1
Một số phương pháp giải toán số học cấp
Duy ng
Tóm tắt. thuyết số mối liên hệ gần gũi với nhiều lĩnh vực toán học khác nhau như đại
số, giải tích, hình học, thậm c cả pô (Ví dụ một chứng minh rất hay của Paul Erdos v sự
hạn của tập các số nguyên tố dựa trên tôpô). Chính vy các chứng minh số học thường được dựa
trên nhiều ý tưởng và nhiều phương pháp khác nhau. Bài viết y đề cập đến một số khái niệm
bản trong thuyết số cấp như số mũ- một khái niệm quan trọng trong việc hình thành các số
padic, cấp của một số - định Lagrange và ứng dụng trong các bài toán chia hết, hệ thặng dư,
nghịch đảo của một số, ... và các ứng dụng thú vị trong giải toán số học, đặc biệt trong các bài toán
trong thuyết chia hết và đồng dư. Bài viết y dựa trên các bài giảng tôi hay sử dụng trong giảng
dạy các buổi chuyên đề và tập huấn đội tuyển Olympic Toán học các cấp.
Một vài lời khuyên khi giải các bài toán SỐ HỌC cấp:
1. Đừng để hình thức đánh lừa !!!
2. Ý tưởng của các chứng minh thường hay nằm trong chính các chứng minh của các kết quả
bản.
3. Rất thường xuyên dựa vào những sự kiện đơn giản nào đấy và phân môn tính giải trí trí
tuệ cao ==> Tập trung làm hoặc biết nhiều bài toán khó, định mạnh không hẳn đã tốt!!!
4. Đôi khi đòi hỏi sự tưởng tượng, những tính toán bằng tay với những phép tính rất lớn!!! dụ:
(a) 210 107(mod 2003) -VMO 2004,
(b) 14 452(mod 2011) -VMO 2011,
(c) (2n+ 1)3+ 53+ 13= (2n1)3+ (n+ 4)3+ (4 n)3-Vietnam TST 2005,
(d) 1729 = 12+ 123= 93+ 103-Câu chuyện giữa Hardy và Ramanujan.
Ta xét bài toán cụ thể sau đây
Bài tập 0.1. (Romania TST 2011) Chứng minh rằng tồn tại số số nguyên dương nsao cho
n2+ 1 hai ước dương hiệu đúng bằng n.
Bài toán nhìn qua có vẻ không đơn giản, do biểu thức n2+ 1 có vẻ không hề đơn giản như hình
thức của nó. dụ bài toán xét xem liệu có hạn ước nguyên tố có dạng n2+ 1 hay không đến nay
vẫn một OPEN PROBLEM!. Tuy nhiên, thực tế thì bài toán này chỉ cần sử dụng hiểu biết về một
dãy quen thuộc đó . . .
Xem tiếp trang sau . . .
www.MATHVN.com
www.MATHVN.com
2
y Fibonacci, với F0= 0, F1= 1, và Fn+2 =Fn+1 +Fn. Theo đẳng thức Cessani
thì F2
n+1 Fn+2Fn= (1)n. Do đó F2
2k+ 1 = F2k+1F2k1. Thành thử ta thể lấy n=F2k.
Kết luận: Nên học một cách hệ thống theo một giáo trình nào đó. dụ về vài quyển sách số học
thích hợp với các học sinh và thầy dạy chuyên Toán:
1. Số học của GS. Huy Khoái.
2. Elementary Theory of Numbers of Waclaw Sierpinski
3. Number Theory of A. Baker
4. Problems in Number theory bản thảo không xuất bản của Hojoo Lee (v. 2007).
5. . . .
www.MATHVN.com
www.MATHVN.com
1 LÝ THUYẾT CHIA HẾT VÀ ĐỒNG 3
1 thuyết chia hết và đồng
1.1 Tổng quan
Vấn đề thuyết:
1. Ước chung lớn nhất - Bội chung nhất. Định Berzout.
2. Số nguyên tố, hợp số - Hai định bản liên quan đến số nguyên tố: Fermat (tổng quát: Euler)
- Wilson.
3. Định phần (thặng) Trung Hoa.
Các công cụ, phương pháp giải toán trong phần y rất nhiều
1. Cấp của một số và ứng dụng
2. Nghịch đảo của một số
3. Hai định bốn số của Euler.
4. Công thức Legendre - Polignac, Số mũ.
5. Ứng dụng của các định cổ điển: Định Trung Hoa về sự tồn tại, Định Fermat bé- Định
Euler, Định Wilson. Bên cạnh đó một số các định cổ điễn quan trọng: như định Fermat
v phân loại số nguyên tố 4k±1.
6. Hệ thặng đầy đủ, thu gọn.
7. Ba nguyên bản: Nguyên sắp thứ tự tốt, Nguyên Dirichlet, Nguyên quy nạp. Đây
ba nguyên thường xuyên gắn với thuyết số và cũng những nguyên bản nhất.
1.2 Cụ thể
1.2.1 Ước chung lớn nhất- Định Berzout
Định nghĩa 1. Cho n > 1số nguyên không đồng thời bằng không và nsố nguyên a1, . . . , ankhông
đồng thời bằng không. Số nguyên dlớn nhất tính chất d|aivới mọi i=1, n được gọi ước
chung lớn nhất của nsố a1, . . . , an. Ta hiệu gcd(a1, . . . , an).
Định 1. (Berzout) Tồn tại các số nguyên không x1, . . . , xnsao cho
gcd(x1, . . . , xn) =
n
X
i=1
xiai
Đặc biệt ta suy ra một số nguyên Nbiểu diễn được dạng n
P
i=1
xiaikhi và chỉ khi gcd(a1, . . . , an)|N.
Một hệ quả nữa UCLN chia hết cho mọi ước chung.
Liên quan đến kết quả trên bài toán đổi tiền rất nổi tiếng của Frobenius như sau: Ta nđồng
xu với các mệnh giá a1, . . . , an các số nguyên dương và nguyên tố cùng nhau. Ta cần xác định số
tiền lớn nhất không thể đổi được thành các đồng xu trên. Bài toán tương đương với việc tìm số N
www.MATHVN.com
www.MATHVN.com
1 LÝ THUYẾT CHIA HẾT VÀ ĐỒNG 4
lớn nhất để phương trình n
P
i=1
xiai=Nvô nghiệm nguyên không âm. Việc xác định giá trị lớn nhất
đến nay vẫn một bài toán mở. Tuy nhiên ta một số kết quả khá đơn giản sau:
Định 2. 1. Trường hợp n= 2 được giải bởi Sylvester năm 1880: số Nlớn nhất N=
a1a2a1a2.
2. Bài toán nghĩa khi n > 2: chẳng hạn N(n1)a1···an.
Sau đây một số kết quả đơn giản rất đáng lưu ý.
Định 3. 1. Nếu (a, b) = 1 thì (am+bn, asbt) = 1 với s, t nguyên không âm, m, n nguyên dương.
2. BCNN (a, b) = ab
(a, b)
3. a(a, b)·(a, c)
(a, b, c).
4. gcd ap+bp
a+b, a +b=(1nếu pa+b
pnếu p|a+b. đây p số nguyên tố lẻ, (a, b) = 1.
5. gcd an1
a1, a 1= gcd (n, a 1) với mọi a > 1và nnguyên dương.
6. Tính chất của dãy Mersen: gcd(am1, an1) = a(m,n)1vi a > 1và các số nguyên dương
m, n.
Định 4. (Bốn số) Nếu a, b, c, d các số nguyên khác không thỏa mãn ab =cd. Khi đó tồn tại
x, y, z, t nguyên sao cho
a=xy
b=tz
c=xz
d=ty
(y, z) = 1.
(nếu a, b, c, d dương thì x, y, z, t cũng thể lấy dương)
Sau đây một số bài toán liên quan:
Bài tập 1.1. (Germany 2008) Cho a, b, c các số nguyên dương thỏa mãn a+b|ab và a+c|ac.
Chứng minh rằng gcd(a, b, c)>1.
Hướng dẫn giải sẽ có trang tiếp theo ...
www.MATHVN.com
www.MATHVN.com
1 LÝ THUYẾT CHIA HẾT VÀ ĐỒNG 5
Gợi ý giải bài số 1. Ta cần phân tích xem với hai số x, y nguyên dương x+y|xy tính chất
đặc biệt. Đặt u= (x, y), ta viết x=ux1, y =uy1. Khi đó x1+y1|u(x1y1). gcd(x1+y1, x1y1) = 1
nên x1+y1|u. Từ đây suy ra u > x1, y1. Do đó ta tìm được dạng tổng quát của các cặp số nguyên
dương (x, y)như thế đó x=x1(x1+y1)t, y =y1(x1+y1)t, trong đó t, x1, y1nguyên dương và
(x1, y1) = 1.
Ta nên phát biểu ràng lại những vừa làm được.
Bổ đề 1. 1. Điều kiện cần và đủ để hai số x, y nguyên dương thỏa mãn x+y|xy x=
x1(x1+y1)t, y =y1(x1+y1)t, trong đó t, x1, y1nguyên dương và (x1, y1) = 1.
2. Nếu x, y nguyên dương và x+y|xy thì gcd(x, y)>x, y.
Quay lại bài toán, theo giả thiết (a, b)·(a, c)> a. Mặt khác a(a, b)·(a, c)
(a, b, c)>a
(a, b, c)(như trên
đã chỉ ra), suy ra (a, b, c)>1.
Sau đây một bài toán hay
Bài tập 1.2. (Russia MO 1997) Tìm tất cả các bộ ba (a, b, c)nguyên dương thỏa mãn
a+b= (a, b)2
b+c= (b, c)2
c+a= (c, a)2.
Hướng dẫn giải sẽ có trang tiếp theo ...
www.MATHVN.com
www.MATHVN.com