Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam

Chia sẻ: Bobietbo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

53
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam được hoàn thành với mục tiêu nhằm đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng NINH NGỌC QUANG Hà Nội - 2022
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số 83.40.201 Họ và tên: NINH NGỌC QUANG Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN THỊ LAN Hà Nội - 2022 i
  3. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Luận văn không sao chép bất kỳ một công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Ninh Ngọc Quang i
  4. ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo của Trường Đại học Ngoại Thương đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS Nguyễn Thị Lan - người Cô trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình công tác, trong nghiên cứu, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả Ninh Ngọc Quang ii
  5. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................ii MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................vi DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ .................................................................................vii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .............................................. viii LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .................................................................... 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 2 2.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ................................................................. 2 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................. 3 2.3. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................... 4 3. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 4 3.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 4 3.2. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................... 4 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 5 5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5 6. Kết cấu của khóa luận ........................................................................................... 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................................................................. 7 1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ........................................................................... 7 1.1.1. Ngân hàng thương mại ................................................................................ 7 1.1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại ............................................................................................................ 10 iii
  6. iv 1.2. Nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại............... 14 1.2.1. Khái niệm nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp.................................... 14 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp ................. 18 1.2.3. Ảnh hưởng của nợ xấu khách hàng doanh nghiệp .................................. 20 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của KHDN tại NHTM ......................... 21 1.3.1. Các quan điểm về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng thương mại ........................................................................................ 21 1.3.2. Đề xuất các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu Ngân hàng thương mại..... 22 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM ......... 30 2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ................................. 30 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ............................................................................................................... 30 2.1.2. Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam .................. 32 2.1.3. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcombank) ........................................................................... 34 2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ................................................................................... 43 2.2.1. Quy trình tín dụng đối với KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ....................................................................................................................... 43 2.2.2. Quy mô và cơ cấu khách hàng doanh nghiệp ........................................... 44 2.2.3. Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay KHDN .................................................. 44 2.2.4. Thu nhập từ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ............................................................................................ 45 2.3. Thực trạng nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam .................................................................................................................................... 46 iv
  7. v 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam....................................................................................................... 49 2.4.1. Các nhân tố mang tính chất định tính ...................................................... 49 2.4.2. Các nhân tố mang tính chất định lượng ................................................... 52 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ............................................................................................... 67 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NGĂN NGỪA VÀ HẠN CHẾ NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM.................................................................................................... 68 3.1. Định hướng về cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam................................................................................................ 68 3.2. Một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ................................. 69 3.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý........................................................ 69 3.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam ............................................................................................................... 74 3.2.3. Hoàn thiện công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu .. 76 3.2.4. Tăng cường công tác giám sát tình hình kinh doanh của KHDN vay vốn ............................................................................................................................... 79 3.3. Một số kiến nghị ................................................................................................ 79 3.3.1. Đối với Chính phủ ...................................................................................... 79 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .................................................................... 80 3.3.3. Đối với doanh nghiệp ................................................................................. 81 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ............................................................................................... 82 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 84 v
  8. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cụm từ viết tắt Cụm từ không viết tắt PVcomBank Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam TMCP Thương mại cổ phần KHDN Khách hàng doanh nghiệp TSĐB Tài sản đảm bảo NHNN Ngân hàng Nhà nước TCTD Tổ chức tín dụng TCKT Tổ chức kinh tế NHTM Ngân hàng thương mại DN Doanh nghiệp CN-XD Công nghiệp- Xây dựng LSCV Lãi suất cho vay SXKD Sảm xuất kinh doanh vi
  9. vii DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ Bảng 2. 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Pvcombank qua các năm ...................... 35 Bảng 2. 2: Cơ cấu tổng tài sản của Ngân hàng .............................................................. 37 Bảng 2. 3: Tổng hợp nguồn vốn của Ngân hàng............................................................ 39 Bảng 2. 4: Tình hình dư nợ cho vay TCKT, cá nhân và đầu tư của Ngân hàng qua các năm 2019-2021............................................................................................................... 41 Bảng 2. 5: Hiệu suất sử dụng vốn để cho vay và đầu tư của Ngân hàng ....................... 41 Bảng 2. 6: Thực trạng KHDN vay vốn tại PVcombank ................................................ 44 Bảng 2. 7: Tình hình cho vay KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng ...................... 45 Bảng 2. 8: Dư nợ cho vay phân theo chỉ tiêu hiệu quả đối với KHDN ......................... 46 Bảng 2. 9: Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu đối với KHDN tại Ngân hàng ................... 47 Bảng 2. 10: Tỷ lệ trích lập dự phòng ............................................................................ 48 Bảng 2. 11: Thực trạng trích lập dự phòng xử lý nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng giai đoạn 2019-2021 .............................................................................................................. 49 Bảng 2. 12: Bảng tóm tắt biến độc lập của mô hình....................................................... 56 Bảng 2. 13: Thống kê mô tả ........................................................................................... 60 Bảng 2. 14: Hệ số tương quan ........................................................................................ 61 Bảng 2. 15: Hệ số VIF của các biến độc lập .................................................................. 62 Bảng 2. 16: Mô hình hồi quy ......................................................................................... 62 Bảng 2. 17: Kiểm định Breusch-Pagan .......................................................................... 63 Bảng 2. 18: Ước lượng mô hình sau khi khắc phục các khuyết tật ............................... 64 Sơ đồ 2. 1: Tổ chức bộ máy quản lý NH TMCP Đại Chúng Việt Nam ........................ 33 vii
  10. viii TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN Nhận thức được tầm ảnh hưởng của nợ xấu đến hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam đã không ngừng nỗ lực và kiểm soát nợ xấu ở mức an toàn và phù hợp với thực tiễn của Ngân hàng. Với một vấn đề luôn là mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Phương pháp nghiên cứu Dữ liệu thứ cấp được thu thập hồ sơ lưu trữ của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam về tình hình hoạt động kinh doanh, bảng cân đối nguồn vốn và tài sản, cơ cấu nhân lực và các chính sách cho vay của khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích, xử lý số liệu, phương pháp phân tích hồi quy đa biến với phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS trên phần mềm Eviews 10. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn Trước hết, nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại. Tiếp đến, nghiên cứu đã phân tích thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, sau đó đưa ra các nhân tố định tính tác động đến nợ xấu và các nhân tố định lượng bằng mô hình và phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, từ đó rút ra được các nhân tố tác động đến nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng. Qua đó, luận văn gợi ý các giải pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. viii
  11. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hệ thống trung gian tài chính nói chung và NHTM nói riêng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, là cầu nối cho dòng vốn được luân chuyển từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Vì vậy, hoạt động cho vay là hoạt động vô cùng quan trọng đối với các NHTM. Tuy nhiên, gắn liền với hoạt động cho vay là rủi ro nợ xấu không thể tránh khỏi. Nợ xấu ảnh hưởng đáng kể đến các chức năng của ngân hàng thông qua sự suy yếu tài sản ngân hàng và sự suy giảm trong thu nhập khi các khoản nợ không thu hồi được ngày càng lớn. Tình trạng nợ xấu không được cải thiện sẽ khiến các ngân hàng thương mại bị mất uy tín trong hoạt động kinh doanh hay trong trường hợp xấu nhất là dẫn đến phá sản. Hơn nữa, nợ xấu là một trong những nguyên nhân chính gây bất lợi cho sự ổn định và tăng trưởng vĩ mô của nền kinh tế, thậm chí có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính. Đối với Việt Nam, giai đoạn năm 2019-2021, nợ xấu có xu hướng tăng do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 đã tác động tiêu cực đến năng lực trả nợ của doanh nghiệp và cá nhân vay vốn. Vì thế, hiện nay, kiểm soát và xử lý nợ xấu nhằm giúp các ngân hàng dần phục hồi ổn định trở thành một vấn đề trọng tâm của hệ thống ngân hàng. Như vậy, chúng ta có thể thấy được rằng rủi ro tín dụng, mà cụ thể nhất và nguy hiểm nhất ở đây là nợ xấu, đã và đang là vấn đề nổi cộm nhất, đồng thời cũng là mối bận tâm hàng đầu của lĩnh vực ngân hàng. Việc xem xét và phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết của hệ thống ngân hàng hiện nay. Rất nhiều câu hỏi đã được đặt ra cho toàn bộ hệ thống ngân hàng tại Việt Nam về thực trạng nợ xấu của ngân hàng và câu hỏi quan trọng nhất chính là: các nhân tố nào tác động dẫn đến thực trạng nợ xấu ngày càng cao hơn hiện nay là gì, nợ xấu của ngân hàng chủ yếu đến từ các doanh nghiệp hay cá nhân vay vốn và chúng ta cần có những
  12. 2 giải pháp cụ thể nào để giải quyết vấn đề cấp thiết đó. Bên cạnh đó, tình hình dịch bệnh Covid-19 hiện nay, ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế và nặng nề nhất là các doanh nghiệp. Ngoài ra, hiện nay chưa có nghiên cứu nào về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các khách hàng doanh nghiệp và bản thân tác giả đang công tác tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam”. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Khaled Subhi Rajha (2016) sử dụng phương pháp phân tích hồi quy với dữ liệu bảng để kiểm tra các biến kinh tế vĩ mô và các biến nội tại của ngân hàng ảnh hưởng đến các khoản nợ xấu của các ngân hàng Giooc-đa-ni trong giai đoạn 2008-2012. Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố vĩ mô như là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, khủng hoảng kinh tế toàn cầu và các yếu tố nội tại thuộc ngân hàng như là tỷ lệ nợ xấu trước đó, tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản đều có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng dẫn đến các khoản nợ xấu. Simon Kwan & Robert A. Eisenbeis, 1997 “Bank Risk, Capitalization, and Operating Efficiency” phân tích những tác động của nợ xấu đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Trong đó các tác giả cũng chỉ ra một nguyên lý là khi lãi suất và nợ xấu đạt tới một ngưỡng nhất định thì hiệu ứng “suy giảm tín dụng” sẽ xảy ra do các ngân hàng cẩn trọng hơn trong việc hạn chế rủi ro phát sinh từ việc đẩy mạnh cho vay. Các tác giả lý giải rằng, bản thân các ngân hàng sẽ chủ động hạn chế tín dụng trong điều kiện nợ xấu tăng cao. Edward W. Reed, 1984 “Commercial banking” đã đề cập đến nợ xấu theo cách hiều như sau: Nợ xấu chính là các khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay nhưng khi đến hạn thu hồi nợ lại không thể đòi được do yếu tố chủ quan từ chính phía khách
  13. 3 hàng như doanh nghiệp, tổ chức vay tín dụng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán khoản nợ đã vay của ngân hàng khi đến kỳ hạn. Seema Bhattarai (2015) sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để kiểm tra sự ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô và các biến nội tại của ngân hàng ảnh hưởng đến các khoản nợ xấu của các ngân hàng Nepal trong giai đoạn 2002-2012, với 26 Ngân hàng TMCP có trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động được tác giả chọn lọc để nghiên cứu. Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, lãi suất, tốc độ tăng trưởng tín dụng và sở hữu là Nhà Nước hay tư nhân có ảnh hưởng đến các khoản nợ xấu tại nước này. 2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước Lê Minh Nhật (2015), “Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập từ 11 ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2006 –2014. Tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) theo đường thẳng để kiểm định mô hình nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Nhân tố đưa vào nghiên cứu bao gồm nhân tố nội tại của các NHTM và nhân tố kinh tế vĩ mô. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu ở quá khứ và tỷ lệ lạm phát có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Tốc độ tăng trưởng tín dụng, ROE và tỷ lệ lạm phát có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ nợ xấu. Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2016), “Các nhân tố tác động đến nợ xấu các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập từ 20 ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2015. Tác giá sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng để xây dựng mô hình hồi quy và chạy mô hình hồi quy đa biến theo OLS, REM, FEM kiểm định các giả thuyết đặt ra nhằm xem xét ảnh hưởng của các nhân tố và khuynh tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTMCP Việt Nam. Nghiên cứu này chỉ đề cập đến các nhân tố nội tại của các ngân hàng Việt Nam. Kết quả nghiên
  14. 4 cứu cho thấy có 3 nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu. Tăng trưởng tín dụng có quan hệ ngược chiều với tỷ lệ nợ xấu. 2.3. Khoảng trống nghiên cứu Như trên đã trình bày, cho đến thời điểm hiện tại đã có hiều nghiên cứu về các nhân tố tác động đến nợ xấu của NHTM tại Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được thực hiện về nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại một NHTM. Xuất phát từ khoảng trống đó, luận văn này sẽ thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Đánh giá thực trạng nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng và nguyên nhân của nợ xấu, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế và ngăn ngừa nợ xấu của KHDN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam trong thời gian tới. Đây chính là điểm mới trong nghiên cứu của luận văn này. 3. Mục tiêu, câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam; - Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam; - Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam. 3.2. Câu hỏi nghiên cứu - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam? - Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam?
  15. 5 - Tình hình nợ xấu cúa khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam? - Giải pháp nào được đưa ra nhằm hạn chế nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam; Phạm vi nghiên cứu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam gồm các khách hàng doanh nghiệp đang còn dư nợ tín dụng. 5. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau đây: Phương pháp định tính: dựa vào kết quả và mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước để dự đoán các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam; Phương pháp định lượng: Trước tiên, tác giả thống kê số liệu về tỷ lệ nợ xấu, số liệu các yếu tố mà tác giả dự đoán có ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu. Sau đó, sử dụng kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng để xây dựng mô hình hồi quy. Tác giả sẽ chạy mô hình hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết đặt ra nhằm xem xét ảnh hưởng của các yếu tố và khuynh hướng ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam. 6. Kết cấu của khóa luận Đề tài gồm có 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
  16. 6 Đại Chúng Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
  17. 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại - Khái niệm ngân hàng thương mại: Theo khoản 3 điều 4 chương 1 luật các tổ chức tín dụng 2017: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. Ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm trung gian thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Ngân hàng thương mại được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ…; Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là lĩnh vực “đặc biệt” vì liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vực “nhạy cảm”, đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh những thiệt hại cho xã hội. Lĩnh vực hoạt động này của ngân hàng thương mại góp phần cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế-xã hội… Tóm lại, ngân hàng thương mại là loại hình định chế tài chính trung gian hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Đây là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường, góp phần
  18. 8 tạo lập và cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế -xã hội phát triển. - Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu vào nhiệm vụ nhận tiền gửi và cho vay, đó là hai mặt hoạt động tín dụng. Trong xu thế hiện nay, các ngân hàng thương mại hoạt động theo loại hình đa năng thì hoạt động của nó tập trung thực hiện 3 chức năng sau: Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội, chức năng làm trung gian thanh toán và trung gian tín dụng (chức năng tạo tiền). + Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội thể hiện ở hoạt động huy động vốn của NHTM. Đối với ngân hàng đây là hoạt động “Đầu vào” của ngân hàng. Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của một ngân hàng được hình thành từ những nguồn chính như : Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay (vay của các tổ chức tài chính, vay của dân cư, vay của Ngân hàng Trung ương), lợi nhuận để lại, ngoài ra đối với một số ngân hàng nguồn vốn hoạt động có thể hình thành từ vốn Điều lệ hay vốn Uỷ thác … Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng nhương mại phần lớn dựa vào việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế; Các loại tiền gửi mà ngân hàng cung cấp để huy động vốn là : Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm; Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu tín dụng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, ngân hàng có thể vay vốn từ dân cư, các đơn vị kinh tế, các tổ chức tín dụng khác thông qua một số hình thức như : Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu hoặc vay trái phiếu chiết khấu từ Ngân hàng Trung ương; Để được hoạt động và thực hiện huy động vốn, ngân hàng phải có một lượng nhất định gọi là vốn tự có. Lượng vốn này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng vốn sử dụng, song nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng. Vốn tự có là điều kiện bắt buộc để ngân hàng có được giấy phép tổ chức và hoạt động trước khi nó có thể
  19. 9 huy động được những khoản tiền gửi đầu tiên. Vốn tự có còn đóng vai trò là một tấm đệm giúp chống lại rủi ro phá sản, những thua lỗ về tài chính trong hoạt động tạm thời. Nó tạo niềm tin cho công chúng và là sự đảm bảo đối với chủ nợ về sức mạnh tài chính của ngân hàng. Và nó còn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới. + Chức năng làm trung gian tín dụng của NHTM thể hiện ở hoạt động sử dụng vốn, đây là hoạt động cho vay và đầu tư bao gồm : Hoạt động ngân quỹ, hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư chứng khoán: Hoạt động ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên của ngân hàng cho khách hàng. Đây là tài sản không sinh lời hoặc sinh lời thấp nhưng tiền mặt ở một mức độ hợp lý sao cho vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa đảm bảo tính sinh lời; Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thành bại của ngân hàng vì đây là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất. Để tránh điều đó, việc quản lý tiền cho vay được tiến hành rất chặt chẽ, đặc biệt là món vay lớn, với thời hạn dài. Ngân hàng thương mại có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau; Ngoài ra ngân hàng còn sử dụng vốn vào hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường để thu lợi nhuận và một phần đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. + Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng một loạt các dịch vụ có liên quan. Ngân hàng sẽ nhận được một khoản thu dưới hình thức hoa hồng. Công nghệ của ngân hàng càng phát triển thì hoạt động này càng phong phú và doanh thu càng lớn. Các hoạt động tiêu biểu là chuyển tiền, thanh toán bù trừ, phát hành séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng, môi giới mua bán chứng khoán, quản lý hộ tài sản cho khách hàng, tư vấn cho doanh nghiệp... . Ngày nay, xu hướng của ngân hàng là hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực với nhiều nghiệp vụ khác nhau. Các nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ cho nhau nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận cao nhất.
  20. 10 1.1.2. Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại Theo khoản 1 điều 2 chương I thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của các TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Theo khoản 10 điều 4 chương 1 Luật doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đựơc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Như vậy hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM là hình thức NHTM cấp tín dụng cho doanh nghiệp, theo đó NHTM giao hoặc cam kết cho doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. 1.1.2.1. Đặc trưng của khách hàng doanh nghiệp Theo khoản 7 điều 1 chương 1 Luật doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Hiện nay các doanh nghiệp trên thị trường đa số đều thực hiện quá trình sản xuất và kinh doanh, cung cấp các dịch vụ thế mạnh để sinh lời. Những doanh nghiệp này được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi. Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; Khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh với quy mô lớn. Đối với tình hình kinh doanh thực tế hiện nay thì đa phần các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh đều dựa trên phần vốn mà các thành viên trong công ty góp vốn gọi là phần vốn góp hoặc phần vốn dựa trên hoạt động vay thế chấp. Hiện nay ngoài việc các doanh nghiệp thực hiện vay ở các ngân hàng thông
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2