intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn tốt nghiệp: Lập và quản lý danh mục đầu tư theo phương pháp CANSLIM

Chia sẻ: Trương Châu Phi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:98

406
lượt xem
75
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Lập và quản lý danh mục đầu tư theo phương pháp CANSLIM có kết cấu gồm 3 chương. Chương 1 trình bày Lý thuyết danh mục đầu tư và phương pháp CANSLIM. Chương 2 Xác định danh mục đầu tư ở công ty FIT. Chương 3 Ứng dụng phân tích kỹ thuật để điều chỉnh danh mục.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Lập và quản lý danh mục đầu tư theo phương pháp CANSLIM

  1. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp KHOA TOÁN KINH TẾ Đề tài Lập và quản lý danh mục đầu tư theo phương pháp CANSLIM SV TH: SVTH: Nguyễn Lê Duy Lớp Toán tài chính khóa 47
  2. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng biểu hình vẽ LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP CANSLIM ..................................................................................... 2 1.1. Khái niệm danh mục đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư theo danh mục. .................... 2 1.1.1. Khái niệm danh mục đầu tư ....................................................................... 2 1.1.2. Sự cần thiết phải đầu tư chứng khoán theo danh mục ....................................... 2 1.1.2.1. Đối với nhà đầu tư trên thị trường .......................................................... 2 1.1.2.2. Đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán ................................................ 3 1.2. Lý thuyết về danh mục đầu tư ........................................................................... 4 1.2.1. Lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu tư ......................................................... 4 1.2.2. Lý thuyết về thị trường hiệu quả .................................................................. 4 1.2.3. Lý thuyết quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận..................................................... 5 1.2.4. Lý thuyết đa dạng hóa ............................................................................... 5 1.2.5. Lý thuyết lựa chọn cổ phiếu theo mô hình của Markowitz ................................ 6 1.2.5.1. Mô hình của Markowitz ....................................................................... 6 1.2.5.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả của danh mục ................................................ 10 1.3. Quản lý danh mục đầu tư ............................................................................... 10 1.3.1. Khái niệm quản lý danh mục đầu tư ........................................................... 10 1.3.2. Chiến lược quản lý danh mục đầu tư .......................................................... 11 1.4. Phương pháp CANSLIM ............................................................................ 12 1.4.1. C: Lợi tức trên cổ phần quý hiện tại (Current Quarterly Earings per share)......... 12 1.4.1.1. Giới thiệu về chỉ số EPS .................................................................... 12 1.4.1.2. Cách sử dụng chỉ số EPS theo CANSLIM ............................................. 12 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  3. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế 1.4.2. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm (A: Annual Earnings increases). Tìm sự gia tăng đột biến.............................................................................................................. 15 1.4.2.1. Tiêu chí về A ................................................................................... 15 1.4.2.2. P/E và việc sử dụng sai ý nghĩa của nó. ................................................. 15 1.4.3. N: Sản phẩm mới,lãnh đạo mới,đỉnh giá mới (New Products, New qualified Management, new highs) ................................................................................. 21 1.4.4. S: Quy luật cung cầu của cổ phiếu (Supply and Demand) ............................... 21 1.4.4.1. Lượng cổ phiếu được cung cấp lớn hay nhỏ. .......................................... 22 1.4.4.2. Tách cổ phần quá mức có thế gây ảnh hưởng xấu.................................... 22 1.4.4.3. Tìm những công ty đang mua cổ phiếu của chính họ trên thị trường tự do .... 23 1.4.4.4. Tỉ suất nợ thấp là dấu hiệu tốt ............................................................. 23 1.4.4.5. Đánh giá cung .................................................................................. 24 1.4.5. L: Dẫn đầu đội sổ (Leader/Laggard) ........................................................... 24 1.4.6. I: Sự bảo trợ của các tổ chức (Institutional Sponsorship) ................................ 25 1.4.6.1. Chú ý cả chất lượng lẫn số lượng ......................................................... 26 1.4.6.2. Mua những công ty có số lượng tổ chức bảo trợ tăng lên. ......................... 26 1.4.6.3. Chú ý những khoản đầu tư củng cố vị trí trong quý gần nhất. .................... 27 1.4.7. Market Trend (Xu hướng thị trường). ......................................................... 27 1.5. Thời điểm bán ra và những chú ý. .................................................................... 27 1.5.1. Theo phân tích cơ bản. ............................................................................ 27 1.5.2. Theo phân tích kỹ thuật ........................................................................... 28 1.5.2.1. Các cực đỉnh.................................................................................... 28 1.5.2.2. Khối lượng giao dịch thấp và những vận động yếu khác ........................... 31 1.5.2.3. Các khu vực hỗ trợ sụp đổ. ................................................................. 33 CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐẦU TƯ Ở CÔNG TY FIT ................... 34 2.1. Giới thiệu công ty FIT và phương pháp đầu tư CANSLIM ................................... 34 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  4. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế 2.2. Phương pháp CANSLIM hiệu chỉnh (Bộ lọc cổ phiếu) ........................................ 35 2.2.1. Nhóm chỉ tiêu phân tích cơ bản ................................................................. 35 2.2.1.1. Chỉ tiêu về ngành, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: ......................... 35 2.2.1.2. Chỉ tiêu về vị thế công ty trong ngành, chiến lược phát triển(Bước 2) ......... 35 2.2.1.3. Chỉ tiêu về cơ cấu cổ đông, Ban lãnh đạo (tương ứng tiêu chuẩn I trong Canslim - Bước 3). ...................................................................................... 36 2.2.1.4. Chỉ tiêu tài chính (Bước 4): ................................................................ 36 2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích kỹ thuật (Bước 5) .................................................. 37 2.2.2.1. Chỉ tiêu về tính thanh khoản: .............................................................. 38 2.2.2.2. Chỉ tiêu về hỗ trợ từ các nhà đầu tư, tổ chức lớn ..................................... 38 2.2.2.3. Tỷ lệ vốn hoá thị trường: .................................................................... 38 2.3. Xác định danh mục đầu tư ở công ty FIT .......................................................... 38 2.3.1. Xác định cổ phiếu trong danh mục ............................................................. 38 2.3.2. Xác định tỷ trọng cổ phiếu trong danh mục.................................................. 39 CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐỂ ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC .......................................................................................................................... 41 3.1. Giới thiệu về một số chỉ báo trong phân tích kỹ thuật .......................................... 41 3.1.1. Đường xu thế. ........................................................................................ 41 3.1.2. Đường khối lượng .................................................................................. 43 3.1.3. Đường MA ........................................................................................... 43 3.1.3.1. Ý nghĩa .......................................................................................... 44 3.1.3.2. Công thức tính ................................................................................. 45 3.1.3.3. Ứng dụng thực tế .............................................................................. 46 3.1.4. Đường MACD ....................................................................................... 47 3.1.4.1. Ý nghĩa .......................................................................................... 47 3.1.4.2. Cách xác định .................................................................................. 48 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  5. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế 3.1.4.3. Ứng dụng của MACD ....................................................................... 48 3.1.5. Đường RSI............................................................................................ 49 3.1.5.1. Ý nghĩa .......................................................................................... 49 3.1.5.2. Công thức ....................................................................................... 49 3.1.5.3. Cách sử dụng chỉ số .......................................................................... 50 3.1.6. Dải Bollinger Band ................................................................................. 50 3.1.6.1. Ý nghĩa .......................................................................................... 50 3.1.6.2. Công thức ....................................................................................... 52 3.1.6.3. Ứng dụng thực tế .............................................................................. 52 3.2. Ứng dụng phân tích kỹ thuật vào mua bán cổ phiếu ............................................ 53 3.3. Đánh giá danh mục ....................................................................................... 68 KẾT LUẬN ............................................................................................................... 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 72 PHỤ LỤC .................................................................................................................. 73 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  6. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐS: Bất động sản ROA: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư ROE: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cổ phần P/E: Hệ số giá trên thu nhập TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TSNH: Tài sản ngắn hạn TTCK: Thị trường chứng khoán Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  7. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ Hình 3.1. Tác dụng của đường xu hướng trong việc ra quyết định đầu tư .................. 41 Hình3. 2 Đường kênh giá. ................................................................................... 42 Hình 3.3: Dải Bollinger Bands .............................................................................. 53 Hình 3.4: Đường Ichimoku của ACB đến ngày 6/2/2009......................................... 54 Hình 3.5 : Đường MACD của ACB đến ngày 6/2/2009 ........................................... 55 Hình 3.7: Đường MACD của cổ DBC đến ngày 6/2/2009 ....................................... 56 Hình 3.8: Dải Bollinger của DBC đến ngày 6/2/2009 .............................................. 56 Hình 3.9: Đường Ichimoku của DBC đến ngày 6/2/2009......................................... 57 Hình 3.10: Đường Ichimoku của SCJ đến ngày 6/2/2009 ........................................ 57 Hình 3.11: Đường MACD của SCJ đến ngày 6/2/2009 ........................................... 58 Hình 3.12: Dải Bollinger của SCJ đến ngày 6/2/2009 ............................................. 58 Hình 3.13 : Đường xu thế của ACB đến ngày 9/3/2009 ........................................... 59 Hình 3.14: Đường MACD của ACB đến ngày 9/3/2009 .......................................... 59 Hình 3.15: Đường RSI của ACB đến ngày 9/3/2009 ............................................... 59 Hình 3.16: Dải Bollinger của ACB đến ngày 9/3/2009 ............................................ 60 Hình 3.17: Đường Ichimoku của ACB đến ngày 9/3/2009 ....................................... 60 Hình 3.18: Đường xu thế của DBC đến ngày 9/3/2009 ............................................ 61 Hình 3.19: Đường MACD của DBC đến ngày 9/3/2009 .......................................... 61 Hình 3.20: Đường RSI của DBC đến ngày 9/3/2009 ............................................... 62 Hình 3.21: Dải Bollinger của DBC đến ngày 9/3/2009 ............................................ 62 Hình 3.22: Đường Ichimoku của DBC đến ngày 9/3/2009 ....................................... 63 Hình 3.23: Đường MACD của SCJ đến ngày 9/3/2009 ........................................... 63 Hình 3.24: Dải Bollinger của SCJ đến ngày 9/3/2009 ............................................. 64 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  8. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế Hình 3.25: Đường Ichimoku của SCJ đến ngày 9/3/2009 ........................................ 64 Hình 3.26: Đường Ichimoku của S99 đến ngày 24/3/2009 ....................................... 66 Hình 3.27: RSI – MACD và Bollinger của S99 đến ngày 24/3/2009 ......................... 67 Hình 3.28: Đường Ichimoku của SD9 đến ngày 24/03/2009 .................................... 67 Hình 3.29: RSI – MACD, Bollinger của SD9 đến ngày 24/03/2009 ......................... 68 Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  9. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế LỜI MỞ ĐẦU Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua chín năm thăng trầm. Nhiều nhà đầu tư kiếm được lợi nhuận lớn từ thị trường bên cạnh đó cũng có rất nhiều nhà đầu tư thất bại khi tham gia TTCK. Vậy làm sao để thành công trên TTCK? Một trong những phương pháp thành công trên thị trường đó là đầu tư theo danh mục, đồng thời có chiến lược và quy tắc đầu tư hợp lý. Để giải quyết vấn đề lập một danh mục tối ưu như thế nào, quản lý danh mục đó như thế nào để thu được lợi nhuận cao nhất, cho dù đó là thời kỳ tăng trưởng hay suy thoái của thị trường. Em đã lựa chọn đề tài “ Lập và quản lý danh mục đầu tư theo phương pháp CANSLIM” Chuyên đề thực tập gồm 3 chương Chương I: Lý thuyết danh mục đầu tư và phương pháp CASLIM. Nội dung chủ yếu của chương này giúp người đọc hiểu về danh mục đầu tư và phương pháp lựa chọn cổ phiếu rất mới mẻ CANSLIM. Chương II: Xác định danh mục đầu tư ở công ty FIT. Với việc vận dụng kiến thức ở chương I, chương này sẽ đưa ra danh mục tối ưu ở công ty FIT Chương III: Ứng dụng phân tích kỹ thuật trong mua bán cổ phiếu. Chương này sẽ giới thiệu ngắn gọn về phân tích kỹ thuật và ứng dụng cũng như tác dụng của nó trong việc kiếm lời trên TTCK hiên nay. Trong quá trình học tập tại trường cũng như quá trình thực tập tại công ty FIT em đã được sự giúp đỡ của thầy cô và các anh các chị tại công ty FIT. Em xin chân thành cảm ơn ThS Trần Chung Thủy và Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty FIT đã giúp em trong việc lựa chọn đề tài và thực hiện tốt chuyên đề này. Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  10. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế CHƯƠNG I: LÝ THUYẾT DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG PHÁP CANSLIM 1.1. Khái niệm danh mục đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư theo danh mục. 1.1.1. Khái niệm danh mục đầu tư Hiểu một cách đơn giản nhất thì danh mục là tập hợp gồm ít nhất hai loại tài sản trở lên. Vì vậy danh mục đầu tư chứng khoán là khoản đầu tư của cá nhân hoặc tổ chức vào việc nắm giữ các tài khoản chứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản.... 1.1.2. Sự cần thiết phải đầu tư chứng khoán theo danh mục 1.1.2.1. Đối với nhà đầu tư trên thị trường Đầu tư chứng khoán được coi là một hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận cao đối với các nhà đầu tư trên thị trường. Tuy nhiên, đầu tư chứng khoán luôn hàm chứa rủi ro cao. Khi nhà đầu tư thực hiện đầu tư đơn lẻ vào một loại cổ phiếu, rủi ro rất lớn. Vì vậy, nhà đầu tư cần phải xác định một danh mục đầu tư cho phù hợp với mức chấp nhận rủi ro. Việc đầu tư bằng danh mục có những lợi ích sau: Thứ nhất, đầu tư chứng khoán theo danh mục đảm bảo được các yêu cầu về lợi suất đầu tư. Khi nhà đầu tư tiến hành đầu tư theo danh mục, nhà đầu tư có thể điều chỉnh danh mục để phù hợp với lợi suất yêu cầu. Thứ hai, đầu tư bằng danh mục đầu tư giúp nhà đầu tư đa dạng hóa rủi ro. Khi đầu tư theo hình thức đơn lẻ, cổ phiếu biến động tốt sẽ mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư. Tuy nhiên, khi cổ phiếu đó mất giá hoặc doanh nghiệp phát hành bị phá sản, nhà đầu tư sẽ bị mất lớn. Khi nhà đầu tư thực hiện đầu tư theo danh mục, các rủi ro riêng của chứng khoán đã được đa dạng hóa. Vì vậy, nhà Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  11. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế đầu tư xác định được danh mục đầu tư hiệu quả, phù hợp với nhu cầu lợi nhuận của nhà đầu tư. Thứ ba, với hình thức đầu tư bằng danh mục, các nhà đầu tư có thể đầu tư vốn của mình vào chứng khoán bằng cách đầu tư gián tiếp. Tức là hình thức đầu tư thông qua các tổ chức chuyên nghiệp. Theo hình thức này, nhà đầu tư uỷ thác cho công ty tài chính hoặc quỹ đầu tư. Họ sẽ không phải bỏ ra quá nhiều chi phí giám sát đối với các chứng khoán. Các tổ chức được uỷ thác sẽ quản lý danh mục đầu tư. Với khoản phí uỷ thác, công ty được uỷ thác sẽ quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư. 1.1.2.2. Đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán Các tổ chức kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích thu được nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư chứng khoán. Đó là phần doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty. Khi thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và hoàn thiện, đầu tư chứng khoán là một lĩnh vực quan trọng giúp các tổ chức kinh doanh gia tăng nguồn lợi nhuận của mình. Đầu tư bằng danh mục đầu tư giúp các tổ chức kinh doanh thu được các khoản lợi nhuận dự tính trong khi vẫn đảm bảo khả năng an toàn hoạt động. Khi đó, nhờ vào việc đa dạng hóa danh mục đầu tư mà các tổ chức kinh doanh chứng khoán vừa tạo ra khoản lợi nhuận cao vừa đáp ứng được yêu cầu về an toàn vốn đầu tư. Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, các tổ chức kinh doanh có thể đầu tư bằng cách góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông sáng lập, hoặc tham gia giao dịch trực tiếp trên thị trường chứng khoán. Như vậy, đầu tư bằng danh mục đầu tư là thật sự cần thiết đối với các nhà đầu tư, tổ chức khi tham gia vào thị trường chứng khoán. Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  12. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế 1.2. Lý thuyết về danh mục đầu tư 1.2.1. Lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu tư Lựa chọn danh mục đầu tư được dựa trên cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu tư. Lý thuyết này được các nhà kinh tế Mỹ đưa ra từ những thập kỳ 50 thế kỷ XX khi nghiên cứu về đầu tư của các cá nhân và tổ chức xã hội, nó giải thích vì sao nhà đầu tư lại lựa chọn đầu tư vào loại tài sản này mà không lựa chọn loại tài sản khác. Các loại tài sản có thể lựa chọn như: tiền, chứng khoán, tác phẩm nghệ thuật, bất động sản... Lý thuyết này cũng chỉ ra rằng, trước khi quyết định đầu tư các nhà đầu tư thường xem xét 5 tiêu chí trọng điểm: - của cải hay tiềm lực kinh tế hiện có của nhà đầu tư - lợi suất (hay mức lợi tức) kỳ vọng trên một tài sản so với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác - mức độ rủi ro đi liền với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác - tính lỏng (hay tính lưu chuyển) của một tài sản so với những tài sản khác - chi phí của việc thu lượm thông tin về một tài sản so với chi phí thông tin đi liền với những tài sản khác 1.2.2. Lý thuyết về thị trường hiệu quả Nội dung chính của lý thuyết thị trường hiệu quả(EMH) là thị trường trong đó giá chứng khoán đã phản ánh đầy đủ và tức thời của các thông tin trên thị trường. Giá chứng khoán thay đổi một cách ngẫu nhiên do ảnh hưởng của các thông tin. Các cấp của thị trường hiệu quả là: EMH cấp yếu, EMH trung bình, EMH mạnh. Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  13. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế  EMH cấp thấp: Khi đó mọi thông tin trong quả khứ của chứng khoán đều được phản ánh vào giá của nó. Do đó các thông tin này đều được nhà đầu tư sử dụng.  EMH cấp trung bình: Giá chứng khoán không những phản ánh thông tin quá khứ mà còn phản ánh những thông tin hiện tại.  EMH cấp cao:Giá chứng khoán phản ánh tất cả những thông tin cần thiết liên quan đến tổ chức phát hành thậm chí đó là những thông tin nội gián, thông tin mật. Điều này có nghĩa là thị trường sẽ phản ánh hết sức nhanh trước những thông tin. Và vì vậy, trong hình thái này không thể thực hiện bất kỳ một hình thức phân tích nào 1.2.3. Lý thuyết quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán chịu tác động của rất nhiều yếu tố rủi ro, những yếu tố này có thể bị triệt tiêu hoàn toàn thông qua việc kết hợp danh mục đầu tư hiệu quả của nhiều chứng khoán được gọi là rủi ro không hệ thống, phần lợi nhuận mong đợi để bù đắp cho loại rủi ro này chính là phần bù rủi ro chứng khoán. Loại rủi ro không thể triệt tiêu được gọi là rủi ro hệ thống, phần lợi nhuận mong đợi tương ứng với loại rủi ro này chính là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro. Một cách tổng quát nếu một danh mục đầu tư này tốt hơn danh mục đầu tư kia thì danh mục đó phải có đồng thời mức lợi suất đầu tư lớn hơn và mức rủi ro nhỏ hơn. 1.2.4. Lý thuyết đa dạng hóa Nhà đầu tư nên đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau để tạo thành một danh mục đầu tư sao cho tổng mức rủi ro trên toàn bộ danh mục sẽ được giới hạn ở mức nhỏ nhất. Mỗi một chứng khoán đều tiềm ẩn hai loại rủi ro: rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Rủi ro hệ thống là rủi ro do thị trường gây ra và Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  14. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế ảnh hưởng đến tất cả các chứng khoán trên thị trường. Do vậy, rủi ro hệ thống là rủi ro không thể tránh được bằng hình thức đa dạng hoá. Ngược lại, rủi ro phi hệ thống có thể hạn chế được bằng biện pháp đa dạng hoá đầu tư. Tức là, mức độ chấp nhận rủi ro cao hay thấp của danh mục sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác giữa các chứng khoán đưa vào danh mục với các chứng khoán khác. Nếu danh mục càng đa dạng thì khả năng giảm thiểu rủi ro phi hệ thống càng lớn. 1.2.5. Lý thuyết lựa chọn cổ phiếu theo mô hình của Markowitz 1.2.5.1. Mô hình của Markowitz Ý tưởng đa dạng hoá rủi ro là một ý tưởng đã tồn tại từ rất lâu. Tuy nhiên phải đến năm 1952, Harry Markowitz mới đưa ra một mô hình chính thức trong việc lựa chọn danh mục đầu tư, trong đó phản ánh nguyên tắc về đa dạng hoá rủi ro. Mô hình của ông chính là bước đầu tiên của quản lý danh mục đầu tư: xác định một hệ thống các danh mục đầu tư hiệu quả, tập hợp các danh mục này sẽ có một đường cong biên hiệu quả các danh mục chứng khoán rủi ro, thường gọi là đường cong biên hiệu quả. Bản chất của việc xác định hệ thống các danh mục đầu tư hiệu quả là: tại mỗi mức rủi ro nhất định, chỉ quan tâm đến các danh mục có lợi tức lớn nhất. Hoặc ngược lại, danh mục đầu tư quan tâm là danh mục có mức rủi ro thấp nhất đối với mỗi mức lợi tức dự tính. Trên thực tế hai phương pháp xác định này đều cho kết quả như nhau. Trong pham vi của chuyên đề chúng ta đề cập tới trường hợp danh mục có rủi ro nhỏ nhất với mức lợi tức cho trước,và không đề cập đến danh mục có tài sản phi rủi ro.  Giả thiết của mô hình Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  15. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế  Giả thiết nhà đầu tư là e ngại rủi ro.  Nhà đầu tư đánh giá rủi ro danh mục dựa vào phương sai của danh mục.  Nhà đầu tư ra quyết định dựa trên đường biên hữu dụng - đường thể hiện mối tương quan giữa lợi suất kỳ vọng và phương sai của tỷ suất lợi nhuận.  Với cùng một mức rủi ro nhà đầu tư sẽ lựa chọn tài sản (danh mục) có lợi suất kỳ vọng lớn hơn, ngược lại với cùng một mức lợi suất kỳ vọng nhà đầu tư sẽ chọn tài sản (danh mục) có rủi ro thấp hơn.  Thiết lập mô hình Giả sử có danh mục P với tỷ trọng các tài sản i là wi: n ' w  W U 1 i 1 i Tổng tỷ trọng các tài sản trong danh mục bằng 1. 1 1 Vector U là vector: U   ....   1 Trong danh mục không có bán khống tức là w i  0 Lợi suất của tài sản i: Ri ~ N ( Ri ,  i2 ) với i  1, N Hiệp phương sai của tài lợi suất tài sản i, j là: Cov( Ri , R j )   ij với i, j  1, N Kí hiệu: ma trận hiệp phương sai lợi suất của N tài sản là: i 1, N V   ij   j 1, N Với  i2 = Var(ri) là phương sai của lợi suất tài sản i;  ij = Cov(ri,rj) là hiệp phương sai của hai tài sản i và j Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  16. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế Do V là ma trận đối xứng không âm nên tồn tại ma trận nghịch đảo V 1 là ma trận đối xứng và xác định dương. N Lợi suất của danh mục được xác định: R p   w i R  W ' R i 1 N N Phương sai của danh mục:  p 2   wi w j ij  W ' .V .W i j ( với R , W là các véc tơ cột)  Giải bài toán Tìm ma trận tỷ trọng W sao cho  p 2 = W’VW Min N   R p   w i Ri  W ' R Điều kiện:  N i 1    w  W 'U  1  i 1 i  Mô hình trên là bài toán quy hoạch lồi toàn phương, do đặc điểm của ma trận V là ma trận xác định dương -> hàm mục tiêu là hàm lồi chặt. Điều kiện Kuhn Tucker vừa là điều kiện cần, vừa là điều kiện đủ. Lập hàm Lagrange: 1 ' L  w,  ,    2            wVw   ro  w', R    1  w' , 1    Điều kiện cần và đủ để P*,W* tối ưu: Tồn tại * ,  * Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  17. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế L  w, ,   Vw   R   1  0 w L  w, ,      ro  w' R  0 L  w, ,   1  w' 1  0  Ký hiệu: ' A  1 V-1 1 ' B  1 V-1  R    ' C   R  V-1  R      D  A*C – B2 H = A*rf2 – 2*B*rf + C 1  g= C V -1 1 - B V -1R      D  1  h= A V -1R - B V -1 1      D  Danh mục tối ưu (P*): W* Có dạng: W* = g + ro*h Nhận thấy: g, h luôn xác định một cách duy nhất chỉ phụ thuộc vào V và R do đó nếu các đại lượng này không thay đổi thì g và h không thay đổi. Với mỗi ro cho trước luôn xác định một danh mục tối ưu duy nhất. W*(V, R , ro) = W*(ro) . Một danh mục P* W* gọi là danh mục biên duyên. Khi cho ro thay đổi ro   ,  ta có tập hợp các danh mục biên duyên gọi là tập các danh mục biên duyên. Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  18. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế 1.2.5.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả của danh mục  Chỉ số Sharpe rP  rf SP  P Trong đó : rf : Lợi suất phi rủi ro rP : Lợi suất trung bình của danh mục P  P : Độ dao động của danh mục S P : Chỉ số Sharpe của danh mục P. S B : Chỉ số Sharpe của danh mục đối chứng B Nếu S P  S B thì danh mục P được đánh giá là thực thi tốt.  Chỉ số Treynor rP  r f TP  P rf : Lợi suất phi rủi ro rP : Lợi suất trung bình của danh mụcP  P : Hệ số beta Giả sử B là danh mục đối chứng. Tính chỉ số Treynor của danh mục P cũng như danh mục B. Nếu TP  TB thì danh mục P được đánh giá là thực thi tốt 1.3. Quản lý danh mục đầu tư 1.3.1. Khái niệm quản lý danh mục đầu tư Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán (gọi tắt là quản lý danh mục đầu tư) là việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  19. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế tốt nhất mục tiêu của chủ đầu tư và sau đó thực hiện theo dõi, điều chỉnh các danh mục này nhằm tái tối ưu hoá danh mục để đạt được các mục tiêu đầu tư đề ra. 1.3.2. Chiến lược quản lý danh mục đầu tư Khi đã có danh mục các nhà đầu tư có chiến lược phù hợp để quản lý danh mục của mình. Thực tế có ba loại chiến lược, đó là: Chiến lược quản lý thụ động: là chiến lược mua bán theo một chuẩn mực nào đó. Mục đích của chiến lược này không phải để tạo ra danh mục vượt trội so với chỉ số chuẩn trên thị trường mà tạo ra một danh mục có số lượng và chủng loại gần giống với chỉ số chuẩn (chỉ số mục tiêu) để nhằm đạt được mức sinh lời dự kiến tương đương với mức sinh lời chuẩn. Khi các nhà đầu tư nhận định, đánh giá về lợi suất và rủi ro của tài sản đều cho rằng các tài sản đã được định giá đúng và khi đó thay đổi danh mục sẽ không đem lại lợi ích gì vì vậy họ thực hiện 1 chiến lược quản lý danh mục đầu tư thụ động còn gọi là chiến lược mua và nắm giữ. Chiến lược quản lý chủ động là chiến lược quản lý mà nhà đầu tư cho rằng các tài sản được định giá sai hoặc qua phân tích và dự báo, lợi suất và rủi ro của tài sản khác với số đông. Khi này, nhà đầu tư quyết định điều chỉnh danh mục để kiếm lời. Do đó, danh mục của chiến lược đầu tư chủ động là biến đổi theo biến động của Chiến lược quản lý hỗn hợp: Phương pháp quản lý thụ động đơn thuần chỉ có tác dụng đa dạng hoá danh mục, không có tác dụng phòng tránh rủi ro hệ thống. Để danh mục đạt được các mục tiêu đề ra và phòng tránh được cả rủi ro hệ thống, các nhà quản lý danh mục một mặt thiết lập danh mục theo phương Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
  20. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Toán Kinh Tế pháp thụ động, một mặt quản lý danh mục theo phương pháp chủ động. Phương pháp này được gọi là quản lý hỗn hợp. 1.4. Phương pháp CANSLIM WILLIAM J. O’NEIL là người sáng lập kiêm chủ tịch tờ Investor’s Búiness Daily. Mọi người trong giới tài chính Hoa Kỳ đều biết ông qua nhân cách độc đáo, công trình nghiên cứu phi thường, và nhiều công trình nghiên cứu của ông. O’NEIL là người cống hiến thành quả nghiên cứu về chứng khoán cho các tổ chức lớn nhất, tiếng tăm nhất ở Phố Wall. O’NEIL là người sáng tạo ra phương pháp CANSLIM nổi tiếng, phương pháp mua bán chứng khoán này là phần cốt yếu trong tác phong đầu tư của ông. Vậy CANSIM là j? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về nó. 1.4.1. C: Lợi tức trên cổ phần quý hiện tại (Current Quarterly Earings per share) 1.4.1.1. Giới thiệu về chỉ số EPS Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / lượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông. Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ. 1.4.1.2. Cách sử dụng chỉ số EPS theo CANSLIM Nguyễn Lê Duy Toán Tài Chính 47
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2