Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải một số bài tập chương dòng điện không đổi

Chia sẻ: Huy Huy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
6
lượt xem
0
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải một số bài tập chương dòng điện không đổi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nôi dung chính của sáng kiến kinh nghiệm là đưa ra sơ đồ tuy duy giúp các em học sinh lớp 11 nâng cao trường THPT Phan Châu Trinh củng cố được kiến thức trong từng bài từng chương và giúp các em dùng sơ đồ này vạch ra con đường để giải các bài tập liên quan sao cho chính xác và nhanh nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải một số bài tập chương dòng điện không đổi

1<br /> TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG HỌC<br /> SINH LỚP 11 NÂNG CAO GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP CHƯƠNG DÒNG<br /> ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.<br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> 1.1. Lý do chọn đề tài:<br /> Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những nhiệm vụ<br /> quan trọng của cải cách giáo dục cũng như cải cách cấp trung học phổ<br /> thông. Hiện nay vấn đề đổi mới PPDH nói chung cũng như đổi mới PPDH<br /> vật lý nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28, Luật Giáo dục:<br /> “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ<br /> động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn<br /> học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn<br /> luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,<br /> đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh (HS)”. Việc dạy học<br /> không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là dạy<br /> cho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức.<br /> Vật lý là một môn khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm với nhiều<br /> kiến thức trừu tượng và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống. Trong các<br /> PPDH tích cực, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy (SĐTD) sẽ giúp học sinh<br /> hệ thống hóa kiến thức, xác định được kiến thức cơ bản từ đó đạt hiệu quả cao<br /> trong học tập. Mặt khác sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy còn giúp học sinh<br /> rèn luyện, phát triển tư duy logic, khả năng tự học, phát huy tính tích cực và<br /> sáng tạo của học sinh không chỉ trong học tập môn Vật lý mà còn trong các<br /> môn học khác và các vấn đề khác trong cuộc sống.<br /> Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Sử dụng sơ đồ tư duy<br /> để định hướng học sinh lớp 11 nâng cao giải một số bài tập chương dòng<br /> điện không đổi ”.<br /> 1.2. Mục đích của đề tài:<br /> Dạy học môn Vật lý không chỉ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, các<br /> định nghĩa, các định luật, các định lý, các thuyết vật lý... giải thích và ứng<br /> dụng được các hiện tượng tự nhiên liên quan đến cuộc sống mà còn giúp các<br /> em vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập liên quan. Tuy nhiên lý thuyết<br /> cũng như các công thức của từng bài, từng chương rất nhiều dễ nhầm lẫn khi<br /> vận dụng. Chính vì vậy tôi đưa ra sơ đồ tuy duy giúp các em học sinh lớp 11<br /> nâng cao trường THPT Phan Châu Trinh củng cố được kiến thức trong từng<br /> bài từng chương và giúp các em dùng sơ đồ này vạch ra con đường để giải<br /> các bài tập liên quan sao cho chính xác và nhanh nhất.<br /> 1.3. Giới hạn của đề tài:<br /> Do thời gian có hạn, chương trình nâng cao lớp 11 tôi cũng mới dạy<br /> qua lần đầu nên tôi chỉ nghiên cứu hướng dẫn các em sử dụng sơ đồ tư duy<br /> vào ôn tập và định hướng cách giải một số bài tập chương: “Dòng điện không<br /> đổi”.<br /> <br /> 2<br /> 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN<br /> Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông<br /> nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống<br /> toàn diện về vật lý. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực, có tính tổng hợp<br /> và đặc biệt phải phù hợp với quan điểm vật lý hiện đại. Để học sinh có thể<br /> hiểu được một cách sâu sắc những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào<br /> thực tiễn cuộc sống thì cần phải rèn luyện cho các học sinh những kỹ năng, kỹ<br /> xảo thực hành như: kỹ năng kỹ xảo giải bài tập, kỹ năng đo lường, quan sát...<br /> Bài tập vật lý có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm<br /> vụ dạy học vật lý ở nhà trường phổ thông. Thông qua việc giải tốt các bài tập<br /> vật lý các học sinh sẽ có được những kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp …<br /> do đó sẽ góp phần phát triển tư duy của học sinh. Đặc biệt bài tập vật lý giúp<br /> học sinh củng cố kiến thức có hệ thống cũng như vận dụng những kiến thức<br /> đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ thể, làm cho bộ môn trở nên<br /> hấp dẫn, lôi cuốn các em hơn.<br /> Trong quá trình dạy học vật lý, nếu giáo viên xây dựng và sử dụng sơ<br /> đồ tư duy một cách hợp lý và sáng tạo các bài dạy học, tổ chức cho HS tham<br /> gia các hoạt động học tập tích cực và hứng thú hơn để các em tự chiếm lĩnh<br /> kiến thức cho bản thân thì chất lượng bài dạy học sẽ được nâng cao. Qua đó<br /> bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy trong các bài dạy học, giáo viên đã từng bước<br /> rèn luyện cho học sinh một trong các phương pháp tự học có hiệu quả.<br /> 1. Khái niệm sơ đồ tư duy<br /> Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng và đơn giản, là<br /> phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và hiệu quả, sử dụng màu sắc, từ khóa và<br /> hình ảnh để mở rộng và đào sâu ý tưởng.<br /> Sơ đồ tư duy thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt<br /> động. Đó là liên kết, liên kết và liên kết.<br /> Sơ đồ tư duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung được phát triển rộng ra<br /> từ trung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm và nối các nhánh<br /> cấp hai với nhánh cấp một, nhánh cấp ba với nhánh cấp hai....<br /> 2. Cách tạo sơ đồ tư duy<br /> • Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.<br /> • Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính. Trên mỗi nhánh chính viết<br /> một khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.<br /> Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu. Nhánh chính đó<br /> được nối với chủ đề trung tâm. Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết<br /> trên các nhánh.<br /> • Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung<br /> thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.<br /> • Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.<br /> <br /> 3<br /> 3. CƠ SỞ THỰC TIỄN<br /> Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông, hiện nay giải bài tập vật lý<br /> đối với học sinh thường gặp rất nhiều khó khăn để nhớ các công thức các định<br /> luật, các định lý, các thuyết vật lý. Nhiều em học thuộc lòng các công thức<br /> nhưng không tìm ra được hướng giải hợp lý và nhanh chóng, không vạch ra<br /> được một sơ đồ cụ thể để giải nên nhiều em còn lúng túng trong việc áp dụng<br /> công thức nào cho từng bài tập cụ thể.<br /> <br /> 4<br /> 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU<br /> 4.1. Sử dụng sơ đồ tư duy để ôn tập lý thuyết chương: “Dòng điện không<br /> đổi”<br /> -Dòng điện: Các điện tích dịch<br /> Dòng<br /> điện<br /> không<br /> đổi.<br /> Nguồn<br /> điện<br /> <br /> DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI<br /> <br /> Pin và<br /> ắc quy<br /> Điện<br /> năng và<br /> công<br /> suất<br /> điện.<br /> Định<br /> luật<br /> Jun –<br /> Len-xơ<br /> <br /> Định<br /> luật<br /> Ohm<br /> đối với<br /> toàn<br /> mạch.<br /> Định<br /> luật<br /> Ohm đối<br /> với các<br /> loại đoạn<br /> mạch.<br /> Mắc các<br /> nguồn<br /> điện<br /> thành bộ<br /> <br /> Dòng điện. Các tác<br /> dụng của dòng điện.<br /> Cường độ dòng điện.<br /> Định luật Ohm.<br /> <br /> chuyển có hướng<br /> -Tác dụng: Từ, nhiệt, hóa học,<br /> sinh lý…<br /> <br /> I<br /> <br /> q<br /> U<br /> , I<br /> t<br /> R<br /> <br /> Nguồn điện -Suất điện<br /> động của nguồn điện.<br /> <br /> + Là thiết bị để tạo ra và<br /> duy trì hiệu điện thế nhằm<br /> duy trì dòng điện.<br /> + E A<br /> <br /> -Hiệu điện thế điện<br /> hóa.<br /> -Pin Vôn-ta.<br /> <br /> q<br /> <br /> +A= qU = UIt; P <br /> Công và công suất<br /> của dòng điện chạy<br /> qua một đoạn mạch.<br /> <br /> A<br />  UI ;Q = RI2t<br /> t<br /> <br /> +Ang = qE = EIt; Png <br /> Công và công suất<br /> nguồn điện.<br /> <br /> Ang<br /> t<br /> <br /> Công suất của các<br /> dụng cụ tiêu thụ điện.<br /> <br /> U2<br /> t<br /> R<br /> A<br /> U2<br /> + P   UI  RI 2 <br /> t<br /> R<br /> + A = EPIt + rPI2t=UIt<br /> <br /> Định luật Ohm đối<br /> với toàn mạch. Hiện<br /> tượng đoản mạch.<br /> <br /> + I<br /> <br /> Định luật Ohm đối<br /> với toàn mạch trong<br /> trường hợp mạch<br /> ngoài có máy thu<br /> điện.<br /> Hiệu suất của nguồn<br /> điện.<br /> Định luật Ohm đối<br /> với các loại đoạn<br /> mạch<br /> Ghép nguồn<br /> <br />  EI<br /> <br /> + A = UIt = RI2t =<br /> <br /> E<br /> ;<br /> Rr<br /> <br /> + I<br /> +H <br /> <br /> E<br /> ( R  0)<br /> r<br /> <br /> I<br /> <br /> E  Ep<br /> R  r  rp<br /> <br /> UN<br /> RN<br /> <br /> E<br /> RN  r<br /> <br /> UAB =  E  I(RN +r)<br /> Nt: Eb = E1 + E2 + ...+ En<br /> rb = r1 + r2 + ... + rn<br /> Ss: Eb = E và rb =<br /> <br /> r<br /> n<br /> <br /> Xung đối: Nếu E1 > E2 thì<br /> Eb = E1 - E2 và rb = r1 + r2<br /> Hỗn hợp đx: Eb = mE và rb <br /> <br /> mr<br /> n<br /> <br /> 5<br /> 4.2. Sử dụng sơ đồ tư duy để định hướng học sinh giải một số bài tập<br /> chương dòng điện không đổi Vật lý 11 nâng cao.<br /> Ví dụ 1. Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R3 = R4.<br /> Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì<br /> cường độ dòng điện qua R2 là 2 A và UCD = 30 V.<br /> Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB<br /> = 20 V.<br /> Tính giá trị của mỗi điện trở.<br /> a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:<br /> * Khi nối 2 đầu AB vào hiệu điện thế 120 V: ((R3 // R2) nt R4) // R1.<br /> U CD <br />   R2<br /> I2 <br /> Có<br /> .<br /> U AB <br /> I 4  I 2  I3 <br />   U AC <br />   R4  R3<br /> U CD <br /> R4  R3 <br /> <br /> Có<br /> * Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V: ((R1 nt R4) // R2) // R3.<br /> Có<br /> <br /> U AB <br />   U AC  I1  I 4   R1<br /> U CD <br /> <br /> Hướng dẫn học sinh giải theo sơ đồ: Đây là sơ đồ thuận học sinh dựa vào dữ<br /> kiện đã có đi theo sơ đồ đến kết quả. Tuy nhiên giáo viên cần hướng dẫn cho<br /> các em nhận biết được sơ đồ mạch.<br /> b. Sơ lược cách giải:<br /> *Trường hợp đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có ((R3<br /> // R2) nt R4) // R1.<br /> U CD<br /> = 15 ;<br /> U AC = UAB – UCD = 90 V.<br /> I2<br /> U<br /> 90<br /> 30<br /> Vì R3 = R4 => I4 = AC  = I2 + I3 = 2 +<br /> => R3 = 30  = R4.<br /> R4<br /> R3<br /> R3<br /> <br /> Ta có: R2 =<br /> <br /> *Trường hợp đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có ((R1<br /> nt R4) // R2) // R3.<br /> Khi đó UAC = UCD – U AB = 100 V; I4 = I1 =<br /> <br /> U AC 10<br /> U<br /> = A; R1 = AB = 6 .<br /> R4<br /> 3<br /> I1<br /> <br /> Ví dụ 2. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở<br /> là 1,65  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở<br /> của biến trở là 3,5  thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính<br /> suất điện động và điện trở trong của nguồn.<br /> a. Dùng sơ đồ tư duy định hướng cách giải:<br /> U1 <br /> E <br />   I1  I 1 <br /> <br /> R1 <br /> R1  r <br /> Có<br />   E,r.<br /> U2 <br /> E <br />   I1  I 1 <br /> R2 <br /> R1  r <br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản