intTypePromotion=3

MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
45
lượt xem
5
download

MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'một số từ nối mang tính điều kiện', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN

  1. Suppose the plane is late? = what will happen if the plane is late? MỘT SỐ TỪ NỐI MANG TÍNH ĐIỀU KIỆN Suppose no one had been there? = What if no one had been there? even if /even though + nagative verb - Từ nối này còn đợc sử dụng để đem ra lời gợi ý. (cho dù ...) Suppose you ask him = why don’t you ask him? You must go tomorrow if you are ready = You must go tomorrow even if you aren’t ready. What if I’m- tao thế thì sao nào đưa ra sự thách thức Whether or not + positive verb (dù có ... hay không) He likes watching TV whether or not the show is god. If only + Simple present = hope that will + verb unless + positive verb = if ... not (trừ phi, nếu ... không) Hy vọng là... If you don’t start at once, you will be late. If only he comes in time (hy vọng anh ấy đến đúng giờ) = You will be late unless you start at once. If only he will head your advice. But for that + unreal condition (nếu không thì ....) If only + = wish that Simple past past perfect Her father pays her fees, but for that she wouldn’t be here ( but she is here) present điều kiện không thực ở hiện tại Giá mà - trái với thực tế. My car broke down, but for that I could have come in time. If only he didn’t smoke = We wish he didn’t smoke quá kh ứ điều kiện không thực ở quá khứ If only she had come in time. (but she didn’t) If it + to be + not + for = but for...: Nếu khụng vỡ, nếu If only + would verb - ước sao, mong sao khụng nhờ vào. - dùng để diễn đạt một ước muốn ở hiện tại If it hadn’t been for your help, I don’t know what to do = But for If only he would drive more slowly (but he drive so fast) your help, I don’t know what to do hoặc một ước muốn vô vọng ở tương lai. otherwise + conditional sentence: kẻo, nếu không thì .... If only it would stop raining. Mong sao trời đừng mưa nữa - nhng thực tế thì trời đang mưa rất to. - Điều kiện có thể thực hiện được. We must be back before midnight, otherwise I will be locked out = If we are not back before midnight I will be locked out In case + mệnh đề - Điều kiện không thực hiện được. In case of + cụm danh từ = if there is a/an + danh từ Her father pays her fees, otherwise she couldn’t be here. present điều kiện không thực ở hiện tại - I always slept by the phone in case he rang during the night = I always slept by the phone because he might ring during the night. I used a computer, otherwise it would have taken longer. - In case of accident phone 999 = if there is an accident phone 999 quá khứ điều kiện không thực ở quá khứ If + preposition + noun/verb... (subject + be bị lược bỏ) If in doubt, ask for help. (= If you are in doubt, ...) Trong tiếng Anh hàng ngày, ngời ta dùng or... else để thay thế cho otherwise. If dùng với một số từ như any/anything/ever/not để diễn đạt phủ định Provided/providing (that) I’d say he was more like a father, if anything (với điều kiện là, miễn là ) (Tụi xin núi rằng ụng ấy cũn h ơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.) You can camp here provided (that) you leave no mess. There is little if any good evidence for flying saucers. (There is little evidence, if there is any at all, for flying saucers) (Có rất ít bằng chứng về đĩa bay, nếu quả là có thực) Suppose/ supposing ? = what if ...? (giả sử ...thì sao, nếu .... thì sao)
  2. If + Adjective = although (cho dù là) If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm office now. riêng hoặc vấn đề gỡ đó không quan trọng. His style, if simple, is pleasant to read. 4) Đặt HAD trước chủ từ (Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thỡ đọc cũng thú) Had you obeyed orders this disaster would not have happened D. Cách dùng đặc biệt của WOULD/WILL/SHOULD *Cỏc biến thể của câu điều kiện: 1) Trong cõu yờu cầu lịch sự. WOULD là thức lịch sự hơn A. Điều kiện loại 1 - If you will / would wait a moment I’ll see if Mr. Johns is free - I would be very grateful if you would make the arrangements for 1) If + thỡ hiện tại tiếp diễn để trỡnh bày một hành động ở hiện me tại hoặc một sự sắp xếp cho tương lai If you are waiting for bus you had better join the queue. (hành 2) If you could + Infinitive thường được dùng một mỡnh khi cỏc động ở hiện tại) yờu cầu thường do các tỡnh huống riờng biệt tạo ra If you are looking for peter you will find him upstairs. (hành If you would fill this form / If you would open your book. động ở hiện tại) - If you put your address on the back of the check If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room. (hành động ở tương lai) 3) IF + WILL / WOULD có thể dùng với tất cả các ngôi để diễn đạt ý tự nguyện 2) If + hiện tại hoàn thành - If he will listen to me I’ll be able to help him If you have finished dinner I’ll ask the waiter for the bill - If they won’t accept a cheque we have to pay cash If they havn’t seen the museum we had better go there today 4) WILL diễn tả sự ngoan cố B. Điều kiện loại 2 - If you play the drums all night no wonder the neighbours complain 1) Might và could cú thể dựng thay cho would 5) IF + WOULD LIKE / CARE có thể được dùng thay vỡ IF + If you tried again you might succeed (cú thể cú) WANT / WISH cú vẻ lịch sự hơn If I knew her number I could ring her up (khả năng) - If you would like to come I’ll get the ticket for you 2) Điều kiện tiếp diễn thay cho điều kiện đơn: 6) IF + SHOULD có thể được dùng trong loại 1 để chỉ rằng hành Peter is on holiday; he is touring Italy. If I were on holiday I động dù có thể được nhưng rất khó xảy ra would / might be touring Italy, too - If you should have any difficulty in getting spare parts, ring this number 3) If + thỡ quỏ khứ, thỡ quỏ khứ: diễn tả hành động thường OR Should you have any difficulty ... xuyên trong quá khứ If anyone interrupted him he got angry *CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG LỜI NÓI GIÁN TIẾP If there was a scarcity of anything, prices of that thing went up Lưu ý: IF 1 khụng lựi thỡ, chỉ lựi thỡ trong cõu ở IF 2 & 3 He said, “If I catch the plane I will be home at 5 4) Biến thể của MĐ if: = He said that if he caught the plane he will be home at 5 “If I had a permit I could get a job”, he said = he said that If he had a a) If + thỡ quỏ khứ tiếp diễn permit he could get a job. We are going by air. If we were going by boat I’d feel much “If she had loved Tom”, he said, “she wouldn’t have left him” = he happier said that if she had loved Tom she wouldn’t have left him If my car was working I would drive you to the station 1) MỆNH ĐỀ IF + CÂU MỆNH LỆNH b) If + thỡ quỏ khứ hoàn thành He said, “If you have time, wash the floor” If he had taken my advice he would be a rich man now = He told/asked me to wash the floor if I had time. OR: He said that if I had time I was to wash the floor C. Điều kiện loại 3 2) MỆNH ĐỀ IF + LỜI KHUYấN 1) Dùng ĐK hoàn thành tiếp diễn “If you feel ill why don’t you go to bed?”, she said - At the time of he accident I was sitting in the back of the car, = she advised me to go to bed if I felt ill. because Tom’s little boy was sitting behind him in front. “If I were you I would stop taking the pills” she said  If Tom’s boy had not been sitting there I would have been = She advised me to stop taking the pills sitting in front 3) MỆNH ĐỀ IF + CÂU HỎI 2) Dựng quỏ khứ hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề IF “If the baby is a girl what will they call her?” he wondered I was wearing a seat belt. = He wondered that what they would call the baby if she was a girl  If I hadn’t been wearing one, I would have been seriously injured 3) Kết hợp loại 2 và 3

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản