intTypePromotion=3

Những vấn đề cơ bản của pháp luật về kinh doanh chứng khoán - chương 3

Chia sẻ: Nguyen Bac A. Châu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
245
lượt xem
111
download

Những vấn đề cơ bản của pháp luật về kinh doanh chứng khoán - chương 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Những vấn đề cơ bản của pháp luật về kinh doanh chứng khoán. Tiến sĩ Lê Vũ Nam.Chương 3: Quy tắc pháp lý của các chủ thể kinh tế trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Những vấn đề cơ bản của pháp luật về kinh doanh chứng khoán - chương 3

  1. CHƯƠNG III QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CÁC CHỦ THỂ TRÊN TTCK VIỆT NAM TS. Lê Vũ Nam 1
  2. NỘI DUNG CHÍNH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN, TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN CÔNG TY CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN QUỸ ĐD6ÀU TƯ CHỨNG KHÓAN, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHÓAN VÀ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT 2
  3. I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC 1. Nhiệm vụ, quyền hạn q Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán. q Quản lý, giám sát hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. q Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán. 3
  4. I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC 1. Nhiệm vụ, quyền hạn q Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hoá công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán; q Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán; phổ cập kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng; q Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các mẫu biểu có liên quan; q Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. 4
  5. I. ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC 2. Cơ cấu tổ chức qTổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước do Chính phủ quy định. 5
  6. II. SGDCK, TTGDCK 1. Tổ chức và hoạt động q SGDCK, TTGDCK là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật này. q Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu của SGDCK, TTGDCK theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính. q SGDCK, TTGDCK có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán niêm yết tại SGDCK, TTGDCK. q Hoạt động của SGDCK, TTGDCK phải tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ SGDCK, TTGDCK. q SGDCK, TTGDCK chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 6
  7. II. SGDCK, TTGDCK 2. Bộ máy quản lý, điều hành qSGDCK, TTGDCK có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát. qChủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc SGDCK, TTGDCK do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. qQuyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ SGDCK, TTGDCK. 7
  8. II. SGDCK, TTGDCK 3. Quyền hạn và nhiệm vụ q Quyền: Ø Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Ø Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại SGDCK, TTGDCK. Ø Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của SGDCK, TTGDCK trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư. Ø Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ 8 chức niêm yết tại SGDCK, TTGDCK.
  9. II. SGDCK, TTGDCK 3. Quyền và nghĩa vụ Ø Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCK. Ø Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCK. Ø Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết. Ø Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán. Ø Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. 9
  10. II. SGDCK, TTGDCK 3. Quyền hạn và nhiệm vụ q Nghĩa vụ: Ø Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả. Ø Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Ø Thực hiện công bố thông tin theo quy định. Ø Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Ø Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và TTCK nhà đầu tư. Ø Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp SGDCK, TTGDCK gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng. 10
  11. II. SGDCK, TTGDCK 4. Thành viên giao dịch qThành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCKlà công ty chứng khoán được SGDCK, TTGDCKchấp thuận trở thành thành viên giao dịch. qĐiều kiện, thủ tục trở thành thành viên giao dịch tại SGDCK, TTGDCK quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của SGDCK, TTGDCK. 11
  12. II. SGDCK, TTGDCK 4. Thành viên giao dịch q Quyền của thành viên: Ø Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do SGDCK, TTGDCK cung cấp; Ø Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ SGDCK, TTGDCK; Ø Đề nghị SGDCK, TTGDCKlàm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch; Ø Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của SGDCK, TTGDCK; Ø Các quyền khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của SGDCK, TTGDCK. 12
  13. II. SGDCK, TTGDCK 4. Thành viên giao dịch q Nghĩa vụ của thành viên: q Chịu sự giám sát của SGDCK, TTGDCK; q Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính; q Công bố thông tin theo quy địnhcủa pháp luật và Quy chế công bố thông tin của SGDCK, TTGDCK; q Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của SGDCK, TTGDCK trong trường hợp cần thiết; q Các nghĩa vụ khác quy định tại Quy chế thành viên giao dịch của SGDCK, TTGDCK và theo quy định của pháp luật. 13
  14. II. SGDCK, TTGDCK 5. Mô hình SGDCK trên thế giới qCông ty cổ phần: SGDCK được cổ phần hóa tuy nhiên cổ phần của SGDCK chưa được niêm yết. Đây là giai đoạn chuyển từ mô hình thành viên phi lợi nhuận sang hình thức thành viên góp vốn vì mục tiêu lợi nhuận. Ở một mức độ nào đó thì quyền sở hữu được mở rộng hơn. Có 13/49 SGDCK áp dụng mô hình này gồm Italia, Malaysia, Tokyo,… hoạt động theo mô hình này. 14
  15. II. SGDCK, TTGDCK 5. Mô hình SGDCK trên thế giới qCông ty tư nhân, công ty TNHH: SGDCK được đăng ký như công ty tư nhân, thông thường với một mức vốn cổ phần cố định. Các tổ chức tài chính trung gian thường là chủ sở hữu duy nhất của SGDCK, quyền sở hữu và phạm vi hoạt động và quyền của các tổ chức tài chính trung gian được liên kết chặt chẽ. Có 8/42 SGDCK áp dụng mô hình này gồm Luxembourg, Colombo, Jakarta. 15
  16. II. SGDCK, TTGDCK 5. Mô hình SGDCK trên thế giới qCông ty niêm yết đại chúng: SGDCK thực hiện bán phát hành cổ phiếu ra công chúng và thực hiện niêm yết trên chính SGD do mình quản lý. Đây là một mô hình đang được nhân rộng hiện nay trên thế giới. Có 13/49 SGDCK áp dụng mô hình này gồm Luân Đôn, Philippines, Australia… 16
  17. II. SGDCK, TTGDCK 5. Mô hình SGDCK trên thế giới qMô hình hiệp hội hoặc thành viên: Thông thường sự hợp tác của các thành viên SGD không cần có vốn đóng góp, và quyền làm thành viên thì bị hạn chế. Có 9/49 SGDCK áp dụng mô hình này gồm Thượng Hải, Thẩm Quyến… qHình thức pháp lý khác: bao gồm các SGDCK có cấu trúc một cơ quan của nhà nước hoặc một nửa-nhà nước và thuộc sở hữu nhà nước. Có 6/49 SGDCK trong nhóm này gồm Thái Lan, Ba Lan, I-ran,… 17
  18. II. SGDCK, TTGDCK 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới qĐiều kiện làm thành viên: ØĐiều kiện về tài chính; ØĐiều kiện lĩnh vực kinh doanh; ØĐiều kiện nhân sự; ØĐiều kiện cơ sở vật chất. 18
  19. II. SGDCK, TTGDCK 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới qCác loại thành viên: Ø SGDCK Hàn Quốc: thành viên chính và thành viên đặc biệt. Ø SGDCK New York: chuyên gia thị trường (specialist), nhà môi giới của thành viên (broker), nhà môi giới độc lập 2 USD, nhà tạo lập thị trường (market maker), nhà tự doanh (dialer). Ø SGDCK Tokyo: thành viên thường (giao dịch môi giới và tự doanh) và thành viên Saitori (tạo lập thị trường qua hệ thống khớp lệnh. 19
  20. II. SGDCK, TTGDCK 6. Thành viên của SGDCK trên thế giới qQuyền và nghĩa vụ của thành viên: Ø Được giao dịch qua hệ thống giao dịch của SGDCK; Ø Được tham gia quản lý điều hành hoạt động của SGDCK (đối với một số mô hình). Ø Được nhận các dịch vụ do SGDCK cung cấp. Ø Tuân thủ Điều lệ và Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong kinh doanh chứng khoán; Ø Nộp phí, thực hiện báo cáo và công bôốthông tin; Ø Các quyền và nghĩa vụ khác. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản