intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu mật độ khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen (chromic luvisols) ở huyện Krông Păc tỉnh Đăk Lăk

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:89

0
106
lượt xem
49
download

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu mật độ khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen (chromic luvisols) ở huyện Krông Păc tỉnh Đăk Lăk

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá thực trạng sản xuất ngô lai của nông dân tại huyện KrôngPăc và các vấn đề của thâm canh tăng năng suất ngô lai để xác định các hạn chế trong sản xuất cần ưu tiên cho nghiên cứu và phát triển, đồng thời đề xuất các giải pháp cần quan tâm trong công tác khuyến nông đối với cây ngô lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu mật độ khoảng cách và chế độ bón phân cho cây ngô lai trồng trên đất đen (chromic luvisols) ở huyện Krông Păc tỉnh Đăk Lăk

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS) Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP BUÔN MA THUỘT, BÌA TRONG NĂM 2010
  2. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN THỊ TƯỜNG LOAN NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ, KHOẢNG CÁCH VÀ CHẾ ĐỘ BÓN PHÂN CHO CÂY NGÔ LAI TRỒNG TRÊN ĐẤT ĐEN ( CHROMIC LUVISOLS) Ở HUYỆN KRÔNG PĂC- TỈNH ĐĂKLĂK Chuyên ngành: KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT Mã số : 60.62.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ TÔN NỮ TUẤN NAM
  3. iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình h ct p nghiên c u và hoàn thành lu nv n, tôi xin ñ c bày t lòng bi t n chân thành và kính tr ng ñ n: T p th Th y, Cô giáo Tr ng ih c Tây Nguyên và các gi ng viên gi ng d yL p cao h c Tr ng tr t khóa II ñã t n tình gi ng d y, giúp ñ tôi trong su t th i gian h ct p và th c hi n lu nv n. Lãnh ñ o Thành y, y ban nhân dân Thành ph Buôn Ma Thu t, T p th Phòng Kinh t Thành ph Buôn Ma Thu t ñã t o ñi u ki n thu n l i cho tôi hoàn thành ch ng trình h ct p. Tôi xin bày t lòng bi t n sâu s cñ iv i giáo viên h ng d n: Ti ns Tôn N Tu n Nam, Tr ng phòng Khoa h c và h p tác qu ct - Vi n Khoa h ck thu t nông lâm nghi p Tây Nguyên Tôi xin trân tr ng c m n các b nñ ng nghi p, t p th L p Cao h c Tr ng tr t khóa II tr ng ñ ih c Tây nguyên, Tr m Khuy n nông, H i Nông dân huy n Krông P c và các h nông dân th c hi n mô hình thí nghi m. Xin c m n gia ñình, b n bè ñã giúp ñ ,ñ ng viên khích l và t o ñi u ki n thu nl i cho tôi trong th i gian h ct p và th c hi nv n t t nghi p.
  4. iv Nguyễn Thị Tường Loan LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược ai sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Tường Loan
  5. v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1. Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha 8 Bảng 1.2. Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha 8 Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới 10 Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của Việt nam 11 Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Nguyên 12 Bảng 2.1: Liều lượng phân bón và mật ñộ gieo trồng 33 Bảng 2.2. Khoảng cách, mật ñộ gieo trồng và liều lượng phân bón 35 Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Dak Lak 40 Bảng 3.2. Diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng ngô của huyện Krông Păc 42 Bảng 3.3. Cơ cấu cây trồng ở huyện Krông Păc- Đắk Lắk 44 Bảng 3.4. Một số các giống ngô lai ñược sử dụng phổ biến ở Krông Păc 45 Bảng 3.5. Năng suất Ngô lai tại một số ñiểm trồng ngô ở Huyện Krông Păc 46 Bảng 3.6. Mật ñộ khoảng cách trồng Ngô lai tại vùng ñiều tra 47 Bảng 3.7. Một số loại sâu bệnh hại ngô chính ở KrôngPăc 48 Bảng 3.8. Đặc ñiểm canh tác của các hộ ñiều tra xếp theo nhóm năng suất 50 Bảng 3.9. Sử dụng phân hữu cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất khác nhau 51 Bảng 3.10. Lượng phân bón vô cơ ñược sử dụng cho cây ngô ở các nhóm năng suất 52
  6. vi Bảng 3.11. Phương thức sử dụng phân bón vô cơ cho cây ngô lai ở các nhóm năng suất 53 Bảng 3.12. Mật ñộ khoảng cách gieo trồng Ngô lai vụ Hè thu ở các nhóm năng suất 54 Bảng 3.13. Các biện pháp xử lý tàn dư thực vật vụ Hè thu 55 Bảng 3.14. Biện pháp xử lý sâu bệnh hại trên cây ngô lai ở các nhóm năng suất 56 Bảng 3.15 . Một số ñặc tính lý hoá của ñất trồng ngô vùng nghiên cứu 58 Trang Bảng 3.16. Mật ñộ thu hoạch ngô ở các công thức 59 Bảng 3.17. Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến số bắp hữu hiệu 60 Bảng 3.18. Đặc ñiểm hình thái bắp thu hoạch ở các công thức 61 Bảng 3.19. Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến số hạt/ bắp và trọng lượng 100 hạt 62 Bảng 3.20. Năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế ở các công thức 64 Bảng 3.21. Ảnh hưởng của NPK và mật ñộ ñến năng suất hạt 65 Bảng 3.22. Ước tính hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và mật ñộ khác nhau 67 Bảng 3.23. Mật ñộ thu hoạch ngô ở các công thức 69 Bảng 3.24. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) 70 Bảng 3.25. Ảnh hưởng khoảng cách trồng ñến ñặc ñiểm hình thái cây ngô 71 Bảng 3.26 . Ảnh hưởng của mật ñộ, khoảng cách ñến các yếu tố cấu thành năng suất 73 Bảng 3.27. Ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến Năng suất Ngô lai 74
  7. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu ñồ 3.1. Diễn biến thời tiết các tháng trong năm 2005-2009 41 Biểu ñồ 3.2. Phản ứng của năng suất ngô ñối với các yếu tố N,P,K 66 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CS : Cộng sự CT : Công thức CTV : Cộng tác viên CTĐC: Công thức ñối chứng K : Kali KBĐ : Khoảng biến ñộng. LAI : Chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index) N : Đạm ND : Nông dân P : Lân PTNT : Phát triển nông thôn
  8. viii MỤC LỤC Lời cam ñoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu ñồ MỞ ĐẦU I 1. Đặt vấn ñề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1.1 Vai trò cây ngô 4 1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ngô 5 1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô 7 1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 9 1.4.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 9 1.4.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 11
  9. ix 1.5 Kết quả nghiên cứu về phân bón và mật ñộ, khoảng cách trồng ngô trên thế giới và ở Việt Nam 13 1.5.1 Kết quả nghiên cứu trên thế giới 13 1.5.2 Kết quả nghiên cứu ở Việt nam 23 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Vật liệu nghiên cứu 30 2.2 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu 30 2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31 2.3.1 Điều tra 31 2.3.2 Bố trí các thí nghiệm ñồng ruộng 32 2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 36 2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 38 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 3.1 Kết quả ñiều tra 39 3.1.1Tình hình sản xuất Ngô ở Tỉnh Dak Lak 39 3.1.2Tình hình sản xuất ngô tại huyện Krông Păc 41 3.1.3Các biện pháp kỳ thuật ñược áp dụng cho ngô lai vụ Hè Thu theo nhóm năng suất 50 3.2 Kết quả Thí nghiệm 58 3.2.1Điều kiện ñất ñai của vùng nghiên cứu 58 3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố N,P,K và mật ñộ ñến năng suất ngô (Thí nghiệm 1) 59 3.2.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng ñến sinh trưởng và năng suất ngô (Thí nghiệm 2) 69 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76 1. Kết luận 76
  10. x 2. Đề nghị 77 Tài liệu tham khảo Phụ lục
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn ñề Ngô là loại cây lương thực quan trọng ñứng thứ hai sau lúa. Ngô còn là nguồn thức ăn chính ñối với các loại gia cầm, vật nuôi công nghiệp và là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều nông dân. Trong những năm gần ñây diện tích, năng suất và sản lượng của cây ngô trên cả nước nói chung và tại các tỉnh Tây Nguyên nói riêng ñã không ngừng gia tăng bởi vì cây ngô có lợi thế là cây ngắn ngày, kỹ thuật trồng, chăm sóc ñơn giản, ñầu tư ít, thị trường tiêu thụ mạnh và cho hiệu quả kinh tế cao. Sản xuất ngô ñang ñược ñánh giá là một ngành sản xuất có nhiều triển vọng bởi vì nhu cầu ngô ñang tăng nhanh ở quy mô toàn cầu, do ngô không chỉ ñược dùng làm thức ăn chăn nuôi và lương thực cho người mà hiện nay lượng ngô ñể chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol) ñang ngày một tăng nhanh. Mậu dịch ngô thế giới tăng liên tục những năm gần ñây. Giá ngô thế giới cũng tăng nhanh so với những năm trước. So sánh về năng suất và giá thành sản phẩm của Việt nam và một số nước vẫn còn một khoảng cách chênh lệch ñáng kể. Vấn ñề ñặt ra là bằng biện pháp nào ñể tăng năng suất ngô và hiệu quả kinh tế của việc sản xuất ngô cho người nông dân. Đối với nước ta, ñã từ lâu cây ngô ñược xem là loại cây trồng xóa ñói giảm nghèo cho nông dân vì tính hiệu quả và khả năng thích ứng cao của nó. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô không ngừng tăng lên. Tuy nhiên sản lượng ngô trong nước vẫn không ñáp ứng ñủ nhu cầu mà hàng năm chúng ta còn phải nhập khẩu một lượng lớn ngô nguyên liệu ñể chế biến thức ăn chăn nuôi. Trong những năm tới, ngô vẫn là cây có vai trò quan trọng trong hệ thống canh tác ở nước ta. Vì vậy, ñể cây ngô Việt nam phát triển một cách bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất, việc ñánh giá ñúng thực trạng sản xuất, ñưa ra các giải pháp cụ thể ñồng thời nghiên cứu các biện pháp, kỹ thuật
  12. 2 canh tác phù hợp cho từng vùng sản xuất ngô là ñiều hết sức cần thiết trong giai ñoạn hiện nay. Tình hình sản xuất ngô lai của nước ta hiện nay ở các ñịa phương thay ñổi theo ñiều kiện sinh thái nông nghiệp và kinh tế - xã hội của ñịa phương. Nhìn chung thì hiện nay năng suất bình quân ñạt ñược của ngô so với tiềm năng năng suất của các giống lai còn khoảng cách khá xa. Những yếu tố kỹ thuật quan trọng tạo nên khoảng cách này là phân bón, mật ñộ và phòng trừ sâu bệnh hại. Ở Việt Nam, việc khuyến cáo bón phân cho các loại cây trồng và cho ngô trước ñây thường dựa vào các thí nghiệm phân bón, hoặc dựa vào phân tích ñất ñể khuyến cáo phân bón cho những vùng rộng lớn; ñặc tính ñộ phì nhiêu khác nhau của từng cánh ñồng do chế ñộ bón phân và phương pháp canh tác khác nhau ñã không ñược chú ý ñến. Mật ñộ trồng và lượng phân bón có tác dụng hỗ trợ nhau trong sản xuất nông nghiệp. Xác ñịnh ñược một mật ñộ thích hợp ñể giúp cây trồng tận dụng tối ña ánh sáng mặt trời giúp cây quang hợp, sinh trưởng và phát triển một cách tốt nhất. Với lượng phân bón thích hợp sẽ giúp cho cây trồng tận dụng tối ña dinh dưỡng ñể cho năng suất tối ưu, tránh những lãng phí trong sản xuất. Nhằm xây dựng chiến lược về bón phân ñạm, lân và kali hiệu quả cho từng loại ñất trên ñịa bàn tỉnh Dak Lak trên cơ sở bố trí mật ñộ, khoảng cách trồng ngô phù hợp, chúng tôi tiến hành xây dựng ñề tài: “Nghiên cứu mật ñộ, khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai trồng trên ñất ñen ( Chromic Luvisols) ở huyện KrôngPăc- tỉnh Dak Lak ”. 2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài - Đánh giá thực trạng sản xuất ngô lai của nông dân tại huyện KrôngPăc và các vấn ñề của thâm canh tăng năng suất ngô lai ñể xác ñịnh các hạn chế trong sản xuất cần ưu tiên cho nghiên cứu và phát triển, ñồng thời ñề xuất các giải pháp cần quan tâm trong công tác khuyến nông ñối với cây ngô lai.
  13. 3 - Xác ñịnh mật ñộ, khoảng cách thích hợp và ảnh hưởng các nguyên tố khoáng N, P, K ñến năng suất cây ngô lai trồng trên ñất ñen tại Huyện Krông Păc. Từ ñó ñề xuất giải pháp về mật ñộ, khoảng cách và chế ñộ bón phân cho cây ngô lai nhằm gia tăng năng suất. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Kết quả ñiều tra cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu trong thâm canh ngô ở Krông Păc, ñồng thời là cơ sở cho các nhà quản lý và khuyến nông của Huyện xác ñịnh các giải pháp cần thiết ñể hình thành các vùng chuyên canh ngô, ñồng thời khai thác tốt tiềm năng năng suất sản lượng ngô lai. - Đề tài ñóng góp thêm cơ sở lý luận về ảnh hưởng của ñạm, lân, kali và mật ñộ, khoảng cách gieo trồng ñối với ngô lai trồng trên vùng ñất ñen ở Krông Păc. - Đề tài làm cơ sở ñể hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh ngô trên vùng ñất ñen ở Huyện Krông Păc. 4. Giới hạn của ñề tài - Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ tháng 3 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2010. - Thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm ñược bố trí vào vụ Thu Đông năm 2009 từ tháng 8 ñến tháng 11/2009. - Nghiên cứu ñược tiến hành trên loại ñất ñen (Chromic Luvisols) tại xã Vụ Bổn, huyện Krông Pak, Tỉnh Dak Lak.
  14. 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Vai trò cây ngô Ngô có tên khoa học là Zea mays L., thuộc họ hoà thảo Poaceae. Có nguồn gốc từ Mêhicô. Ngô là cây trồng quan trọng thứ ba trên thế giới sau lúa mì và lúa gạo. Tất cả các bộ phận của cây ngô từ hạt, ñến thân, lá ngô ñều có thể sử dụng ñược ñể làm thức ăn cho người, gia súc hoặc sản xuất ethanol ñể chế biến xăng sinh học. Ngày nay, khi mà nguồn xăng dầu hóa thạch ñang cạn kiệt và ngày càng tăng giá thì ngành trồng ngô trên thế giới ñể sản xuất xăng sinh học càng phát triển. Ngô là cây trồng có năng suất rất cao, năng suất kỷ lục ở Mỹ ñã ñạt tới 22 tấn hạt/ha. Những nước trồng ngô nhiều là Mỹ, Nga, Braxin, Ấn ñộ, Indonesia (Theo Phan Xuân Hào, năm [14]). Sở dĩ cây ngô ñược toàn thế giới gieo trồng là do vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế ñược thể hiện qua các mặt chính sau: + Ngô làm lương thực cho người: Ngô là cây lương thực nuôi sống gần 1/3 số dân trên toàn thế giới, tất cả các nước trồng ngô nói chung ñều ăn ngô ở mức ñộ khác nhau. Toàn thế giới sử dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho người. Các nước Trung mỹ, Nam Á và Châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính (www.Fao.org [10]) Trên phạm vi thế giới ngô vẫn là cây lương thực rất quan trọng vì ngô có các chất dinh dưỡng phong phú hơn lúa mì và gạo. + Ngô làm thức ăn gia súc: Ngô là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất hiện nay. Hầu như 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô, ñiều ñó phổ biến trên toàn thế giới. Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa. Ở Liên xô cũ hàng
  15. 5 năm trồng khoảng 20 triệu ha ngô, trong ñó chỉ có 3 triệu ha lấy hạt, còn lại dùng làm thức ăn ủ chua (www.globalcassa .net [11]). + Ngô làm thực phẩm: Những năm gần ñây, cây ngô còn là cây thực phẩm, người ta dùng ngô bao tử làm rau cao cấp. Nghề này phát triển rất mạnh, mang lại hiệu quả cao ở Thái lan, Đài Loan. Sở dĩ ngô rau ñược ưa dùng vì nó sạch và có hàm lượng dinh dưỡng cao. Các loại ngô nếp, ngô ñường (ngô ngọt) ñược dùng ñể ăn tươi (luộc, nướng) hoặc ñóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu. + Ngô cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp:Ngoài việc ngô là nguyên liệu chính cho các nhà máy thức ăn gia súc tổng hợp, ngô còn là nguyên liệu cho nhà máy sản xuất rượu cồn, tinh bột, dầu glucoza, bánh kẹo... Người ta ñã sản xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác nhau của ngành công nghiệp lương thực, thực phẩm, công nghiệp dược và công nghiệp nhẹ (www.maize.agron.iastate.edu [18]). + Ngô là nguồn hàng hóa xuất khẩu: Trên thế giới hàng năm lượng ngô xuất nhập khẩu khoảng 70 triệu tấn. Đó là một nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu. Các nước xuất khẩu chính là Mỹ, Pháp, Argentina, Trung Quốc, Thái lan. Các nước nhập khẩu chính là Nhật bản, Hàn Quốc, Liên xô cũ, Châu Phi, Mêxico... (www.globalcassa .net [11]). 1.2 Yêu cầu sinh thái của cây ngô - Khí hậu: cây ngô là loại cây ngắn ngày, mặc dù có nguồn gốc nhiệt ñới nhưng cây ngô có thể trồng khắp mọi nơi trên thế giới, từ nhiệt ñới ñến bán hàn ñới, ở vĩ ñộ 0 ñến 40-500 Bắc bán cầu và 0-300 Nam bán cầu. Ở vùng nhiệt ñới, ngô có thể trồng ñến ñộ cao 3000 m. - Nhiệt ñộ: Ngô là cây ưa nóng, nhu cầu về nhiệt ñược thể hiện bằng tổng nhiệt ñộ cao hơn nhiều cây trồng khác mà ngô cần ñể hoàn thành chu kỳ sống từ khi gieo ñến chín. Theo Richard (1968) [51], cây ngô cần tổng nhiệt ñộ từ
  16. 6 1.7000C ñến 3.7000C tùy thuộc vào giống. Ngoài ra, nhu cầu về nhiệt của cây ngô còn ñược thể hiện bằng các giới hạn nhiệt ñộ mà cây ñòi hỏi như nhiệt ñộ tối thấp, tối cao và tối ưu. Vùng trồng ngô lấy hạt là vùng ñược giới hạn bằng ñường ñồng nhiệt cao nhất là 180C. Nhiệt ñộ trung bình tháng gieo hạt cần thiết tối thiểu phải từ 120C- 140C. Tuy nhiên, các giống ngô khác nhau có nhu cầu tổng tích ôn rất khác nhau ñể hoàn thành chu kỳ sống của mình. - Nước: Nước là yếu tố môi trường quan trọng ñối với ñời sống cây ngô, vì vậy nhu cầu nước rất lớn. Ở những vùng nóng, nơi có sự bốc hơi và thoát hơi nước cao, nhu cầu nước của cây ngô lại càng cao. Nhu cầu nước của ngô thay ñổi theo giai ñoạn phát triển của nó. Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] thì thời kỳ ñầu hạt ngô cần hút một lượng nước bằng 40 – 44% khối lượng hạt ban ñầu và hạt ngô mọc nhanh nhất khi ñộ ẩm ñất bằng 10% sức chứa ẩm tối ña ñồng ruộng. Ngô là cây trồng cạn cần nhiều nước, song cũng rất nhạy cảm với ñộ ẩm ñất cao, ñặc biệt ở giai ñoạn cây còn nhỏ khi ñiểm sinh trưởng còn nằm dưới mặt ñất. Vào giai ñoạn này, chỉ cần ngập nước 1 – 2 ngày cây cũng có thể bị chết. - Ánh sáng: Ánh sáng là một yếu tố quan trọng cho sinh trưởng và phát triển của cây ngô, tạo ñiều kiện cho quá trình tích lũy chất dinh dưỡng và ảnh hưởng ñến ñộ dài quá trình sinh trưởng. Theo phản ứng với ánh sáng thì ngô thuộc nhóm cây trồng ngày ngắn, tuy nhiên, ñiều kiện ngày dài không phải là một yếu tố bất lợi ñối với cây ngô. Phản ứng với ñộ dài ngày còn phụ thuộc vào các giống khác nhau, nhất là về thời gian sinh trưởng. Một số nhà khoa học cho rằng các giống ngô chín sớm không có phản ứng với quang chu kỳ. Chúng có khả năng phát triển ở bất kỳ quang chu kỳ nào. Các giống chín muộn không có khả năng ñó. Cường ñộ và chất lượng ánh sáng cũng có ảnh hưởng quang trọng ñến phát triển và năng suất ngô. Ngô là cây lương thực quang hợp theo chu kỳ C4, có cường ñộ quang hợp cao gấp 3 lần cây quang hợp theo chu trình C3. Ở cây ngô quá trình carboxyl hóa rất mạnh, có ñiểm bão hòa ánh sáng cao, có khả năng
  17. 7 quang hợp cao ở ñiều kiện nồng ñộ CO2 thấp. Điều ñó làm cho cây ngô phát triển mạnh và cho năng suất cao. Cây ngô có thể chống chịu tốt với ñiều kiện mất nước và quang hợp ở nhiệt ñộ cao. - Đất ñai: Cây ngô mọc ñược trên nhiều loại ñất, tốt nhất là ñất thịt hay thịt pha cát, xốp, giàu hữu cơ, thoáng khí và giữ nước tốt. Trên các loại ñất sét nặng, kém phì nhiêu, có mực nước ngầm cao và ñất quá nhiều cát ñều không thích hợp. Ngô có thể trồng trên ñất có pH từ 5-8, nhưng tốt nhất là ở pH = 5,5- 7,0. Thí nghiệm của Schnubbe, W. (1964)[số] cho thấy ở pH < 5,5 năng suất ngô giảm 30% và ở pH = 5,5-6,5 năng suất giảm 20% so với pH > 6,5 (Ngô Hữu Tình năm [31]). 1.3 Đặc ñiểm dinh dưỡng khoáng của cây ngô Để duy trì các hoạt ñộng sống và tạo năng suất, cây ngô phải lấy các chất dinh dưỡng từ ñất. Theo Cook.G.W, 1955 [43] trích dẫn nghiên cứu của Xayơ ở Mỹ, cây ngô hút hầu hết các chất dinh dưỡng có trong lớp ñất canh tác của vỏ trái ñất. Cây ngô cần rất nhiều các nguyên tố ña lượng như: N, P, K, Mg, Ca, S, mộtsố nguyên tố vi lượng như: Bo, Cu, Zn, Mn, Fe, Mo và rất ít các nguyên tố siêu vi lượng như: Si, Ni, Al, Co, Str, Sn, Ag, Ba … Sự tích lũy và phân bố các chất dinh dưỡng trong cây ngô là tùy thuộc vào giống và môi sinh do ñó các kết quả thí nghiệm về dinh dưỡng khoáng ở ngô có thể không giống nhau nhưng việc tìm hiểu cơ chế và vai trò sẽ giúp ta tác ñộng phân bón ñúng lúc ñể nâng cao năng suất và giá trị dinh dưỡng của ngô. Theo Ngô Hữu Tình (1997) [31] ñể ñạt năng suất 10 tấn/ha, một hecta ngô phải lấy ñi từ ñất một lượng dinh dưỡng rất lớn (Bảng 1.1). Cũng theo kết quả nghiên cứu này, trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của ngô chúng hút các chất dinh dưỡng và tạo lượng chất khô ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng và mỗi loại dinh dưỡng với số lượng khác nhau ở các giai ñoạn khác nhau như trình bày ở (Bảng 1.2).
  18. 8 Bảng 1.1 Lượng dinh dưỡng cây ngô lấy ñi sau khi thu hoạch 10 tấn hạt/ha Lượng dinh dưỡng lấy ñi (kg/ha) Bộ phận N P2O5 K2O Mg S Cl Tỷ lệ (%) - Hạt 190 78 54 18 16 10 52 - Thân, lá, rễ 79 33 215 38 18 9 48 Tổng số 269 111 269 56 34 19 100 Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31] Bảng 1.2 Lượng dinh dưỡng cây ngô cần cho 10 tấn hạt/ha 5 giai ñoạn sinh Cây Con Phun Tạo Chín Tổng trưởng chính con gái râu hạt số Lượng dinh dưỡng cây hút qua các thời kỳ (kg/ha) N 21 94 84 54 16 269 P2O5 4,5 30 40 28 9 111 K2O 25 116 81 40 7 269 Tổng chất khô 524 3.595 6.366 6.741 1.498 18.724 Tỷ lệ dinh dưỡng cây hút qua các thời kỳ (%) N 8 35 31 20 6 100 P2O5 4 27 36 25 8 100 K2O 9 41 31 14 2 100 Nguồn: Ngô Hữu Tình, 1997 [31]
  19. 9 1.4 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Ngô là một trong những cây ngũ cốc quan trọng ñược trồng rộng rãi trên thế giới, là nguồn lương thực chính ở nhiều quốc gia trên thế giới. Diện tích và sản lượng ngô trên thế giới vẫn ñang tiếp tục gia tăng. Mặc dù diện tích thay ñổi không nhiều, nhưng sản lượng ngô trong 5 năm gần ñây có thay ñổi lớn, nguyên nhân chủ yếu là do sự biến ñộng của năng suất. Nhờ khả năng sử dụng ña dạng và áp dụng những kỹ thuật canh tác tiến bộ kết hợp với các giống cải tiến, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới ñã gia tăng nhanh chóng. Diện tích ngô liên tục tăng qua các năm, sản lượng ngô trên thế giới ñạt 791 triệu tấn trong năm 2007. Tuy nhiên, sản lượng ngô biến ñộng rất lớn, trong 5 năm từ 2003-2007 sản lượng ngô thế giới dao ñộng trong khoảng 645-791 triệu tấn (FAO-STAT) [44]. Sự biến ñộng của sản lượng phần lớn là do năng suất. Năng suất luôn bị tác ñộng rất nhiều bởi các nhân tố như: thời tiết, sâu bệnh, các tiến bộ kỹ thuật và sự phát triển của các giống ngô lai mới ảnh hưởng ñến năng suất của ngô. Hiện nay, diện tích ngô ñứng hàng thứ ba sau lúa mì và lúa nước, nhưng về sản lượng ngô ñứng hàng thứ hai sau lúa mì và chiếm khoảng ¼ tổng sản lượng ngũ cốc của thế giới, trong ñó 70% sản lượng ngô ñược dùng cho chăn nuôi. Theo thống kê của FAO (2006-2007) [44], Mỹ chiếm phần lớn (khoảng 30%) trong tổng sản lượng ngô toàn thế giới, các nơi sản xuất ngô lớn khác là Trung Quốc (15%), Châu Âu (14%), Bazil (4%), và Ấn Độ (3%). Về diện tích, nước Mỹ hiện nay là nước có diện tích trồng ngô ñứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc, các nước còn lại là Bazil, Mexico, India và Indonesia ñóng góp ñáng kể vào diện tích trồng ngô trên thế giới và chiếm khoảng 60% diện tích trồng ngô trên toàn cầu (Bảng 1.3).
  20. 10 Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ngô tại một số quốc gia trên thế giới CÁC 1995 2000 2005 NƯỚC D.tích N.suất S.lượng D.tích N.suất S.lượng D.tích N.suất S.lượng (triệu (triệu (triệu (triệu (triệu (triệu ha) (t/ha) tấn) ha) (t/ha) tấn) ha) (t/ha) tấn) USA 26,30 7,12 187,30 29,32 8,60 251,85 30,40 9,29 282,31 China 22,49 5,00 112,36 33,58 3,16 106,18 45,42 3,07 139,51 Brazil 13,94 2,59 36,28 11,61 2,75 31,88 11,52 3,05 35,13 Mexico 8,02 2,16 16,19 7,13 2,46 17,55 6,60 2,73 18,01 India 6,00 1,63 9,80 6,61 1,82 12,04 7,80 1,89 14,71 Indonesia 3,64 2,26 8,22 3,50 2,76 9,68 3,50 3,43 12,01 Philippines 2,73 1,52 4,16 2,51 1,80 4,51 2,57 2,04 5,25 Thailand 1,41 2,81 3,97 1,21 3,68 4,47 1,03 3,91 4,06 Viet Nam 0,56 2,11 1,17 0,73 2,75 2,00 1,04 3,60 3,76 Nguồn: Theo số liệu thống kê của FAOSTAT, 2006 [44] Ở Châu Á, ngô cũng ñược ñánh giá là cây ngũ cốc quan trọng. Ngô ñứng thứ hai sau lúa nước, ngô, lúa không những là sản phẩm lương thực chủ yếu mà nó còn là thành phần chính trong thức ăn gia súc. Tổng diện tích trồng ngô ở Đông Nam Á hiện nay là 8,6 triệu ha. Nước có diện tích lớn nhất là Indonesia (42,9%), Philippines (31,6%), Việt Nam (12,8%) và Thailand (12,6%). Năng suất trung bình của Indonesia, Thailand và Việt Nam ñạt từ 3-4 tấn/ha, riêng Philippines năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 2 tấn/ha.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản