intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Sư phạm hoá học: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần Phi kim Hóa học 10 Trung học phổ thông

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:128

4
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhiệm vụ của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tự học và hướng dẫn HS tự học thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH. Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim HH 10 chương trình cơ bản trường THPT có tác dụng hỗ trợ HS tự học. Hướng dẫn HS sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong quá trình tự học một cách hợp lí, hiệu quả trong các dạng do bài dạy HH. Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Sư phạm hoá học: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần Phi kim Hóa học 10 Trung học phổ thông

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM THỊ THẢO TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN HÓA HỌC) Mã số: 60 14 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu HÀ NỘI – 2013 1
  2. LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và cán bộ của trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền thụ cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quí báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu, đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường THPT Tam Dương, THPT Tam Đảo – tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Hà Nội, tháng 12 năm 2013 PHẠM THỊ THẢO 2
  3. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTHH Bài tập hóa học dd Dung dịch đktc Điều kiện tiêu chuẩn ĐLBT Định luật bảo toàn ĐC Đối chứng GD Giáo dục GV Giáo viên HTBT Hệ thống bài tập HH Hóa học HS Học sinh PTHH Phương trình hóa học Tchh Tính chất hóa học TN Thực nghiệm TNSP Thực nghiệm sư phạm TNKQ Trắc nghiệm khách quan THPT Trung học phổ thông SGK Sách giáo khoa SBT Sách bài tập PPDH Phương pháp dạy học NXB Nhà xuất bản 3
  4. MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn ........................................................................................................... i Danh mục viết tắt ................................................................................................. ii Mục lục ................................................................................................................. iii Danh mục các bảng .............................................................................................. vi Danh mục các hình ............................................................................................... vii MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................... 5 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 5 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học ................................................................. 6 1.2.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học. ............................................... 6 1.2.2. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học ....................................... 6 1.3. Phương pháp tự học ...................................................................................... 7 1.3.1. Khái niệm tự học ........................................................................................ 7 1.3.2. Các hình thức của tự học ............................................................................ 7 1.3.3. Chu trình học .............................................................................................. 8 1.3.4. Vai trò của tự học ....................................................................................... 10 1.3.5. Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học .......................................... 11 1.3.6. Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS ................. 11 1.3.7. Hệ dạy học: Tự học – Cá thể hóa – Có hướng dẫn .................................... 13 1.4. Năng lực tự học và kĩ năng tự học ................................................................ 14 1.4.1. Khái niệm năng lực tự học ......................................................................... 14 1.4.2. Thành phần của năng lực tự học ................................................................ 14 1.4.3. Kĩ năng tự học ............................................................................................ 15 1.4.4. Dấu hiệu của năng lực tự học ..................................................................... 15 1.4.5. Một số năng lực học tập hóa học cần bồi dưỡng cho HS THPT ............... 16 1.4.6. Đánh giá năng lực tự học ........................................................................... 16 1.4.7. Một số yêu cầu HS cần có để tự học tốt ................................................. 17 1.5. Những kĩ năng giáo viên cần có để hỗ trợ học sinh tự học môn hóa học ..... 18 1.5.1 Kĩ năng xây dựng ngân hàng bài tập và soạn thảo chuyên đề .................... 18 4
  5. 1.5.2. Kĩ năng tác động tâm lí .............................................................................. 20 1.6. Bài tập hóa học .............................................................................................. 20 1.6.1. Khái niệm bài tập hóa học .......................................................................... 20 1.6.2. Phân loại BTHH ......................................................................................... 20 1.6.3. Ý nghĩa và tác dụng của BTHH trong dạy học .......................................... 21 1.6.4. Hoạt động của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời giải cho 21 BTHH .................................................................................................................. 1.7. Tình hình sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học hiện nay ở trường THPT .................................................................................................................... 23 1.7.1. Mục đích điều tra ....................................................................................... 23 1.7.2. Đối tượng, phương pháp điều tra ............................................................... 23 1.7.3. Kết quả điều tra .......................................................................................... 23 Tiểu kết chương 1................................................................................................. 25 Chương 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ HỌC PHẦN PHI KIM HÓA HỌC 10 .......................................................................................................................... 26 2.1. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình phần phi kim HH 10 ............. 26 2.1.1. Chương “Nhóm halogen” .................................................................... 26 2.1.2. Chương “Oxi – Lưu huỳnh” ................................................... 28 2.1.3. Những chú ý về PPDH phần phi kim HH 10 ....................................... 29 2.2. Hệ thống BTHH phần phi kim HH 10 để hỗ trợ HS tự học.......................... 30 2.2.1. Những nguyên tắc lựa chọn xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học ........................................................................................................................ 30 2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập .......................................................... 30 2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp BTHH ........................................................................ 31 2.2.4. Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập phần phi kim HH 10 ...... 31 2.3. Phương pháp sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học hướng dẫn HS tự học ........................................................................................................................ 73 2.3.1. Sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn HS tự học trong các bài dạy nghiên cứu kiến thức mới ................................................................................... 73 2.3.2. Sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn HS tự học trong các bài luyện 5
  6. tập ......................................................................................................................... 74 2.3.3. Sử dụng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ rèn kĩ năng thí nghiệm, thực hành...................................................................................................................................... 75 2.3.4. Sử dụng hệ thống bài tập hướng dẫn HS tự kiểm tra, đánh giá ................. 77 2.4. Giáo án bài dạy có sử dụng BTHH hướng dẫn HS tự học ............................ 78 Tiểu kết chương 2................................................................................................. 85 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ......................................................... 86 3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 86 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .................................................................................. 86 3.3. Tiến hành TNSP ............................................................................................ 86 3.3.1 Đối tượng và địa bàn TNSP ........................................................................ 86 3.3.2. Tiến hành TN ............................................................................................. 87 3.4. Kết quả TNSP ............................................................................................... 88 3.4.1. Kết quả các bài dạy TNSP ......................................................................... 88 3.4.2. Xử lý kết quả TNSP ................................................................................... 88 3.4.3. Đánh giá khả năng tự học của HS qua bảng kiểm qua sát và tự đánh giá của HS ............................................................................................................ 93 3.5. Phân tích kết quả TNSP ................................................................................ 94 3.5.1. Phân tích định tính kết quả TNSP .............................................................. 94 3.5.2. Phân tích định lượng kết quả TNSP ........................................................... 94 3.6. Nhận xét ........................................................................................................ 95 Tiểu kết chương 3................................................................................................. 97 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 98 Kết luận ................................................................................................................ 98 Khuyến nghị ......................................................................................................... 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 100 PHỤ LỤC ........................................................................................................... 102 6
  7. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn TNSP .....................................................................86 Bảng 3.2. Bài dạy TN và bài kiểm tra đánh giá .......................................................87 Bảng 3.3. Kết quả các bài kiểm tra ..........................................................................88 Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số các bài kiểm tra ...................................................89 Bảng 3.5. Bảng phân phối tần suất các bài kiểm tra ................................................90 Bảng 3.6. Bảng phân phối tần suất lũy tích các bài kiểm tra ...................................90 Bảng 3.7. Số % HS đạt điểm yếu – kém, trung bình, khá và giỏi ............................92 Bảng 3.8. Bảng giá trị các tham số đặc trưng của lớp TN và ĐC ............................93 7
  8. DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1. Chu trình học ba thời ................................................................................ 8 Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức trong chương Nhóm Halogen ........... 26 Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức trong chương Oxi – Lưu huỳnh ........................................................................................................................ 28 Hình 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 ................................................... 91 Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 ................................................... 91 Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3 ................................................... 91 Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 ................................................... 91 Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích tổng hợp 4 bài kiểm tra ......................................... 91 Hình 3.6. Biểu đồ hình cột bài kiểm tra số 1 ........................................................... 92 Hình 3.7. Biểu đồ hình cột bài kiểm tra số 2 ........................................................... 92 Hình 3.8. Biểu đồ hình cột bài kiểm tra số 3. .......................................................... 92 Hình 3.9. Biểu đồ hình cột bài kiểm tra số 4 ........................................................... 92 Hình 3.10. Biểu đồ hình cột 4 bài kiểm tra .............................................................. 93 8
  9. MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi ngành giáo dục (GD) phải “đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD- đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”. Để đạt được mục đích đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà nhà trường phải quan tâm là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH). Về vấn đề này, “Chiến lược phát triển GD 2001-2010” đã nêu: “Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp GD, chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh trong quá trình học tập ”. Như vậy, để có thể đào tạo người lao động mới, năng động và sáng tạo, có năng lực tự học để thích ứng với nền kinh tế hòa nhập của xã hội, chúng ta cần đưa học sinh (HS) vào vị trí chủ thể hoạt động nhận thức, thông qua hoạt động tự lực của bản thân mà chiếm lĩnh kiến thức, phát triển năng lực trí tuệ. Điều 28, mục 2 của Luật Giáo dục (2005) cũng quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”. Để bồi dưỡng năng lực tự học, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo cho HS trong dạy học hóa học thì việc sử dụng hệ thống bài tập một cách hợp lý và khoa học là một trong những biện pháp quan trọng để dạy HS phương pháp tự học tạo ra được sự chuyển biến tích cực từ học tập thụ động sang học tập chủ động cho HS. Bài tập hóa học (BTHH) ở trường phổ thông có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố, đào sâu, mở rộng, hoàn thiện kiến thức lí thuyết và rèn luyện cho HS khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Giải BTHH đòi hỏi ở HS sự hoạt động trí tuệ tích cực, tự lực và sáng tạo nên có tác dụng tốt đối với sự phát triển tư duy và hỗ trợ HS tự học một cách tích cực. Tuy nhiên, trong dạy học hóa học (HH) ở trường Trung học phổ thông 9
  10. (THPT), thì việc sử dụng BTHH để hỗ trợ HS tự học một cách hiệu quả chưa được giáo viên (GV) quan tâm đúng mức. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sách viết về BTHH, trên mạng internet cũng xuất hiện nhiều trang web, nhiều website cung cấp các bài tập để phục vụ cho việc học của HS và việc dạy của GV. Đây là thuận lợi, đồng thời cũng là khó khăn không nhỏ đối với các HS mà sức học còn non yếu, vì các em sẽ thấy choáng ngợp trước cả “núi” bài tập đồ sộ và “hỗn độn” đó. Do vậy, việc tuyển chọn các bài tập sao cho phù hợp với nhiều đối tượng HS, phân loại bài tập theo từng dạng, đưa ra các phương pháp giải bài cụ thể để hướng dẫn HS có thể dễ dàng luyện tập, hỗ trợ HS tự học nhằm góp phần rèn luyện và phát huy tính tích cực, tự lực của HS đang là vấn đề hết sức cần thiết. Với những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài : ”Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần phi kim hóa học 10 Trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học trong dạy học phần phi kim HH 10-THPT góp phần nâng cao chất lượng dạy học HH ở trường THPT. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu  Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề tự học và hướng dẫn HS tự học thông qua việc sử dụng hệ thống BTHH.  Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim HH 10 chương trình cơ bản trường THPT có tác dụng hỗ trợ HS tự học.  Hướng dẫn HS sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng trong quá trình tự học một cách hợp lí, hiệu quả trong các dạng do bài dạy HH.  Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xây dựng và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng chúng trong việc hỗ trợ HS tự học HH. 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu : Quá trình dạy học HH ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu : Việc tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ 10
  11. trợ HS tự học phần phi kim HH 10 trường THPT . 5. Vấn đề nghiên cứu "Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn HS sử dụng hệ thống bài tập phần phi kim HH 10 như thế nào để hỗ trợ HS tự học, góp phần nâng cao được chất lượng dạy học HH ở trường THPT?” 6. Giả thuyết khoa học Nếu tuyển chọn, xây dựng được hệ thống bài tập HH đa dạng, phong phú và hướng dẫn sử dụng chúng một cách cụ thể, hợp lí trong dạy học thì sẽ có tác dụng tốt cho việc hỗ trợ HS tự học và góp phần nâng cao được chất lượng dạy học HH ở trường THPT. 7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung tuyển chọn, xây dựng và phương pháp sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học phần phi kim HH 10. Việc TNSP trong năm học 2012 – 2013, được tiến hành ở 2 trường: + Trường THPT Tam Đảo, Vĩnh Phúc + Trường THPT Tam Dương, Vĩnh Phúc - Khảo sát và sử dụng các số liệu năm 2013 8. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 8.1. Ý nghĩa lí luận Tổng quan cơ sở lí luận về tự học và các phương pháp sử dụng BTHH nhằm hỗ trợ HS tự học trong dạy học HH THPT 8.2. Ý nghĩa thực tiễn - Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập phần phi kim HH 10 chương trình cơ bản nhằm hỗ trợ HS tự học có hiệu quả. - Đề xuất phương pháp sử dụng hệ thống BTHH đã xây dựng trong việc hỗ trợ HS tự học và rèn luyện các kĩ năng giải BTHH một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học HH trong giai đoạn hiện nay 9. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:  Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết 11
  12. - Đọc và nghiên cứu các nguồn tài liệu lí luận dạy học có liên quan đến đề tài. - Phân tích và tổng hợp các tài liệu đã thu thập được.  Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra GV và HS bằng các phiếu câu hỏi. - Trao đổi với chuyên gia và đồng nghiệp - TNSP đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của hệ thống bài tập và các biện pháp đã đề xuất để hỗ trợ HS tự học phần phi kim HH 10 trường THPT.  Phương pháp xử lý thông tin Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu TNSP. 10. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS tự học phần phi kim HH 10 Chương 3:Thực nghiệm sư phạm 12
  13. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về BTHH và việc sử dụng BTHH trong dạy học HH. Ở trong nước có GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài toán; PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập TN định lượng; PGS.TS. Lê Xuân Trọng, PGS.TS. Đào Hữu Vinh, TS. Cao Cự Giác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán, ... Các tác giả ngoài nước như Apkin G.L, Xereda. I.P, ... nghiên cứu về phương pháp giải BTHH. Đã có một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành HH nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như : 1. Cao Thị Thặng (1995), Hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học ở trường phổ thông trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội. 2. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển tư duy cho HS thông qua BTHH, Luận án tiến sĩ. ĐHSP Hà Nội. 3. Vũ Anh Tuấn (2003), Xây dựng hệ thống BTHH nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án tiến sĩ. ĐHSP Hà Nội. 4. Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH bồi dưỡng HS khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 5. Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS qua BTHH vô cơ lớp 11- Ban Khoa học tự nhiên, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 6. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP TpHCM và một số Luận văn thạc sỹ khác. Tuy nhiên việc nghiên cứu sử dụng hệ thống BTHH phần phi kim lớp 10 ở các trường THPT nhằm hỗ trợ HS tự học vẫn chưa được quan tâm đúng mức. 13
  14. 1.2. Đổi mới phương pháp dạy và học [7] 1.2.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học Sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế xã hội chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Sự thay đổi này đòi hỏi ngành GD cần có những đổi mới nhất định để đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực cho một xã hội phát triển. Sự phát triển mạnh của công nghệ thông tin và khoa học đang làm thay đổi xã hội. Sự thay đổi này đòi hỏi phải xây dựng một xã hội tri thức, xã hội học tập. Với yêu cầu mới này đòi hỏi ngành GD phải đào tạo nguồn nhân lực theo hướng phát triển năng lực: nhận thức, tư duy, phát hiện và giải quyết vấn đề, thích ứng, hợp tác, tự học và khả năng tự học suốt đời. Thực trạng GD hiện nay: Chưa chú trọng bỗi dưỡng năng lực cho HS, đặc biệt là năng lực tự học. Chủ yếu là HS học thụ động, học để thi cử vào đại học và căn bệnh thành tích, do đó chỉ chú trọng kĩ năng làm bài. Với các yếu tố trên đỏi hỏi ngành GD nước ta phải đổi mới căn bản và hoàn thiện. 1.2.2. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy và học Việc đổi mới PPDH trên thế giới và ở nước ta hiện nay thực hiện theo các xu hướng sau: 1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện sang sáng tạo, tìm tòi, khám phá. 2. Cá thể hóa việc dạy học. 3. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin vào dạy học. 4. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học nặng về tiếp nhận kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức. 5. Cải tiến việc kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học. 6. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời. 7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học với mức độ ngày càng cao (theo sự phát triển của HS, theo cấp học, bậc học). Trong 7 xu hướng đổi mới trên thì việc phát huy tính tích cực và khả năng tự học của HS đang là những xu hướng đổi mới quan trọng về phương pháp dạy và học hiện nay. 14
  15. 1.3. Phương pháp tự học [11], [15], [24] 1.3.1. Khái niệm tự học Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 tự học là: “…quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành…”. Tiến sĩ Võ Quang Phúc cho rằng: “Tự học là một bộ phận của học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học. Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và sự nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nồng độ học tập nhất định”. Tự học thể hiện bằng cách tự đọc tài liệu giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, xem truyền hình, nghe nói chuyện, báo cáo, tham gia giao tiếp với mọi người để thu nhận tri thức cho mình. Người tự học phải biết cách lựa chọn tài liệu, tìm ra những điểm chính, điểm quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe, phải biết cách ghi chép những điều cần thiết, biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết cách tra cứu từ điển và sách tham khảo, biết cách làm việc trong thư viện, … Đối với HS, tự học còn thể hiện bằng cách tự làm các bài tập chuyên môn, các câu lạc bộ, các nhóm thực nghiệm và các hoạt động ngoại khóa khác. Tự học đòi hỏi phải có tính độc lập, tự chủ, tự giác và kiên trì cao. 1.3.2. Các hình thức của tự học Tự học có các hình thức cơ bản sau: - Tự học hoàn toàn (không có GV): HS tự học thông qua tài liệu, qua tìm hiều thực tế, học kinh nghiệm của người khác. Với hình thức này HS sẽ gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, HS khó thu xếp tiến độ, không tự đánh giá được kết quả tự học của mình… Từ đó, HS dễ chán nản và không tiếp tục tự học. - Tự học trong một giai đoạn của quá trình học tập: HS tự học lại bài học hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của HS phổ thông. Để giúp học sinh có thể tự học ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà của họ. - Tự học qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải, minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận 15
  16. được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn. Với hình thức tự học này, HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình. - Tự học qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt thì chỉ dẫn cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được (thí dụ học theo phần mềm máy tính). Song nếu chỉ dùng tài liệu tự học, HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết hỏi ai. - Tự lực hoạt động học dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định. Song nếu HS vẫn dùng sách giáo khoa (SGK) hóa học như hiện nay thì họ cũng gặp phải một số khó khăn khi tiến hành tự học vì thiếu sự hướng dẫn về phương pháp học. Như vậy, mỗi hình thức tự học đều có những mặt ưu điểm và nhược điểm nhất định. Nhằm khắc phục những nhược điểm của các hình thức tự học đã có này và xét đặc điểm của HS THPT chúng tôi thấy cần chú ý đến hình thức hướng dẫn HS tự học theo hệ thống bài tập có hướng dẫn và có sự giúp đỡ trực tiếp một phần của GV gọi tắt là “tự học có hướng dẫn qua BTHH”. 1.3.3. Chu trình học [23] Theo Nguyễn Kỳ “Chu trình học là chu trình chủ thể tìm hiểu, xử lý, giải quyết vấn đề hay vật cản của một tình huống học với sự hợp tác của tác nhân và sự hỗ trợ của môi trường sư phạm”. Chu trình học diễn biến theo ba thời : Tự nghiên cứu (I), Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy (II), Tự kiểm tra, tự điều chỉnh (III). Hình 1.1. Chu trình học ba thời Thời (I): Tự nghiên cứu Trước một tình huống học, chủ thể bắt đầu thấy có nhu cầu hay hứng thú tìm hiểu, nhận biết vấn đề của tình huống học : Đây là vấn đề gì? Có ý nghĩa ra sao? Có 16
  17. thể giải quyết theo hướng nào ? Từ chỗ nhận biết vấn đề, chủ thể tiến hành thu nhận thông tin có liên quan đến vấn đề đó, xử lý thông tin, xây dựng các giải pháp, thử nghiệm giải pháp, kết quả, đưa ra kết luận và giải quyết vấn đề. Chủ thể ghi lại kết quả “tự nghiên cứu” của thời (I) thành sản phẩm học cá nhân ban đầu. Sản phẩm này có thể mang tính chủ quan, phiến diện, thiếu khoa học. Bằng con đường nào để làm cho sản phẩm ban đầu trở thành khách quan, khoa học thật sự? Đó là con đường người học tự thể hiện mình để hợp tác với các bạn và thầy trong cộng đồng lớp học. Đó là các hoạt động học ở thời (II) của chu trình học. Thời (II) : Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy Qua thời (I), chủ thể đã tự thể hiện mình bằng cách tự đặt mình vào tình huống, bằng sắm vai, bằng văn bản của sản phẩm học ban đầu. Người học tiếp tục tự thể hiện để hợp tác với các bạn và thầy bằng cách tự trình bày và bảo vệ sản phẩm học của mình, hỏi bạn và thầy về những điều mà không tự trả lời được, tỏ rõ thái độ của mình trước chủ kiến của bạn; tham gia tranh luận. Tranh luận có trọng tài, có kết luận của thầy. Tranh luận và kết luận của thầy sẽ giúp chủ thể bổ sung vào sản phẩm ban đầu của mình thành một sản phẩm khách quan, có tính hợp tác, xã hội thông qua việc “tự kiểm tra, tự điều chỉnh” ở thời (III). Thời (III) : Tự kiểm tra, tự điều chỉnh Thảo luận ở cộng đồng lớp và kết luận của thầy đã cung cấp thông tin phản hồi về sản phẩm học ban đầu của chủ thể. Đó là cơ sở để người học so sánh, đối chiếu, tự kiểm tra lại sản phẩm học, tự đánh giá, tự phê bình và cuối cùng tổng hợp, chốt lại vấn đề rồi tự sửa sai, điều chỉnh, hoàn chỉnh thành sản phẩm khoa học, và tự rút kinh nghiệm về cách học, cách tư duy, cách giải quyết vấn đề của mình, sẵn sàng bước vào một tình huống học mới. Chu trình học ba thời “Tự nghiên cứu – Tự thể hiện, hợp tác với bạn và thầy – Tự kiểm tra, tự điều chỉnh” – thực chất cũng chính là con đường “Nhận biết, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết và giải quyết vấn đề” của việc nghiên cứu khoa học ở tầm vóc và trình độ của người học, dẫn dắt người học đến tri thức khoa học, đến chân lý mới (đối với người học) và chỉ có thể diễn ra dưới sự hướng dẫn của thầy. Ngay tự thời (I), thầy đã hướng dẫn người học cách tự nghiên cứu như giới thiệu vấn đề (ý nghĩa, mục tiêu, định hướng), hướng dẫn cách thu nhận, xử lý thông 17
  18. tin, cách giải quyết vấn đề và tạo điều kiện thuận lợi cần thiết để trò có thể tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức. Ở thời (II), thầy là người tổ chức cách học hợp tác hai chiều đối thoại trò – trò, trò – thầy, như giúp đỡ cá nhân trình bày, bảo vệ sản phẩm học, tổ chức thảo luận ở cộng đồng lớp học, lái cuộc tranh luận theo đúng mục tiêu. Cuối cùng thầy là người trọng tài kết luận về những gì người học đã tự tìm ra và tranh luận thành tri thức khoa học. Ở thời (III), thầy là người cố vấn cho trò tự kiểm tra, tự điều chỉnh như cung cấp thông tin liên hệ ngược về sản phẩm học (kết luận, đánh giá, cho điểm, …), giúp đỡ trò tự đánh giá, tự sửa sai, tự rút kinh nghiệm về cách học. Chu trình học ba thời không có ranh giới rạch ròi, máy móc, tách rời nhau, mà có thể đan xen, hoà nhập lẫn nhau và có thể biến động theo hoàn cảnh người học. Thời chỉ có nghĩa là vào lúc đó, nổi bật lên vai trò của cá nhân người học, của lớp hay của thầy. Điều cốt yếu là cả ba thời đều diễn ra trên cái nền chung là hành động học, tự học, tự nghiên cứu, tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo của chủ thể, dưới sự hướng dẫn hợp lý của GV. Ba thời cũng có thể xem như là ba cách học tổng quát: cách tự nghiên cứu, cách học hợp tác, cách tự kiểm tra, tự điều chỉnh. Chu trình học ba thời được phát triển theo con đường xoắn ốc nhiều tầng từ tự học đến học hợp tác tự điều chỉnh rồi trở lại tự học để dần dần kiến tạo cho bản thân chủ thể trình độ nhận thức và năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Như vậy, chu trình học là “cuộc hành trình nội tại” phát triển bền vững ở mỗi người học năng lực tự học và thói quen tự học suốt đời “để hiểu”, “để làm”, “để hợp tác cùng chung sống” và “để làm người” lao động tự chủ, năng động và sáng tạo của thế kỷ XXI. 1.3.4. Vai trò của tự học Tự học là một giải pháp khoa học giúp giải quyết mâu thuẫn giữa khối lượng kiến thức đồ sộ với quỹ thời gian ít ỏi ở nhà trường. Nó giúp khắc phục nghịch lý : học vấn thì vô hạn mà tuổi học đường thì có hạn. Tự học là giúp tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người bởi lẽ nó là kết quả của sự hứng thú, sự tìm tòi, nghiên cứu và lựa chọn. Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở HS và 18
  19. biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông. Đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa người học sẽ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học. Vì vậy, tự học chính là con đường phát triển phù hợp với quy luật tiến hóa của nhân loại và là biện pháp sư phạm đúng đắn cần được phát huy ở các trường phổ thông. Theo phương châm học suốt đời thì việc “tự học” lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với HS THPT. Vì nếu không có khả năng và phương pháp tự học, tự nghiên cứu thì khi lên đến các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, … HS sẽ khó thích ứng để thu được một kết quả học tập tốt. Hơn thế nữa, nếu không có khả năng tự học thì chúng ta không thể đáp ứng được phương châm “Học suốt đời” mà Hội đồng quốc tế về giáo dục đã đề ra vào tháng 4 năm 1996. 1.3.5. Những khó khăn HS gặp phải khi tiến hành tự học Khi tiến hành tự học, HS sẽ gặp những khó khăn nhất định như: - Khó khăn khách quan: Xa GV, xa bạn, phải tự giải quyết việc học … - Khó khăn chủ quan: tâm lý thiếu tự tin, dễ nản chí khi gặp bế tắc và chưa có kĩ năng tự học như: + Sưu tầm tài liệu và phân loại tài liệu học tập. + Nghiên cứu, phân tích tư liệu thu được + Khả năng khắc phục khó khăn khi không có sự giúp đỡ. + Tự kiểm soát và quản lý quá trình học + Đánh giá kết quả và hiệu quả tự học. 1.3.6. Những biện pháp để hướng dẫn và quản lí việc tự học của HS 1.3.6.1. Thiết kế các tài liệu, bài tập tự học cho HS Các bài tập tự học chứa nội dung học tập mà HS phải tự hoàn thành. Đồng thời nó là bản chỉ dẫn cách học cho HS, là bản cam kết và là hồ sơ để GV đánh giá kết quả tự học. Vì vậy, việc biên soạn tài liệu tự học có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn tự học. Khi soạn thảo bài tập tự học, GV cần lựa chọn và quyết định nội dung tự học. Thông thường các nội dung được lựa chọn là những vấn đề cơ bản, đơn giản, mang tính thực tiễn cao, có nhiều nguồn tài liệu để HS tham khảo. Phân tích nội dung đã 19
  20. được lựa chọn thành những đơn vị kiến thức nhỏ và theo các mục rõ ràng để dễ thiết lập các bài tập và HS dễ soạn đề cương. Các bài tập tự học có thể được soạn theo hai dạng: bài tập theo bài học và bài tập theo chủ đề. + Bài tập theo bài học là các bài tập được soạn thảo chi tiết, cụ thể và thường bám sát nội dung của SGK. Bài tập được cấu trúc theo hệ thống phù hợp với hệ thống tri thức đã có của HS. + Bài tập theo chủ đề thường dùng để ôn tập, các bài tập được soạn theo chủ đề và thường có đề cương ôn tập kèm theo. Độ khó của các bài tập cũng là vấn đề cần quan tâm. Độ khó chủ yếu của người tự học là không có người trợ giúp khi bế tắc. Vì vậy, bài tập đưa ra không nên khó quá, thường ở mức trung bình, có nâng cao (cần chỉ rõ đây là bài tập nâng cao) và kèm theo gợi ý, hướng dẫn ngắn gọn. Để tránh sự sao chép, các bài làm (các phiếu giải) nên yêu cầu HS viết tay, không nên đánh máy. 1.3.6.2. Giám sát quá trình tự học Đặc điểm của phương pháp tự học là không đánh giá quá trình học tập. Điều này gây khó khăn không nhỏ cho cả người học, người dạy trong việc kiểm soát quá trình học tập, đánh giá sự tiến bộ của việc học. Để khắc phục, có thể thực hiện: - Cho các bài tập tự kiểm tra để HS tự đánh giá tiến bộ và mức độ hiểu biết của mình và GV nên yêu cầu HS nộp lại bài làm. - Cho đáp án các câu hỏi ghi trên phiếu học tập để HS có thể tự kiểm tra đánh giá mình với người khác. - Cung cấp các bài mẫu và cách giải tối ưu, sau khi HS đã hoàn thành phiếu học tập, HS có thể dùng để tự đánh giá. - Khuyến khích HS tìm bài tập để tự kiểm tra có trong tài liệu giáo khoa GV nên yêu cầu HS nộp lại bài làm. - Yêu cầu HS phát biểu tự đánh giá về quá trình và hiệu quả tự học. - Cho HS đóng vai trò người GV để nâng cao trách nhiệm đối với bạn cùng học … 1.3.6.3. Hướng dẫn nguồn tài liệu Nguồn tài liệu quyết định một phần rất lớn chất lượng tự học. Vì vậy, người GV nên lập danh mục các loại tài liệu học tập cho HS. Nếu cần, chỉ rõ tài liệu nào là bắt buộc, tài liệu nào là tham khảo. Đối với tài liệu bắt buộc nên chỉ rõ số trang kèm theo bài hỏi. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2