intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh giải bài toán định lượng về tính tương đối của chuyển động

Chia sẻ: Phan Phan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:14

0
85
lượt xem
17
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh giải bài toán định lượng về tính tương đối của chuyển động

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong môn Vật lí lớp 10, khi đến bài "Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc", đa số học sinh có sức học trung bình và yếu khó vận dụng để giải bài tập cơ bản. Vậy làm sao để giải quyết vấn đề này, mời các bạn cùng tham khảo sáng kiến kinh nghiệm "Hướng dẫn học sinh giải bài toán định lượng về tính tương đối của chuyển động" để tìm hiểu về vấn đề này.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh giải bài toán định lượng về tính tương đối của chuyển động

  1. HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TOÁN  ĐỊNH LƯỢNG VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Qua những năm giảng dạy vật lí 10, khi đến bài “Tính tương đối của chuyển   động. Công thức cộng vận tốc”, tôi nhận thấy học sinh có sức học trung bình và   yếu khó vận dụng để  giải bài tập cơ  bản. Để  giúp các em giải quyết những khó  khăn trên, hứng thú với dạng bài tập này nên tôi chọn đề  tài “Hướng dẫn học   sinh giải bài toán định lượng về tính tương đối của chuyển động”. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI. 1. Cơ sở  lý luận: Hoạt động dạy ­ học chỉ  mang lại kết quả cao khi tạo lập được môi trường  sư  phạm lành mạnh, bầu không khí học tập thân thiện, giáo viên cần chuẩn bị hệ  thống câu hỏi liên quan đến nội dung phương pháp cho từng đối tượng học sinh,   đặc biệt là học sinh yếu,qua đó học sinh phát huy vai trò tích cực, chủ  động, sáng  tạo, biết tự mình giải quyết những vấn đề thông qua phương pháp tạo sự hứng thú   trong học tập. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài. Để nắm được phương pháp giải bài toán về tính tương đối của chuyển  động, học sinh  cần nắm vững nội dung sau: *Lí thuyết sách giáo khoa: a)Vận tốc tuyệt đối: là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên. b)Vận tốc tương đối: là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động. c)Vận tốc kéo theo: là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy  chiếu đứng yên.    d)Công thức cộng vận tốc:  v1 / 3 v1 / 2 v 2 / 3  + v1/ 3 :vận tốc của vật 1 đối với vật 3.   + v1/ 2 :vận tốc của vật 1 đối với vật 2.  + v2 / 3 :vận tốc của vật 2 đối với vật 3. * Chú ý : +Cần xác định được ba vật trong bài toán. +Khi đề bài cho giá trị độ lớn của vận tốc mà không nói đến hệ quy chiếu gì thì   ta hiểu đó là vận tốc tuyệt đối. +Chọn chiều dương nên chọn chiều của vận tốc tuyệt đối và có hướng không   đổi. +Cách viết công thức cộng vận tốc dưới dạng vec tơ theo quy luật sau:  Ví dụ: Tìm  v1 / 3 -1-
  2.  *Bước 1: Vế bên trái dấu bằng ta viết  v1 / 3 , ta thấy bắt đầu là 1 và kết thúc là  3. *Bước 2: Vế bên phải dấu bằng cũng bắt đầu là 1 và kết thúc là 3 ta viết (     v1 / v / 3 ) và xen giữa là 2, ta viết (  v1 / 2 v2 / 3 )    *Bước 3: Viết đầy đủ  v1 / 3 v1 / 2 v 2 / 3 +Độ lớn: v1/3 = v3/1 , v1/2 = v2/1 hoặc v2/3 = v3/2  nhưng trái dấu. 2.3. Các bước giải bài toán: 1.Tóm tắt đề bài. 2.Chọn chiều dương. 3.Viết biểu thức cần tìm kết quả dưới dạng vec tơ. 4.Xét dấu. 5.Viết biểu thức độ lớn. 6.Thế số tìm kết quả. 7. So sánh kết quả với thực tế. *Ví dụ 1: Một chiếc ca nô chuyển động thẳng, ngược chiều dòng sông có vận tốc 6,5 km/h  đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Xác   định vận tốc của ca nô đối với bờ sông. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau: 1. Xác định 3 vật trong đề bài. 2. Tóm tắt đề 3. Chọn chiều dương. 4. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ. 5. Xét dấu 6. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng độ lớn. Hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  Nội dung ghi bảng và phương pháp và hướng trả lời ­Sau khi gọi 02 HSY đứng  ­Học sinh trong một bàn  lên đọc đề bài, giáo viên  thành một nhóm, thảo  phát phiếu học tập để học  luận  sinh thảo luận. ­Gọi học sinh trả lời và  nhận xét các câu hỏi sau: ­ HSY :Xác định 3 vật  *Gọi ca nô là (c), nước là  -2-
  3. trong bài toán? ­Trả lời (n), bờ là (b) *ca nô, nước, bờ. ­HSY : 6,5 km/h là vận  *Tóm tắt: tốc tương đối, tuyệt đối  ­Trả lời vn/b = 6,5 km/h hay kéo theo? * Vận tốc tương đối : vn/b vc/n = 1,5 km/h vc/b = ? ­HSY : 1,5 km/h là vận  tốc tương đối, tuyệt đối  ­Trả lời hay kéo theo? *Vận tốc tuyệt đối: vc/n ­HSY : Yêu cầu tìm vận  tốc gì? Kí hiệu? ­Trả lời * Vận tốc tuyệt đối : vc/b ­HSY: Chọn chiều dương  Chọn chiều dương là  như thế nào? ­Trả lời chiều chuyển động của ca  *Chọn chiều dương là  nô đối bờ. chiều chuyển động của  ­HSTB :Nếu công thức  ca nô đối bờ. Công thức cộng vận tốc ta  ­Trả lời có:  tính vận tốc của ca nô so     với dòng nước dưới dạng  v c / b v c / n v n / b vc / b vc / n v n / b vectơ? ­Yêu cầu nhóm khác nhận  xét. ­Nhóm khác nhận xét. ­HSY: Xét dấu vc/n và vn/b Xét dấu: vt/n > 0 và vn/b  0 ; vn/b 
  4. xét. ­Lắng nghe ­Củng cố toàn bài. *Ví dụ 2: Lúc trời không gió, máy bay bay với vận tốc không đổi 300 km/h từ một địa điểm   A đến một địa điểm B hết 2,2 giờ. Khi bay trở lại từ B đến A gặp gió thổi ngược,  máy bay phải bay hết 2,4 giờ, Xác định vận tốc của gió đối với đất. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau: 1. Xác định 3 vật trong đề bài. 2. Tóm tắt đề 3. Chọn chiều dương. 4. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ. 5. Xét dấu 6. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng độ lớn. Hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  Nội dung ghi bảng và phương pháp và hướng trả lời ­Sau khi gọi 02 HSY  ­Học sinh đọc đề đứng lên đọc đề bài, giáo  ­Học sinh trong một bàn  viên phát phiếu học tập  thành một nhóm, thảo  để học sinh thảo luận. luận  ­Gọi học sinh trả lời và  nhận xét các câu hỏi sau: ­ HSY :Xác định 3 vật  Gọi máy bay là (b), gió là  trong bài toán? ­Trả lời (g), mặt đất là (đ)  ­HSY : 300 km/h là vận  *máy bay, gió, mặt đất. +  vb / g là vận tốc của máy  tốc tương đối, tuyệt đối  ­Trả lời bay đối với gió (khi không  hay kéo theo? Kí hiệu? * Vận tốc tuyệt đối : vb/g có gió) (vb/g = 300km/h)  ­HSY : Yêu cầu tìm vận  +  v g / đ là vận tốc của gió đối  tốc gì? Kí hiệu? ­Trả lời với đất. * Vận tốc tuyệt đối : vg/đ ­HSY: Chọn chiều  Chọn chiều dương là chiều  ­Trả lời chuyển động của gió đối  dương như thế nào? * Chọn chiều dương là  với mặt đất. chiều chuyển động của  gió đối với mặt đất. Công thức cộng vận tốc ta     ­HSTB :Nếu công thức  có:  v g / đ v g / b v b / đ ­Trả lời tính vận tốc của gió đối  -4-
  5.    với đất dưới dạng vectơ? v g / đ v g / b vb / đ ­Yêu cầu nhóm khác  nhận xét. ­Nhóm khác nhận xét. Xét dấu: vg/b > 0 và vb/đ  0 và vb/đ vg/đ = 300 – 275 = 25  km/h. ­Gọi 01 HSY tìm độ lớn  ­Lên bảng thực hiện của vg/đ * vg/đ = 300 – 275 = 25  km/h.  ­Gọi HS nhóm khác nhận  ­Nhận xét xét. ­Củng cố toàn bài. ­Lắng nghe *Ví dụ 3: -5-
  6. Hai đầu máy xe lửa cùng chạy trên một đoạn đường sắt thẳng với vận tốc 40 km/h  và 60 km/h. Tính vận tốc của đầu máy thứ  nhất so với đầu máy thứ  hai trong các  trường hợp: a) Hai đầu máy chạy ngược chiều. b)Hai đầu máy chạy cùng chiều. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau: 1. Xác định 3 vật trong đề bài. 2. Tóm tắt đề 3. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ. 4. Xét dấu Hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  Nội dung ghi bảng và phương pháp và hướng trả lời ­Sau khi gọi 02 HSY đứng  ­Học sinh đọc đề. lên đọc đề bài, giáo viên  ­Thảo luận nhóm.  phát phiếu học tập để học  sinh thảo luận. ­Gọi học sinh trả lời và  nhận xét các câu hỏi sau: ­ HSY :Xác định 3 vật  ­ Trả lời Gọi : trong bài toán? *Đầu máy thứ nhất, đầu  ­Đầu máy thứ nhất là (I),  máy thứ hai, đường sắt.  đầu máy thứ hai (II),  đường sắt(đ).   ­HSY 40km/h là vận tốc  ­Trả lời +  v I / đ là vận tốc của đầu  gì? Nêu kí hiệu? *Vận tốc tuyệt đối, vI/đ . máy I đối với đường sắt. vI/đ = 40km/h  ­HSY 60km/h là vận tốc  ­Trả lời +  v II / đ là vận tốc của đầu  gì? Nêu kí hiệu? *Vận tốc tuyệt đối, vII/đ . máy II đối với đường sắt. vII/đ = 60km/h ­Trả lời  ­HSY cho biết vận tốc  +  v I / II là vận tốc của đầu  *Vận tốc tương đối, vI/II . máy I đối với đầu máy II. cần tìm là vận tốc gì? Nêu  kí hiệu? Trả lời Chọn chiều dương là  ­Gọi 01 HSTB chọn chiều  * Chọn chiều dương là  chiều chuyển động của  dương. chiều chuyển động của  đầu máy I đối với đường  đầu máy I đối với đường  sắt. sắt. a)Hai đầu máy chạy  ngược chiều: -6-
