intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh thực hành môn Tin học phù hợp lực học, khả năng của mỗi học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập môn Tin học của học sinh

Chia sẻ: Tran Van Du | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

0
942
lượt xem
362
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh thực hành môn Tin học phù hợp lực học, khả năng của mỗi học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập môn Tin học của học sinh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm "Hướng dẫn học sinh thực hành môn Tin học phù hợp lực học, khả năng của mỗi học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập môn Tin học của học sinh" giới thiệu đến các bạn những nội dung về vai trò của thực hành trong quá trình dạy và học, các phương pháp dạy học được áp dụng trong dạy thực hành môn Tin học lớp 12, một số phương pháp dạy học thực hành đã được sử dụng có hiệu quả,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh thực hành môn Tin học phù hợp lực học, khả năng của mỗi học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập môn Tin học của học sinh

  1. HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC PHÙ HỢP LỰC  HỌC, KHẢ NĂNG CỦA MỖI HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ  HỌC TẬP MÔN TIN HỌC CỦA HỌC SINH
  2. PHẦN I: MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ nói chung,  của ngành tin học nói riêng, với những tính năng  ưu việt, sự  tiện dụng và   được ứng dụng rộng rãi, tin học đã trở thành một phần không thể thiếu được   của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội. Nó đi sâu vào  mọi mặt của đời sống con người.  Chính vì vậy để  có một thế  hệ  trẻ  năng động, sáng tạo, nắm vững tri   thức khoa học công nghệ, làm chủ trong mọi hoàn cảnh công tác và hoạt động  xã hội nhằm đáp ứng được nhu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại  hóa của đất nước. Việt Nam nói chung và ngành giáo dục nói riêng đã chú  trọng đến vấn đề đưa tin học vào giảng dạy trong các trường phổ thông.  Tin học là môn học bắt buộc trong trường THPT, được dạy cho cả 3 lớp  10 (2 tiết/tuần), 11 và 12 (1, 5 tiết/tuần). Một số kiến thức và kĩ năng ban đầu  của Tin học đã được đưa vào chương trình Tiểu học và Trung Học Cơ  Sở  (THCS), nhưng chỉ  dưới hình thức tự  chọn. Do vậy môn Tin học của THPT  được xây dựng trên giả thiết là môn học mới, học sinh bắt đầu học từ đầu.  Sau ba năm đưa chương trình tin học 12 vào giảng dạy chính thống, môn  tin học lớp 12 với những  đặc thù riêng mà việc thực hành cần có những  phương pháp, hình thức cần linh hoạt, phong phú. Trên cơ sở chuẩn kiến thức  kỹ  năng của từng chương từng bài và mục tiêu của cả  cấp học mà các câu  hỏi, bài tập, bài thực hành cần đo được mức độ  thực hiện các mục tiêu đã  được xác định.  Thực hành là một phần quan trọng trong chương trình tin học 12. Việc  đổi mới công tác thực hành, là việc làm cú ý nghĩa rất thiết thực. Thực hành  sẽ tạo cơ hội cho học sinh bổ sung kiến thức, nắm vững cỏc khỏi niệm về lý   2
  3. thuyết và rốn luyện kỹ  năng, làm sỏng tỏ  những gỡ  học tại lớp và học qua   sách vở.  Qua thời gian trực tiếp giảng dạy Tin học nói chung, môn Tin học 12 với  những đặc thù nói riêng tôi nhận thấy rằng nhiều học sinh yếu về  kỹ  năng  thực hành trên máy. Các em ngại ngần khi thực hiện mà chủ yếu quan sỏt cỏc  em khỏc trong nhóm thực hành (Hs khá – giỏi) nên đôi khi giờ thực hành kết   quả không như mong muốn.  Từ thực tế trên, tôi luôn băn khoăn và mong muốn tỡm ra biện pháp khắc   phục, nâng cao chất lượng trong mỗi giờ  thực hành giúp các em sau những  giờ  thực hành có một kỹ  năng đạt được yêu cầu đề  ra nên trong quá trỡnh   giảng dạy tụi luụn chỳ trọng đến việc hướng dẫn, chia nhóm thực hành sao   cho các nhóm đều có thời gian tiếp xúc, sử dụng máy nhiều nhất có hiệu quả  giúp các em có thể rèn kỹ năng và tự học, tự khám phá các kiến thức.  II. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI ­ Phân tích sự cần thiết, vai trò của thực hành trong quá trình dạy và học.  ­ Các phương pháp dạy học được áp dụng trong dạy thực hành môn tin  học lớp 12 ­ Một số phương pháp dạy học thực hành đã được sử dụng có hiệu quả  trong trường THPT XXX trong 2 năm học 2008­2009 và 2009­2010 của môn  Tin học 12.  III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  ­ Dựa trên mục tiêu, yêu cầu của cấp học, môn học và lớp học.  ­ Thông qua việc giảng dạy bộ môn tin học 12 trong các năm học đã qua  tại trường THPT XXX, phương pháp thực nghiệm sư  phạm, khảo sát, điều  tra, phân tích tổng hợp vad đánh giá kết quả.  3
  4. ­ Vấn đáp tìm hiểu các giáo viên bộ môn khác, giáo viên chủ nhiệm, phụ  huynh học sinh.  ­ Kết hợp với tình hình thực tế  và đối tượng học sinh, từ  đó đưa ra  những hình thức, nội dung kiểm tra đánh giá thích hợp.  V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ­ Học sinh lớp 12 của trường THPT XXX trong những năm học 2008­2009 và   2009­2010.  ­ Chương trình dạy và học môn tin học 12 VI. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: Trong 2 năm học : 2008­2009 và 2009­2010.  4
  5. PHẦN II : NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC  Công nghệ  thông tin là một trong các phương tiện quan trọng nhất của   một xã hội hiện đại, đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã   hội, giáo dục của thế  giới, trong đó có Việt Nam. Chúng ta đang sống trong  thời đại thông tin kỹ thuật số, đâu đâu quanh ta, ở hầu hết các lĩnh vực ngành   nghề  đều có sử  dụng các sản phẩm của tin học. Đảng và Nhà nước đã có   những chủ  trương chính sách đầu tư  và phát triển về   ứng dụng công nghệ  thông tin như: ­ Chỉ  thị  số  58­CT/TW của bộ chính trị  về  đẩy mạnh  ứng dụng và phát  triển CNTT trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã chỉ rõ : “ ứng   dụng và phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên tring chiến lược phát triển  kinh tế  xã hội, là phương tiện chủ  lực để  đi tắt đón đầu, rút ngẵn khoảng   cách phát triển so với các nước đi trước”.  ­ Chỉ thị số 29/2001/CT­BGD&ĐT của bộ GD&ĐT về tăng cường giảng  dạy, đào tạo và  ứng dụng CNTT trong ngàng giáo dục đã chỉ  rõ : Nâng cao   nhận thức về vai trò của CNTT, ứng dụng và phát triển CNTT trong GD&ĐT   sẽ  tạo một bước chuyển cơ  bản trong quá trình đổi mới nội dung, chương   trình, phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục.  Phấn đấu thực hiện các mục tiêu cụ  thể  của ngành là: tổ  chức tốt việc  dạy và học tin học  ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học nhằm phổ  cập   tin học trong nhà trường,..  Đặc trưng của môn Tin học là khoa học gắn liền với công nghệ, do vậy   dạy học Tin học một mặt trang bị  cho học sinh kiến thức khoa h ọc v ề Tin   học, phát triển tư duy thuật toán, rèn luyện kỹ  năng giải quyết vấn đề, mặt  khác phải chú trọng đến rèn luyện kỹ  năng thực hành,  ứng dụng, tạo mọi  5
  6. điều kiện để học sinh được thực hành, nắm bắt và tiếp cận với những công  nghệ mới của Tin học phục vụ học tập và đời sống.  SGK Tin học 12 viết theo tinh thần cung cấp kiến th ức c ơ bản, hi ện đại  nhưng coi trọng kỹ năng thực hành. HS thông qua thực hành và sử  dụng một  phần mềm cụ  thể  để  hiểu rõ hơn những kiến thức có tính trừu tượng, khái   quát, đồng thời thấy được sâu sắc hơn y nghĩa của những ứng dụng thực tế.  ­ Chương II giới thiệu Access là một hệ  QTCSDL quan hệ cụ thể. Yêu  cầu chính  ở  đây là học sinh cần nắm được các khái niệm và các thao tác cơ  bản khi làm việc với Access. Kĩ năng thực hiện các thao tác khi làm việc với   một hệ QTCSDL quan hệ cụ thể được chú trọng rèn luyện thông qua việc sử  dụng Access mà chưa cần đề cập tới hệ QTCSDL quan hệ tổng quát. Trên cơ  sở kiến thức "thực tế" đó học sinh có thể tiếp thu tốt hơn các khái niệm trừu   tượng ở chương III, nói chung là thuần túy lí thuyết. Vì vậy, ở chương II cần  coi trọng kỹ  năng thực hành trên một hệ  QTCSDL cụ  thể  là Access. Việc  chương trình tin 12 đã đưa tỉ  lệ  giờ  thực hành cao hơn giờ  lý thuyết trong   chương II ( 16 tiết thực hành/14 tiết lý thuyết) cũng không ngoài lý do trên.  II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:  ­ Trên thực tế qua những năm giảng dạy bộ môn Tin học, thông qua học  sinh, phụ huynh và qua trao đổi với các đồng nghiệp tôi nhận thấy: hầu như  học sinh đều yêu thích và hứng thú với môn tin học. Tuy nhiên chất lượng bộ  môn qua các năm học chưa cao, đặc biệt là kỹ  năng thực hành trên máy tính  còn hạn chế, một số học sinh còn chưa có thái độ tích cực trong giờ thực hành   để rèn kỹ năng.  Những thuận lợi khi giảng dạy thực hành: ­ Có sự  quan tâm, chú trọng tới việc đổi mới phương pháp dạy học và  thực hành thí nghiệm của Đảng bộ, BGH nhà trường trong những năm qua.  6
  7. ­ Giáo viên nhiệt tình, có trình độ tay nghề vững vàng, được qua các lớp   bồi dưỡng chuyên môn hàng năm.  ­ Phần lớn các em học sinh có ý thức học tập tốt, luôn tìm tòi học hỏi   những kiến thức mới và hứng thú với môn học.  ­ Được nhà trường quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về  trang thiết bị  dạy học.  Bên cạnh đó còn không ít những khó khăn : ­ Sĩ số học sinh trong một lớp còn khá đông trên 45 hs/lớp, phòng máy lại  ít máy, máy cũ hay hư hỏng vì thế  số  học sinh trên 1 máy còn cao, buộc các  em phải thay nhau thực hành. Thiết bị  chiếu sáng bị  hư  hao sau thời gian sử  dụng, không khí trong phòng máy không thông thoáng là cho học sinh không  chú tâm vào bài giảng... ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của bài học.  ­ Về thái độ học tập, do các em là học sinh cuối cấp nên rất nhiều em có  tư tưởng chỉ chú trọng các môn học chính để  thi đại học mà những môn còn  lại các em không học hoặc học chống đối, thậm chí còn có tư tuởng rất ngại   khi sử dụng máy tính để thực hành rèn luyện kỹ năng.  ­ Tin học 12 học về  một hệ Quản trị CSDL : HS chưa sử  dụng một hệ  QTCSDL nào nên chưa hình dung được cụ thể việc thực hiện các chức năng  này. Để giải thích các chức năng duy trì tính nhất quán, tổ chức và điều khiển  các truy cập đồng thời, Nên đòi hỏi giáo viên cần chú trọng phương pháp  giảng dạy để đạt được mục tiêu là Tin học 12 có môi trường cho học sinh có  thể phát huy cao các thiên chức: Nghe, Nhìn, Đọc, Nói, Viết và Làm.  III. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 1. Tiến hành khảo sát chất lượng thực hành bộ môn: Sau một số  giờ  thực hành đầu năm, tiến hành khảo sát chất lượng tôi  thấy học sinh còn rất ngại thực hành, thao tác cơ  bản trên máy còn chưa  chuẩn, đa số việc thực hành trên máy chỉ tập trung vào các em khá và giỏi, số  7
  8. còn lại các em chỉ  quan sát, nên khi giáo viên hỏi thì không thực hiện được   công việc theo yêu cầu. Vì thế, kết quả học tập còn thấp.  Kết quả khảo sát thực hành đầu năm học 2010­2011 Kết quả kiểm tra Sĩ TT Lớp Giỏi Kh TB Yếu K số SL % SL % SL % SL % SL % 20, 20, 1 12A4 44 9 5 20 45, 5 5 11, 4 9 5 1 2, 3 16, 16, 2 12A5 50 8 0 15 30, 0 17 34, 0 8 0 2 4, 0 12, 12, 3 12A6 50 6 0 21 42, 0 13 26, 0 6 0 4 8, 0 15, 4 12A7 46 4 8, 7 19 41, 3 13 28, 3 7 2 3 6, 5 14, 18, 10, 5 12A8 48 7 6 20 41, 7 7 14, 6 9 8 5 4 71, 200, 114, 82, 31, Tổng 238 34 7 95 4 55 2 39 4 15 2 2. Thiết kế bài dạy thực hành phù hợp với nhiều đối tượng học sinh: Đây là một phần không thể  thiếu đối với một giáo viên trước mỗi giờ  dạy, đặc biệt là với giờ thực hành với những đặc thù riêng. “ Thiết kế trước   bài dạy giúp giáo viên chuẩn bị  chu đáo hơn về  kiến thức, kỹ  năng, phương   pháp, tiến trình và tâm thế để đi vào một tiết dạy”. Để thiết kế được một bài  dạy phù hợp với nhiều đối tựợng học sinh thì tối thiểu cần làm được những   công việc sau: ­ Xác định được mục tiêu trọng tâm của bài học về kiến thức, kỹ năng,  thái độ, tình cảm. Tìm ra được những kỹ năng cơ bản dành cho học sinh yếu  kém và những kiến thức kỹ năng dành cho học sinh giỏi.  ­ Tham khảo thêm tài liệu để mở rộng và đi sâu hơn vào bài giảng, giúp  giáo viên nắm một cách tổng thể, giải thích cho học sinh khi cần thiết.  ­ Nắm được mục đích yêu cầu, chuẩn kiến thức của chương, của bài để  thiết kế  các hoạt động học tập phù hợp với trình độ  học sinh và điều kiện   dạy và học.  8
  9. ­ Chuẩn bị tốt phòng thực hành, các thiết bị dạy và học.  ­ Hoàn chỉnh tiến trình của một giờ dạy học với đầy đủ  các hoạt động  cụ thể.  Nếu thực hiện tốt những việc này xem như giáo viên đã chuẩn bị tốt tâm   thế để bước vào một tiết dạy thực hành và thành công bước đầu.  3. Điều hành tổ chức hoạt động của học sinh trên lớp.  Việc thiết kế  tốt một bài dạy và phù hợp với từng đối tượng học sinh   xem như đã có bước đầu thành công nhưng đó mới chỉ  là buớc khởi đầu cho  một tiết dạy còn khâu quyết định thành công chính là  ở  khâu tổ  chức điều  kiển các đối tượng học sinh trên lớp.  Trong điều kiện CSVC của nhà trường, với một giờ  thực hành, việc  quan trọng là chia nhóm thực hành. Với việc chia thành từng nhóm học sinh có  điều kịên hỗ  trợ  lẫn nhau­ bài học trở  thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ  không chỉ là thụ động tiếp thu từ giáo viên. Với số lượng học sinh đông và số  máy là có hạn nên căn cứ  vào hai số  lượng này mà giáo viên có phương án   chia nhóm cho phù hợp.  Ví dụ: ­ Chia nhóm một cách ngẫu nhiên.  ­ Chia nhóm theo đôi bạn cùng tiến.  ­ Chia nhóm theo lực học  ­ Chia nhóm đa dạng nhiều đối tượng ­ Chia nhóm theo địa hình khu dân cư.  Tuy nhiên để  việc thực hành theo nhóm có hiệu quả  buộc giáo viên phải lựa  chọn nội dung đưa vào thực hành phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Chia   9
  10. nhóm 2 đến 3 học sinh một máy. Các học sinh có thể tự cử nhóm trưởng của  nhóm mình.  Các bước tiến hành: ­ Giáo viên nêu vấn đề, yêu cầu nội dung thực hành.  ­ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các kỹ năng thao tác trong bài thực hành,   thao tác mẫu cho học sinh quan sát.  ­ Tổ chức hướng dẫn các nhóm thực hành, gợi mở, khuyến kích học sinh tích   cực hoạt động.  ­ Giáo viên quản lý, giám sát học sinh thực hành theo nhóm: + Trong quá trình học sinh thực hành, giáo viên quan sát, theo dõi và bổ  trợ khi cần.  + Chỉ rõ những kỹ năng, thao tác nào được dành cho hoc sinh yếu trong   nhóm, những kỹ năng, thao tác nào dành cho học sinh khá và giỏi.  + Phát hiện những nhóm thực hành không có hiệu quả để uốn nắn điều   chỉnh.  + Luôn có ý thức giáo viên chỉ trợ giúp, tránh việc đi sâu can thiệp làm  hạn chế khả năng độc lập sáng tạo của học sinh.  + Trong quá trình thực hành, giáo viên có thể đưa ra nhiều cách để thực   hiện thao tác giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng.  ­ Giáo viên có thể kiểm tra hiệu quả bằng cách chỉ định một học sinh bất kỳ  trong nhóm thực hiện các yêu cầu đặt ra của nội dung thực hành. Nếu học   sinh được chỉ  định không hoàn thành nhiệm vụ  thì gắn cho cả  nhóm và đặc   biệt là nhóm trưởng. Hoặc cho nhóm trưởng kiểm tra kết quả thực hành lẫn   nhau giữa các thành viên trong nhóm và các nhóm kiểm tra nhau theo vòng   tròn. Làm như vậy các em sẽ có ý thức hơn trong thực hành.  ­ Nhận xét, đánh giá kết quả học tập: 10
  11. + Tổ  chức cho các nhóm tự  nhận xét kết quả  thực hành, nhóm trưởng điều  hành – nhận xét về kỹ năng, thái độ học tập của các bạn trong nhóm.  + Tổ  chức cho các nhóm trưởng nhận xét kết quả  thực hành của các nhóm   khác.  + Giáo viên tổng kết, nhận xét, bổ xung kiến thức.  Giáo viên cũng có nhận xét ngắn gọn về tình hình làm việc của các nhóm để  kịp thời động viên, khuyến kích các nhóm thực hành tốt và rút kinh nghiệm  đối với các nhóm kết quả chưa cao.   4. Ví dụ minh họa về thiết kế và điều hành tổ  chức các hoạt động của tiết   thực hành.  Bài tập và thực hành 5 LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG A.  Thiết kế bài học  1. Xác định mục tiêu và trọng tâm của bài.  + Học sinh biết tạo CSDL có nhiều bảng + Biết tạo liên kết giữa các bảng, sửa liên kết giữa các bảng.  Xác định các kỹ năng, kiến thức các đối tượng học sinh cần đạt: + Đối với học sinh yếu: Biết tạo cấu trúc CSDL gồm 3 bảng, tạo liên  kết giữa các bảng theo yêu cầu cụ thể.  + Đối với học sinh khá­ giỏi: Ngoài yêu cầu trên còn biết tạo liên kết  giữa các bảng trong một số CSDL cụ thể, biết khai thác dữ  liệu từ các bảng  đã liên kết thông qua biểu mẫu.  2. Chuẩn   bị   phòng   máy,   thiết   bị   dạy   và   học,   Phần   mềm   hệ   QTCSDL   Access.  11
  12. B.  Thiết kế  và điều hành tổ  chức hoạt động học tập của học sinh   trên lớp.  Chia nhóm học sinh đa dạng, các nhóm tự đề cử nhóm trưởng.  Hoạt động 1: Tạo CSDL gồm 3 bảng có cấu trúc cho trước và nhập dữ liệu   cho 3 bảng Tên trường Mô tả Khoá chính Bảng Khach_Hang   Ma_khach_hang Mã khách hàng Ten_khach_hang Tên khách hàng   Dia_chi Địa chỉ khách hàng   Tên trường Mô tả Khoá chính Bảng Mat_Hang Ma_hang Mã mặt hàng   Ten_hang Tên mặt hàng   Don_gia Đơn giá (VNĐ)   Tên trường Mô tả Khoá chính Bảng Hoa_don Số   hiệu   đơn   đặt  So_don hàng Ma_khach_hang Mã khách hàng   Ma_hang Mã mặt hàng   So_luong Số lượng   Ngay_giao Ngày giao hàng   Mục tiêu : Tạo được 3 bảng theo yêu cầu. Nhập dữ liệu cho 3 bảng vừa tạo.  Tổ chức thực hiện: 12
  13. Hoạt động theo nhóm, sau khi đã được phân nhóm, ưu tiên đối tượng học sinh   yếu.  Giáo viên nêu yêu cầu chung của hoạt động 1 cho các nhóm.  Hướng dẫn học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau: ?1. Các bước để tạo cấu trúc bảng ?2. Khóa chính của mỗi bảng là trường nào ? ?3. Nhập dữ liệu cho mỗi bảng các dữ liệu đó có gì đặc biệt ? ­ Tổ chức cho các nhóm thực hành: Yêu cầu mỗi học sinh hoàn thành ít nhất một cấu trúc bảng và nhập dữ  liệu cho bảng đó.  Nhóm trưởng hoàn thành nốt đối với bảng còn lại.  Giáo viên thao tác cho các nhóm quan sát, đặc biệt quan tâm tới đối  tượng là học sinh yếu có thể hướng dẫn thêm cách nhập dữ liệu.  Với học sinh yếu Chỉ dừng lại ở việc trả lời câu hỏi 1 và 3, học sinh khá giỏi   phải hiểu ở mức độ tại sao lại chọn trường đó làm khóa chính, có cách chọn  nào khác không ? Kiểm tra việc nhập dữ  liệu của ba bảng có thống nhất  không ? Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả  thực hiện các hoạt động. Chú ý điều   chỉnh một số lỗi học sinh hay mắc phải trong quá trình thực hành như : Chọn  sai trường khóa chính; Sai kiểu dữ  liệu của một số  trường; Nhập dữ  liệu   không thống nhất Hoạt động 2 : Tạo liên kết cho các bảng.  Mục tiêu: Biết các thao tác tạo liên kết giữa các bảng.  Với đối tượng học sinh yếu : Biết tạo ra các mối liên kết giữa các bảng.  13
  14. Với đối tượng học sinh Khá ­ giỏi : Tạo ra các mối liên kết giữa các bảng và   khai thác được thông tin giữa các bảng đó bằng biểu mẫu.  Tổ chức thực hiện: Giáo viên nêu yêu cầu chung của hoạt động 2cho các nhóm.  Hướng dẫn học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau: ?1. Giữa các bảng có mối quan hệ nào? ?2. Làm thế nào để có thể khai thác dữ liệu từ 3 bảng? ?3. Các bước tạo liên kết giữa 2 bảng? ?4. Hãy nêu một vài ví dụ khai thác thông tin từ 3 bảng trên ? - Tổ chức cho các nhóm thực hành: Giáo viên yêu cầu các nhóm nghiên cứu hướng dẫn trong SGK trang 59­ 60 để  tiến hành việc tạo liên kết Yêu cầu một học sinh khá nên thực hiện thao tác đó. Hướng dẫn lại cho cả  lớp.  Với đối tượng học sinh yếu : thực hiện các thao tác tạo các mối liên kết giữa   các bảng.  Với đối tượng học sinh Khá ­ giỏi : Tạo ra các mối liên kết giữa các bảng và   khai thác được thông tin giữa các bảng đó bằng biểu mẫu. Trước khi học bài  thực hành này học sinh đã được học về  khái niệm biểu mẫu chính vì thế  ta  nên khai thác bài thực hành này theo 2 cách để nâng cao và khắc sâu kiến thức  cho học sinh: Cách 1 :  Tạo cấu trúc CSDL có nhiều bảng ví dụ  CSDL quản ký thi có 2  hoặc 3 bảng; CSDL quản lý thư viện có nhiều hơn 1 bảng, yêu cầu học sinh   nhạp dữ liệu cho thống nhất và tạo liên kết giữa các bảng 14
  15. Cách 2: Sau khi đã tạo được liên kết ta tiến hành khai thác dữ  liệu từ  nhiều  bảng, ví dụ: Tạo biểu mẫu đưa ra danh sách các hóa đơn tên khách hàng, tên   hàng, số lượng, ngày giao hàng theo từng hóa đơn.  Giáo viên quản lý, giám sát học sinh thực hành theo nhóm, nhắc nhở  điều   chỉnh kịp thời các nhóm làm việc chưa hiệu quả.  - Nhận xét đánh giá hoạt động 2.  - Kiểm tra, cho điểm một số học sinh trong giờ thực hành.  - Tổ chức cho các nhóm tự nhận xét đánh giá, hoặc các nhóm nhận   xét lẫn nhau. đánh giá các hoạt động tích cực của nhóm tạo cho  các em có ý thức thi đua cao trong học tập.  Giáo viên tổng kết, bổ xung kiến thức: Nhấn mạnh lợi ích của việc tạo CSDL gồm nhiều bảng và cách tạo  liên kết giữa chúng. Chỉ ra có nhiều cách để thực hiện một công việc. Chỉ có   thể  khai thác thông tin từ  nhiều bảng nếu các bảng đã có liên kết. Chú ý  trường liên kết của 2 bảng.  Nhận xét ngắn gọn về tình hình làm việc của các nhóm, của toàn lớp để nhắc  nhở động viên khuyến kích các em tạo không khí thi đua nhau trong học tập.  IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: Qua thời gian thực hiện phương pháp, tôi nhận thấy giờ thực hành thực  sự  thu hút các đối tượng học sinh hơn chứ không còn là giờ học của các đối  tượng học sinh khá và giỏi. Học sinh học tập một cách tích cực hơn, các thao  tác trên máy thực hiện khá thuần thục. Các đối tượng được giúp đỡ nhau cùng  tiến bộ, các em dần hình thành một thói quen làm việc và hợp tác nhóm, giúp  nhau cùng học, cùng tiến bộ.  Kết quả đạt được đã khả quan hơn so với đầu năm học rất nhiều: 15
  16. Kết quả  khảo sát thực hành học kỳ  I năm học 2010­2011 ( Phần thực   hành) Kết quả kiểm tra Sĩ TT Lớp Giỏi Kh TB Yếu K số SL % SL % SL % SL % SL % 2. 1 12A4 44 19 43. 2 20 45. 5 4 9. 1 1 3 0 2, 3 4. 2 12A5 50 18 36. 0 22 44 8 16. 0 2 0 0 4, 0 2. 3 12A6 50 20 40. 0 23 46 6 12. 0 1 0 0 8, 0 2. 4 12A7 46 18 39. 1 21 45. 7 6 13. 0 1 2 0 6, 5 0. 5 12A8 48 24 50. 0 19 39. 6 5 10. 4 0 0 0 10, 4 2. Tổng 238 99 41. 6 95 39. 9 39 16. 4 5 1 0 31, 2 V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM Để có một tiết dạy tốt thực hành tin học phù hợp với đối tượng học sinh  thì phải thực hiện được các vấn đề sau: ­ Thiết kế bài dạy phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Giáo viên cần  nắm bắt đối tượng học sinh về kỹ năng thực hành và phân loại đối tượng rõ  ràng, chính xác.  ­ Điều hành tổ chức tốt các hoạt động của học sinh trên lớp. Giáo viên  cần đưa ra hệ thống các bài tập thực hành, yêu cầu về các kỹ năng sát với  từng đối tượng học sinh. Điều hành các hoạt động của học sinh một cách linh  hoạt, tạo cơ hội cho mọi đối tượng cùng được làm việc trong giờ thực hành.  ­ Đánh giá và theo dõi kết quả học tập theo từng đối tượng học sinh,  khen những học sinh nghiêm túc, thực hành có hiệu quả, nhắc nhở những học  sinh thực hành chưa tốt, chưa nghiêm túc.  16
  17. PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. KẾT LUẬN  Qua thực tiễn tiến hành áp dụng việc tổ  chức hoạt động nhóm phù hợp   với đối tượng học sinh trong giờ thực hành tôi nhận thấy rằng đã tạo cho các   em hứng thú học tập hơn, kết quả  học tập nâng cao rõ rệt, và hơn nữa xây  dựng cho các em tác phong làm việc hợp tác theo nhóm.  Việc dạy học với các biện pháp đã nêu đòi hỏi người giáo viên phải tìm   tòi,   đổi   mới   phương   pháp   dạy   học   phù   hợp   và   hiệu   quả.   Nếu   áp   dụng  phương pháp này  ở  những giờ  học thực hành bộ  môn của các khối lớp khác   tôi tin rằng cũng sẽ  đem lại những hiệu quả  rõ rệt giúp học sinh thực hiện  các kỹ  năng cơ  bản trên máy tính thành thạo hơn, tích cực tự  giác trong giờ  học thực hành, áp dụng được nhiều kiến thức đã học vào cuộc sống hàng   ngày, góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng bộ môn, đặc biệt với chương   II ­ Tin học 12 Trên đây là một số  kinh nghiệm bản thân tôi rút ra được trong quá trình  dạy học. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp   để  tôi có thể  hoàn chỉnh hơn đề  tài này, góp phần nâng cao chất lượng môn  học.  II. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT: Với bộ  môn tin học cần có sự  quan tâm hơn nữa về  CSVC phục vụ  cho   việc dạy và học thực hành.  Trong một đề  tài nhỏ  và thời gian hạn chế  những vấn đề  nêu ra chắc  chắn sẽ còn nhiều thiếu sót và mong muốn các vị lãnh đạo cấp trên, các đồng  nghiệp và học sinh bổ  xung để  nội dung trên được hoàn thiện và phát huy  hiệu quả.  17
  18. 18
  19. MỤC LỤC     19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản