intTypePromotion=1

Luận văn tốt nghiệp: Thiết lập và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
585
lượt xem
150
download

Luận văn tốt nghiệp: Thiết lập và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp: Thiết lập và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán có kết cấu gồm 4 chương với nội dung: tổng quan về danh mục đầu tư chứng khoán, lý thuyết tập đầu tư, thiết lập danh mục đầu tư, kết luận và đưa ra kiến nghị.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Thiết lập và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

  1. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH VĂN THỊ THU LOAN THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 05 năm 2007
  2. ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp Sinh viên thực hiện: Văn Thị Thu Loan Lớp: DH4TC Mã số SV: DTC030299 G iáo viên hướng dẫn: Đặng Hùng Vũ Long Xuyên, tháng 05 năm 2007
  3. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: Đặng Hùng Vũ (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1: ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 2: ………….. (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Khoá lu ận đ ược bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn Khoa Kinh tế-Qu ản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
  4. MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 1 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 1 1.2.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 1 1.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 1 1.3.1 Thu thập dữ liệu ......................................................................................... 1 1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thu đ ược ................................ ........................... 1 1.3.3 Trình tự thực hiện nghiên cứu ................................ ................................ .... 1 1.4 Ý nghĩa ............................................................................................................... 2 1.4.1 Đối với bản thân ........................................................................................ 2 1.4.2 Đối với nhà đầu .......................................................................................... 2 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TẬP ĐẦU TƯ ................................ ........................... 3 2.1 Các hình thức đầu tư chứng khoán ....................................................................... 3 2.1.1 Tự đầu tư .................................................................................................. 3 2.1.2 Đầu tư qua môi giới của công ty chứng khoán ............................................ 3 2.1.3 Đầu tư qua nhà tư vấn nổi tiếng................................................................. 3 2.1.4 Đầu tư vào qu ỹ đầu tư ............................................................................... 3 2.1.5 Đầu tư vào Hedged Fund ........................................................................... 3 2.1.6 Qu ỹ bán khống ................................ .......................................................... 4 2.2 Chiến lược đầu tư ................................ ................................ ................................ 4 2.2.1 Chiến lược mua để hưởng cổ tức và tăng giá cổ phiếu ................................ 4 2.2.2 Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung b ình ................................................. 4 2.2.3 Chiến lược tổng giá trị đầu tư cố định ........................................................ 4 2.2.4 Chiến lược duy trì t ỷ lệ không đ ổi giữa trái phiếu và cổ phiếu .................... 4 2.2.5 Chiến lược mua trả chậm ........................................................................... 4 2.2.6 Chiến lược bán khống ................................................................................ 4 2.3 Phân tích cơ bản .................................................................................................. 5 2.3.1 Rũi ro và su ất sinh lời ................................................................................ 5 2.3.2 Phân tích nền kinh tế to àn cầu .................................................................... 6 2.3.3 Nền kinh tế quốc gia ................................ ................................ .................. 6 2.3.4 Các chính sách của chính phủ .................................................................... 6 2.3.5 Phân tích ngành.......................................................................................... 6 2.3.6 Phân tích, đánh giá các t ỷ số tài chính ........................................................ 6 2.4 Phân tích kỹ thuật ................................ ................................ ................................ 7 2.4.1 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật................................................ 7 2.4.2 Lập đồ thị phản ánh tình hình thị trường ..................................................... 8 CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ ................................................ 9 3.1 Một số giả định ................................ .................................................................... 9 3.2 Mô hình thiết lập d anh mục đầu tư....................................................................... 9 3.3 Phân tích vĩ mô và p hân tích ngành...................................................................... 9 3.3.1 Kinh tế quốc tế................................ ........................................................... 9 3.3.2 Kinh tế quốc gia ....................................................................................... 10 3.3.3 Phân tích ngành........................................................................................ 11 3.4 Lựa chọn chiến lược và chứng khoán đầu tư ...................................................... 13 3.5 Phân tích và đ ánh giá công ty ................................ ................................ ............ 13 3.5.1 Ngành xuất nhập khẩu thu ỷ sản ................................................................. 13
  5. 3.5.2 Ngành vận tải ............................................................................................ 16 3.5 .3 Ngành công nghệ thông tin ................................ ................................ ....... 20 3.6 Rủi ro và suất sinh lời chứng kho án ................................ ................................ ... 22 3.7 Phân tích kỹ thuật ................................ ................................ .............................. 24 3.7.1 Phân tích biểu đồ giá của GMD................................................................. 24 3.7.2 Phân tích biểu đồ giá của AGF .................................................................. 25 3.7.3 Phân tích biểu đồ giá của FPT ................................ ................................ ... 26 3.7.4 Nhận định về sự biến động giá .................................................................. 26 3.8 Đánh giá kết qu ả đầu tư ................................ ................................ ..................... 27 3.9 Quản lý d anh mục đầu tư chứng kho án ................................ .............................. 28 3.10 Kết lu ận ........................................................................................................... 29 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 30 4.1 Kết luận ............................................................................................................. 30 4.2 Kiến nghị........................................................................................................... 30 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ Trang A. Danh mục bảng Bảng 3.1 Chỉ số tài chính của AGF ................................ .............................. 14
  6. Bảng 3.2 Chỉ số tài chính của ABT ................................ .............................. 14 Bảng 3.3 Chỉ số tài chính của GMD ............................................................. 16 Bảng 3 .4 Chỉ số tài chính của HTV ................................ .............................. 18 Bảng 3.5 Chỉ số tài chính FPT ..................................................................... 21 Bảng 3.6 Rủi ro và suất sinh lời d ự kiến ....................................................... 22 B. Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1 Giá GMD từ năm 2006-2007 ...................................................... 24 Biểu đồ 3.2 Giá GMD từ tháng 5/2006 đến 4/2007 ................................ ....... 24 Biểu đồ 3.3 Giá AGF từ năm 2006-2007 ....................................................... 25 Biểu đồ 3.4 Giá AGF từ tháng5/2006 đến 4/2007.......................................... 25 Biểu đồ 3.5 Giá FPT từ năm 2006-2007 ........................................................ 26
  7. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đặt vấn đề: Thị trường chứng khoán là một trong những yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại. Mọi biến động về kinh tế, chính trị, xã hội… sẽ tác động ngay trên thị trường chứng khoán và cứ nhìn vào chỉ số giá chứng khoán người ta có thể thấy rõ mức ảnh hưởng ấy tác động như thế nào. Ở Việt Nam hiện nay, thị trường chứng khoán là thị trường sôi động, tin tức chứng khoán luôn được đ ưa lên hàng đ ầu trên các phương tiện truyền thông và đầu tư chứng khoán trở thành ho ạt động phát triển mạnh mẽ được nhiều người quan tâm. Những nhà đ ầu tư chứng khoán cũng chính là đem tiền tham gia vào hoạt động kinh doanh của công ty và h y vọng sau một thời gian sẽ nhận đ ược giá trị cao hơn. Nhưng liệu việc kinh doanh này có đ ạt được mục đích như mong muốn không khi mà công ty bạn mua chứng khoán làm ăn thua lỗ, phá sản… và giá cổ phiếu giảm đáng kể. Đầu tư chứng khoán kiếm lời là một hoạt động hấp dẫn thu hút các nhà đ ầu tư, nhưng đầu tư chứng khoán như thế nào đ ể đạt đ ược lợi nhuận mục tiêu với mức rủi ro thấp nhất. Đó là lý do tôi nghiên cứu đề tài này: “thiết lập và qu ản lý danh mục đầu tư chứng khoán”. 1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu: 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: - Phân tích lựa chọn chứng khoán trong danh mục. - Phân tích và quyết định thời điểm mua chứng khoán.
  8. - Qu ản lý danh mục đầu tư chứng khoán. 1.2.2 Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu tổng quát về tình hình tài chính và ho ạt động của các công ty đã đ ược niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Chọn tập đầu tư gồm các cổ phiếu của các công ty đ ã được niêm yết. - Thời gian: từ tháng 4 năm 2007 đến nay. 1.3 Phương pháp nghiên cứu: 1.3.1 Thu thập dữ liệu: thu thập d ữ liệu thứ cấp từ các công ty được niên yết qua internet, báo, đài… 1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu thu được: tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thu đ ược, thống kê đơn giản, vẽ đồ thị… 1.3.3 Trình tự thực hiện nghiên cứu: - Nghiên cứu lý thuyết về đầu tư chứng khoán. - Phân tích thái đ ộ chấp nhận rủ i ro của nhà đ ầu tư để lựa chọn chiến lược và chứng khoán đ ầu tư. - Phân tích tổng thể nền kinh tế và phân tích ngành. - Tính toán các tỷ số tài chính dự án trên số liệu thu thập để đánh giá công ty. - Sử dụng đồ thị phân tích, dự báo giá chứng khoán, chọn thời điểm mua bán thích hợp. - Xác đ ịnh phương thức quản lý danh mục đầu tư và dự đoán kết quả sau khi đầu tư. 1.4 Ý nghĩa:
  9. 1.4.1 Ở góc độ nhà đầu tư: Việc thiết lập danh mục đầu tư có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó chính là vấn đề cốt lõi của việc ra quyết định của nhà đầu tư, việc thiết lập danh mục đòi hỏi nhà đầu tư p hải nghiên cứu lý thuyết về chứng khoán và thực tế thông tin thị trường. Qua đó nhà đầu tư biết rất rõ các thông tin về loại chứng khoán mà mình đã chọn, nhờ vậy mà nhà đ ầu tư có thể giảm thiểu những rủi ro trong đầu tư. Ngoài ra, việc tự nghiên cứu và thiết lập danh mục còn giúp tối thiểu chi phí và gia tăng lợi nhuận. Việc nghiên cứu để thiết lập danh mục ngo ài việc giúp nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro, còn giúp nhà đầu tư hiểu rõ về tình hình hoạt động của một số công ty, mở rộng thêm vốn kiến thức trong kinh doanh cho mình. 1.4.2 Đối với bản thân: Nghiên cứu và thiết lập danh mục đầu tư giúp tôi rất nhiều trong việc mở mang kiến thức về thị trường chứng khoán, qua đó ứng dụng đ ược lý thuyết đã học một cách hiệu quả. Tôi hy vọng rằng sau khi tốt nghiệp với chuyên đ ề thiết lập và qu ản lý danh mục đ ầu tư chứng khoán đã nghiên cứu, sẽ giúp tôi thực hiện được ước mơ trở thành nhân viên tư vấn đầu tư chứng khoán.
  10. CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TẬP ĐẦU TƯ Việc thiết lập danh mục đầu tư chứng khoán đ òi hỏi những gì và đầu tư như thế nào đ ể đạt hiệu quả, chương này sẽ trình bày những lý thuyết làm cơ sở cho việc nghiên cứu. 2.1 Các hình thức đầu tư chứng khoán: 2.1.1 Tự đầu tư: Đây là hình thức nhà đ ầu tư cá nhân tự bỏ tiền ra mua bán chứng khoán, tự ra quyết đ ịnh về số lượng, chủng loại, thời điểm mua bán. Có ưu điểm là ít tốn chi phí nhưng nhà đ ầu tư phải tự tìm hiểu các thông tin về công ty mà họ đầu tư. Liệu nhà đ ầu tư có khả năng đ ánh giá thế nào. Để tránh những sai lầm do tự đầu tư, nhà đầu tư cần tham khảo, lựa chọn và thực hiện kiên định một chiến lược đầu tư thích hợp với khả năng tài chính của mình, học hỏi kinh nghiệm từ những nhà đ ầu tư đi trước là điều rất cần thiết. Nhìn chung, khi đầu tư vào những cổ phiếu hàng đầu thì các nhà đ ầu tư có thể an tâm, cho dù giá rớt thì cũng sẽ tăng trong thời gian ngắn. 2.1.2 Đầu tư qua môi giới của công ty chứng khoán: Nhà đầu tư nhận được dịch vụ tư vấn của nhà môi giới nên mức độ an toàn cho nhà đ ầu tư cao hơn, tu ỳ thuộc vào trình độ của nhà tư vấn. Các nhà đ ầu tư chứng khoán nước ngoài thường sử dụng hình thức này vì họ ít có thời gian theo đuổi thông tin trên thị trường chứng khoán. Tuy nhiên phải trả phí 3% giá trị chứng khoán mua hay bán cho dù nhà đầu tư có lãi hay lỗ. 2.1.3 Đầu tư qua nhà tư vấn nổi tiếng: Các nhà đ ầu tư giàu có sẵn sàng b ỏ tiền để thuê một nhà tư vấn giỏi về chuyên môn và chiến lược để đưa ra quyết định đầu tư kịp thời. Nhà tư vấn chiến lược sẽ phải theo
  11. dõi thường xuyên tài khoản cho khách hàng để kịp thời báo hiệu thời điểm mua và bán hay p hải thay đổi danh mục đầu tư để đối phó với tình hình thị trường như khủng hoảng tài chính, chiến tranh, các yếu tố chính trị, kinh tế thế giới. Nhờ vậy nhà đầu tư có thể thu đ ược khoản lời rất lớn, tuy nhiên hoa hồng cho các nhà tư vấn này khá cao: từ 6% đến 10%. 2.1.4 Đầu tư vào quỹ đầu tư: Nếu nhà đ ầu tư không đủ thời gian và ít hiểu biết về thị trường chứng khoán, lại không muốn đầu tư qua môi giới hay nhà tư vấn thì có thể tìm đến các quỹ đầu tư. Qu ỹ là nơi tập hợp các nhà đầu tư, thường là những nhà đầu tư nhỏ. Ưu điểm là, qu ỹ được quản lý bởi công ty quản lý quỹ, do những chuyên gia điều hành thực hiện việc mua bán. Hơn nữa, do tập hợp được lượng vốn lớn từ nhiều nhà đ ầu tư, qu ỹ đầu tư có thể đa dạng hóa danh mục nhờ vậy mà hạn chế được rủi ro.Tuy nhiên chi phí đ ầu tư cao, bao gồm chi phí quản lý cho công ty quản lý quỹ, chi phí cho ngân hàng giám sát… 2.1.5 Đầu tư vào Hedged Fund: Hedged Fund là qu ỹ không chỉ đầu tư vào chứng khoán mà còn đ ầu tư vào thị trường tiền tệ, vàng. Qu ỹ chú trọng đầu tư vào các hợp đồng future, option của các loại hàng hóa: chứng khoán, tiền tệ (ngoại hối) và vàng. Qu ỹ không phải chỉ mua rồi chờ giá lên mà người quản lý quỹ sẽ linh hoạt hơn khi phải thanh lý hợp đồng để bảo vệ nhà đ ầu tư. Nhà quản lý có thể dùng chiến lược mua bán các hợp đồng theo chiều xuống của thị trường. 2.1.6 Quỹ bán khống: Người quản lý quỹ dùng tài sản của quỹ vay mượn cổ phiếu để bán trước, quỹ chọn mua cổ phiếu sẽ giảm giá trong thời gian tới, đó là cổ phiếu của những công ty hoạt động kém hiệu quả hoặc có vấn đề về tài chính. Và đương nhiên là nhà quản lý quỹ phải sớm
  12. nhận ra điều đó trước khi thị trường nhận biết thông tin này, trước khi cổ phiếu này giảm. Khi cổ phiếu này thật sự giảm, quỹ sẽ mua vào để trả nợ và hưởng được phần chênh lệch giữa giá mua và giá đã bán. 2.2 Chiến lược đầu tư: 2.2.1 Chiến lược mua để hưởng cổ tức và tăng giá cổ phiếu: Nếu thấy giá chứng khoán trong quá khứ tăng một cách điều đặn thì nhà đầu tư có thể lựa chọn chiến lược này với kỳ vọng tương lai sẽ theo chiều hướng như vậy mà không p hải theo dõi sát sao các biến động hằng ngày, chiến lược này thích hợp với cổ phiếu của các công ty hàng đ ầu trong các ngành công nghiệp, có sức mạnh tài chính và đang trong thời kỳ tăng trưởng. Chiến lược này khá đơn giản thích hợp với các nhà đ ầu tư mới tham gia vào thị trường. 2.2.2 Chiến lược chi phí thấp hơn giá trung bình: Sử dụng kho ản tiền cố định để mua cổ phiếu vào những thời điểm xác định theo tháng, quý, hay nửa năm. Khi giá cổ phiếu hạ, nhà đầu tư sẽ mua được nhiều cổ phiếu hơn khi giá tăng, chiến lược này kỳ vọng trong tương lai chi phí trung bình mua một cổ phiếu thấp hơn giá trung bình cổ phiếu mua trên thị trường. Nhưng nếu giá hạ liên tục nhà đầu tư có thể bị lỗ. 2.2.3 Chiến lược tổng giá trị đầu tư cố định: Luôn luôn duy trì một khoản đầu tư cố định vào một hổn hợp cổ phiếu cả trong trường hợp giá tăng hay giá giảm, khi giá tăng bán bớt cổ phiếu kiếm lời, khi giá giảm mua thêm đ ể đưa tổng giá trị đầu tư về mức ban đầu. Chiến lược này dựa trên xu thế giá dài hạn và cũng chưa tối đa hóa lợi nhuận vì nhà đầu tư có thể đ ã bán khi giá còn tiếp tục lên. Khả năng sinh lời của tập dự án bị hạn chế khi có một chiến lược giá tăng mạnh kéo d ài.
  13. 2.2.4 Chiến lược duy trì tỷ lệ không đổi giữa trái phiếu và cổ phiếu: Nhà đầu tư xác đ ịnh một tỷ lệ cố định giữa giá trị cổ phiếu và giá trị trái phiếu; theo thời gian, do sự biến động của giá cả chứng khoán, tỷ lệ này thay đ ổi và cần đ ược điều chỉnh về giá trị ban đầu. Việc điều chỉnh có thể được thực hiện định kì ho ặc khi tỷ lệ này b iến đổi khỏi một giới hạn phần trăm nào đó. Bản chất sinh lời của chiến lược này cũng giống như của chiến lược đầu tư một số tiền cố định: thúc bán khi giá cao và mua vào khi giá thấp. Đây vẫn là chiến lược d ành cho những nhà đầu tư dài hạn nhưng ít nhất nhà đ ầu tư cũng nên xem lại tỷ lệ đầu tư mỗi năm một lần. 2.2.5 Chiến lược mua trả chậm: Dành cho những nhà đ ầu tư có kinh nghiệm đầu tư ngắn hạn và có tính chất đầu cơ. Nó cho phép nhà đ ầu tư chi trả một phần tiền mua cổ phiếu, phần còn lại vay từ công ty môi giới chứng khoán và dùng chính cổ phiếu đó để đảm bảo cho vốn vay. 2.2.6 Chiến lược bán khống: Nhà đầu tư d ự đoán giá chứng khoán trong tương lai sẽ giảm, họ vay chứng khoán của các nhà môi giới hoặc công ty chứng khoán để bán và hy vọng mua được chứng khoán với giá thấp để trả lại cho người vay. Việc mua bán này thường được thực hiện thông qua một tài kho ản bảo chứng, đây là chiến lược đầu tư có độ rủi ro cao nhất và chưa được pháp lu ật hiện hành trên TTCK Việt Nam cho phép. 2.3 Phân tích cơ bản: 2.3.1 Rủi ro và suất sinh lời: Rủi ro: Rủi ro trong tài chính là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính, trong kinh doanh chứng khoán rủi ro cũng được sử dụng với ý nghĩa thay thế qua lại lẫn nhau với
  14. thuật ngữ không chắc chắn, mô tả sự biến đổi của tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán. Cũng có thể nói rằng, rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng xu ất hiện các khoản thiệt hại do sự biến động của tỷ suất sinh lợi chứng khoán. Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán thường gặp là: - Rủi ro lãi su ất: là khả năng biến động của lợi tức chứng khoán do những thay đổi của lãi su ất trên thị trường gây ra. Nói một cách tổng quát, nếu lãi su ất thị trường tăng thì giá trị và thị giá của khoản đầu tư sẽ giảm và ngược lại. Khả năng biến động của lợi nhuận tính được chính là rủi ro lãi suất. Rủi ro lãi su ất ảnh hưởng giá trái phiếu, cổ phiếu, bất động sản… - Rủi ro sức mua: là tác động của lạm phát đối với khoán đầu tư, lợi tức của cổ p hiếu và trái phiếu là những khoản thanh toán bằng tiền cố định không tăng theo lạm phát. Nếu trong khoản thời gian nắm giữ chứng khoán giá cả hàng hóa d ịch vụ tăng, các nhà đ ầu tư đã b ị mất một phần sức mua. Khoản thiệt hại có thể có về sức mua đối với sản phẩm vật chất này là rủi ro sức mua. - Rủi ro thị trường: nếu bạn đầu tư vào cổ phiếu hay các quỹ đầu tư và giá chứng khoán lại hạ thấp, trường hợp này gọi là rủi ro thị trường. Rủi ro thị trường phát sinh từ khả năng biến động của lãi su ất thị trường do các lực lượng thị trường luân phiên lên xu ống. - Rủi ro phá sản: nhà đ ầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu của công ty sẽ phải chịu rủi ro khi công ty m ất khả năng chi trả đe dọa p há sản. Nếu giá trị tài sản của công ty thấp hơn các khoản nợ, các nhà đầu tư phải đối mặt với rủi ro phá sản của công ty. Thị giá cổ phiếu chắc chắn sẽ giảm có thể gần bằng 0. - Rủi ro về khả năng chuyển đổi thành tiền mặt: cổ phiếu công ty nhỏ, hiếm được giao d ịch trên thị trường, khi giá tục giảm, bạn có thể không bán đ ược chúng để thu hồi
  15. vốn liếng. Còn đối với cổ phiếu của những công ty hàng đầu, có khối lượng giao dịch lớn, tính thanh kho ản cao, dễ chuyển đổi thành tiền.  Suất sinh lợi: Tỷ suất sinh lợi của một chứng khoán đ ược đo lường như là tổng các khoản thu nhập hay lỗ của chủ sở hữu trong một thời kỳ. Đó là thay đổi trong giá trị của đầu tư cộng thêm với tất cả các thu nhập. Mức sinh lợi k ỳ vọng của một số loại chứng khoán có liên hệ tỷ lệ thuận với rủi ro của chứng khoán đó, và cách tính tỷ suất sinh lợi đơn giản của một loại chứng khoán: DIV + ∆P K= P DIV: tỉ lệ chi trả cổ tức. ∆P: chênh lệch giá lúc mua vào và khi bán ra. P: giá khi mua vào. 2.3.2 Phân tích nền kinh tế toàn cầu: Trong xu thế hội nhập ngày nay, sự phát triển của một quốc gia hay một doanh nghiệp gắn liền với sự biến động kinh tế to àn cầu. Do đó, để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp thì cần xem xét đến môi trường vĩ mô to àn cầu. Các yếu tố vĩ mô to àn cầu tác động đến viễn cảnh các công ty đó là: Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và của từng quốc gia, sự phát triển của khoa học công nghệ, giá cả, vấn đề cạnh tranh quốc tế, rủi ro chính trị, lãi su ất và t ỷ giá hối đoái.
  16. 2.3.3 Nền kinh tế quốc gia: Nền kinh tế quốc gia là môi trường hoạt động tổng thể của tất cả các doanh nghiệp, gắn liền với sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp. Vì vậy để đánh giá đúng doanh nghiệp thì việc xem xét tổng thể nền kinh tế quốc gia là điều cần thiết. 2.3.4 Các chính sách của chính phủ: các chính sách của chính phủ có liên quan đến thị trường chứng khoán bao gồm: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ. 2.3.5 Phân tích ngành: Phân tích ngành đ ể so sánh thấy rõ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác trong cùng ngành, giúp cho việc lựa chọn chứng khoán của doanh nghiệp nào là phù hợp với mục đích đầu tư. 2.3.6 Phân tích, đánh giá các tỷ số tài chính: * Tìm hiểu báo cáo tài chính: - Doanh thu: doanh thu tăng thì lãi ròng và doanh lợi trên cổ phiếu cũng tăng lên. - Lưu lượng tiền mặt: đây cũng là dấu hiệu quan trọng cho thấy công ty có vững mạnh hay không, nếu số d ư tiền mặt thấp, cuối cùng công ty không còn đủ sức thanh toán nợ nần. - Lãi kinh doanh trước thuế: lãi kinh doanh trước thuế nên có chiều hướng tăng lên theo doanh thu. - Chi phí trả lãi: chi phí trả lãi tăng do các kho ản nợ vay tăng hay do lãi suất cao hơn. - Cổ tức: cổ tức có tăng trong năm qua? so sánh m ức cổ tức với doanh lợi trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) giúp ta biết nhiều về chủ trương chi trả cổ tức.
  17. - Một số nghi vấn cần nêu ra: chi phí hoặc thuế tăng, hãy tìm nguyên nhân; có bất k ỳ khoản mục nào b ất thường làm số liệu báo cáo bị sai lệch không? * Các tỷ số tài chính: - Tỷ số khả năng thanh toán: là tỷ số giữa tài sản lưu hoạt và công nợ ngắn hạn. Tỷ số này giúp xác định khả năng thanh toán nợ của công ty. Tỷ số này phải ít nhất là 2 mới đ ảm bảo khả năng thanh toán. - Chỉ số tài sản nhạy cảm: là tỷ số của hiệu tài sản lưu động và hàng tồn kho trên nợ ngắn hạn. Chỉ số này lớn hơn 1 được xem là an toàn. - Lợi suất từ vốn kinh doanh (ROE): là t ỷ lệ lãi kinh doanh trước thuế trên vốn cổ đông của công ty. ROE cao thể hiện công ty l àm ăn hiệu quả (tỷ giá này đánh giá xem công ty kiếm được bao nhiêu lãi so với vốn đ ưa vào kinh doanh). - Chỉ số lợi nhuận hoạt động: là t ỷ số giữa thu nhập hoạt động và doanh số bán thực. Tỷ số này cho biết lợi nhuận gộp sinh ra mỗi đồng doanh số bán là bao nhiêu. - Chỉ số lợi nhuận ròng: là t ỷ số giữa thu nhập ròng và doanh số bán thực. Tỷ số cho biết lợi nhuận sau thuế và lãi vay trên mỗi đồng doanh số bán là bao nhiêu. - Tỷ số giá cả trên doanh lợi (P/E ratio): giá thị trường hiện hành của mỗi cổ phiếu thường chia cho doanh lợi trên mỗi cổ phiếu ấy. P/E càng cao, công ty càng được sắp hạng cao trên thị trường. - Tỷ số giá cả trên doanh thu (P/S ratio): tương tự như P/E nhưng thay thế doanh lợi b ằng doang thu bán hàng. - Tỷ số giá cả trên trị số sách (P/B): mục đích thẩm đ ịnh giá cổ phiếu giao dịch ở mức rẻ hay đắt. Chỉ số này càng cao chứng tỏ công ty càng phát triển trong tương lai. 2.4 Phân tích kỹ thuật:
  18. Phân tích k ỹ thuật là việc sử dụng các dữ liệu thống kê diễn biến của thị trường, các mô hình, biểu đồ để nghiên cứu, phân tích, đánh giá các trào lưu lên xu ống của giá cả. Qua p hân tích k ỹ thuật, các nhà đ ầu tư sẽ xác định được thời điểm thích hợp cho việc mua, bán chứng khoán ở hiện tại hay tương lai. Các nhà phân tích kĩ thuật không phủ nhận giá trị của thông tin cơ b ản. Họ tin rằng giá cổ phiếu rồi cũng sẽ phù hợp với giá trị đích thực của chúng. Tuy nhiên, các nhà phân tích kỹ thuật cho rằng quá trình ảnh hưởng thay đổi đến giá cả tuân theo những nguyên tắc trên thị trường, vì thị trường có thể tự điều chỉnh để đạt đ ến một mức cân bằng mới. 2.4.1 Các chỉ tiêu dự báo trong phân tích kỹ thuật: - Biến động giá cả: giá cả thị trường hay thay đổi và các nhà phân tích q uan sát những biến động này, nối các điểm phản ánh ở mức giá cổ phiếu cao nhất hoặc thấp nhất trên biểu đồ tạo nên đường xu thế. Đường xu thế cho thấy qua thời gian giá cổ phiếu thay đổi như thế nào. Giá chứng khoán biến đổi theo ba xu hướng: xu hướng tăng, xu hướng giảm và xu hướng tăng giảm thất thường. Xu hướng tăng giảm thất thường là tình trạng giá một loại cổ phiếu tăng lên rồi lại giảm xuống sau đó trở về mức giá ban đầu; nhìn chung nhà đ ầu tư khó có thể tìm thấy quy luật thay đổi của giá chứng khoán trong thời kì này. Do đó, nhà đầu tư khá ngần ngại và thường tránh mua bán loại chứng khoán khi chúng rơi vào tình trạng này. - Mức giá trung bình động: mức giá trung b ình liên tục cập nhật bằng cách chọn lấy mức giá mới nhất và loại bỏ mức giá cũ nhất. Các mức giá trung bình động được đ ưa vào đồ thị để trình bày các dấu hiệu về xu thế biến động giá cả. Một số nhà phân tích kỹ thuật xem mức giá trung b ình động như là đường kháng cự hay đường chống đỡ. Nếu giá chứng khoán tăng cao hơn mức giá trung b ình động, dấu hiệu mua vào. Ngược lại, khi giá giảm thấp hơn mức giá trung bình động là dấu hiệu bán ra. Tùy theo đ ầu tư ngắn hạn hay d ài hạn mà các nhà đầu tư sử dụng mức giá trung b ình động bao nhiêu ngày. Giá trung
  19. b ình động không phải là mức giá duy nhất mà chúng ta d ựa vào để quyết định mua bán chứng khoán. Tuy nhiên giá trung bình động thể hiện khá rõ nét sức mạnh và xu hướng b iến động của giá chứng khoán. - Khối lượng giao dịch: dựa vào khối lượng giao dịch để đoán chiều hướng giá chứng khoán. Khối lượng giao dịch thể hiện lượng cung và cầu chứng khoán đ ược thực hiện, qua đó nhà đầu tư rút ra kết luận về xu hướng biến động của giá chứng khoán hoặc tìm ra những nhân tố đ ã ảnh hưởng đến xu hướng biến động giá cả. Khi khối lượng giao d ịch tăng, dấu hiệu giá cổ phiếu tăng và ngược lại khối lượng giao dịch giảm, tức có dấu hiệu giá cổ phiếu giảm. - Sức mạnh tương đối: cho biết một chứng khoán mạnh hay yếu hơn so với một lo ại chứng khoán khác hoặc một chỉ số chứng khoán. Cổ phiếu có sức mạnh tương đ ối khi nó mạnh hơn so với một cổ phiếu khác hay một chỉ số chứng khoán. Sức mạnh tương đối đ ược phản ánh bởi tỷ lệ tăng/giảm giá của một loại chứng khoán so với các chứng khoán khác hay chỉ số chứng khoán. Khi chứng khoán A tăng giá mạnh so với chứng khoán B, ta nói: chứng khoán A có sức mạnh tương đối hơn chứng khoán B. 2.4.2 Lập đồ thị phản ánh tình hình thị trường: Sau khi thu thập các số liệu, các biểu đồ cập nhật thường ngày qua internet, báo chí,… rồi cải biến cho phù hợp nhu cầu phân tích kỹ thuật của mình. Nhờ loại thông tin này mà các nhà đầu tư có thể khởi đầu phân tích để xác định các chiều hướng biến động trên thị trường. Biểu đồ là công cụ đắt lực dành cho các nhà phân tích kỹ thuật. Các loại biểu đồ thông dụng là đồ thị đ ường (line), đồ thị thanh (bars), đồ thị nến (candlesticks), biểu đồ đ iểm và số (point and figure).
  20. Đồ thị đường là đường nối các mức giá đ ược sắp xếp theo thứ tự thời gian, dạng đồ thị này được sử dụng khá phổ biến trong phân tích chứng khoán và d ự báo tỷ giá hối đoái. Đồ thị thanh và đồ thị nến, biểu diễn các mức giá đóng cửa và mở cửa, giá cao nhất và giá thấp nhất trong ngày. Tùy theo kỹ thuật phân tích của nhà phân tích kỹ thuật mà họ có thể lựa chọn loại đồ thị phù hợp để phân tích tốt hơn. Ngoài ra, những nhà phân tích không nhất thiết phải sử dụng tất cả các chỉ tiêu dự báo; họ có thể chỉ xem xét các chỉ tiêu mà họ đánh giá là quan trọng, có tác động mạnh đến xu thế thị trường. Nhiều nhà phân tích cho rằng việc dự báo xu hướng giá thị truờng để lựa chọn thời đ iểm mua bán thích hợp thông qua các chỉ tiêu d ự báo và đồ thị là chưa đủ. Thông tin thị trường cũng rất cần thiết, nhiều thông tin tác động đến tâm lý nhà đầu tư và làm xu hướng giá thị trường thay đổi bất thường. Vì vậy thông tin thị trường là rất cần cho việc dự báo xu hướng giá. CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 3.1 Một số giả định: Đề tài này nhằm thiết lập danh mục đầu tư có giá trị là 100 triệu đồng, chủ đầu tư muốn gia tăng nguồn vốn bằng cách tham gia vào thị trường chứng khoán, cụ thể là đ ầu tư vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay. Với số tiền 100 triệu đồng nhà đầu tư cũng đã lựa chọn nhiều kênh đ ầu tư khác nhau trước khi quyết định đầu tư vào chứng khoán.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2