  7. ­Gọi 01 HSY viết công  ­Lên bảng thực hiện.    thức vI/II dưới dạng vec  * v I / II v I / đ v đ / II Công thức cộng vận tốc ta     tơ? ­Nhận xét. có:  v I / II v I / đ v đ / II ­Gọi HSY khác nhận xét. ­Trình bày ­Gọi 01 HSY lên bảng xét  * vI/đ > 0; vđ/II > 0 Xét dấu:  dấu cho vI/đ và vđ/II . ­Nhận xét vI/đ > 0; vđ/II > 0 ­Gọi HSY nhóm khác  nhận xét. ­Đứng tại chỗ nhận xét ­Gọi 01 HSY nhận xét  * vII/đ và vđ/IIcó độ lớn  *Chú ý:  vII/đ và vđ/IIcó độ  điểm giống và khác nhau  bằng nhau nhưng trái  lớn bằng nhau nhưng trái  của v  với v  ? dấu. dấu. (vII/đ  0 và  II/đ đ/II ngược lại ) ­Củng cố lại. ­Lắng nghe. ­01 HSY lên bảng trình  ­Lên bảng trình bày. Độ lớn vI/II = vI/đ + vđ/II  bày tìm độ lớn vI/II.  vI/II = 40 + 60 = 100 km/h ­Nhận xét. ­Gọi HSTB nhận xét ­Lắng nghe. ­Củng cố. b)Hai đầu máy chạy cùng  ­Lên bảng thực hiện. chiều: Gọi 01 HSY viết công     * v I / II v I / đ v đ / II Công thức cộng vận tốc ta  thức vI/II dưới dạng vec     ­Nhận xét. có:  v I / II v I / đ v đ / II tơ? ­Trình bày Xét dấu:  * vI/đ > 0; vđ/II  0; vđ/II 
  8. bảng trình bày tìm độ lớn  vI/II.  ­Gọi HSTB nhận xét ­Củng cố toàn bài. *Ví dụ 4: Một chiếc thuyền máy đi ngang sông với vận tốc không đổi so với dòng nước. Khi  đi xuôi dòng nó có vận tốc 14 m/s so với bờ. Khi đi ngược dòng nó có vận tốc 2 m/s  so với bờ. Hỏi khi đi ngang sông theo hướng vuông góc với bờ  thì nó có vận tốc   bao nhiêu so với bờ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau: 1. Xác định 3 vật trong đề bài. 2. Chọn chiều dương 3. Viết biểu thức cộng vận tốc dưới dạng vectơ khi thuyền đi xuôi dòng và ngược   dòng. 4. Xét dấu 5. Đề bài cho biết gì ?  5.Tìm vận tốc của thuyền đối với nước và vận tốc của nước đối với bờ bằng cách   nào? Hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  Nội dung ghi bảng và phương pháp và hướng trả lời ­Yêu cầu 01 đọc đề bài. ­Đọc đề ­Giáo viên vẽ hình, phân  ­Lắng nghe. n chất vật lí,  tích bả v v t /ảbi và  hướng dt ẫ/ nn cách gi phát phiếu học tập. ­HSKh đề bài cho biết gì?  ­Trả lời Cần tìm đại lượng nào? *Khi thuyền xuôi dòng  Vt/b= 14m/s.  *Khi thuyền ngược dòng  vn / b Vt/b= 2m/s *Tìm vt/n và vn/b. ­Yêu cầu HSY xác định 3  ­Đứng tại chỗ trả lời Gọi thuyền là (t), nước là  vật trong đề bài? *Thuyền, nước, bờ. (n), bờ là (b) ­Gọi HSY chọn chiều  ­Trả lời Chọn chiều dương là  -8-
  9. dương. chiều chuyển động của  ­Yêu cầu các nhóm thảo  ­Các nhóm thảo luận. thuyền đối với bờ. luận viết biểu thức vec tơ   của  vt / b trong trường hợp  thuyền xuôi dòng và  ngược dòng. ­Gọi  01 HSY lên bảng  ­Lên bảng trình bày. viết biểu thức vec tơ của  Khi đi xuôi dòng ta có:        thuyền đối với bờ khi  * vt /b vt /n vn / b vt / b vt / n vn / b thuyền xuôi dòng. ­Gọi 01 HSTB nhận xét ­Nhận xét ­Yêu cầu 01 HSTB xét  ­Trình bày  Xét dấu: vt/n > 0 và vn/b > 0 dấu của vt/n  và vn/b . * vt/n > 0 và vn/b > 0 ­Gọi HSY nhận xét. ­Nhận xét ­Gọi HSY khác viết biểu  ­Trình bày Ta có : vt/b = vt/n + vn/b   thức độ lớn. * vt/b = vt/n + vn/b   Theo đề vt/b = vt/n + vn/b  ­HSKh theo đề bài vt/b có  ­Trả lời =14 m/s (1) gía trị bao nhiêu? ­ vt/b = vt/n + vn/b =14 m/s  ­Củng cố ­Lắng nghe ­Lên bảng trình bày. Khi đi ngược dòng ta có:  ­Gọi  01 HSY lên bảng        * vt / b vt / n vn / b vt / b vt / n vn / b viết biểu thức vec tơ của  thuyền đối với bờ khi  thuyền ngược dòng. ­Nhận xét ­Gọi 01 HSTB nhận xét ­Trình bày  * vt/n > 0 và vn/b  0 và vn/b 
  10. ­Hướng dẫn học sinh từ  biểu thức (1) và (2) tìm vt/n  Từ (1) suy ra vt/n = 14 – vn/b  và vn/b. ­Theo dõi thế vào (2) Ta có 14 ­ vn/b ­ vn/b = 2 ­Gọi HSKh lên bảng trình  =>2 vn/b = 14 – 2  = 12 bày. => vn/b = 6 m/s.  Thế vn/b = 6 m/s vào (1)  hoặc (2) ­Nhận xét. =>vt/n = 8 m/s ­Lắng nghe. ­HSTB nhận xét ­Củng cố  ­Lắng nghe ghi vào vở Chuyển động thực của  ­Giáo viên thuyết giảng  thuyền được phân tích  về chuyển động thực của  thành hai chuyển động  thuyền. (hình vẽ): Do có dòng chảy của  + Chuyển động có hướng   nước nên chuyển động  vuông góc với bờ  vt / n .  thực của thuyền được  + Chuyển động theo dòng   phân tích thành hai chuyển  nước  v n / b    động thành phần: Ta có  v t / b v t / n v n / b + Chuyển động có hướng  Độ lớn:  v t / b v 2t / n v 2n / b  vuông góc với bờ  vt / n .  vt/b 82 62 10m / s + Chuyển động theo dòng   nước  v n / b ­Trình bày bài giải. ­Củng cố toàn bài. *Ví dụ 5: Hai bến sông A và B cách nhau 1800m. Một chiếc ca nô phải mất bao nhiêu thời   gian để đi xuôi dòng từ A đến B rồi đi ngược dòng từ B trở lại A. Biết vận tốc ca   nô đối với nước là 4,5 m/s và vận tốc dòng nước so với bờ sông là 1,5 m/s. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Học sinh thảo luận tìm hiểu các nội dung sau: 1. Xác định 3 vật trong đề bài. 2. Chọn chiều dương. 3.Đề bài cho biết gì? 4.Tìm thời gian tổng cộng để ca nô đi từ A đến B rồi từ B  trở lại A như thế nào? 4. Xét dấu -10-
  11. Hoạt động của giáo viên  Hoạt động của học sinh  Nội dung ghi bảng và phương pháp và hướng trả lời ­Gọi 01 HSY đọc đề bài. ­Giáo viên phân tích bản  chất vật lí , hướng dẫn  cách giải và phát phiếu  học tập. ­Gọi những HSY trả lời  và nhận xét các câu hỏi  sau: ­Trả lời Gọi ca nô là (c), nước là  +Các định 3 vật trong đề  *Ca nô, nước, bờ. (n), bờ là (b) bài. ­Nhận xét. ­Trả lời +4,5 m/s là vận tốc gì?  *Vận tốc tương đối. Vc/n  Nêu kí hiệu? ­Nhận xét. ­Trả lời +1,5 m/s là vận tốc gì?  * Vận tốc tuyệt đối. Vn/b Nêu kí hiệu? ­Nhận xét. ­Trả lời +Chọn chiều dương cho  *Chiều chuyển động của  Chọn chiều dương là  bài toán như thế nào? dòng nước đối với bờ. chiều chuyển động của  ­Nhận xét. dòng nước đối với bờ. ­Củng cố. ­Thảo luận nhóm và trả  ­Để đi đến kết quả ta cần  lời xác định đại lượng nào? *Tìm vc/b và thời gian khi  ca nô đi xuôi dòng và  ngược dòng. Vận tốc của ca nô đối với  ­Gọi HSTB viết biểu  bờ khi đi xuôi dòng từ A  thức vận tốc của ca nô  đến B ta có:     đối với bờ dưới dạng vec  ­Tr ả lời vc / b vc / n vn / b    tơ trong trường hợp ca nô  * v c / b v c / n vn / b đi xuôi dòng. ­Gọi HSY nhận xét. ­Nhận xét Xét dấu: vc/n > 0 và vn/b > 0 ­Gọi HSY lên bảng xét  ­Lên bảng trình bày * vc/n > 0 và vn/b > 0 -11-
  12. dấu cho vc/n và vn/b . ­Nhận xét ­Gọi HSKh nhận xét. Ta có : vc/b = vc/n + vn/b   ­Lên bảng trình bày Theo đề vc/b = 4,5 + 1,5 =  ­Yêu cầu HSTB viết biểu  * vc/b = vc/n + vn/b 6 (m/s) thức độ lớn vc/b và tìm kết  * vc/b = 4,5 + 1,5 = 6 (m/s) quả. ­Nhận xét ­HSKh nhận xét Thơi gian ca nô khi đi xuôi ̀   ­Lên bảng trình bày dòng từ A đến B:  ­HSKh tìm thơi gian ca nô ̀   t 1 s AB 1800 300(s) t1 s AB 1800 300(s) khi đi xuôi dòng từ A đến  vc / b 6 vc / b 6 B. ­Nhận xét ­Gọi HSTB nhận xét  ­Lắng nghe và chép vào  ­Củng cố. vở. Vận tốc của ca nô khi đi  ngược dòng từ B đến A ta  ­Gọi HSY viết biểu thức  có:     vận tốc của ca nô đối với  ­Trình bày bảng vc / b vc / n vn / b    bờ dưới dạng vec tơ trong  * vc / b vc / n vn / b trường hợp ca nô đi  ­Nhận xét ngược dòng. Xét dấu: vc/n  0 ­Gọi HSTB nhận xét. ­Lên bảng trình bày * vc/n  0 ­Gọi HSY lên bảng xét  ­Nhận xét dấu cho vc/n và vn/b . Ta có : vc/b = ­ vc/n + vn/b   ­Gọi HSKh nhận xét. ­Lên bảng trình bày * vc/b =­ vc/n + vn/b =>vc/b = ­ 4,5 + 1,5 = ­ 3  * vc/b = ­4,5 + 1,5 = ­3(m/s) (m/s) ­Yêu cầu HSTB viết biểu  ­Nhận xét thức độ lớn vc/b và tìm kết  quả. Thơi gian ca nô khi đi  ̀ ­HSKh nhận xét ­Lên bảng trình bày ngược dòng từ B đến A:  s AB 1800 s AB 1800 t1 300(s) t2 600(s) vc / b 6 vc / b 3 ­HSKh tìm thơi gian ca nô ̀   ­Nhận xét Thời gian đi tổng cộng  khi đi ngược dòng từ A  ­Lắng nghe và chép vào  của ca nô :  đến B. vở. t = tA→B + tB→A  ­Gọi HSTB nhận xét  ­Lên bảng trình bày t = 300 + 600 = 900 (s) ­Củng cố. * t = tA→B + tB→A  -12-
  13. ­Gọi HSTB xác định thời  *t = 300 + 600 = 900 (s) gian đi tổng cộng của ca  Nhận xét nô? Lắng nghe và ghi vào vở. ­Gọi HSTB nhận xét  ­Củng cố toàn bài. III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI: Thực tế  đối tượng học sinh trường tôi đa số  các em có học lực trung bình ­   yếu, khả năng tiếp thu kiến thức chậm, ý thức tự  học của các em không cao .Khi  chưa áp dụng sáng kiến này trong quá trình giảng dạy và qua các tiết bài tập khả  năng các em nắm kiến thức và vận dụng kiến thức khoảng 40%. Nhưng sau khi áp  dụng sáng kiến này trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy các em có học lực yếu   cũng đã tự giải được những bài toán cơ bản ở sách giáo khoa và sách bài tập. IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG Qua thực tiễn áp dụng, tôi nhận thấy chuyển đề này áp dụng  rất phù hợp  cho những trường có đối tượng học sinh có học lực trung bình – yếu nhiều.  Trên đây là một kinh nghiệm nhỏ trong qúa trình giảng dạy tôi đã rút ra  được, rất mong sự đóng góp ý kiến của ban giám hiệu và qúy đồng nghiệp để  chuyên đề hoàn thiện hơn. Xin chân thành cám ơn.! *Các tài liệu: ­ Dựa vào sách giáo khoa, sách giáo viên , sách bài tập vật lí 10 Bộ giáo dục phát  hành. ­ Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng  Bộ giáo dục phát hành. ­ Kiển tra đánh giá thường xuyên và định kì nôm vật lí lớp 10 nhà xuất bản giáo  dục. ­ Kinh nghiệm giảng dạy . *Các cụm từ viết tắt: ­HSY: Học sinh yếu. ­HSTB: Học sinh trung bình. ­HSKh: Học sinh khá. Người thực hiện ( Ký tên và ghi rõ họ tên) -13-
  14. Trần Ngọc Nhơn -14-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản