intTypePromotion=3

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh Đoàn 15 tỉnh Gia Lai

Chia sẻ: Trang Lê | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:77

0
84
lượt xem
23
download

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh Đoàn 15 tỉnh Gia Lai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài: xác định được một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh đoàn 15, đề xuất các giải pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất cà phê.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh Đoàn 15 tỉnh Gia Lai

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN  TRẦN ĐÌNH SÁNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ VỐI TẠI BINH ĐOÀN 15 TỈNH GIA LAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN  TRẦN ĐÌNH SÁNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ VỐI TẠI BINH ĐOÀN 15 TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số: 60.62.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG HỒNG BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Buôn Ma Thuột, tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn Trần Đình Sáng
  4. ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các cấp lãnh ñạo Trường Đại Học Tây Nguyên, Bộ Tư lệnh Binh ñoàn 15, Công ty 715, Công ty Bình Dương. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng ñến: TS. Trương Hồng người Thầy ñã nhiệt tình giúp ñỡ, hướng dẫn và ñóng góp ý kiến ñể tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Tập thể lãnh ñạo, giảng viên Khoa Nông lâm Trường Đại học Tây Nguyên. - Tập thể giáo viên phòng sau Đại học Trường Đại học Tây Nguyên. - Tập thể lớp cao học Trồng trọt khóa 2. - Phòng Khoa học kỹ thuật công nghệ Binh ñoàn, Ban kỹ thuật công ty 715, Ban kỹ thuật Công ty Bình dương. Lòng biết ơn ñến gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ ñể chúng tôi an tâm học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Buôn Ma Thuột, tháng 9 năm 2010 Tác giả luận văn Trần Đình Sáng
  5. iii MỤC LỤC Chương Trang Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Chữ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục các ñồ thị viii MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của ñề tài 1 2. Mục tiêu của ñề tài 2 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2 3.1. Ý nghĩa khoa học 2 3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3 1.1. Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối 3 1.1.1. Yêu cầu khí hậu của cây cà phê vối 3 1.1.2. Điều kiện ñất ñai và nguồn nước 4 1.2. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 6 1.3. Tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam 7 1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 9 1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9 1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 11
  6. iv Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15 2.1. Đối tượng nghiên cứu 15 2.2. Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu 15 2.2.1. Địa ñiểm nghiên cứu 15 2.2.2. Thời gian nghiên cứu 15 2.3. Nội dung nghiên cứu 15 2.4. Phương pháp nghiên cứu 15 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu 15 2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu 17 2.5. Các chỉ tiêu theo dõi 17 2.5.1. Điều tra, ñánh giá một số yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến năng suất cà phê vối tại Binh ñoàn 15 tỉnh Gia Lai 17 2.5.2. Điều tra, ñánh giá một số yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh ñoàn 15 tỉnh Gia Lai 18 2.5.3. Điều tra tình tình quản lý thu hoạch và chế biến cà phê 18 2.6. Kỹ thuật sử dụng 18 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19 3.1. Tình hình sản xuất cà phê tại Binh ñoàn 15 19 3.2. Điều tra ñánh giá một số yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê 20 3.2.1. Một số yếu tố khí hậu 20 3.2.1.1. Nhiệt ñộ 21 3.2.1.2. Lượng mưa 22 3.2.1.3. Độ ẩm không khí 26 3.2.2. Loại ñất và ñộ phì ñất 28 3.2.2.1. Loại ñất trồng cà phê 28 3.2.2.2. Độ phì ñất 29 3.3. Điều tra, ñánh giá một số yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê 34
  7. v 3.3.1. Giống với năng suất, chất lượng cà phê 34 3.3.2. Phân bón với năng suất cà phê 35 3.3.3. Tưới nước với năng suất cà phê 40 3.3.4. Tạo hình với năng suất cà phê 43 3.3.5. Bảo vệ thực vật với năng suất cà phê 46 3.3.6. Cây che bóng với năng suất cà phê 49 3.4. Điều tra tình hình quản lý thu hoạch và chế biến cà phê 51 3.4.1. Tình hình thu hoạch cà phê tại các Công ty 51 3.4.2. Chế biến, bảo quản cà phê nguyên liệu tại các Công ty 54 3.4.3. Chất lượng cà phê nhân sống 55 3.4.4. Chỉ tiêu lỗi trong cà phê nhân 58 3.5. Các giải pháp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê tại Binh ñoàn 15 60 3.5.1. Giải pháp quản lý 60 3.5.2. Giải pháp kỹ thuật 60 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63 1. Kết luận 63 1.1. Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ñến năng suất cà phê 63 1.2. Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê 63 1.3. Các yếu tố thu hoạch, chế biến ảnh hưởng ñến chất lượng cà phê 64 2. Kiến nghị 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  8. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - CEC: Dung tích hấp thu. - CTV: Cộng tác viên. - IPM: Quản lý dịch hại tổng hợp - KHKT NLN: Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp - TB: Trung bình. - TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam - TCN: Tiêu chuẩn ngành - WASI: Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên.
  9. vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Sản lượng cà phê của các khu vực/vùng trên thế giới 6 Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng cà phê ở Việt Nam 8 Bảng 3.1: Tổng hợp diện tích và năng suất cà phê tại các Công ty 20 Bảng 3.2: Diễn biến nhiệt ñộ qua các tháng ( 0C) 21 Bảng 3.3: Diễn biến lượng mưa qua các tháng trong năm (mm) 22 Bảng 3.4: Một số yếu tố thời tiết ảnh hưởng ñến sinh trưởng cà phê 24 Bảng 3.5: Ảnh hưởng của lượng mưa lên rụng quả cà phê 25 Bảng 3.6: Diễn biến ñộ ẩm qua các tháng trong năm (%) 26 Bảng 3.7: Số giờ nắng, tốc ñộ gió và lượng bốc hơi tại PleiKu 27 Bảng 3.8: Đất trồng cà phê tại 2 ñịa ñiểm nghiên cứu 28 Bảng 3.9: Kết quả phân tích ñất trồng cà phê tại các Công ty 30 Bảng 3.10. Tình hình thiếu kẽm trên vườn cây 32 Bảng 3.11. Bảng phân cấp ñất trồng cà phê 33 Bảng 3.12: Một số ñặc ñiểm về giống cà phê tại các Công ty 34 Bảng 3.13: Lượng phân bón cho cà phê kinh doanh tại các Công ty 36 Bảng 3.14: Thời ñiểm và kỹ thuật bón phân 39 Bảng 3.15: Tỷ lệ phân bón tại các Công ty 40 Bảng 3.16: Tình hình tưới nước tại các Công ty 41 Bảng 3.17: Tình hình tạo hình tại các công 43 Bảng 3.18: So sánh năng suất vườn cà phê tạo hình tốt và không tốt 46 Bảng 3.19: Tình hình sâu bệnh hại tại các Công ty 47 Bảng 3.20: Hệ thống cây che bóng tại các Công ty 50 Bảng 3.21: Tình hình thu hoạch tại các Công ty 51 Bảng 3.22: Tình hình chế biến, bảo quản cà phê tại các Công ty 54 Bảng 3.23: Các chỉ tiêu phân tích chất lượng cà phê 56 Bảng 3.24: Kích thước hạt cà phê nhân tại các Công ty 57 Bảng 3.25: Lỗi trong cà phê nhân tại các Công ty 58
  10. viii DANH MỤC ĐỒ THỊ Biểu ñồ 1: Liều lượng phân bón của các Công ty và quy trình kỹ thuật 38
  11. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, ñược trồng chủ yếu ở vùng Tây Nguyên với diện tích trên 450.000 ha, sản lượng cà phê nhân xuất khẩu hàng năm từ 700.000 - 800.000 tấn. Riêng Gia Lai, tỉnh có diện tích cà phê tương ñối lớn. Theo thống kê năm 2009 toàn tỉnh có 76.584 ha cà phê, tổng sản lượng là 139.838 tấn, năng suất bình quân thấp chỉ ñạt 1,82 tấn nhân/ha, chất lượng chưa thật ñảm bảo ñể cạnh tranh trên thị trường trong nước và trên thế giới. Nguyên nhân của thực trạng trên là do một số yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất cà phê. Việc quản lý kỹ thuật vườn cây như tạo hình, tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu bệnh hại, ... chưa ñảm bảo kỹ thuật. Tình trạng thu hái ñồng loạt cả quả xanh, quả