intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu giá thể và phân bón cho xà lách trồng ở hệ thống bè nổi bấc đèn trên mặt nước tại Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Xedapbietbay Xedapbietbay | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:100

30
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra được loại giá thể, công thức phân bón phù hợp cho cây xà lách làm cơ sở xây dựng quy trình trồng xà lách trên hệ thống bè nổi bấc đèn tại Thừa Thiên Huế và các vùng có điều kiện tương đồng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu giá thể và phân bón cho xà lách trồng ở hệ thống bè nổi bấc đèn trên mặt nước tại Thừa Thiên Huế

  1. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, các số liệu sơ cấp, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, các thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2015 Tác giả luận văn Lê Thị Thu Thảo PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  2. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân đây, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong khoa Nông học trường đại học Nông Lâm Huế đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong toàn khóa học. Đặc biệt, tôi xin gởi lời cám ơn chân thành tới thầy giáo TS. Lê Như Cương đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài cũng như việc hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, xin gởi lời cám ơn tới gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian qua. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót. Kính mong nhận được sự giúp đỡ chân thành của các thầy cô và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2015 Học viên Lê Thị Thu Thảo PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  3. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ...........................vi DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ......................................................................................ix MỞ ĐẦU .......................................................................................................................10 1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................10 2. Mục đích của đề tài....................................................................................................11 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...................................................................11 3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................................11 3.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................11 4. Những điểm mới của đề tài .......................................................................................11 5. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................11 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................12 1.1. Giới thiệu chung về cây xà lách .............................................................................12 1.1.1. Nguồn gốc............................................................................................................12 1.1.2. Phân loại ..............................................................................................................12 1.1.3. Đặc điểm thực vật học .........................................................................................13 1.1.4. Yêu cầu sinh thái của rau xà lách ........................................................................13 1.1.5 Giá trị của cây xà lách ..........................................................................................14 1.1.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau xà lách trên Thế giới và Việt Nam ...............17 1.2. Tổng quan về phân bón cho xà lách .......................................................................19 1.2.1. Các loại phân bón ................................................................................................19 1.2.2. Các nghiên cứu về phân bón cho xà lách ............................................................21 1.3. Tổng quan về giá thể cho cây xà lách.....................................................................23 1.4. Tổng quan về hệ thống thủy canh...........................................................................29 1.4.1. Khái niệm về thủy canh .......................................................................................29 1.4.2. Vai trò của thủy canh trong trồng trọt .................................................................29 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  4. iv 1.4.3. Lịch sử phát triển thủy canh ................................................................................30 1.4.4. Phân loại hệ thống thủy canh...............................................................................32 1.4.5. Hệ thống thủy canh bấc đèn sử dụng trong thí nghiệm .......................................32 1.5. Tổng quan về các hệ thống trồng cây trên bề mặt nước .........................................33 1.5.1. Giới thiệu về hệ thống bè nổi trồng cây trong thí nghiệm...................................33 1.5.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng hệ thống bè nổi ............................................34 1.6. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................................35 1.6.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................35 1.6.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ....................................................................................36 CHƯƠNG 2. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......38 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................38 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................38 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................38 2.2. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................................38 2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................38 2.3.1. Các công thức và phương pháp bố trí thí nghiệm ...............................................38 2.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .................................................................39 2.4. Quy trình kĩ thuật trồng và chăm sóc .....................................................................43 2.5. Phương pháp xử lí số liệu .......................................................................................44 2.6. Điều kiện khí hậu thời tiết ......................................................................................44 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................47 3.1. Một số tính chất lý hóa của giá thể .........................................................................47 3.2. Các chỉ tiêu về sinh trưởng của cây xà lách thí nghiệm .........................................48 3.2.1. Ảnh hưởng của phân bón và giá thể đến chiều cao cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ......................................................................................................48 3.2.2. Ảnh hưởng của phân bón và giá thể đến số lá và chỉ số diện tích lá cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ...............................................................................51 3.2.3. Ảnh hưởng của phân bón và giá thể đến đường kính tán cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn .................................................................................................56 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  5. v 3.3. Ảnh hưởng của phân bón và giá thể đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc ...........................................................58 3.4. Một số chỉ tiêu về chất lượng rau ...........................................................................62 3.5. Ảnh hưởng của phân bón và giá thể đến tình hình sâu bệnh hại trên cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ...............................................................................66 3.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón và giá thể cho xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ........................................................................................68 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................71 Kết luận..........................................................................................................................71 Kiến nghị .......................................................................................................................72 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................73 PHỤ LỤC .....................................................................................................................77 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  6. vi BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU AVRDC : Trung tâm nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á BĐKH : Biến đổi khí hậu CT : Công thức Đ/C : Đối chứng ĐTN : Đất thịt nhẹ EEC : Cộng đồng kinh tế Châu Âu HC : Hữu cơ LSD0,05 : Giá trị tới hạn cho sự so sánh ở mức độ chính xác 95% K : Khoáng KHCN&MT : Khoa học công nghệ và môi trường NSLT : Năng suất lí thuyết NSTT : Năng suất thực thu NFT : Nutrient film Technique NST : Nhiễm sắc thể NL : Nhắc lại Ns non-significant : Sự sai khác không có ý nghĩa về mặt thống kê XD : Xơ dừa TCN : Trước công nguyên TH : Trấu hun WHO : Tổ chức y tế thế giới PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  7. vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng của xà lách trong 100g ăn được ở Mỹ, Ấn Độ và Việt Nam .................................................................................................................. 15 Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở các châu lục trên thế giới năm 2013 . 17 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013........19 Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm ........................................................................ 39 Bảng 2.2. Diễn biến khí hậu thời tiết vụ Xuân năm 2015 ........................................ 45 Bảng 3.1. Khối lượng riêng và khả năng chứa giữ nước của các loại giá thể.......... 47 Bảng 3.2. Các đặc tính của các loại giá thể dùng trong thí nghiệm ......................... 48 Bảng 3.3.a. Chiều cao cây xà lách sử dụng các loại phân bón và giá thể khác nhau tại các kỳ điều tra sau trồng (cm) ............................................................................. 49 Bảng 3.3.b. Chiều cao cây xà lách thí nghiệm ở tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trên hệ thống bè nổi bấc đèn tại một số kỳ điều tra sau trồng (cm) ................ 50 Bảng 3.4.a. Số lá cây xà lách sử dụng các loại phân bón và giá thể khác nhau tại các kỳ điều tra sau trồng (lá/cây) .................................................................................... 52 Bảng 3.4.b. Số lá cây xà lách thí nghiệm ở tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trên hệ thống bè nổi bấc đèn tại một số kỳ điều tra sau trồng (lá/cây) .................... 53 Bảng 3.5.a. Số lá, diện tích lá và chỉ số diện tích lá xà lách thí nghiệm với loại phân bón và giá thể khác nhau trổng ở hệ thống bè nổi bấc đèn ...................................... 54 Bảng 3.5.b. Số lá, diện tích lá và chỉ số diện tích lá xà lách thí nghiệm với các tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trổng ở hệ thống bè nổi bấc đèn ...................... 55 Bảng 3.6.a.Đường kính tán cây xà lách sử dụng các loại phân bón và giá thể khác nhau tại các kỳ điều tra sau trồng (cm) .................................................................... 57 Bảng 3.6.b. Đường kính tán cây xà lách thí nghiệm ở tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trên hệ thống bè nổi bấc đèn tại một số kỳ điều tra sau trồng (cm) ........ 58 Bảng 3.7.a. Các yếu tố cấu thành năng suất cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn với các loại phân và giá thể khác nhau ....................................................... 59 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  8. viii Bảng 3.7.b. Các yếu tố cấu thành năng suất cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn với các tổ hợp phân và giá thể khác nhau ................................................... 60 Bảng 3.8.a. Hàm lượng axit hữu cơ, hàm lượng vitamin C, hàm lượng chất xơ, làm lượng diệp lục và dư lượng nitrat của cây xà lách ở các loại phân và giá thể khác nhau trồng trên hệ thống bè nổi bấc đèn .................................................................. 63 Bảng 3.8.b. Hàm lượng axit hữu cơ, hàm lượng vitamin C, hàm lượng chất xơ, làm lượng diệp lục và dư lượng nitrat của cây xà lách ở các tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trồng trên hệ thống bè nổi bấc đèn .......................................................... 64 Bảng 3.9.a.Tình hình sâu bệnh hại trên cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ở các loại phân bón và giá thể khác nhau .......................................................... 67 Bảng 3.9.b. Tình hình sâu bệnh hại trên cây xà lách trồng bằng hệ thống bè nổi bấc đèn ở các tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau ...................................................... 68 Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân và giá thể cho xà lách trồng trên hệ thống bè nổi bấc đèn ............................................................................................ 70 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  9. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1. Sơ đồ mặt cắt ngang của hệ thống thủy canh bấc đèn.............................. 32 Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống bè nổi bấc đèn ................................................................. 34 Hình 1.3. Hệ thống bè nổi ở Bangladesh ................................................................. 35 Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................................. 39 Hình 3.1. Năng suất thực thu xà lách ở các tổ hợp phân bón và giá thể khác nhau trồng trên hệ thống bè nổi bấc đèn. .......................................................................... 62 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  10. 10 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau là thực phẩm thiết yếu trong các bữa ăn hàng ngày của con người. Trong nhiều loại rau ăn tươi, xà lách (Lactuca sativar L.) là loại rau ăn lá có nhiều chất dinh dưỡng như vitamin, protein, lipit, chất xơ, và các chất khoáng. Xà lách cung cấp một lượng calo tương đối cao cho cơ thể con người. Bên cạnh đó, xà lách có tác dụng giải nhiệt, kích thích tiêu hóa, trị ho, suy nhược thần kinh, táo bón, thấp khớp. Xà lách quyết định chất lượng hỗn hợp rau và tính ngon miệng nên được người tiêu dùng ưa chuộng, khả năng tiêu thụ xà lách quanh năm rất lớn (Lê Thị Khánh, 2009). Thông thường xà lách được trồng trên đất, tuy nhiên việc trồng xà lách tại Thừa Thiên Huế trong mùa khô tương đối gặp khó khăn do không đủ nguồn nước tưới cung cấp cho cây, dẫn đến sản lượng bị sụt giảm. Việc đưa cây xà lách vào nghiên cứu trồng trên hệ thống tài nguyên mặt nước sẽ mở ra tiềm năng tăng sản lượng cây xà lách, đặc biệt là vào mùa khô để cung cấp cho thị trường. Tài nguyên mặt nước là một trong những loại tài nguyên tự nhiên phổ biến tại Việt Nam. Loại tài nguyên này được định nghĩa là diện tích trên bề mặt nước có ở các ao hồ, sông suối, hay là tại các vùng trũng bị ngập úng lâu ngày như khu vực Miền Tây Nam bộ. Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 109 sông chính. Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn 2.500 km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000 km2. Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước lên đến trên 1.167.000 km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%. Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Nam khoảng 830 - 840 tỷ m3/năm (Báo cáo môi trường quốc gia, 2012). Một điều quan trọng là nguồn tài nguyên này sẽ tăng lên cùng với quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu. Để tận dụng diện tích mặt nước trong trồng trọt có nhiều kỹ thuật khác nhau như lựa chọn các đối tượng thực vật trôi nổi, thủy canh bấc đèn. Thủy canh bấc đèn là một trong những hệ thống thủy canh đơn giản. Nguyên lý của hệ thống này là sử dụng một loại vải bấc để thấm hút nước và và dinh dưỡng từ thùng chứa lên cung cấp cho giá thể chứa trong khay đựng giá thể. Cây sẽ được trồng vào trong giá thể và hút trực tiếp nước, dinh dưỡng từ giá thể (Ferrarezi và cs., 2012). Hệ thống bè nổi bấc đèn được cải tiến dựa trên nguyên lý hoạt động của hệ thống thủy canh bấc đèn gồm 2 phần: phần dưới là ống nước để giúp cho bè nổi trên mặt nước, phần trên là khay chậu để đựng giá thể trồng cây, đó có thể là thùng xốp, khay nhựa hoặc thau chậu; sợi bấc được nối từ khay chậu và thõng xuống PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  11. 11 nước để hút nước trực tiếp. Việc canh tác trên hệ thống tài nguyên mặt nước không đơn giản như việc trồng trên đất. Kỹ thuật này đòi hỏi phải sử dụng các loại giá thể có khả năng giữ ẩm và thông thoáng khí đồng thời phải nhẹ để giảm trọng lực cho khung đỡ. Bên cạnh đó, việc bón phân cho cây khi trồng trên mặt nước cũng thường tốn công hơn do đó đòi hỏi phải lựa chọn được loại phân bón thích hợp giúp cây sinh trưởng phát triển tốt và đạt năng suất cao. Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu giá thể và phân bón cho xà lách trồng ở hệ thống bè nổi bấc đèn trên mặt nước tại Thừa Thiên Huế”. 2. Mục đích của đề tài Tìm ra được loại giá thể, công thức phân bón phù hợp cho cây xà lách làm cơ sở xây dựng quy trình trồng xà lách trên hệ thống bè nổi bấc đèn tại Thừa Thiên Huế và các vùng có điều kiện tương đồng. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3.1. Ý nghĩa khoa học - Đề tài góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu về ảnh hưởng của một số loại giá thể và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây xà lách trồng trên hệ thống bè nổi bấc đèn. - Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về hướng canh tác bè nổi bấc đèn cho các đối tượng cây trồng khác ngoài cây xà lách. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài hoàn thành sẽ giúp sử dụng có hiệu quả tài nguyên mặt nước hiện nay tại Thừa Thiên Huế để trồng rau xà lách và các loại cây trồng khác cung cấp cho thị trường địa phương và có thể mở rộng đến các vùng có điều kiện tương tự. 4. Những điểm mới của đề tài - Xác định được loại giá thể và phân bón phù hợp cho việc trồng xà lách trên mặt nước bằng hệ thống bè nổi bấc đèn. - Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật cho việc trồng xà lách và các loại cây trồng khác trên mặt nước, đây là hướng canh tác mới có nhiều triển vọng trong tương lai 5. Phạm vi nghiên cứu Địa điểm thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành trung tâm nghiên cứu đô thị xanh, phường Hương Sơ thành phố Huế từ tháng 1 năm 2015 – đến tháng 5 năm 2015 PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  12. 12 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Giới thiệu chung về cây xà lách 1.1.1. Nguồn gốc Tên xà lách (tên Việt Nam) xuất phát từ sự phát âm tiếng Salad trong tiếng anh, từ Salad dùng để chỉ một hỗn hợp rau ăn sống và họ dùng từ Lettuce để chỉ cây xà lách. Tuỳ theo dòng, loại, hình thức cuộn của lá hoặc đặc điểm hình dạng, thương hiệu, nhiều địa phương có những tên kèm theo như: xà lách búp, xà lách cuộn, xà lách Hải Phòng, xà lách Đại Địa, xà lách hai mũi tên đỏ. Theo Ryder và Whitaker xà lách có nguồn gốc từ Địa Trung Hải được các nhà truyền đạo, các thương nhân du nhập khắp thế giới, người ta đã tìm thấy dấu hiệu tồn tại của xà lách vào khoảng 4500 năm TCN qua các hình khắc trên mộ cổ ở Ai Cập, xà lách đã nhanh chóng du nhập vào các nước láng giềng và lan rộng ra tất cả châu lục. 1.1.2. Phân loại Xà lách thuộc ho cúc, chi Lactuca, có số lượng NST 2n = 18, có nhiều loại xà lách hoang dại được sử dụng như nguồn chống sâu bệnh. Xà lách là thực vật thượng đẳng, có đơn vị phân loại. Ngành hạt kín : Angiospermatophyta. Lớp hai lá mầm : Dicotyledoneae. Phân lớp cúc : Aseridae. Bộ cúc : Asterales. Họ cúc : Áteraceae. Phân họ hoa thìa lìa: Liguliflorae. Chi : Lactuca Giống xà lách : Lactuca sativa. L Xà lách được phân thành 4 loài: - Lactuca sativa: Là loài thông dụng nhất, có nhiều dạng khác nhau, năng suất cao, ngon, được nhiều người ưa thích và được trồng rộng rãi nhiều nơi. - Lactuca serroila: loài này có hạt rất nhỏ, mầm hình thành ngay ở thân. Lá tương đối rộng, nằm ngang, có thể có răng cưa ở mép lá và bản lá giống hình cánh hoa hồng. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  13. 13 - Lactuca saligna: gần giống loại hình trên về hình thái nhưng bản lá trải ngang và có răng cưa. - Lactuca virosa: có hạt to và phẳng, lá có màu xanh lục nhạt có cả dạng hai năm và hằng năm. Mỗi loài có 2n = 18 NST, Sativa. L và Serriola. L giao phấn tự nhiên với nhau và có thể được xếp cùng một loài giống nhau, Saligna. L và Serriola. L khác nhau rõ rệt. 1.1.3. Đặc điểm thực vật học - Bộ rễ: Rễ xà lách thuộc loại rễ chùm, phân bố chủ yếu ở tầng đất 0 – 20 cm, tuy nhiên bộ rễ có thể nhìn thấy hai phần: Rễ cọc và rễ thẳng, khá phát triển làm nhiệm vụ giữ cây, bám vào đất được chắc ngoài ra còn làm nhiệm vụ hút nước và dinh dưỡng nuôi cây. Trên rễ cọc có rất nhiều rễ phụ giúp cây bám đất, hút nước, dinh dưỡng. Nhìn chung xà lách có bộ rễ phát triển mạnh và nhanh. - Thân: Thân xà lách thuộc thân thảo, là nơi kết nối giữa thân và lá, chuyển hóa chất khoáng do bộ rễ hút và chất hữu cơ do bộ lá tổng hợp nuôi cây. Thân xà lách rất giòn, trên thân có dịch màu trắng sữa, thời gian đầu phát triển rất chậm nhưng giai đoạn sau khi cây đạt cao nhất về sinh khối trở nên thân phát triển rất nhanh và bắt đầu ra hoa. - Lá: Xà lách có số lượng lá lớn, lá sắp xếp trên thân hình xoắn ốc, lúc dầu mật độ lá rất dày, giai đoạn sau mật độ lá thưa dần, lá ngoài có màu xanh đến xanh đậm, lá trong xanh nhạt đến trắng ngà. Các lá phía trong giòn, dầy, có chất dinh dưỡng cao. Bề mặt lá không phẳng mà lồi lõm, gấp khúc do đặc tính di truyền, lá làm nhiệm vụ chủ yếu là tổng hợp các chất hữu cơ để nuôi cây. - Hoa: Chùm hoa dạng đầu có số lượng hoa rất lớn, các hoa nhỏ duy trì chặt chẽ với nhau trên một đế hoa, với 5 đài hoa, 4 nhị và 2 lá nõn. Độ tự thụ phấn của hoa rất cao. Hạt phấn và nõn luôn có độ hữu thụ rất cao. Công thức cấu tạo của hoa: K5C(5)A5G(5). - Quả và hạt: Quả xà lách thuộc loại quả bế đặc trưng. Hạt không có nội nhũ, hạt hơi dài và dẹt, màu vàng nâu, độ nảy mầm tương đối cao, đạt 80 – 90%. 1.1.4. Yêu cầu sinh thái của rau xà lách Đối với xà lách tùy giống mà có thể yêu cầu điều kiện ngoại cảnh khác nhau và đều phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Yêu cầu về nhiệt độ: Xà lách có nguồn gốc vùng ôn đới, ưa nhiệt độ thấp, tuy nhiên trong quá trình trồng trọt, chọn lọc và thuần hóa, ngày nay cây xà lách có PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  14. 14 thể trồng trên nhiều vùng khí hậu khác nhau như nhiệt đới, cận nhiệt đới…, nhiệt độ phù hợp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt nhất là 13 – 160C, nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm rất quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triển của xà lách. Nhiệt độ chênh lệch ngày và đêm thích hợp là 2 – 30C, xà lách cuốn phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 15 – 200C, nhiệt độ tối thiểu là 80C. - Yêu cầu về độ ẩm: Cũng như các loại rau nói chung xà lách cần nhiều nước để phát triển do có bộ lá lớn, tốc độ thoát hơi nước từ bề mặt lá cao. Nếu thiếu nước lá bị xanh, không cuốn, tích lũy chất đắng nhưng nếu mưa kéo dài hay đất úng nước sẽ ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của xà lách. Để đảm bảo nhu cầu nước cho sinh trưởng và phát triển tốt độ ẩm trong đất thích hợp nhất là 70 – 80%. - Yêu cầu về ánh sáng: Ánh sáng là yếu tố rất quan trọng cho sự sống của thực vật, đối với xà lách ánh sáng thích hợp là ánh sáng vùng cận nhiệt đới với cường độ khoảng 17.000 lux. Thời gian chiếu sáng 14 – 16 giờ sẽ hình thành bắp chắc hơn (đối với xà lách cuốn). Để xà lách sinh trưởng bình thường và cho năng suất cao thì nhu cầu về thời gian chiếu sáng trong ngày là 10 – 12 giờ. Cường độ ánh sáng không những ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong cây. - Yêu cầu dinh dưỡng và đất: Xà lách không kén đất, có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khác nhau. Nhưng đất cho năng suất cao nhất vẫn là đất tơi xốp, giữ nước, giữ phân tốt như đất thịt, đất thịt nhẹ, đất cát pha, pH từ 5,8 - 6,6 và yêu cầu thoát nước nhanh. Xà lách là loại cây yêu cầu dinh dưỡng cao, phân hữu cơ có tác dụng rất lơn trong quá trình sinh trưởng, phân giải, cung cấp những yếu tố cần thiết cho cây. Sau trồng từ 30 – 40 ngày có thể thu hoạch được nên đòi hỏi phân dễ tiêu. Bón lót các loại phân hữu cơ chủ yếu (phân chuồng hoai mục, bánh dầu đậu phụng, đậu tương, phân cút) để làm tăng chất lượng, phân vô cơ thích hợp NPK để cây phát triển nhanh, tăng năng suất/đơn vị diện tích (Lê Thị Khánh, 2009). 1.1.5 Giá trị của cây xà lách - Giá trị dinh dưỡng: Kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong rau xà lách ở Mỹ, Ấn Độ và Việt nam được thể hiện ở bảng 1.1. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  15. 15 Bảng 1.1. Thành phần dinh dưỡng của xà lách trong 100g ăn được ở Mỹ, Ấn Độ và Việt Nam Thành phần dinh dưỡng Mỹ Ấn Độ Việt Nam Calori ( calo) 9 21 15 Dietary ( fiber) 1,3 - - Protein ( g%) 1 2,1 1,5 Carbohydrate (g) 1,34 2,5 2,2 Chất béo (%) 0,3 - - Nước (%) - 93,4 95,0 Chất khoáng (g) - - 1,2 Vitamin A ( IU) 1456 - 1650 Caroten (mg) - 66 2,0 Vitamin C (mg%) 13,44 10,0 15 B1 (mg) - - 0,14 B2 (mg) - - 0,12 PP (mg) - - 0,70 Tro (g%) - - 0,8 Xellulose (g%) - - 0,5 Ca (mg) 20,16 50,0 77,0 Fe (mg) 0,62 0,7 0,9 P (mg) - - 34,0 K (mg) 162,4 - - Thiamin (mg) - 0,09 - Ribotlavin - 0,13 - (Nguồn: Viện ung thư Mỹ 1998, Viện dinh dưỡng quốc gia Ấn Độ 1980, thành phần hóa học thức ăn Việt Nam 1980) Cây xà lách (Lactuca sativa. L) là một loại rau ăn sống rất được ưa chuộng trong mỗi bữa ăn hằng ngày. Người phương Tây, vùng châu Âu, Nam Mỹ rất thích ăn xà lách trong nhiều món ăn (trộn salad, món lẩu, súp...). Xà lách là loại rau có giá trị dinh dưỡng cao, rất giàu khoáng, giàu vitamin, protein, lipid, xơ, cacbua hydrat, và vitamin C (tiền vitamin A: 1650 UI. vitamin C: 10 mg/100 g phân tích), cacbuahydrat 2,5 g, protein 2,1 g, khoáng 2,1 g (Ca, P, Na, S...). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  16. 16 Đặc biệt trong rau còn chứa một số acid amin không thay thế (Thiamin 0,09 mg/100g, riboflavin 0,13 mg/100g), một số loại enzym phân giải những loại thức ăn giàu protein, lipid, cung cấp một lượng calo tương đối cao cho cơ thể con người, giúp cơ thể tiêu hoá tốt hơn, đặc biệt là một vị thuốc an thần, giúp cơ thể chống mệt mỏi. Xà lách được dùng để ăn sống, trộn thịt cũng có thể nấu chín nhưng trong quá trình nấu chín dễ bị mất hàm lượng vitamin, hương vị, gây đắng, nguyên nhân là rau rất mềm, khả năng thoát hơi nước mạnh làm bay hơi theo các chất dinh dưỡng khác. Theo tài liệu của viện ung thư Mỹ, xà lách có thể ngăn chặn một số bệnh ung thư, thân xà lách thuộc loại thân thảo có một loại dịch trắng như sữa có thể dùng làm thuốc trong y học. - Giá trị kinh tế: Xà lách chiếm vị trí khá quan trọng trong cơ cấu cây trồng thực phẩm nói chung và các loại rau nói riêng. Trong các loại rau xà lách chiếm vị trí khá lớn nên chiếm vị trí khá cao trong cơ cấu cây rau các loại, với khoảng thời gian sinh trưởng đến thu hoạch ngắn, xà lách thường được trồng gối vụ, trồng xen giữa hai vụ cây lương thực như ngô, khoai, sắn nhờ vậy nó góp phần tăng thu nhập cho người dân, tạo thêm việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn. Xà lách còn giúp đất được luân canh với giai đoạn ngắn để đất có thời gian tiêu hủy chất hữu cơ và phục hồi dinh dưỡng đất với loại cây trồng chính vụ tiếp theo. - Giá trị dược liệu: Trong rau xà lách có chứa Lactucarium là chất có hoạt tính sinh học cao, tác động đến thần kinh, làm giảm đau và gây ngủ, có tác dụng giải nhiệt, kích thích tiêu hóa, suy nhược tâm thần, táo bón, thấp khớp. Người mắc chứng hồi hộp, lo âu, khó ngủ nên ăn rau xà lách đều trong các bữa ăn. Từ cây xà lách, có thể chiết ra một loại dịch nhựa, chế thành xi rô hoặc để khô làm thành viên thuốc chữa bệnh. Theo tài liệu nghiên cứu của Viện ung thư Mỹ, rau xà lách còn có tác dụng củng cố thành mạch, hạn chế lượng cholestoron trong máu, ăn rau xà lách có thể ngăn chặn một số bệnh ung thư (Lê Thị Khánh, 2009). PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  17. 17 1.1.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau xà lách trên Thế giới và Việt Nam 1.1.6.1. Trên thế giới Rau xanh là loại thực phẩm thiết yếu, có nhiều chất dinh dưỡng và là thực phẩm cần thiết không thể thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình. Chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng. Rau xanh có ý nghĩa như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ của con người. Rau là cây trồng có giá trị kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều nước trên thế giới Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng rau ở các châu lục trên thế giới năm 2013 Năm 2005 2009 2010 2011 2012 2013 Diện tích (triệu ha) Thế giới 16,30 17,85 18,65 18,52 19,21 19,79 Châu Phi 1,97 2,31 2,61 2,53 2,54 2,58 Châu Mỹ 0,54 0,61 0,61 0,54 0,56 0,55 Châu Á 13,04 14,20 14,72 14,72 15,40 15,94 Châu Âu 0,71 0,69 0,68 0,69 0,68 0,68 Châu Đ.Dương 0,35 0,04 0,04 0,04 0,04 0,04 Năng suất (tấn/ha) Thế giới 14,25 13,89 14,00 14,24 14,34 14,16 Châu Phi 7,09 6,39 6,59 7,04 7,20 7,11 Châu Mỹ 13,88 11,36 11,62 13,39 13,31 13,31 Châu Á 15,22 15,08 15,28 15,40 15,46 15,22 Châu Âu 16,72 16,62 16,30 16,53 16,31 16,68 Châu Đ.Dương 15,19 16,26 15,60 14,94 14,96 14,72 Sản lượng (triệu tấn) Thế giới 232,38 247,93 260,85 263,74 275,38 280,31 Châu Phi 13,99 14,78 17,22 17,79 18,26 18,36 Châu Mỹ 7,52 6,96 7,09 7,26 7,39 7,38 Châu Á 198,45 214,18 224,89 226,71 238,08 242,64 Châu Âu 11,87 11,44 11,07 11,41 10,07 11,36 Châu Đ.Dương 0,53 0,58 0,57 0,56 0,57 0,57 (Nguồn: FAO, năm 2015) PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  18. 18 Theo số liệu thống kê gần đây nhất của tổ chức FAO, năm 2012 trên toàn thế giới có 19,21 triệu ha được sử dụng để trồng rau với năng suất 14,34 tấn/ha và sản lượng 275,38 triệu tấn. Năm 2013 trên toàn thế giới có 19,79 triệu ha được sử dụng để trồng rau với năng suất trung bình là 14,16 tấn/ha và sản lượng 280.31 triệu tấn. Từ năm 2005 đến 2013 diện tích sản xuất rau của thế giới tăng từ 16,30 triệu ha năm 2005 đến 19,79 năm 2013. Qua bảng cho thấy rằng diện tích và sản lượng rau ở châu Á là lớn nhất nhưng năng suất thì châu Âu là lớn nhất. Trong năm 2013, diện tích trồng rau trên toàn thế giới là 19,79 triệu ha với sản lượng 280,31 triệu tấn, năng suất bình quân đạt 14,16 tấn/ha. Từ năm 2005 đến năm 2013, diện tích trồng rau trên thế giới có xu hướng tăng và năng suất và sản lượng cũng tăng. 1.1.6.2. Ở Việt Nam Nghề trồng rau nước ta ra đời từ rất sớm, đa dạng, phong phú và có diện tích lớn nhưng phát triển chưa theo yêu cầu của thị trường, quy trình canh tác chưa thống nhất, nhiều giống rau còn sử dụng giống cũ. Mặc dù việc sản xuất rau phân bố đều trong cả nước vì gần 80% dân số nước ta sống ở nông thôn và miền núi nhưng việc sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, không đáp ứng được nhu cầu thị trường về chất lượng, kích thước, hình dáng, mẫu mã và năng suất thấp, đa số các loại rau không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Ở nước ta hiện nay, rau xanh được sản xuất và tiêu dùng rất phổ biến và ngày càng gia tăng. Ở xung quanh hầu hết các thành phố lớn đều hình thành các vùng chuyên canh rau để cung cấp cho dân cư đô thị, ước tính có khoảng 113 nghìn ha tương ứng khoảng 40% diện tích và 48% sản lượng rau toàn quốc. Tuy nhiên, do chịu ảnh hưởng của một nền nông nghiệp tự túc trong nhiều thế kỷ, nên nghành trồng rau còn có một khoảng cách rất xa so với tiềm năng tự nhiên và trình độ canh tác. Những năm gần đây, mức độ phát triển vẫn chưa theo kịp các nghành khác trong sản xuất nông nghiệp. Cho đến nay cả nước có hơn 70 loài thực vật sử dụng làm rau hoặc chế biến thành rau. Riêng rau trồng có hơn 30 loài trong đó có 15 loài chủ lực, trong số này có hơn 80% rau ăn lá. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  19. 19 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) 2000 452.900,0 124,36 5.632.264,4 2006 536.914,0 118,83 6.380.149,1 2007 531.257,0 123,47 6.559.430,2 2008 529.851,0 117,06 6.202.435,8 2009 400.000,0 162,50 6.500.000,0 2010 751.892,0 166,25 6.918.967,0 2011 361.524,0 157,15 5.681.386,0 2012 733.204,0 160,66 11.779.651,0 2013 425.927,0 162,44 12.500.531,0 (Nguồn: FAO, 2015) Số liệu bảng cho thấy trong những năm gần đây diện tích trồng rau của nước ta tăng lên rõ rệt. Năm 2000 cả nước trồng được 452.900 ha, năm 2006 là 536.914 ha, tăng 84,014 ha. Năm 2010 diện tích trồng rau của nước ta tăng kỷ lục, đạt 751.892 ha, tăng 298.992 ha so với năm 2000, tăng 214.978 ha so với năm 2006. Tuy nhiên 3 năm trở lại đây diện tích trồng rau của nước ta biến động thất thường, năm 2011 cả nước trồng được 361.524 ha, giảm mạnh 390.368 ha so với năm 2010, tuy nhiên năm 2012 diện tích rau tăng trở lại lên 733.204 ha đến năm 2013 diện tích trồng rau lại giảm còn 425.927 ha. Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động. Năm 2000 năng suất rau chỉ đạt 124,36 tạ/ha, năm 2006 đạt 118,83 tạ/ha và năm 2010 năng suất rau đạt cao nhất là 166,25 tạ/ha. Giai đoạn 2010-2013 năng suất rau có biến động nhưng không lớn, năm 2008 có năng suất rau thấp nhất là 117,06 tạ/ha. Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các giai đoạn. Năm 2000 cả nước thu được 5.632.264,4 tấn, năm 2006 là 6.380.149,1 tấn tăng 747.884,7 tấn so với năm 2000. Năm 2013 sản lượng rau của nước ta cao nhất đạt 12.500.531,0 tấn; tăng 6.868.266,6 tấn so với năm 2000. 1.2. Tổng quan về phân bón cho xà lách 1.2.1. Các loại phân bón Phân bón là những vật liệu có thể là các hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ được bón vào đất để bổ sung cho cây những chất dinh dưỡng mà đất không cung cấp đủ PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
  20. 20 nhằm giúp chúng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao (Hoàng Thị Thái Hòa, 2010). Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quyết định năng suất, chất lượng của cây trồng nói chung và của các loại rau nói riêng. Từ lâu các nhà nghiên cứu về nông nghiệp đã tập trung công sức nghiên cứu về các loại phân bón cho cây trồng. - Phân hóa học Phân hóa học là các sản phẩm được sản xuất từ công nghệ khai khoáng và công nghệ hóa học ở dạng vô cơ hoặc hữu cơ, nhằm cung cấp các yếu tố phân bón chính (N, P, K) và các yếu tố phân bón thứ yếu (Ca, Mg, S) cho cây trồng. - Phân bón hữu cơ Phân hữu cơ chủ yếu là phân chuồng, phân xanh, phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt được sử dụng để làm phân bón cho cây trồng. Phân hữu cơ có ưu điểm là có tương đối đầy đủ các chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng và các loại vi sinh vật...Nhược điểm của phân hữu cơ là có thành phần dinh dưỡng không cân đối, tốn công vận chuyển và sử dụng, dễ gây ô nhiễm môi trường nếu chế biến và sử dụng không đúng kỹ thuật (Nguyễn Xuân Trường, 2000) Phân hữu cơ sử dụng để trồng rau hiện nay được dùng chủ yếu dưới dạng phân chuồng hoai mục để bón lót và phân ngâm để tưới bón thúc. Phân ngâm là hỗn hợp của phân chuồng, khô dầu, các loại phân vi sinh, xác bã động thực vật ... được ngâm ở các bể kín cho đến khi hoai mục thì pha một phần phân ngâm với 3 phần nước để tưới cho cây. Giai đoạn đầu 10-15 ngày tưới một lần, giai đọan sau 15-20 ngày tưới một lần. Khi tưới xong cần chú ý tưới nhẹ nước trên thân lá để rửa sạch lá tránh phân dính làm cháy lá. - Phân vi sinh Trong thiên nhiên có nhiều loại vi sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ, cố định đạm, công phá các chất khó tiêu trở thành dễ tiêu. Phân vi sinh là các chế phẩm có chứa vi sinh vật sống có ích như: vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải kali, các loại vi sinh vật kháng sinh... Các vi sinh vật này được chọn từ các chủng vi sinh vật có trong tự nhiên được nuôi cấy và đóng gói cùng với các chất phụ gia làm môi trường để chúng tồn tại trong một thời gian nhất định. Các chất phụ gia này thường có sẵn PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2