô 2017 Áo, Hy lạp, Hồng Kông, Nhật bản, Hàn Quốc, Lào, My – an – H5N6 ma, Phi- Líp- pin PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  16. 6 1.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam Năm 2017, toàn quốc đã xảy ra 40 ổ dịch cúm A/H5 tại 83 hộ chăn nuôi gia cầm tại 31 huyện thuộc 21 tỉnh, thành phố. Tổng số gia cầm mắc bệnh là 50.316 con và số gia cầm tiêu hủy là 73.835 con. Ngoài ra một số địa phương có một số ổ dịch và đã được cơ quan Thú y và các địa phương phát hiện và xử lý kịp thời. So với năm 2016, mức độ dịch đều tăng, cụ thể: số ổ dịch tăng 2,86 lần, số huyện có dịch tăng 2,58 lần, số tỉnh có dịch tăng 3 lần, số gia cầm mắc bệnh tăng 5,05 lần (Cục Thú y, 2018). - Từ tháng 12/2003 đến tháng 30/3/2004: lần đầu tiên phát hiện dịch cúm gia cầm ở tỉnh Hà Tây (nay Hà Nội), Long An, Tiền Giang. Dịch lây lan nhanh, chỉ trong vòng 2 tháng phải tiêu hủy 30,4 triệu con gà, thủy cầm 13.5 triệu con và 14.76 triệu chim cút và các loài chim khác. Đến tháng 11 năm 2004, dịch xuất hiện rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia đình trên 17 tỉnh, tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 84.078 con. - Từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005: dịch xuất hiện trên 36 tỉnh, thành phố và tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan; 551.029 chim cút. - Từ tháng 10/2005 đến tháng 01/2006: dịch xảy ra cả ba miền với 24 tỉnh, thành phố làm chết và tiêu hủy 3.972.763 con gia cầm và các loài chim khác. - Năm 2006: ở Việt Nam không xảy ra dịch, nhờ sự chỉ đạo phòng dịch quyết liệt của Chính phủ, Ban chỉ đạo quốc gia và hiệu quả của chiến dịch tiêm phòng, cuối năm xuất hiện các ổ dịch trên đàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, chưa tiêm phòng vắc xin. - Năm 2007: dịch cúm gia cầm xuất hiện trở lại nhưng không tập trung mà rải rác, lẻ tẻ ở khắp nơi và chia thành nhiều đợt. Từ tháng 12/2006 và năm 2007, cả nước có 283 xã, phường thuộc 115 huyện quận của 33 tỉnh, thành phố (18 tỉnh miền Bắc, 10 tỉnh miền Nam, 5 tỉnh miền Trung). Tổng số gia cầm bệnh, chết và tiêu hủy là 314.268 con, trong đó gà chiếm 16,68%, vịt chiếm 80,82% và ngan chiếm 2,50%. Các ổ dịch chủ yếu xảy ra trên đàn vịt trước, sau đó lây nhiễm cho đàn gà. Theo ghi nhận ban đầu, các ổ dịch chủ yếu xảy ra trên vịt nhỏ, dưới 3 tháng tuổi, chưa được tiêm phòng vắc xin cúm. Một số đàn mới tiêm nhưng chưa đủ thời gian sinh kháng thể bảo hộ. Các ổ dịch xảy ra trên đàn gia cầm chăn nuôi phân tán, nhỏ lẻ (quy mô dưới 500 con là phổ biến) tại các hộ gia đình. - Năm 2008: Dịch cúm gia cầm đã xuất hiện tại 80 xã thuộc 54 huyện, quận, thị xã của 27 tỉnh, thành phố. Tổng số gia cầm chết và buộc phải tiêu hủy là 106.508 con (gồm 40.525 gà, 61.027 vịt và 4.506 ngan). - Năm 2009: Cả nước đã có 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn của 35 huyện, thị xã thuộc 18 tỉnh, thành phố phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, Điện Biên, Đồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Hà Nội, Vĩnh PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  17. 7 Long và Cao Bằng. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 105.601 con, trong đó gà 23.733 con (chiếm 22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %). - Năm 2010: Dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 64 xã, phường của 38 huyện, quận thuộc 23 tỉnh, thành phố là Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, Đắk Lắk, Điện Biên, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Kon Tum, Lạng Sơn, Nam Định, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Tuyên Quang và Thái Nguyên. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 147.399 con, trong đó gà là 43.068 con (chiếm 29,2%), vịt là 102.363 con (chiếm 69,5%) và ngan là 1.968 con (chiếm 1,3%). - Năm 2011: Dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 82 xã, 43 huyện, quận thuộc 22 tỉnh, thành phố là Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bình Định, Cà Mau, Đắk Lắk, Hà Nam, Kon Tum, Lạng Sơn, Long An, Nam Định, Nghệ An, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Thái Nguyên, Tiền Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc. Tổng số gia cầm mắc bệnh là 110.311 con gia cầm trong đó có 39.126 con gà, 70.020 con vịt và 1.165 con ngan; tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 151.356 con trong đó 60.787 con gà, 89.204 con vịt và 1.365 con ngan. - Năm 2012: Dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 296 xã, 121 huyện, quận thuộc 32 tỉnh, thành phố là: Bắc Kạn, Bắc Giang, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, Đắk Lắk, Điện Biên, Đồng Tháp, Hà Nam, Quảng Ngãi, Hải Dương, Hòa Bình, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tiền Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Hà Nội và Hải Phòng. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 616.109 con, trong đó 117.946 con gà (chiếm 19,14%), 479.859 con vịt (chiếm 77,89 %) và 18.304 con ngan (chiếm 2,97%). - Năm 2013: Dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở 104 xã, 64 huyện, quận thuộc 31 tỉnh, thành phố là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bình Dương, Bình Định, Bình Phước, Cà Mau, Đắk Lắk, Điện Biên, Quảng Ngãi, Hải Dương, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng Yên, Kiên Giang, Kon Tum, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Long An, Nam Định, Ninh Bình, Ninh Thuận, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ và Hải Phòng làm 123.363 con gia cầm mắc bệnh (gà chiếm 17,3%, vịt, ngan chiếm 82,7%); tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 141.687 con (trong đó gà chiếm 23,5%, vịt, ngan là 76,5%). Ngoài ra, phát hiện một số ổ dịch trên chim trĩ và chim cút (Tiên Giang) và 01 ổ dịch trên chim Yến (Ninh Thuận). Một số địa phương khác có xuất hiện ổ dịch trên đàn gia cầm dưới dạng nhỏ lẻ (một vài hộ chăn nuôi) nhưng đã được tiêu hủy ngay và xử lý triệt để. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  18. 8 - Năm 2014, xuất hiện cúm A/H5N1 và cúm A/H5N6: + Cúm A/H5N1: Trong năm 2014, các ổ dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện tại 158 xã, phường của 93 huyện, thị xã thuộc 33 tỉnh, thành phố. Số gia cầm mắc bệnh là 212.600 con (gà hơn 76.000 con, chiếm 36% tổng số mắc bệnh và vịt hơn 136.000 con, chiếm 64%); trong đó số chết là hơn 101.900 con (gà chiếm 31,6% trong tổng số chết, vịt chiếm 68,4%). Ngoài ra, một số địa phương khác có xuất hiện các điểm dịch trên đàn gia cầm dưới dạng nhỏ lẻ (một vài hộ chăn nuôi) nhưng đã được phát hiện và xử lý kịp thời, không để dịch lây lan. Từ cuối tháng 3 đến tháng 11/2014, cả nước đã kiểm soát được dịch cúm gia cầm H5N1. Tuy nhiên, cuối tháng 11/2014 đã xuất hiện 03 ổ dịch cúm gia cầm H5N1 ở 03 hộ chăn nuôi tại 03 xã của 03 huyện thuộc 02 tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long làm 1.027 con gia cầm mắc bệnh và phải tiêu hủy. + Cúm A/H5N6: Từ tháng 4/2014 đến tháng 8/2014, ổ dịch cúm gia cầm H5N6 lần đầu tiên xuất hiện tại tỉnh Lạng Sơn, sau đó xuất hiện tại các tỉnh khác gồm Lào Cai, Quảng Trị và Quảng Ngãi làm 5.188 con gia cầm và chim trĩ bị mắc bệnh. Ngoài ra virus cúm H5N6 cũng được phát hiện trên mẫu gia cầm giám sát tại tỉnh Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam. Ngày 13/12/2014, một ổ dịch H5N6 đã tái phát trên đàn chim cút 12,000 con tại thôn Lâm Lộc Bắc, xã Tịnh Hà, huyện Sơn Tịnh của tỉnh Quảng Ngãi, số chim cút chết là 2.965 con. - Năm 2015: Các ổ dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện tại 19 xã/phường của 18 huyện/thị xã thuộc 12 tỉnh/thành phố (Cà Mau, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bà Rịa Vũng Tàu, thành phố Cần Thơ, Đắk Lắk, Hà Tĩnh, Kon Tum, Nghệ An, Ninh Thuận, Thanh Hóa). Số gia cầm mắc bệnh là 56.138 con (gà 51.166 con, chiếm 91,14% tổng số mắc bệnh, vịt 4.922 con, chiếm 8,77% và ngan 50 con, chiếm
  19. 9 + Cúm A/H5N6: dịch xảy ra tại 07 xã, phường của 06 huyện, thị xã thuộc 05 tỉnh, thành phố (Tuyên Quang, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ngãi, Kon Tum). Số gia cầm mắc bệnh là 5.189 con (gà 4.655 con, chiếm 89,70% tổng số mắc bệnh và vịt, ngan là 534 con, chiếm 10,30%); số gia cầm tiêu huỷ là 13.550 con, bao gồm cả gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn mắc bệnh (gà chiếm 91,90% trong tổng số chết, vịt chiếm 8,10%). - Năm 2017: Đã xảy ra 40 ổ dịch cúm A/H5 (34 ổ dịch gây ra do virus cúm A/H5N1 và 06 ổ dịch do virus cúm A/H5N6; trung bình mỗi ổ dịch có 1.258 con gia cầm mắc bệnh) tại 83 hộ chăn nuôi gia cầm tại 31 huyện thuộc 21 tỉnh, thành phố. Tổng số gia cầm mắc bệnh là 50.316 con ( gà 25.198 con, chiếm 50,08% tổng số gia cầm mắc bệnh; vịt 24.665 con, chiếm 49,02%; ngan 453 con, chiếm 0,90%) và tổng số gia cầm tiêu hủy là 73.835 con ( gà 36.965 con, chiếm 50,06% tổng số gia cầm tiêu hủy; vịt 36.388 con, chiếm 49,28%; ngan 482 con, chiếm 1,30%) (Cục Thú y, 2017). Bảng 1.3. Tình hình dịch bệnh cúm gia cầm từ năm 2014 - 2017 Số vịt Số ngan Tổng số Số Số gà mắc Năm Số tỉnh Số xã mắc bệnh mắc bệnh mắc bệnh huyện bệnh (con) (con) (con) (con) 2014 33 93 158 84.972 136.426 119 212.600 2015 21 34 39 19.370 12.403 1.055 32.828 2016 7 12 14 6.172 3.244 540 9.956 2017 21 31 40 25.198 24.665 453 50.316 Nguồn: Cục Thú y, 2017 1.2.3. Tình hình dịch bệnh cúm gia cầm tại tỉnh Quảng Bình Theo báo cáo của Chi cục Chăn nuôi và Thú y Quảng Bình, tình hình dịch cúm gia cầm qua từng năm diễn biến như sau: - Năm 2004, cúm gia cầm bùng phát tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trên 4 huyện (Lệ Thủy, Quảng Ninh, Đồng Hới, Bố Trạch), gồm 13 xã, tiêu hủy 26.963 con gia cầm. - Năm 2005, dịch cúm gia cầm tiếp tục xảy ra trên địa bàn thị trấn Kiến Giang - Lệ Thủy, xã Châu Hóa - Tuyên Hóa làm chết và tiêu hủy 2.792 con gia cầm. - Năm 2007, dịch cúm gia cầm xảy ra tại xã Cam Thủy - Lệ Thủy, nguyên nhân PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  20. 10 xác định được là do con giống mang mầm bệnh vận chuyển từ Hà Tĩnh vào, thời điểm đó tiêu hủy 1.900 con gia cầm. - Năm 2008, xã Tân Thủy - Lệ Thủy, xuất hiện ổ dịch cúm gia cầm, làm tiêu hủy 6.600 con gia cầm. - Năm 2012, dịch cúm gia cầm xảy ra trong diện rộng trên địa bàn tỉnh tại 4 huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch. Dịch kéo dài trong thời gian 01 tháng và được bao vây dập tắt, đã tiêu hủy 52.529 con gia cầm, trong đó, huyện Lệ Thủy 19.777 con, Quảng Ninh 13.473 con, Bố Trạch 7.482 con và Quảng Trạch 11.797 con. - Tháng 2/2014, dịch cúm gia cầm xảy ra tại xã Sơn Trạch - Bố Trạch làm chết và tiêu hủy 2.750 con gà, 20 con ngan và 2.800 quả trứng. - Từ năm 2015 cho đến nay không có báo cáo xảy ra dịch cúm gia cầm, nhưng vẫn phát hiện các mẫu dương tính cá biệt với cúm gia cầm tại chợ gia cầm sống. Qua báo cáo kết quả lấy mẫu giám sát chủ động cúm gia cầm qua các năm, cho thấy năm 2015, tỷ lệ dương tính với type A (gen M) cao hơn cùng kỳ năm trước 26,67 % đây là tỷ lệ khá cao so với các chương trình giám sát trước đó, tại các chợ gia cầm sống là 3,00% (từ tháng 12/2012 đến tháng 9/2013), 5,6% (từ tháng 11/2013 đến tháng 4/2014), 1,85% (từ tháng 5 đến tháng 10/2014). Các mẫu dương tính type A (gen M) chủ yếu được phát hiện tại chợ gia cầm sống (8/11 mẫu), hộ chăn nuôi nhỏ lẻ phát hiện được 02 mẫu, các trang trại không có mẫu dương tính; trên đối tượng chim trời ghi nhận có 01 mẫu dương tính, đây là điều đáng lo ngại vì dịch cúm gia cầm xuất hiện đột ngột và có thể mang tính bùng phát ở nhiều khu vực khác nhau. Các điều tra dịch tễ ban đầu trên thế giới luôn cho thấy đàn chim hoang và vịt trời đã xuất hiện ở khu vực trước khi dịch bệnh xảy ra. Phát hiện 01 mẫu cúm gia cầm độc lực cao cúm A/H5N6 thu được tại chợ Đức Ninh, thành phố Đồng Hới có nguồn gốc truy xuất từ hộ chăn nuôi nhỏ lẻ từ huyện Quảng Ninh. - Năm 2016, kết quả giám sát huyết thanh trước tiêm phòng có xấp xỉ 30% phát hiện kháng thể với virus cúm, giám sát chủ động có 15/60 mẫu dương tính với cúm A. - Năm 2017, thực hiện giám sát chủ động bệnh cúm gia cầm, tỷ lệ lưu hành rirus cúm A (gen M) là 21,7%. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2