non còn khá phổ biến. Sơ chế, bảo quản chưa ñạt yêu cầu ñã làm cho chất lượng cà phê nhân giảm ñáng kể. Cà phê ñược trồng trên các loại ñất không ñảm bảo tiêu chuẩn, thời tiết khí hậu không thuận lợi cũng là những nguyên nhân làm cho năng suất, chất lượng cà phê bị hạn chế. Binh ñoàn 15 là ñơn vị quốc phòng thực hiện chức năng làm kinh tế gắn với an ninh quốc phòng. Đơn vị quản lý diện tích gần 30.000ha, trong ñó cao su 28.150ha, cà phê 1.495,68 ha. Hiện tại năng suất bình quân cà phê ở Binh ñoàn còn thấp ( 1,8 tấn nhân/ha) chất lượng không cao (trọng lượng 100 nhân < 13 g, tỷ lệ R1 < 60 %, quả nhỏ...) dẫn ñến chi phí ñầu tư cao, giá thành sản xuất cao và thu nhập của người lao ñộng thấp, tư tưởng của người lao ñộng chưa an tâm làm ăn sinh sống, từ ñó ảnh hưởng ñến nhiệm vụ kinh tế gắn với an ninh quốc phòng của ñơn vị. Để có cơ sở khoa học cũng như thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại trong sản xuất cà phê tại Binh ñoàn 15 thì việc tìm hiểu, phân tích, ñánh giá các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất cũng như chất lượng cà phê nhân là vấn ñề cần thiết
  12. 2 hiện nay. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh Đoàn 15 tỉnh Gia Lai”. 2. Mục tiêu của ñề tài - Xác ñịnh ñược một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng cà phê vối tại Binh ñoàn 15. - Đề xuất các giải pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất cà phê. 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về quan hệ các yếu tố như tự nhiên, kỹ thuật…ñến năng suất và chất lượng cà phê vối trên ñịa bàn nghiên cứu. 3.2. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu sẽ xác ñịnh ñược một số yếu tố ảnh hưởng chính ñến năng suất, chất lượng cà phê vối. Từ ñó làm cơ sở ñề xuất các biện pháp kỹ thuật thâm canh tổng hợp nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người trồng cà phê. Kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng góp phần thiết thực cho sự phát triển bền vững cây cà phê tại Binh ñoàn 15 nói riêng và tỉnh Gia Lai nói chung. 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu trên vườn cây cà phê vối kinh doanh từ năm thứ 7 ñến năm 9, tại 2 Công ty sản xuất cà phê của Binh ñoàn là Công ty Bình Dương (huyện Chư Prông) và Công ty 715 (huyện Ia Grai) tỉnh Gia Lai. Đề tài ñiều tra ñánh giá một số yếu tố tự nhiên, một số yếu tố kỹ thuật và tình hình quản lý, thu hoạch, chế biến cà phê. Đề tài chỉ nghiên cứu chất lượng cà phê nhân sống theo tiêu chuẩn 4193- 2005.
  13. 3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối Cà phê là cây công nghiệp nhiệt ñới lâu năm ñòi hỏi những ñiều kiện sinh thái tương ñối khắt khe. Vì vậy cần nắm vững yêu cầu sinh thái của từng loại cà phê ñể phân vùng quy hoạch cho thích hợp nhằm khai thác tốt nhất ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng. Trong 2 yếu tố sinh thái chính của cây cà phê là khí hậu và ñất ñai thì yếu tố khí hậu ñóng một vai trò mang tính quyết ñịnh. Đối với ñất ñai ta có thể khắc phục ñược bằng các biện pháp kỹ thuật canh tác, cải tạo ñất,… Nhưng ñối với các yếu tố khí hậu mặc dù có áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác cũng chỉ ít nhiều hạn chế bớt tác hại của nó chứ không thể làm thay ñổi ñược. Vì vậy, khi quy hoạch vùng trồng phải ñặc biệt xem xét ñến các yếu tố khí hậu trước sau ñó mới ñến các yếu tố ñất ñai. 1.1.1.Yêu cầu khí hậu của cây cà phê vối * Nhiệt ñộ: Trong các yếu tố khí hậu, nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng mang tính giới hạn ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê. Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp phụ thuộc vào từng loài, từng giống cà phê . Cà phê vối rất thích hợp ñối với ñiều kiện khí hậu xích ñạo ñiển hình. Nhiệt ñộ thích hợp trung bình từ 22 - 26oC, ít thay ñổi, mưa nhiều và phân bố trên 9 tháng trong năm, ñộ ẩm không khí thường xuyên ở gần ñộ ẩm bão hòa. Cây cà phê vối chịu rét kém so với cây cà phê chè (Coffea arabica). Các rối loạn sinh lý xuất hiện ngay từ nhiệt ñộ 8 - 10oC và cây cà phê chết trước ñiểm ñông giá. Nhiệt ñộ cao cũng gây tác hại ñối với cây cà phê vối, nhất là không khí thiếu ñộ ẩm, làm cho lá rụng, các ngọn cành, các chồi héo ñi và chết. * Lượng mưa: Sau nhiệt ñộ, lượng mưa là một trong những yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến khả năng sinh trưởng, năng suất và kích thước của hạt cà phê. Cây cà phê vối thường ưa thích với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm ở những vùng có cao ñộ thấp. Lượng mưa thích hợp hàng năm từ 1.500 - 1.800mm và
  14. 4 phân bố tương ñối ñều trong khoảng 9 tháng. Đối với cây cà phê vối là cây thụ phấn chéo bắt buộc nên ngoài yêu cầu phải có thời gian khô hạn ít nhất là 2-3 tháng sau giai ñoạn thu hoạch ñể phân hóa mầm hoa thì vào giai ñoạn lúc cây nở hoa yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa, mưa phùn hoặc sương mù nhiều ñể quá trình thụ phấn ñược thuận lợi. Khi lượng mưa dưới mức 800-1.000mm thì dù có ñược phân bố tốt, ngành trồng cà phê sẽ trở nên bấp bênh, khả năng sinh lợi giảm sút. Ở nước ta nói chung và Tây Nguyên nói riêng lượng mưa phân bố không ñều. Lượng mưa tập trung khoảng 70-80% vào mùa mưa gây ra hiện tượng thừa nước. Mùa khô thường kéo dài từ 3 - 5 tháng, nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20-30%, do vậy có nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêm trọng. Để khắc phục hiện tượng này, tưới nước là biện pháp hàng ñầu trong việc thâm canh tăng năng suất cà phê. * Độ ẩm: Ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh trưởng của cây trồng vì nó liên quan trực tiếp ñến quá trình bốc thoát hơi nước của cây. Ẩm ñộ không khí trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của cây cà phê. Ẩm ñộ không khí cao sẽ làm giảm sự mất hơi nước của cây qua quá trình bốc thoát hơi nước. Tuy nhiên, nếu ẩm ñộ không khí quá cao lại là ñiều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh hại phát triển. Ngược lại nếu ñộ ẩm không khí quá thấp làm cho quá trình bốc thoát hơi nước tăng lên rất mạnh sẽ làm cho cây bị thiếu nước và héo, ñặc biệt là các tháng mùa khô có nhiệt ñộ cao và tốc ñộ gió lớn. Ẩm ñộ quá thấp cùng với ñiều kiện khô hạn, nhiệt ñộ cao dẫn tới hậu quả làm cho các mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng. Ngoài ñộ ẩm không khí, quá trình bốc thoát hơi nước qua lá cà phê còn phụ thuộc vào tốc ñộ gió, nhiệt ñộ môi trường, ẩm ñộ ñất,… Tại Kenya Wallis (1963); Blore (1966) ño ñược lượng bốc thoát hơi nước trên các vườn cà phê ñã kín tán vào mùa khô lạnh là 75mm/tháng và vào mùa mưa nóng là 150 mm/tháng [17]. * Ánh sáng: Trong ñiều kiện tự nhiên, tổ tiên của các loài cà phê ñều sinh sống dưới
  15. 5 những tán rừng, vì vậy bản chất của cây cà phê là cây ưa che bóng. Tuy nhiên trong quá trình ñược trồng trọt và chọn lọc, nhiều giống cà phê ñã thích nghi dần với môi trường mới không có cây che bóng. Cà phê vối là cây thích ánh sáng trực xạ yếu. Những nơi có ánh sáng trực xạ với cường ñộ mạnh thì cần có lượng cây che bóng vừa phải ñể ñiều hòa ánh sáng, ñiều hòa quá trình quang hợp của cây. * Gió: Cây cà phê xuất xứ từ vùng nhiệt ñới nên ưa khí hậu nóng ẩm và tương ñối lặng gió. Tuy nhiên, gió nhẹ là ñiều kiện thuận lợi cho sự lưu thông không khí, tăng khả năng bốc thoát hơi nước, trao ñổi chất của cây và quá trình thụ phấn. Gió mạnh hoặc bão sẽ làm rụng lá, quả, gãy cành và thậm chí ñỗ cả cây gây thiệt hại lớn ñến năng suất vườn cây. Nhìn chung, tất cả các vùng trồng cà phê ở nước ta ñều bị ảnh hưởng của gió hoặc bão. Vì vậy, cần phải có hệ thống cây ñai rừng chắn gió chính và phụ, cây che bóng ñể hạn chế tác hại của gió. 1.1.2. Điều kiện ñất ñai và nguồn nước Đất trồng cà phê ñòi hỏi phải có tầng canh tác dày trên 0,7 m, tơi xốp, có khả năng thoát nước và giữ ẩm tốt, thành phần cơ giới từ trung bình ñến hơi nặng. Về hóa tính cây cà phê có thể trồng trên ñất pHKCl từ 4,5 – 6,5, song thích hợp nhất là từ 4,5 – 5,0. Hàm lượng mùn và các chất hữu cơ trong ñất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng vườn cây, hàm lượng mùn thích hợp trong ñất trồng cà phê phải trên 3%, nếu hàm lượng mùn < 3% vẫn có thể trồng ñược cà phê nhưng sinh trưởng và năng suất bị ảnh hưởng xấu. Đối với lân và kali thì hàm lượng dễ tiêu có tương quan chặt ñến năng suất cà phê hơn hàm lượng tổng số. Trong ñất bazan có ñộ phì cao (cấp I) ñòi hỏi hàm lượng mùn > 3,5%, ñạm tổng số >2%, lân dễ tiêu > 6,0 mg/100g ñất và kali dễ tiêu > 25 mg/100g ñất. Đất ñược xem có ñộ phì thấp (cấp III), ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất cà phê thì hàm lượng hữu cơ trong ñất chỉ ñạt < 2,5%, ñạm tổng số < 0,12%, lân dễ tiêu < 3 mg/100g ñất, kali dễ tiêu < 10 mg/100g ñất (Đoàn Triệu Nhạn và cộng tác viên, 1999). Đất giàu mùn và giàu dinh dưỡng thì cà phê sinh trưởng phát
  16. 6 triển thuận lợi, tuy nhiên ñất có dinh dưỡng trung bình nhưng biết áp dụng các biện pháp thâm canh phù hợp thì cà phê vẫn có khả năng cho năng suất cao (Trương Hồng, 1999). Trong ñiều kiện canh tác cà phê ở Tây Nguyên, ngoài các tiêu chuẩn về lý hóa tính ñất thì ñiều kiện nước tưới cũng rất quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng cà phê. Vùng ñược xem là thuận lợi là vùng có sông suối, ao, hồ không bị cạn kiệt ở mùa khô và có khoảng cách tưới từ nguồn nước ñến nơi sử dụng không quá 1.000 m (Đoàn Triệu Nhạn và ctv, 1999). 1.2. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới Bảng 1.1: Sản lượng cà phê của các khu vực/vùng trên thế giới (Đơn vị triệu bao, 1 bao = 60 kg) (* ước) Khu vực/vùng 2005/2006 2006/2007 2007/2008(*) Vùng Caribe 1,105 1,155 1,200 Trung Mỹ 11,734 11,984 12,900 Bắc Mỹ 4,172 4,364 4,671 Nam Mỹ 52,260 64,701 54,943 Nam Á 4,651 4,785 4,685 Đông nam Á 22,966 30,443 27,274 Trung Đông 0,189 0,288 0,300 Châu Phi 13,946 15,820 15,656 Toàn thế giới 112,291 134,321 122,884 Nguồn : Sản xuất và thị trường số 6+7 từ 08-21/02/2008 Cà phê là mặt hàng thương mại quan trọng trong nền kinh tế thế giới sau dầu mỏ. Giá trị cà phê xuất khẩu trên toàn thế giới dao ñộng lên xuống trong phạm vi khá rộng. Nguyên nhân chủ yếu không phải vì sản lượng mà là do giá cả. Hiện nay trên thế giới có tới trên 70 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu ha và sản lượng hàng năm ñạt khoảng 7 – 8 triệu tấn và kim ngạch buôn bán trên 10 tỷ USD. Một số nước có sản lượng lớn ñó là Brasil, Colombia,
  17. 7 Indonexia, Bờ biển ngà,… Riêng Brasil ñã chiếm tới 25-26% sản lượng cà phê của thế giới. Các nước trồng cà phê ñã thu hút hơn 20 triệu lao ñộng, chưa kể hàng triệu lao ñộng khác tham gia trong quá trình hoạt ñộng chế biến và thương mại cà phê. Nhiều nước châu Phi như Uganda, Burundi, Ruanda, Ethiopia v.v.. Châu Mỹ như Colombia, Salvador, Costa rica v.v…có nguồn thu ngoại tệ chủ yếu từ xuất khẩu cà phê. 1.3. Tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam Cây cà phê lần ñầu tiên ñược ñưa vào Việt Nam từ năm 1857 và ñược nhập vào ñể trồng ở Việt Nam từ năm 1888. Giai ñoạn ñầu ñược trồng thử ở một số nhà thờ ở Ninh Bình, Quảng Bình,… và mãi tới ñầu thế kỷ 20 mới ñược trồng ở các ñồn ñiền của người Pháp thuộc Phủ Quỳ (Nghệ An) và một số nơi ở Tây Nguyên. Mãi tới năm 1920 cây cà phê mới thực sự có diện tích ñáng kể ở Đăk Lăk. Các ñồn ñiền có quy mô từ 200-300ha và năng suất chỉ ñạt 400-600kg/ha. Năm 1930 diện tích cà phê có ở Việt Nam là 5.900ha, trong ñó có 4.700ha cà phê chè, 900ha cà phê mít và 300ha cà phê vối. Giai ñoạn từ 1970-1974 chỉ có 5.081ha diện tích và sản lượng là 1.461 tấn. Diện tích cà phê ở Miền Bắc khi cao nhất là vào năm 1964-1966 vào khoảng 13.000ha. Song do trồng cà phê vối không phù hợp với ñiều kiện khí hậu nơi có mùa ñông nhiệt ñộ xuống quá thấp do vậy nhiều nơi trồng xong bị sương muối hoặc sinh trưởng kém phải thanh lý và ñến trước năm 1975 diện tích cà phê ở Miền Bắc còn lại khoảng trên 3.000ha và sản lượng hàng năm trên dưới 2.000 tấn. Sau năm 1975 diện tích cà phê của Việt Nam có tổng số khoảng 13.000ha và tổng sản lượng trên 6.000 tấn. Cà phê ñược phát triển mạnh ở các nông trường quốc doanh thông qua chương trình hợp tác trồng cà phê với các nước XHCN cũ như Liên Xô, Đức, Bungari, Ba Lan,... Đến 2009, diện tích cà phê Việt Nam khoảng 529.000 ha với sản lượng ước bình quân 1.200.000 tấn nhân/ha/năm, sản lượng xuất khẩu chiếm 14% so với tổng sản lượng cà phê thế giới. Diện tích cà phê của nước ta chủ yếu là cà phê vối. Diện tích cà phê trong các nông trường quốc doanh chỉ chiếm khoảng 20% còn lại là cà phê trồng trong
  18. 8 khu vực ngoài quốc doanh chiếm 80%. Năng suất bình quân ñạt 2,4 tấn. Hiện nay xuất khẩu cà phê của Việt Nam chỉ ñứng sau Brasil. Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng cà phê ở Việt Nam Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) 1975 13.400 6.100 1980 22.500 18.388 1985 44.658 12.340 1990 119.314 64.101 1995 175.000 240.000 2000 375.000 420.000 2005 475.000 850.000 2007 500.000 1.200.000 2009* 529.000 1.200.000 Nguồn: Tổng Cục Thống kê Việt Nam Ghi chú: * Cục Trồng trọt, 2010. Tại Gia Lai diện tích cà phê của Gia Lai theo thống kê năm 2009 là 76.584ha, tổng sản lượng là 139.838 tấn. Cà phê không những mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất mà còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nguồn ngoại tệ cao cho Gia Lai. Kim ngạch xuất khẩu cà phê trong quý I năm 2009 chiếm 47,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn tỉnh. Binh ñoàn 15 là ñơn vị quân ñội có nhiệm vụ làm kinh tế kết hợp an ninh quốc phòng trên ñịa bàn chiến lược Tây Nguyên, về nhiệm vụ kinh tế Binh ñoàn chủ yếu trồng, chăm sóc và kinh doanh các loại cây công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su. Đến năm 2009 toàn Binh ñoàn có 1.495,68 ha cà phê vối, năng suất bình quân ñạt gần 2 tấn cà phê nhân/ha. Việc sản xuất cà phê không những tạo công ăn việc làm cho lực lượng công nhân, người dân trong vùng mà còn ñem lại lợi nhuận ñáng kể cho Binh ñoàn ñáp ứng yêu cầu bảo vệ vững chắc biên giới tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
  19. 9 1.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới * Các yếu tố tự nhiên Theo René Coste thì dường như cây cà phê không có những yêu cầu thật xác ñịnh ñối với bản chất các loại ñất. Cà phê có thể trồng trên ñất sét pha cát có nguồn gốc ñá hoa cương của vùng hạ xứ Côte d’Ivoire và Cameroon, trên ñất có nguồn gốc núi lửa (ñôlerit, tro, túp, basalt) hoặc cả trên ñất bồi như ở bờ biển phía Đông Madagaxca. Theo W. Krishnamurthy Rao, P.K. Ramaiah ñất trồng cà phê Ấn Độ gồm ñất phát triển trên ñá diệp thạch, gneiss, granit và một số loại ñất khác có thành phần cơ giới từ sét pha ñến sét nặng. Kết cấu ñất và ñộ sâu của ñất có tầm quan trọng rất lớn vì cây cà phê có năng lực phát triển bộ rễ rất mạnh. Ở Brazil, tại những vùng ñất có ñộ màu mỡ dưới trung bình, nhưng có lý tính ñặc biệt, cây cà phê ñã có bộ rễ phát triển mạnh. Ở những vùng ñất chặt, bí hoặc nông, rễ cọc bị ngắn, các rễ khác chỉ lan rộng ở tầng ñất mặt và không sâu quá 30cm. Về pH ñất cà phê, Nguyễn Sĩ Nghị, René Coste cho rằng phạm vi thích hợp là 4,5-5,0. Ở những loại ñất ít chua hoặc gần trung tính, cây cà phê vẫn phát triển tốt và cho năng suất cao. Trường hợp ñất quá chua hoặc quá kiềm ñều ảnh hưởng xấu ñến khả năng cung cấp dinh dưỡng của ñất cho cà phê. Đất chua thì khả năng di ñộng của mangan (Mn) cao, nếu trị số này trên 100ppm có thể gây ñộc cho cà phê. Kết quả phân tích về trị số pHKCl của Viện Nghiên cứu Cà phê (Nay là Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên) từ 1985-1996 với trên 15.000 mẫu ñất trồng cà phê ở Tây Nguyên biến ñộng trong phạm vi từ 3,8-4,9 (ñất nâu ñỏ trên basalt) và 4,0-5,7 (ñất xám trên gneiss). * Các yếu tố kỹ thuật: - Về giống: Chọn lọc dòng vô tính ñã ñược thực hiện ở hầu hết các quốc gia sản xuất cà phê vối. Công tác chọn tạo ñặc biệt chú ý ñến các dòng cho năng
  20. 10 suất cao, kháng bệnh gỉ sắt và có kích cỡ hạt lớn. Theo Charrier (1988), Bờ biển Ngà ñã chọn ñược 7 dòng vô tính có năng suất từ 1,7 - 3,3 tấn/ha; Madagasca: 8 dòng ñạt năng suất từ 2,3 - 3 tấn/ha; Uganda: 10 dòng ñạt năng suất từ 2,3-5 tấn/ha, các dòng vô tính chọn lọc ñều có cỡ hạt lớn (16 - 18 g/100 nhân). Để thay thế những cây xấu (cây có năng suất thấp hoặc bị nhiễm bệnh gỉ sắt nặng) trong vườn, người ta ñã dùng chồi của các dòng vô tính chọn lọc ñể ghép cải tạo các vườn cà phê vối trồng bằng hạt. Vào ñầu thế kỷ 20, tại Indonesia các nhà nghiên cứu người Hà Lan tiếp tục kiên trì nghiên cứu một số phương pháp ghép ñể cổ vũ cho việc phổ biến trồng cà phê chè lên gốc ghép liberica có khả năng kháng tuyến trùng hoặc trồng các dòng cà phê vối chọn lọc (Caramer, 1934). Hiện nay, kỹ thuật ghép ñã ñược sử dụng phổ biến ở Madagasca, Indonesia. Kết quả cho thấy ñã cải thiện rõ rệt về ñộ ñồng ñều vườn cây thể hiện qua các mặt năng suất quần thể cao, quả chín tập trung, giảm chi phí thu hoạch và hạn chế mọt ñục quả, cỡ quả và hạt ít biến thiên dễ tạo ra mặt hàng thương phẩm chất lượng cao ñồng nhất. Ghép ñặc biệt có ý nghĩa trong chiến lược ñối phó với các loại bệnh hại rễ, nhất là do tuyến trùng, thường xảy ra nghiêm trọng ở những vùng trồng cà phê lâu ñời. Ở các nước trồng cà phê nổi tiếng thuộc Châu Mỹ La Tinh ñều có những diện tích phải trồng cà phê chè ghép trên cà phê vối. Năm 1993, Ramchadran và cộng sự ñã nghiên cứu ghép ngọn thành công ñối với chủng Cv.Cauvery trên gốc ghép cà phê vối và các nghiên cứu về ghép chồi Catimor lên gốc ghép Robusta và Arabusta. Năm 1999, Anvil Kumar và Srinivasan ñã mô tả chi tiết phương pháp ghép nối ngọn ñể phục vụ cho việc ứng dụng trong thực tiễn sản xuất. - Về phân bón: Các kết quả nghiên cứu về phân bón trên thế giới ñều cho thấy N và K là hai nguyên tố có ảnh hưởng nhiều nhất ñến năng suất cà phê. Lượng phân bón thay ñổi tùy ñiều kiện canh tác, giống, mật ñộ trồng, do vậy lượng phân bón khuyến cáo thường khác nhau khá nhiều. Ở Ấn Độ, người ta khuyến cáo mức phân: 80 kg N, 60 kg P2O5, 80 kg K2O cho 1 ha cà phê có năng suất dưới 1 tấn/ha và cho vườn trên 1 tấn là 120 kg N, 90 kg P2O5, 120 kg K2O,

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản