HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
360
QUN TR RI RO CHUI CUNG NG NGÀNH CÀ PHÊ VIT NAM
SUPPLY CHAIN RISK MANAGEMENT OF VIETNAM’S COFFEE INDUSTRY
ThS. Phan Đình Quyết & ThS. Nguyễn Phương Linh
Đại học Thương mại
TÓM TT
Hoạt động qun tr ri ro trong doanh nghip nói chung qun tr ri ro chui cung ng nói riêng ngày càng đóng một
vai trò cùng quan trng trong tt c mi khía cnh ca kinh doanh, bao gm c kế hoch sn xut sn phm. Tuy
nhiên các vấn đề liên quan đến qun tr rủi ro chưa đưc các doanh nghip nói chung các doanh nghip có quy
nh và va ti Vit Nam hiểu được hết. Ni dung nghiên cu s ch ra các lý thuyết v ri ro chui cung ng và qun tr
ri ro chui cung ứng; trên cơ s đó tác giả s vn dụng để nhn dng nhng rủi ro chính đi vi chui cung ng cà phê
Việt Nam và đề xut mt s giải pháp để gim thiu nhng rủi ro đó.
T khóa: qun tr ri ro, chui cung ng, công ty kinh doanh
ABSTRACT
Risk management activities in general and supply chain risk management in particular increasingly play important roles in
all aspects of business, including production plans. However, these issues,which related to risk management are not fully
understood by enterprises in general and SMEs in Vietnam in particular. This research will indicate the theory of supply
chain risk and supply chain risk management; based on that, the author will identify the main risks of the Vietnamese
coffee’s supply chain and propose some solutions to mitigate those risks.
Key Words: risk management, supply chain, supply chain risk management, enterprises
1. Giới thiệu
Rủi ro hình thành như một phn tt yếu trong chui cung ng nhng ri ro trong chui cung
ứng đang là một ch đề được nhiu nhà nghiên cu hin nay quan tâm. Nhng nghiên cứu này thường
tp trung vào mt s các ch đề chính như nhận thc ri ro (Zsidisin, 2003), ri ro bài hc cho t
chc (Finch, 2004; Smeltzer Sifert, 1998), ri ro trong kinh doanh trc tuyến (Hunter cng s,
2005), rủi ro môi trường (Cousins cng s, 2004), ri ro nhng rc ri ca (Choi Krause,
2006) và nhng ri ro t thuê khoán bên ngoài (Lonsdale, 1999). Ri ro mua hàng tng thu hút mt vài
s quan tâm trong nghiên cu marketing v hành vi mua ca khách hàng. Nhng cuc tho lun v
hành vi mua khách hàng đã chỉ ra ri ro mt trong nhng nhân t chính nh hưởng đến quyết định
mua ca khách hàng (Robinson cng sự, 1967; Sheth, 1973). Hơn thế na, rt nhiu nhng nghiên
cứu đã được xut bản trong lĩnh vực Marketing cũng đã đánh giá nhận thc của người mua v nhng
ri ro khi mua hàng, vi mục đích giúp khách hàng th gim nhng ri ro t nhn thc, d bng
cách ci thin kh năng chia sẻ thông tin (Hawes và Barnhouse, 1987).
Qun tr ri ro là mt mc tiêu trong nghiên cu ri ro chui cung ng.Tuy nhiên, hin nay còn
thiếu nhng nghiên cu qun tr ri ro cung ng trong các doanh nghip có quy mô nh và vừa. Do đó
trong nghiên cu y, tác gi s đưa ra khung lý thuyết v chui cung ng, nhn dng các ri ro trong
chui cung ứng các phương thức ca qun tr ri ro chui cung ng. Tiếp đó tác giả s s dng
ngun d liu th cấp để đánh giá những ri ro trong chui cung ng ngành cà phê Vit Nam.
2. Các sở thuyết liên quan đến chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng quản trị rủi ro
chuỗi cung ứng
2.1. Chuỗi cung ứng
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
361
Chui cung ứng được hiểu làma
ng luơi cua nhưng chư
c lie
n quan đên nhưng i lie
n t cac
dong chay nguơc va xuo
i theo nhưng tiên trinh va nhưng hoa
t đọ
ng khac nhau nhăm ta
o ra gia tri
trong
ng san phâm va di
ch vu cho khach hang (Christopher, 2011). Một định nghĩa khác cũng đã được đưa
ra bi Waters (2009) khi cho rng mt chui cung ng bao gm nhng hoạt động t chc liên kết
vi nhau giúp cho nguyên liu dch chuyn t khâu đầu vào t nhà cung ứng cho đến khách hàng cui
cùng.Và những định nghĩa này đều ch rõ rng mt chui cung ng bao gm tt c nhng bên tham gia
trc tiếp hoc gián tiếp để đáp ứng được nhu cu ca khách hàng.Nó không ch bao gm nhà cung ng,
nhà sn xut mà còn bao gm h thng kho, vn chuyn, các nhà bán l, bán buôn và khách hàng. Da
trên lý thuyết này Wisner (2005) đã đưa ra mô hình chuỗi cung ứng thông thường như hình 3.1
Hình 1. Mô hình chuỗi cung ứng thông thường (Wisner, 2005)
2.2. Quản trị rủi ro trong chuỗi cung ứng
Các thut ng như quản tr ri ro doanh nghip (ERM) hay qun tr ri ro chui cung ng
(SCRM) đang ngày ph biến và nó đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến s thành công ca
mi t chc doanh nghip (Olson Wu, 2008).Khai niẹ
m quan tri
rui ro trong chuôi cung ư
ng đuơc
hiêu la vi
c huy đ
ng cac nguôn c cua doanh nghiẹ
p đê giam thiêu rui ro, cạ
p nh
t tho
ng tin va kiên
thư
c mọ
t cach đông bọ
tho
ng qua ma
ng luơi môi quan hẹ
(Harland, 2001 và Christopher, 2011)
Qun tr ri ro chui cung ứng đòi hỏi các doanh nghip cn phi nhn dng đánh giá những
ri ro mức độ ảnh hưởng ca nhng rủi ro đến vi t chc. Tuy nhiên việc đánh giá những ri ro
trong chui cung ng, yêu cu các doanh nghip không nhng phi nhn dạng đưc nhng ri ro trc
tiếp ti doanh nghip còn phi nhn dạng được nhng ri ro ti nhng hoạt động bản trong
chui, nhng ri ro y ra bi s liên kết gia các thành viên trong chui. Trong bi cnh c th,
chúng ta cần xác định bn cht ca nhng ri ro trong chui cung ng. Nhng rủi ro này thường
xoay quanh nhng dòng chy trong chui cung ng.Nhng dòng chy này có th đề cp là dòng thông
tin, dòng nguyên liu, dòng sn phm và dòng tin.
HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
362
2.3. Những nguồn rủi ro của chuỗi cung ứng
Ngun ca ri ro chui cung ng rất đa dạng không th d đoán chắc chắn được. Mason
Jones Towill (1998) đã đưa ra hình nhng ri ro th xy ra trong chui cung ng. Da trên
hình này th nhn ra 5 loi ri ro chính trong chui cung ứng đó rủi ro t môi trường, ri
ro cung ng, ri ro t nhu cu, ri ro trong quy trình, ri ro trong kim soát
Hình 2. Những nguồn của rủi ro chuỗi cung ứng (Josen và Towill, 1998)
Nhng rủi ro môi trường là những tác đng ca các nhân t t môi trường bên ngoài ti chui
cung ng, d như tác động ca chính tr (s khng hong nguyên liệu,…), tác động ca t nhiên
ộng đất, cháy rừng, …) hoặc xã hi (s tn công khng b …).
So sánh vi nhng rủi ro môi trưng thì ri ro cung ng và ri ro nhu cu xut phát t phía bên
trong ca doanh nghip tác động lên chui cung ng.Ri ro cung ứng lien quan đến nhng hoạt đng
ca nhà cung cp nhng mi quan h ca nhà cung cp.(Zsidisin và cng s, 2000). Ri ro nhu cu
có th xut hin trong mt s trường hợp như thay đổi mùa, các biến động nht thi ti mt thời điểm,
hoc sn phm có chu k sng ngn (Johnson, 2001)
Nhng quy trình th m rng hoc gim bt các ảnh hưởng ca các ri ro trong chui cung
ứng và đề cp ti vic thiết kế trin khai nhng quy trình trong gia nhng hoạt động trong
chui cung ng.Mt quy trình tt cn xây dng da trên s hiu biết v s thay đổi, d như trong
sn xut hoc d báo, trong một vài trường hp cn xây dng nhng kế hoch sn xut tha nếu cn
thiết…
Tương tự như vậy thì chế kim soát chui cung ứng cũng thể làm tăng hoặc gim ri ro.
Nhng hoạt động liên quan đến kim soát chui cung ứng như các quy định chính sách liên quan
đến s ợng đơn hàng …
3. Nghiên cứu rủi ro chuỗi cung ứng ngành cà phê Việt Nam
3.1. Giới thiệu khái quát về ngành cà phê và chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam
Cà phê mt trong nhng sn phm xut khu trọng điểm Vit Nam. Theo s liu thng kê ca
tng cc hi quan Việt Nam tính đến năm 2014, cà phê chiếm 20% kim ngch xut khu Vit Nam.
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
363
Hình 3. Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông sản Việt Nam năm 2015 (Tổng cục Hải Quan)
Theo báo cáo ca hip hi phê Vit Nam (Vifoca), phê Vit Nam chiếm 20% th phn v
sản lượng nhưng giá trị xut khu ch chiếm 2% th trường phê thế giới. Để ci thin vấn đề này,
hin nay các doanh nghip cà phê Việt Nam cũng đã có những chuyn biến tích cc trong việc tăng giá
tr xut khu phê thông qua việc đầu vào ngành phê chế biến. Theo báo cáo ca B Nông
nghip và Phát trin nông thôn hiện nay có hơn 160 sở chế biến cà phê rang xay và 19 nhà máy chế
biến phê hoà tan. T ch chiếm hơn 1% thị phần phê hoà tan, tính đến năm 2015 Việt Nam đã
vươn lên th 5 trong s những nước xut khu phê hoà tan ln nht thế gii, sau Brazil, Indonesia,
Malaysia Ấn Độ (B Nông nghip M, 2015). Tuy nhiên mt thc trng vẫn đang tn tại đó
phê Vit hiện đang nằm trong phân khúc thp nht ca chui cung ng toàn cầu, nơi tạo ra gtr gia
tăng rất thp.Những nguyên nhân y đưc ch ra nét thông qua vic phân tích hình chui cung
ng cà phê Vit Nam (Hình 3).
Căn cứ vào chui cung ng ngành phê Vit Nam (Hình3) th ch ra một vài do bn
sau. do đu tiên s sn xut phân tán. Vic sn xut ch yếu được thc hin bi các h gia đình
nh, phân tán dn ti chi phí cao, chất lượng không đồng đều không ổn định.Điều y được vin
dn qua báo cáo ca hip hi cà phê Vit Nam (Vifoca), 80 90 phần tram người trng cà phê là h
th, trng trên din ch nh (0.5 1 hecta). Hu hết vic chế biến cà phê đều hướng ti mc tiêu li
nhuận không chú ý đến các tiêu chun chế biến dn ti gim chất lượng phê Vit Nam gim
sc cnh tranh ca phê Vit Nam (B nông nghip phát trin nông thôn Vit Nam, 2012). Th
hai s hp tác gia các thành viên trong chui lng lo. Hiện nay cũng nhiều đại thu mua
phê, tuy nhiên mc giá khác nhau nên to ra s cnh tranh mnh trên th trường trong nước. Bên
cạnh đó tâm người nông dân là thưng xuyên bán cà phê sau khi thu hoạch để tái đầu tư vốn nên khi
trường hợp giá cà phê tăng thì không còn cà phê để bán (Huyn, 2013). Mt lý do na là h thng kênh
phân phi. Hin nay, xut khu phê Vit Nam hu hết đều phải qua 26 đầu mối DN nước ngoài
ch chưa tiếp cận được trc tiếp vi các nhà rang xay cà phê thế giới. Trong khi đó, trong nước
đến 153 DN xut khẩu cùng hơn 3.000 đại thu mua. Đây một nghch khiến các DN xut khu
phê VN luôn b động. Thc tế, phn lớn doanh thu (hơn 100 tỉ USD/năm) của ngành phê toàn
cầu đều rơi vào tay các nhà chế biến, rang xay thế giới. Trong khi các c sn xuất phê (trong đó
HI THO KHOA HC QUN TR VÀ KINH DOANH COMB 2016
364
VN) ch được hưởng mt phn rt nh, chng 11-13 t USD(Báo cáo hip hi phê Vit Nam,
2015).Chính điều này dn ti gim quyn lực thương lượng ca các doanh nghip cà phê Vit Nam.
Hình 4. Chuỗi cung ứng ngành cà phê Việt Nam (Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn)
3.2. Những rủi ro của ngành café Việt Nam
Theo báo cáo ca b ngoi giao Vit Nam, nhng ri ro chính trong ngành phê Vit Nam
th đề cập như sau:
Bảng 1. Các loại rủi ro chính trong chuỗi cung ứng cà phê Việt Nam (Báo cáo Bộ ngoại giao Việt Nam)
Ri ro trong sn xut
Hn hán
Sâu bnh bùng phát
ợng mưa thất thường
Diện tích đất thu hp và thiếu vn
Ri ro th trường
Ri ro trong biến động giá cà phê
Ri ro t biến động của giá đầu vào
St gim giá trong thi gian dài