intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong Sinh học 9

Chia sẻ: Đoàn Xuân Thuật | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:23

0
23
lượt xem
2
download

Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong Sinh học 9

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm với mục tiêu trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập phần di truyền học người trong chương trình sinh học lớp 9. Xây dựng phương pháp, hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập di truyền học người liên quan đến phương pháp nghiên cứu phả hệ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THCS: Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong Sinh học 9

  1. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. MỤC LỤC A. MỞ ĐẦU                                                                                            2 Trang 2 I. LÍ DO CHỌN ĐỀTÀI 2 II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu 2. Phạm vi nghiên cứu 3 III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU  3 IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3 V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu lý thuyết 2. Thực nghiệm sư phạm 3 VI. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC  4 B. NỘI DUNG 4 I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Cơ sở lí luận  2. Cơ sở thực tiễn  5 II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 5 1. Phiếu khảo sát 7 2. Kết quả khảo sát 7 III. CÁC GIẢI PHÁP 7 1. Cơ sở lý thuyết 11 2.  Cá dạng bài tập và phương pháp giải   17 IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC 19 C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19 I. KẾT LUẬN 20 II. KIẾN NGHỊ 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO TRANG 1
  2. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. A.  MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI  Như chúng ta đã biết, môn sinh học là bộ  môn khoa học thực nghiệm, nó   có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống tri thức khoa học của nhân loại, có  ý nghĩa thiết thực với đời sống, kinh tế và xã hội loài người. Trong hệ thống   chương trình sinh học cấp trung học cơ sở nói chung và sinh học 9 nói riêng,   bên cạnh những kiến thức thuộc về lý thuyết được mô tả  còn có mảng kiến   thức không kém phần quan trọng đó là phần bài tập sinh học. Tuy nhiên trong  chương trình sinh học THCS có rất ít tiết bài tập và thời lượng mỗi tiết dạy   trên lớp nội dung lý thuyết nhiều nên hầu hết giáo viên không thể  có thời gian  hướng dẫn các em dạng bài tập này để củng cố kiến thức lí thuyết cũng như  hình thành kĩ năng làm bài tập.  Trong chương trình sinh học 9 thì dạng bài tập về di truyền học người  là một đề tài hay nhưng cũng khó đối với học sinh. Thực tiễn giảng dạy môn  sinh học  9 nhiều năm qua,  tôi nhận thấy: việc giải được, giải nhanh, giải   chính xác dạng bài tập sơ  đồ  phả  hệ đang còn là vấn đề  vướng mắc và khó  khăn, không những đối với các em học sinh mà ngay cả  đối với một số  giáo  viên chưa nhiều kinh nghiệm.  Qua theo dõi, tôi thấy dạng bài tập này cũng  được gặp trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, nhưng số lượng học sinh đạt  điểm cao còn ít. Xuất phát từ thực trạng đó, tôi muốn tìm ra một giải pháp giúp học sinh  nhận dạng và giải nhanh, giải đúng bài tập sinh học, trong đó quan tâm đến  việc giúp học sinh nắm vững một số dạng bài tập có liên quan phương pháp  nghiên cứu phả  hệ. Chính vì thế  tôi mạnh dạn được trình bày kinh nghiệm  “Hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số  dạng bài tập về  sơ  đồ  phả  hệ” trong giảng dạy chương trình sinh học lớp 9. II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU  1. Đối tượng nghiên cứu TRANG 2
  3. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­  Áp dụng với  đối tượng học sinh lớp 9 (có học lực từ  khá trở  lên đối với  môn sinh học). 2. Phạm vi nghiên cứu Phương pháp giải một số  bài tập về  sơ  đồ  phả  hệ  trong chương trình sinh   học 9:  ­ Lập được sơ  đồ  phả  hệ  về  sự  di truyền tính trạng nào đó, khi biết được   mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, dòng họ. ­ Qua nghiên cứu sơ  đồ  phả  hệ, biết được tính chất trội lặn của tính trạng,   qui   luật   di   truyền   của   tính   trạng   do   gen   nằm   trên   nhiễm   sắc   thể   (NST)   thường hay NST giới tính quy định, xác định kiểu gen của cơ thể lai.  III. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU  ­ Trao  đổi với  đồng nghiệp một số  dạng bài tập phần di truyền học người  trong chương trình sinh học lớp 9. ­ Xây dựng phương pháp, hướ ng dẫn học sinh phương pháp làm một số  dạng bài tập di truyền học người liên quan đến phương pháp nghiên cứu  phả hệ. IV. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Việc hướng dẫn học sinh phương pháp làm một số dạng bài tập về sơ đồ  phả  hệ sẽ  giúp học sinh nắm chắc kiến thức lí thuyết và có kĩ năng giải bài  tập sinh học, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng và phân tích khoa học cho  học sinh. Tạo nền tảng để học sinh có cơ hội học chuyên sâu, từ đó cũng tạo  được thái độ ham thích học bộ môn trong học sinh. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến đề tài: Sách giáo khoa sinh học 9,   sách giáo viên sinh học 9, bồi dưỡng học sinh giỏi sinh học 9. 2. Thực nghiệm sư phạm a) Điều tra thực trạng dạy và học kiến thức phần “phương pháp nghiên cứu  phả hệ”. *  Điều tra chất lượng học tập của học sinh  ­ Đối tượng điều tra: Học sinh lớp 9 học bộ môn khá trở lên. ­ Hình thức kiểm tra viết: Ra bài tập về nhà, lồng ghép trong bài  kiểm tra 1  tiết. Ra đê thi hoc sinh gioi tr ̀ ̣ ̉ ương. ̀ ­ Phiếu kiểm tra kiến thức số 1 và số 2. *  Điều tra tình hình giảng dạy của giáo viên. TRANG 3
  4. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­ Trao đổi trực tiếp với các giáo viên dạy sinh trong trường và một số  bạn  đồng nghiệp trường bạn những nội dung có liên quan. ­ Dự  một số  giờ  dạy thao giảng, dạy mẫu bài ‘phương pháp nghiên cứu di   truyền người” môn sinh học 9.  b) Thực nghiệm giảng dạy. ­ Dạy trong các tiết học chương “Di truyền học người” và tiết bài tập. ­ Dạy trong thời gian bồi dưỡng học sinh giỏi trương. ̀ ­ Ra bài tập về nhà và hướng dẫn ngoài giờ đối với những học sinh ham thích  học  bộ  môn, học sinh giỏi  và những học sinh có dự   định thi vào trường   chuyên. VI. ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT KHOA HỌC  Trong kinh nghiệm này tôi đã hệ  thống 3 dạng bài tập (trong phạm vi   chương trình lớp 9) về  sơ  đồ  phả  hệ  và hướng dẫn học sinh phương pháp  giải, sẽ giúp cho học sinh khi làm bài tập dễ dàng xác định được gen quy định  tính trạng cần nghiên cứu (thường là gen gây bệnh) là gen trội hay lặn, nằm   trên nhiễm sắc thể  thường hay nhiễm sắc thể  giới tính và di truyền theo  những quy luật di truyền nào. Hi vọng kinh nghiệm này cũng sẽ là tài liệu tốt cho học sinh lớp 9 học   bộ  môn, ôn thi học sinh giỏi, thi vào các trường chuyên môn sinh và học  chuyên sâu. Bổ  sung vào nguồn tài liệu tham khảo dạy sinh học 9 và bồi   dưỡng học sinh giỏi các cấp. B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Cơ sở lí luận  Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới ngày càng tăng như  vũ bão, nên chúng ta không thể  hy vọng trong thời gian nhất định  ở  trường   phổ  thông có thể  cung cấp cho học sinh một kho tàng trí thức khổng lồ  mà   loài người đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay,   không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ  bản mà điều   quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự  làm việc, tự  nghiên  cứu để tìm hiểu và tự nắm bắt thêm tri thức.  Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của học sinh ngày càng mạnh   mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều. Trong đó bộ  môn sinh học   trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng. Không những  TRANG 4
  5. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. được mở rộng về lí thuyết mà còn có nhiều dạng bài tập nhằm kiểm tra khả  năng vận dụng các kiến thức lý thuyết của học sinh.  2. Cơ sở thực tiễn  Bài tập Sinh học là một lĩnh vực dễ gây hứng thú, tìm tòi nhất đối với   học sinh. Thông qua quá trình giải bài tập học sinh có thể  hiểu và củng cố  kiến thức lí thuyết rất tốt mà không gây sự  nhàm chán hay lãng quên. Một  trong các dạng bài tập đó là bài tập nghiên cứu sơ đồ phả hệ, nó kết nối giữa   lí thuyết với thực tiễn. Thông qua dạng bài tập này học sinh có được những  hiểu biết nhất định về phương pháp nghiên cứu di truyền người, các bệnh tật  di truyền  ở  người, từ  đó các em tự  trang bị  cho mình những kiến thức cần  thiết để giải các bài tập, đề  thi có liên quan hay áp dụng trong cuộc sống, tự  hình thành được kĩ năng phòng tránh và góp phần giảm thiểu nguy cơ  mắc   bệnh, tật di truyền ở người.  Thời gian được tổ  chuyên môn phân công giảng dạy môn sinh học 9  (khi chưa áp dụng chuyên đề) và 1 số lần được phòng GDĐT phân công chấm  thi học sinh giỏi, tôi nhận thấy phần lớn học sinh nắm chưa vững nội dung  kiến thức và chưa có hệ  thống phương pháp để  làm các dạng bài tập,   liên  quan đến nghiên cứu sơ  đồ  phả  hệ trong phạm vị chương trình sinh học lớp  9.  Trong tiết dạy trên lớp, do yêu cầu của bài học nên giáo viên cũng   không có đủ thời gian để hướng dẫn học sinh phương pháp giải bài tập này.  Vì vậy để làm được, làm đúng, làm nhanh bài tập sơ đồ phả hệ thì học sinh  cần phải nắm vững môt sô dang và ph ̣ ́ ̣ ương pháp giải. II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Từ thực trạng đã nêu trên, trước khi áp dụng kinh nghiệm này tôi đã tiến  hành khảo sát chất lượng học sinh bằng phiểu khảo sát (phiếu kiểm tra số  1) sau: 1. Phiếu khảo sát *   KÍ HIỆU THƯỜNG ĐƯỢC DÙNG TRONG SƠ ĐỒ PHẢ HỆ TRANG 5
  6. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. Bài 1. Phả hệ dưới đây của một gia đình ghi lại sự xuất hiện một bệnh di  truyền ở người, do một gen quy định. Dựa vào phả hệ hãy xác định: a) Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định? b) Bệnh do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định? Giải thích.  c) Viết kiểu gen của những người có trong phả hệ. Bài 2. Biết tính trạng màu mắt ở người do một gen quy định. Khi theo dõi sự  di truyền tính trạng màu mắt ở một gia đình, thấy bố mắt nâu và mẹ mắt  xanh, sinh được người con gái thứ nhất mắt xanh và người con gái thứ 2 mắt  nâu. Người con gái thứ 2 lấy chồng cũng có mắt nâu, sinh được cháu trai mắt  xanh. a) Lập sơ đồ phả hệ về màu mắt của gia đình trên. b) Xác định tính trội ­ lặn của cặp tính trạng màu mắt. c) Xác định kiểu gen của người bố trong gia đình. Đáp án Thang  điểm Bài 1. a) Xác định tính trội lặn Xét cặp II2 và II3 đều bình thường, sinh con III2 bị bệnh → bệnh do  TRANG 6
  7. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. gen lặn quy định. 2 điểm b)  ­ Bệnh xuất hiện cả ở nam và nữ → gen không nằm trên NST Y.  1 điểm ­ Bố I1 không bị bệnh, con gái II1 lại bị bệnh. Mẹ I4 không bị  bệnh, con trai II4 lại bị bệnh → Bệnh do gen nằm trên NST thường  quy định. Vì không tuân theo quy luật di truyền thẳng hay chéo. 2 điểm Bài 2.a) Lập sơ đồ phả hệ Lập đúng sơ  đồ phả hệ  được 1  điểm. b) Xác định tính trội ­ lặn 1,5 điểm Xét cặp vợ chồng  II2 và II3 đều mắt nâu mà sinh con III1 mắt xanh  → Mắt nâu là tính trạng trội, mắt xanh là tính trạng lặn. c) Xác định kiểu gen của người bố I1 Quy ước gen:   A   Mắt nâu 1 điểm         a   Mắt xanh Người bố I1 mắt nâu  kiểu gen có thể AA hay Aa, nhưng sinh con  II2 mắt xanh có kiểu gen aa  (trong đó có 1 alen a được nhận từ  1,5 điểm bố) → Bố I1 có kiểu gen Aa. 2. Kết quả khảo sát ­ Khảo sát với 30 học sinh (20 em lớp 9A, 10 em các lớp còn lại của khối 9)  kết quả thu được: ́ ̣ ̉ Sô hoc sinh tham gia kiêm tra 30 em ́ ̣ ̉ Sô đat điêm 8, 9, 10 0 em (0 %) ́ ̣ ̉ Sô đat điêm 6,7 7 em (23,33 %) ́ ̉ Sô điêm d ưới 6 23 (76,67%)  ́ ̉ Sô điêm 1,2 7 (23,33%) ­ Nguyên nhân là do học sinh chưa có hệ thống kiến thức và kỹ năng, phương  pháp cần thiết để định hướng cách giải bài tập dạng này. TRANG 7
  8. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. III. CÁC GIẢI PHÁP 1. Cơ sở lý thuyết Để vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trước hết yêu cầu học sinh  phải nắm vững kiến thức cơ bản. Các kiến thức cơ bản liên quan cần nắm  vững là:    ­ Mục đích của việc nghiên cứu phả  hệ  là nhằm xác định xem các gen quy   định các tính trạng nghiên cứu (thường là các bệnh di truyền) là trội hay lặn,   gen đó nằm trên NST thường hay NST giới tính và di truyền theo những quy   luật di truyền nào. ­ Do sự hạn chế về số con trong các gia đình, làm cho tỉ  lệ phân li kiểu hình   về  một tính trạng đơn gen nào đó rất khó được biểu hiện theo quy luật di   truyền của Menđen. Tuy nhiên, một tính trạng do gen nằm trên NST thường  xuất hiện với tần số  tương đương  ở  cả  con trai và con gái. Ngược lại, một  tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định, thường có tỷ  lệ  phân li   kiểu hình không đồng đều  ở  hai giới.  (Thường NST giới tính Y chứa ít gen   hoặc không chứa gen qui định tính trạng nào khác ngoài gen qui định tính   trạng giới tính →  NST trơ về mặt di truyền). ­ Khi gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y thì tính trạng  thường biểu hiện  ở  con trai nhiều hơn con gái, trong khi nếu gen quy định  tính trạng nằm trên NST Y (không có alen trên X) dù trội hay lặn, đều biểu   hiện kiểu hình và chỉ truyền trực tiếp cho con trai  → tính trạng do gen trên Y  di truyền thẳng từ bố cho con trai.  ­ Một  tính trạng do gen trội quy định thường sẽ  biểu hiện liên tục qua các  thế hệ, nghĩa là nếu bố mẹ bị bệnh  thì con cũng bị bệnh. Trong khi một tính  trạng do gen lặn quy định thưởng biểu hiện ngắt quãng thế hệ, có nghĩa là bố  mẹ không biểu hiện bệnh nhưng có thể sinh ra con cái bị bệnh .  * Câu hỏi lý thuyết liên quan  Câu 1. Nếu chỉ dựa vào các phả hệ, làm thế nào ta có thể xác định được gen  quy định tính trạng nào đó ở người là do gen nằm trên NST thường quy định ?  Giải thích ?  Hướng dẫn ­ Khi gen nằm trên NST thường thì tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở nam và nữ  là  ngang nhau.   ­ Do mỗi cặp bố  mẹ thường chỉ  có một hoặc hai người con, nên nếu muốn   xác định được tỉ lệ kiểu hình có đồng đều ở cả hai giới hay không, ta phải xét  TRANG 8
  9. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. nhiều phả hệ tương tự cùng một lúc để có được một số lượng lớn cá thể đời  con thì kết quả mới chính xác. (xét ví dụ 1 sách giáo khoa sinh học 9 trang 78). Câu 2. Tại sao ta lại có thể dễ dàng nhận biết ra được một tính trạng nào đó  ở người là do một gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định ? Giải thích. Hướng dẫn ­ Vì các gen nằm trên NST giới tính X  phần lớn đều không có các gen tương  ứng trên NST giới tính Y.  ­  Ở  nam giới chỉ  có một NST X nên chỉ  cần có một gen lặn trên X cũng đủ  biểu hiện ra kiểu hình lặn. ­ Khi bố mẹ có kiểu hình bình thường mà đời con hầu như  chỉ có con trai có  kiểu hình bị bệnh  (đột biến) thì chắc chắn đó là do gen lặn nằm trên NST X  quy định.  Câu 3. Nêu các đặc điểm di tuyền của tính trạng do gen nằm trên NST X (ở  người) không có alen tương ứng trên NST Y quy định.   Phân tích đề bài  ­ Nêu đặc điểm di truyền, tức là nêu các đặc điểm biểu hiện ra kiểu hình của  gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y quy định.  ­ Trước hết, cần nhớ lại kiến thức về cấu trúc của cặp NST giới tính XY và   XX, cặp NST XY là cặp NST không tương đồng vì về  mặt cấu trúc có vùng  không tương đồng (nghĩa là một gen nào đó có trên X thì sẽ  không có trên Y  và ngược lại).  Vậy khi gen nằm trong vùng này thì kiểu gen của cá thể  chỉ  mang một alen  →  không tồn  tại kiểu gen dị  hợp  → gen lặn sẽ  biểu hiện  ở  con trai ngay kể  cả  khi nó chỉ  có một alen lặn. Tuy nhiên, với cặp NST XX  thì đây là cặp NST tương đồng nên sự biểu hiện của gen trong cơ thể con gái  vùng này sẽ giống với gen nằm trên NST thường.   ­ Khi nói đến gen nằm trên NST giới tính, thì cũng cần phải nghĩ đến vai trò  của NST trong việc quy định giới tính. Tức là nếu trứng nhận được giao tử  chứa NST Y thì sẽ cho ra con trai. Vậy, rõ ràng bố luôn truyền đặc điểm cho   con gái, còn mẹ luôn truyền đặc điểm cho con trai khi gen nằm trên NST X.  ­ Từ những phân tích như trên ta có thể có có câu trả lời như sau:  Hướng dẫn Ở người, con gái có cặp NST giới tính là XX, con trai có cặp NST giới tính là  XY, khi gen nằm trên NST X không có alen tương  ứng nên NST Y thì sự  di   truyền của tính trạng do gen đó quy định sẽ có một số đặc điểm sau:   ­ Tình trạng thường di truyền chéo từ  mẹ  cho con trai và từ  bố  cho con gái.  Khi gen lặn là gen gây bệnh (giả sử quy ước là a), nếu mẹ bị bệnh  thì 100%   TRANG 9
  10. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. con trai sẽ bị bệnh  do quá trình giảm phân ở người mẹ sẽ chỉ tạo ra một loại   giao tử  mang alen gây bệnh (Xa), giao tử  này sẽ  kết hợp với giao tử  Y tạo  thành kiểu gen XaY và biểu hiện thành kiểu hình bị  bệnh  ở  người con trai.   Khi gen gây bệnh  là gen trội (giả sử quy ước là A), bố bị bệnh  thì 100% con   gái sẽ  bị  bệnh vì trong quá trình giảm phân và thụ  tinh bố  sẽ  truyền giao tử  XA cho con gái và biểu hiện ra kiểu hình ở con gái.  ­ Ở con gái kiểu hình lặn chỉ biểu hiện khi có đồng thời cả hai alen lặn trong   kiểu gen, nhưng ở con trai do gen nằm trên X tại vùng không tương đồng trên  Y nên chỉ cần 1alen lặn đã biểu hiện ra ngoài kiểu hình.  ­ Tính trạng có xu hướng biểu hiện  ở con trai nhiều hơn con gái nếu gen gây   bệnh là gen lặn.  ­ Nếu gen gây bệnh là gen lặn thì sự  biểu hiện bệnh thường ngắt quãng thế  hệ, tức một người con bị bệnh  hoàn toàn có thể được sinh ra từ bố mẹ không  bị bệnh . Nếu gen gây bệnh là gen trội thì thường biểu hiện liên tục qua các  thế hệ.   Câu 4. Phả  hệ  dưới đây ghi lại sự  di truyền của một căn bệnh  ở  người (do  một gen quy định). Em hãy xác định phương thức di truyền có khả năng nhất   của mỗi tính trạng trong phả  hệ đó. Giải thích tại sao em lại có thể  đưa  ra  được kết luận đó.   Phân tích đề bài  TRANG 10
  11. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­ Nhiệm vụ  của phân tích phả  hệ  là xác định quy luật di truyền của tính  trạng, tức là các em cần xác định được tính trạng (bệnh) trong phả  hệ  là do  gen trội hay gen lặn, gen lặn nằm trên NST thường hay NST giới tính  (trên X  hay trên Y) quy định.  ­ Khi phân tích một phả hệ, nên tuân theo các bước sau đây:  Thứ nhất:  Xác định xem tính trạng đó là do gen trội hay do gen lặn quy định.  Việc  này rất đơn giản và mất ít thời gian, để làm được điều này, các em nhìn  vào phả hệ và xác định xem sự biểu hiện tính trạng là liên tục qua các thế hệ  hay ngắt quãng thế hệ. Nếu sự  biểu hiện là liên tục (tức là bố  mẹ  bị  và con  cái cũng bị bệnh) thì bệnh thường là do gen trội quy định. Nếu sự  biểu hiện   bệnh có sự ngắt quãng thế hệ (tức là ở thế  hệ con có người bị bệnh  nhưng  bố mẹ lại không bị bệnh) thì  gen quy định bệnh thường là gen lặn.  Thứ hai: Xác định xem gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. Khi   gen nằm trên NST thường, sự biểu hiện của bệnh thường tương đương ở hai  giới; còn  khi gen nằm trên NST giới tính, sự  biểu hiện của bệnh sẽ  không   đồng đều  ở  hai giới. Tuy nhiên, số  lượng con trong phả  hệ  là tương đối ít,   nên chúng ta cần kết hợp với một số  yếu tố  khác để  kết luận chính xác là  bệnh do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định. Ví dụ, bệnh   có di truyền  chéo hay không ? Con gái bị bệnh thì bố có bị bệnh hay không ?  Nếu con gái bị bệnh, bố không bị bệnh, mà gen gây bệnh là gen lặn thì chắc   chắn gen đó nằm trên NST thường.  ­ Một gen khi nằm trên NST Y sẽ luôn luôn truyền thẳng từ bố cho con trai.  Hướng dẫn Từ phả hệ trên ta thấy:  ­ Xét bố mẹ I1; I2 không bị bệnh  nhưng lại sinh ra con II3 bị bệnh  (tức là sự  biểu hiện bệnh có hiện tượng ngắt quãng thế  hệ) hay cặp bố  mẹ  III7; III8  không bị bệnh  nhưng lại sinh ra con IV 5; IV7 bị bệnh  → gen gây bệnh là gen  lặn.  ­ Xét cặp vợ chồng II1, II2 người bố bình thường nhưng lại sinh ra con gái bị  bệnh . ­ Từ các dữ kiện trên có thể kết luận gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST   thường. Vì nếu gen lặn nằm trên NST X, con gái III4 bị bệnh  thì chắc chắn  bố II1 phải bị bệnh .  2. Các dạng bài tập và phương pháp giải   Dạng 1. Quan sát sơ đồ phả hệ xác định: a) Gen gây bệnh là trội hay lặn. TRANG 11
  12. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. * Nếu gen gây bệnh là lặn: ­ Biểu hiện bệnh không liên tục qua các thế hệ. ­ Bố mẹ không bị bệnh  sinh con ra bị bệnh . Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau: Ta thấy: II2 và II3 không bị bệnh sinh con ra III2 bị bệnh → bệnh do gen lặn  quy định. * Nếu gen gây bệnh là trội. ­ Biểu hiện bệnh liên tục qua các thế hệ. ­ Con bị bệnh  luôn luôn có bố hoặc mẹ bị bệnh. Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau: TRANG 12
  13. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. Ta thấy:  ­ II5 và II6 bị bệnh mà con III5 không bị bệnh → bệnh do gen trội quy định. b) Gen gây bệnh nằm trên NST thường hay NST giới tính * Gen trên NST giới tính. ­ Gen trên Y: Tuân theo quy luật di truyền thẳng (chỉ biểu hiện ở nam) ­ Gen trên X: Tuân theo quy luật di truyền chéo (bố truyền cho con gái, mẹ  truyền cho con trai), biểu hiện nhiều ở nam, ít biểu hiện ở nữ.  Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau Ta thấy:  Bệnh chỉ xuất hiện ở con trai → gen gây bệnh nằm trên NST giới tính Y. Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau: TRANG 13
  14. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­ Bố I1 bị bệnh sinh ra chỉ con gái II2 và II5 bị bệnh. ­ Mẹ II2 bị bệnh sinh ra chỉ con trai III2 và III4 bị bệnh.   → Gen gây bệnh nằm trên NST giới tính X. * Gen trên NST thường. ­ Biểu hiện đồng đều ở nam và nữ. ­ Không thỏa mãn các điều kiện của gen nằm trên NST giới tính. Ví dụ khi quan sát sơ đồ phả hệ sau: Ta thấy:  ­ Bệnh biểu hiện cả nam và nữ. ­ Xét cặp vợ chồng II2 và II3 bố mẹ không bị bệnh sinh con ra III2 bị bệnh  →  bệnh do gen lặn quy định → gen trên NST thường quy định (vì không tuân theo  quy luật di truyền chéo hay thẳng). TRANG 14
  15. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. Dạng 2.  Biết tính trạng do gen trên NST thường quy định. Xác định kiểu  gen. ­ Xác định gen gây bệnh tính trội hay lặn. ­ Quy ước gen. ­ Từ kiểu hình lặn trong phả hệ suy ra kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội. Bài tập vận dụng Bài 1. Khi xét sự di truyền tính trạng tầm vóc cao, thấp do một gen nằm trên  NST thường quy định, người ta thấy trong một gia đình, ông nội, ông ngoại và  cặp bố mẹ đều có tầm vóc thấp, còn bà ngoại, bà nội và anh người bố đều có  tầm vóc cao. Hai người con của cặp bố mẹ trên gồm 1 con trai có tầm vóc  cao, 1con gái có tầm vóc thấp. a) Lập sơ đồ phả hệ về sự di truyền tính trạng tầm vóc trong gia đình trên. b) Xác định kiểu gen của những người trong gia đình về tính trạng này. Hướng dẫn Phân tích đề bài:  ­ Để lập được sơ đồ phả hệ, trước hết cần xác định được mối quan hệ giữa  các thành viên trong gia đình, đâu là quan hệ vợ chồng, đâu là quan hệ bố mẹ  với con cái, sau đó sử dụng các ký hiệu chuẩn để xây dựng phả hệ.  ­ Xác định cơ chế di truyền của tính trạng. a) Sơ đồ phả hệ b) Xác định kiểu gen ­ Cặp bố mẹ II2 ; II3 đều có tầm vóc thấp, con trai III1 có tầm vóc cao → tầm  vóc thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao. ­ Quy ước A: tầm vóc thấp. TRANG 15
  16. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9.                   a: tầm vóc cao. ­ Những người trong gia đình mang tính trạng lặn tầm vóc cao I2, I4, II1, III1,  đều có kiểu gen đồng hợp lặn aa. ­ Những người còn lại có kiểu gen AA hoặc Aa. ­ Con trai III1 có kiểu gen aa có nguồn gốc 1 từ bố, 1 từ mẹ → cả bố II2 và mẹ  II3 đều có kiểu gen dị hợp Aa.  ­ Lập sơ đồ lai: Aa × Aa → Vì vậy kiểu gen của con gái III2 có thể AA hoặc  Aa. ­ Tương tự anh người bố II1 có kiểu gen aa → ông nội I1 có kiểu gen dị hợp  Aa. Kiểu gen I3 có thể AA hoặc Aa. Bài 2. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh do một trong 2  alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xác định kiểu gen có  thể có của các cá thể thuộc thế hệ I, II, III. Hướng dẫn Quan sát sơ đồ ta thấy:  ­ II4 và II5 không bị bệnh sinh con ra III3; III4 bị bệnh → bệnh do gen lặn quy  định. ­ II4 và II5 đều bình thường nhưng sinh ra con có cả con gái III3, con trai III4 bị  bệnh→ gen gây bệnh nằm trên NST thường. b) Quy ước A: bình thường.                     a: bị bệnh. ­ I1; II1; III3; III4 bị bệnh sẽ có kiểu gen aa TRANG 16
  17. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­ I2 không bị bệnh sẽ có kiểu gen AA hoặc Aa, nhưng sinh con II1 bị bệnh nên  I2 mang gen bệnh có kiểu gen Aa. ­ II2; II3; II4; đều không bị bệnh có kiểu gen Aa (vì nhận 1 alen mang bệnh từ  bố I1).  ­ II5 không bị bệnh nhưng sinh con bị bệnh nên I5 mang gen bệnh có kiểu gen  Aa. ­ III1 và III2 đều không mang bệnh nên có kiểu gen AA hoặc Aa. Dạng 3.         Biết gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X,     không có alen trên NST giới tính Y. Xác định kiểu gen. ­ Xác định tính trội, lặn. ­ Quy ước gen cho tính đực, tính cái. ­ Dựa vào kiểu hình của cá thể đực (XY) để suy ra kiểu gen của cá thể cái. Bài tập. Bệnh mù màu ở người do một gen nằm trên NST giới tính X quy  định và không có alen trên NST Y. Biết phả hệ của bệnh này trong một gia  đình dưới đây. Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ. Hướng dẫn ­ Xác định tính trạng trội lặn:  I3 và I4 không bị bệnh, sinh con II5 bị bệnh  mù  màu → Bệnh mù màu do gen lặn quy định. ­ Quy ước gen: Nữ Nam A A X X X Y: Bình thường A A a X X XaY : Bị bệnh  mù màu XaXa : Bị bệnh  mù màu TRANG 17
  18. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. ­ I4; II1; II3; III1; III2; III6 là nam không bị bệnh nên đều có kiểu gen XAY. ­ I1; II5; II7; III5 là nam bị bệnh nên đều có kiểu gen XaY. ­ III7 là nữ bị bệnh mù màu có kiểu gen XaXa. ­ Số nữ còn lại sẽ có kiểu gen XAXA hoặc XAXa. + III5 có kiểu gen XaY trong trong đó Y nhận từ bố, Xa nhận từ mẹ → Kiểu  gen II4 là XAXa. + Lập sơ đồ lai giữa II3 và II4: XAY × XAXa  → III4 có thể XAXA; XAXa + III7 có kiểu gen XaXa → II6 có kiểu gen di hợp XAXa. + I1 có kiểu gen XaY → kiểu gen của II2 dị hợp XAXa. + II5 có kiểu gen XaY → kiểu gen của I3 dị hợp XAXa. + I2 có thể là XAXA ; XAXa. IV. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP, RÚT RA KẾT LUẬN KHOA HỌC Khi thực hiện kinh nghiệm này trong năm học 2014 – 2015. Tôi nhận thấy: ­  Khi chưa áp dụng: Học sinh gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng. Khi giải   các bài tập trong phiếu kiểm tra số 1 thì kết quả thu được không cao (tôi đã   trình bày ở phần thực trạng). ­  Khi áp dụng: Học sinh dễ dàng nhận dạng được các dạng bài tập liên quan,   vận dụng để giải các bài tập một cách chính xác khoa học. Qua đó nắm chắc   kiến thức lí thuyết về phương pháp sơ đồ phả hệ trong chương trình sinh học  9. ­ Sau khi áp dụng: Học sinh có kỹ năng, thích thú và tự tin hơn khi giải các bài  tập dạng này, số học sinh làm đúng, làm nhanh các bài tập trong phiếu kiểm  tra số 1 và số 2 nhiều hơn hẳn. * Phiếu kiểm tra số 2 Bài 1. Điều tra về căn bệnh M  ở một đại gia đình người ta thu được số  liệu  sau: Người cha bị  bệnh M lấy một người vợ bình thường, họ  sinh được 4 người  con, trong đó hai con gái (một người là con cả và một người là con út) bị bệnh  M còn hai con trai thứ 2 và thứ  3 bình thường. Người chị  cả  lấy chồng bình  thường sinh được 4 người con là 1 gái và 3 trai trong đó chỉ có hai người con  trai bị. Người em gái út cũng lập gia đình với một người chồng bị bệnh nhưng  lại sinh một người con trai bình thường.  a) Từ những dữ kiện trên, em hãy lập sơ đồ phả hệ về căn bệnh M ở đại gia   đình này.  TRANG 18
  19. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. b) Căn cứ  vào sự  biểu hiện bệnh trong phả  hệ, em hãy cho biết cơ  sở  di  truyền có khả năng nhất của căn bệnh M trên là gì ? Giải thích. Bài 2. Bệnh bạch tạng  ở  người do một gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể  thường quy định, alen trội (A) quy định tính trạng bình thường và di truyền   tuân theo quy luật Menđen. Một người đàn ông có cô em gái bị bệnh, lấy một  người vợ  có người anh trai bị  bệnh. Cặp vợ  chồng này sinh được 3 người   con, người con gái đầu bị  bệnh, người con trai thứ hai và người con trai thứ  ba đều bình thường.  a) Hãy vẽ sơ đồ phả hệ bệnh bạch tạng của gia đình trên qua 3 thế hệ. b) Xác định kiểu gen của 3 người con đã sinh ra từ  cặp vợ chồng trên. Biết rằng, ngoài người em chồng, anh vợ và người con gái bị bệnh  ra, cả bên   vợ và bên chồng không còn ai khác bị bệnh.  Đáp án Thang điểm Bài 1. a) Từ dữ kiện của bài toán ta lập được phả hệ sau:  Lập đúng sơ  đồ phả hệ  được 1  điểm. b) Căn cứ vào phả hệ trên ta  thấy:  ­ Bệnh M biện hiện gần như liên tục qua các thế hệ.  ­ Xét cặp vợ chồng II5, II6 bố mẹ bị bệnh nhưng lại sinh ra người   con trai III5 bình thường → gen gây bệnh là gen trội.  1,5 điểm ­ Bệnh có phần biểu hiện nhiều hơn ở con trai. Mặt khác, ở thế hệ  I, người cha bị bệnh sinh ra tất cả các con gái bị bệnh, ở thế hệ II,   người cha của cặp vợ chồng II1, II2 bình thường sinh ra con gái III1  bình thường.  1,5 điểm Như  vậy,  ở  đây có hiện tượng di truyền chéo  →  nhiều khả  năng   TRANG 19
  20. KINH NGHIỆM :                           Hướng dẫn học sinh phương pháp  làm một số dạng bài tập về sơ đồ phả hệ trong sinh học 9. Đáp án Thang điểm hơn cả gen gây bệnh sẽ là gen trội nằm trên NST giới tính X không   1 điểm có alen tương ứng trên Y.  Bài  2   . a)  Sơ đồ phả hệ: Lập đúng sơ  đồ phả hệ  được 1  điểm. b) Xét II2 và II3 không bị bệnh  sinh con III1 bị bệnh. 1,5 điểm ­ Bệnh biểu hiện cả nam và nữ (không tuân theo quy luật di truyền   thẳng hay chéo) → bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. 1 điểm. ­ Quy ước: Quy ước A: bình thường.                     a: bị bệnh. ­ Xác định kiểu gen của ba người con của cặp vợ chồng trên: + Nhận thấy người con III1 bị bệnh nên có kiểu gen aa  → Cặp vợ  1,5 điểm chồng II2 và II3 đều dị hợp tử Aa. + Vậy người con trai III2 và III3 có kiểu gen AA hoặc Aa. * Kết quả kiêm tra sau khi áp d ̉ ụng Phiếu kiểm tra số 1 Phiếu kiểm tra số 2 ́ ̣ ̉ Sô hoc sinh tham gia kiêm tra 40 em  40 em ́ ̣ ̉ Sô đat điêm 8, 9, 10 33 em (82,50%) 31 em (77,50 %) ́ ̣ ̉ Sô đat điêm 6,7 7 em (17,50%) 9 em (22,50 % ́ ̣ ̉ Sô đat điêm d ưới 6 0 0       Như vậy, với cách làm như trên, kết quả bộ môn sinh học (về nhận thức,   độ  nhanh nhạy tìm hướng giải) của học sinh đã tăng lên đáng kể. Thời gian  đầu khi tiếp xúc với các dạng bài tập này các em rất lúng túng và hoang mang.   Nhưng chỉ sau một thời gian được làm quen và hướng dẫn phương pháp làm,  các em đã tiến bộ  rất nhiều. Đặc biệt năng lực tư  duy của học sinh, nhất là  khả  năng sử  dụng các thao tác tư duy để  tìm lời biện luận. Từ phương pháp   TRANG 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản