intTypePromotion=1

Ôn tập kế toán quản trị

Chia sẻ: Nguyễn Hoàng Giang | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:8

0
250
lượt xem
63
download

Ôn tập kế toán quản trị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu 1: Theo quan điểm riêng của anh (chị), tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam nên theo mô hình nào? Vì sao? - Hiện nay, tổ chức bộ máy kế toán quản trị bao gồm các hình thức như: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ôn tập kế toán quản trị

  1. Câu 1: Theo quan điểm riêng của anh (chị), tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam nên theo mô hình nào? Vì sao? Hiện nay, tổ chức bộ máy kế toán quản trị bao gồm các hình thức như:  Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung.  Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán:  Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán: Theo tôi, tùy theo quy mô của mình mà doanh nghiệp có thể chọn mô hình kế toán quản trị cho phù hợp, theo tôi mô hình nên được sử dụng nhiều nhất là hình thức kết hợp. Với hình thức này, các doanh nghiệp sẽ bố trí kế toán viên theo dõi phần hành kế toán nào thì sẽ thực hiện cả kế toán tài chính và kế toán quản trị phần hành đó Khi thực hiện theo hình thức này sẽ giúp các doanh nghiệp giảm bớt các khoản chi phí cho bộ máy kế toán của mình đồng thời tiết kiệm được nguồn nhân lực, từ đó có thể nâng cao nguồn nhân lực và hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh của mình.Mô hình này cho phép kế thừa được những nội dung của kế toán tài chính đã tồn tại và biểu hiện cụ thể trong hệ thống kế toán hiện hành. Thực chất kế toán tài chính và KTQT đều nghiên cứu sự biến động chi phí và kết quả của hoạt động. Song KTQT mang nội dung chủ yếu vì nó cung cấp hệ thống thông tin về chi phí để các nhà quản trị đưa ra hàng loạt các quyết định. Mặt khác, việc tồn tại một hệ thống kế toán sẽ tiết kiệm được chi phí trong hạch toán kế toán, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả hơn là áp dụng mô hình tách rời dường như sẽ tốn kém chi phí nhiều hơn so với lợi ích thu được. Việt Nam có đến 95% các doanh nghiệp là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó phù hợp với trình độ cán bộ kế toán tại các đơn vị, đồng thời đảm bảo thuận lợi cho việc quản lý, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước. Mỗi phần hành kế toán nên phân công nhiệm vụ rõ ràng để nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên kế toán, đồng thời tránh sự chồng chéo trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp.
  2. Câu 2:Trình bày mối quan hệ của chi phí sản phẩm với chi phí thời kỳ • Chi phí sản phẩm Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh lien quan đến việc sản xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua giai đoạn sản xuất. Bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp. - Chi phí sản xuất chung. • Chi phí thời kỳ Là những chi phí khi nó phát sinh làm giảm lợi tức của doanh nghiệp Chi phí thời kỳ được trình bày trên Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Chi phí thời kỳ bao gồm: giá vốn hang xuất bán, chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp • Mối quan hệ giữa chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Trên Bảng cân đối kế toán, chi phí sản phẩm là những khoản mục hàng tồn kho và khi thành phẩm, hang hóa được tiêu thụ thì chi phí sản phẩm này trở thành chi phí thời kỳ thể hiện ở giá vốn của hàng xuất bán được ghi nhận trong kỳ và được trình bày trên Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  3. Loại hình doanh nghiệp Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ Doanh nghiệp Bộ phận sản Tất cả chi phí Thành phẩm sản xuất xuất phát sinh là chi được bán ra và phí sản phẩm. trở thành giá vốn Ban đầu, nó hang bán được đưa vào chi phí sản phẩm đang chế tạo. Khi sản phẩm được chế tạo xong thì giá trị của thành phẩm được chuyển vào hang tồn kho. Bộ phận bán Không có Tất cả chi phí hang và quản lý phát sinh Doanh nghiệp thương mại Giá mua và chi phí Giá vốn của hang mua của hang hóa hóa xuất bán và chi tồn kho phí bán hang cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp Doanh nghiệp dịch vụ Không có Tất cả chi phí phát sinh trong kỳ. Vì chúng không có thành phẩm tồn kho
  4. Sơ đồ: Các chi phí xét theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định trong từng kỳ. - = + - = Câu 3: Thế nào là biến phí thực thụ (biến phí tỷ lệ), biến phí cấp bậc
  5. Biến phí là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỷ lệ với các hoạt động. Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động xảy ra. Tổng số biến (tăng hoặc giảm ) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động biến phí tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi. Nếu ta gọi: a: Biến phí tính theo 1 đơn vị mức độ hoạt động. x: Biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được. Ta có tổng giá trị biến phí (y) sẽ là một hàm số có dạng: y= ax Đồ thì biểu diễn sử biến thiên của biến phí theo mức độ hoạt động Xét theo cách ứng xẻ khác nhau, biến phí còn chia thành hai loại: Biến phí thực thụ và Biến phí cấp bậc • Biến phí thực thụ (tỷ lệ) Là những chi phí biến đổi tuyến tính (cùng một tỷ lệ) với sự biến đổi của mức độ hoạt động. Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp biến đổi tuyến tính với số lượng sản phẩm được sản xuất ra. a: Biến phí tính theo 1 đơn vị mức độ hoạt động. x: Biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được. Ta có tổng giá trị biến phí (y) sẽ là một hàm số có dạng: y= ax
  6. • Biến phí cấp bậc Là những chi phí có thay đổi với mức độ hoạt động nhưng không tuyến tính. Những chi phí này không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít. Nó chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ở một mức đáng kể nào đó. Ví dụ: Tại một doanh nghiệp, cứ một nhân viên bảo trì máy sẽ bảo trì 5 thiết bị, như vậy tiền lương của nhân viên bảo trì là biến phí cấp bậc, bởi vì nếu doanh nghiệp trên có từ một đến năm thiết bị thì chỉ trả lương cho một nhân viên bảo trì, nhưng nếu doanh nghiệp tăng số thiết bị lên là sáu đến mười thiết bị thì phải cần hai thợ bảo trì và mức lương trả cho thợ bảo trì cũng tăng lên. Gọi a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i, ta có trình biến phí cấp bậc y=aixi. Đồ thì được thể hiện như sau: Câu 4: Thế nào là định phí tùy ý, định phí bắt buộc.
  7. Định phí là những chi phí, không có sự thay đổi theo mức độ hoạt động được. Tổng số định phí là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng hoặc giảm thì cũng không ảnh hưởng tới định phí. Nếu ta gọi b là tổng số định phí thì đường biểu diễn định phí là một đường thẳng có dạng y=b • Định phí bắt buộc Là những chi phí không thể không có cho dù mức độ hoạt động của doanh nghiệp xuống rất thấp, thậm chí không hoạt động. Gồm có những đặc điểm sau: - Bản chất lâu dài, tồn tại cùng với hoạt động sản xuất kinh doan của doanh nghiệp. - Không thể cắt giảm bằng 0 Ví dụ: Khấu hao tài sản cố định, lương của cán bộ quản lý… Định phí bắt buộc thường có bản chất lâu dài và rất khó thay đổi. Do vậy, khi ra những quyết định có lien quan đến định phí bắt buộc nhà quản lý phải cân nhắc rất kỹ. Chẳng hạn như có mua nhà mới một nhà xưởng hay không? Có trang bị hay không một dây chuyền sản xuất mới. • Định phí tùy ý Là những chi phí có thể dễ dàng thay đổi tùy vào điều kiện thực tế của mức độ hoạt động. Nhà quản lý có thể ra các quyết định chi phí tùy ý hang năm. Gồm có những đặc điểm:
  8. - Có bản chất ngắn hạn, liên quan đến những kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng tới chi phí của doanh nghiệp hàng năm. - Có thể cắt bỏ định phí này trong những trường hợp cần thiết Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu, chi phí quan hệ quần chúng… Điểm khác nhau giữa định phí bắt buộc và định phí tùy ý là:  Định phí tùy ý được lập kế hoạch trong thời kỳ ngắn còn định phí bắt buộc có lien quan đến kế hoạch dài hạn và bao hàm nhiều năm.  Trong những trường hợp cần thiết thì có thể cắt giảm bớt các định phí tùy ý. Còn đối với định phí bắt buộc thì nhà quản lý không thể cắt giảm.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2