VN xu t phát là n c nông nghi p l c h u, n n kinh t c ướ ế òn khó khăn,
mu n thoát kh i tình tr ng này không còn con đ ng nào khác công ườ
nghi p hóa - hi n đ i hóa đ t n c trong đó phát tri n KHCN và “ ướ chuy n
giao công ngh ph i đ c coi là chi n l c hàng đ u. ượ ế ượ
CH NG 1: T NG QUAN ƯƠ
I. Phát tri n b n v ng
1. Khái ni m
Theo y ban Môi trng Phát tri n Th gi i, phát tri n b nườ ế
v ng đ c hi u là " ượ s phát tri n th đáp ng đ c nh ng nhu c u ượ
hi n t i không nh h ng, t n h i đ n nh ng kh năng đáp ng ưở ế
nhu c u c a các th h t ng lai... ế ươ "
B t đ u t đ nh nghĩa này, ngày nay khi nhìn nh n v n đ phát
tri n b n v ng ểềững i ta th ng t p trung đ n 3 nhân t quan tr ngườ ườ ế
nh t là kinh t , h i môi tr ế ng, theo đó ườ phát tri n b n v ng =
kinh t b n v ng + xã h i b n v ng + môi tr ng b n v ngế ườ .
2. Ý nghĩa c a PTBV: s phát tri n b n v ng tr c h t đ m b o đ cướ ế ư
cu c s ng cho ng i dân trong hi n t i t ng lai, sau đó th b o ườ ươ
v đ c l p, ch quy n và v th c a qu c gia trên tr ng qu c t . ế ườ ế
II. Chuy n giao công ngh
1. Khái ni m: Theo Lu t chuy n giao công ngh năm 2006:
- Công ngh : gi i pháp, quy trình, quy t k thu t kèm ho c ế
không kèm công c , phng ti n dùng đ bi n đ i ngu n l c thành s nươ ế
ph m.
- Chuy n giao công ngh : chuy n giao quy n s h u ho c quy n s
d ng m t ph n ho c toàn b công ngh t bên quy n chuy n giao
công ngh sang bên nh n công ngh .
- Chuy n giao công ngh 3 hình th c: Chuy n giao công ngh t
n c ngoài vào Vi t Nam, ướ Chuy n giao công ngh t Vi t Nam ra
n c ngoài, ướ Chuy n giao công ngh t i Vi t Nam
2. S c n thi t khách quan ph i chuy n giao công ngh : ế V i m t
n c còn nhi u khó khăn trên con đ ng phát tri n nh Vi t Nam,ướ ườ ư vi c
1
h c h i kinh nghi m, công ngh c a các qu c gia khác cũng nh chia ư
s KHCN trong n c là m t đi u vô cùng c n thi t. ướ ế
III. M i quan h gi a chuy n giao công ngh phát tri n b n
v ng.
Chuy n giao công ngh có m i quan h m t thi t v i s ế phát tri n
b n v ng c a m i qu c gia. mang đ n nhi u l i ích song cũng n ế
ch a nh ng nguy c . nh h ng c a chuy n giao công ngh t i s phát ơ ưở
tri n b n v ng c a Vi t Nam s đ c phân tích c th trong ph n ti p ượ ế
theo.
CH NG 2: NH H NG C A CHUY N GIAO CÔNG NGHƯƠ ƯỞ
Đ N S PHÁT TRI N B N V NG C A VI T NAM
I. Thu n l i khó khăn c a VN khi th c hi n chuy n giao công
ngh
1. Thu n l i
Ngày nay s phát tri n nh bão c a khoa h c công ngh di n ư
ra trong b i c nh toàn c u hóa xu th h i nh p, giao l u m nh m ế ư
t o đi u ki n đ các n c trao đ i, ti p c n công ngh m i. ướ ế
Bên c nh đó, Vi t Nam l i th v tài nguyên thiên nhiên. Vi c ế
nghiên c u KHCN nh m khai thác, t n d ng ngu n tài nguyên thiên nhiên
này cùng quan tr ng, nh m tránh vi c s d ng không hi u qu gây
lãng phí ho c tác đ ng x u đ n môi tr ng sinh thái, m t khác tránh vi c ế ườ
tham gia quá sâu c a n c ngoài vào vi c khai thác, s d ng tài nguyên ướ
thiên nhiên c a Vi t Nam.
N c ta n c c c u dân s tr , năng đ ng, thông minh, sángướ ướ ơ
t o, d ti p c n v i nh ng cái hay, cái m i, v y r t thu n l i cho vi c ế
ti p thu tri th c và áp d ng khoa h c công ngh k thu t m i.ế
S ra đ i c a Lu t chuy n giao công ngh t i Vi t Nam là hành lang
pháp lý quan tr ng cho ho t đ ng chuy n giao công ngh .
2. Khó khăn
Khoa h c công ngh Vi t Nam ch a đ c đ u t x ng t m, thi uư ượ ư ế
v n đ đ u t phát tri n khoa h c công ngh . ư
2
Ph n l n các doanh nghi p VN v a nh , ch a đánh giá đ y đ ư
đ c vai trò c a đ u t phát tri n công ngh trong vi c phát tri n b nượ ư
v ng.
Ngu n nhân l c c a Vi t Nam ch y u lao đ ng ph thông, ch a ế ư
trình đ , tri th c v các khoa h c k thu t cao. v y khi s d ng
ngu n nhân l c này c n thêm chi phí th i gian đ đ ào t o b i d ng,ưỡ
thích ng v i các công ngh m i.
Các c ch chính sách thi u đ ng b , không c th , không khuy nơ ế ế ế
khích đ c s phát tri n c a khoa h c công ngh d n đ n hi n t ngượ ế ượ
“ch y máu ch t xám”.
II. Tình hình chuy n giao công ngh Vi t Nam
1. Ho t đ ng chuy n giao công ngh t n c ngoài vào Vi t Nam ướ
Chuy n giao công ngh t n c ngoài vào Vi t Nam vi c tướ
ch c, nhân ho t đ ng n c ngoài chuy n giao công ngh cho t ướ
ch c, cá nhân ho t đ ng trong lãnh th Vi t Nam.
Chuy n giao công ngh t n c ngoài vào Vi t Nam đây đ c coiướ ượ
là lu ng chính và có s l ng l n. ượ
Trên th c t , ế nhi u doanh nghi p đã bi t cách ti p nh n và ng d ng ế ế
công ngh đ đem l i hi u qu kinh t . d nh c ế ư ông ngh chi t l nh ế
Aseptic đ c Tân Hi p Phát đ a vào tri n khai t tháng 11/2006 hi nượ ư
đang đ c áp d ng cho t t c s n ph m c a t p đoàn. Các s n ph m đemượ
l i l i ích cho doanh nghi p này nh trà xanh không đ , trà th o m c Dr.ư
Thanh, n c tăng l c Number 1, s a đ u nành Number 1 Soya.ướ
2. Ho t đ ng chuy n giao công ngh c a Vi t Nam ra n c ngoài ướ
Chuy n giao công ngh t Vi t Nam ra n c ngoài vi c t ch c,ướ
nhân ho t đ ng trong lãnh th Vi t Nam chuy n giao công ngh cho t
ch c, cá nhân ho t đ ng n c ngoài. ướ
Hi n nay Vi t Nam ch y u th c hi n chuy n giao công ngh cho ế
các n c nh Lào, Campuchia và m t s n c Châu Phi. ướ ư ướ
Vi t Nam đã chuy n giao sang Lào nhi u công ngh s n xu t, chăn
nuôi giúp Lào phát ti n nông nghi p. Ch ng h n nh công ngh ư nuôi
tr ng ch bi n n m t i Linh hoa phan (Lào). ế ế Ngoài ra, Vi t Nam đã
giúp Lào đào t o đ i ngũ cán b khoa h c và công ngh .
3
Vi t Nam cũng chuy n giao cho C ng hòa Benin C ng hòa
Nigesia (Châu Phi) công ngh nuôi nc ng t năng su t cao, tr ngướ
gi ng lúa lai, cà chua, đ u và n m.
Ho t đ ng chuy n giao công ngh c a Vi t Nam không ch cho các
n c đang ch m phát tri n nhi u còn đ c chuy n giaoướ ượ sang các
qu c gia phát tri n: Ví d Phát minh c a nhà khoa h c Nguy n Văn Thanh
t o ra ch t ch ng ch a cháy r ng nh n đ c s quan tâm c a nhi u ượ
n c trên th gi i, sau đó Canada đã đ ngh nh n chuy n giao công nghướ ế
này.
Các nhà khoa h c Vi t Nam có th phát minh ra nhi u thành t u khoa
h c kĩ thu t mà ngay c nh ng n c phát tri n trên th gi i cũng ch a có, ướ ế ư
tuy nhiên đi u ki n trong n c không cho phép ng d ng v y ph i ướ
bán nh ng phát minh này cho n c khác. Đây m t đi u r t đáng ti c ướ ế
b i nh ng phát minh đó đã đ n v i các n c khác thay đem l i l i ích ế ư
cho chính quê h ng mình. ươ
3. Ho t đ ng chuy n giao công ngh trong n c ướ
Chuy n giao công ngh trong n c hình th c ướ chuy n giao công
ngh gi a các đ i tác đ c l p trong cùng lãnh th qu c gia.
Các ho t đ ng chuy n giao công ngh trong n c đã có đóng góp ướ
trên nhi u lĩnh v c, đ c bi t là ngành nông nghi p n c ta: ướ ng d ng kĩ
thu t tr ng rau trong nhà l i nhà kính; ướ C gi i hóa nông nghi pơ ; lai t o
gi ng chăn nuôi; ng d ng công ngh di truy n đi u khi n gi i tính…
Trong v n đ b o v môi tr ng, chúng ta đã th y s xu t hi n ườ
c a nh ng chi c máy bi n rác thành bùn, công ngh bioga... là thành qu ế ế
nghiên c u, sáng t o c a ng i nông dân Vi t Nam. ườ
III. nh hng c a CGCN t i s phát tri n b n v ng c a Vi t Namưở
1. CGCN góp ph n t o nên s phát tri n b n v ng c a Vi t Nam
1.1. Chuy n giao công ngh thúc đ y kinh t tăng tr ng theo chi u ế ưở
r ng
Tăng tr ng kinh t theo chi u r ng ưở ế th hi n t c đ tăng tr ng ưở
cao và quy mô l n m nh c a n n kinh t . ế
Vi c ng d ng khoa h c công ngh vào các lĩnh v c c a n n kinh t ế
giúp nâng cao năng su t lao đ ng, gi m giá thành s n ph m, t đó t o
đi u ki n m r ng quy s n su t, đ a n n kinh t phát tri n nhanh ư ế
hi u qu . Vi t Nam t m t n c nghèo b c ra sau chi n tranh, nh đ aướ ướ ế ư
vào các thu t canh tác m i, s d ng máy móc thay th s c ng i nên ế ườ
4
quy mô, s n l ng cũng nh ch t l ng c a n n nông nghi p n c ta ượ ư ư ướ
không ng ng đ c m r ng, duy trì v th n c xu t kh u g o l n th ượ ế ướ
hai th gi i. ế Đ ng th i, chuy n giao công ngh t o s c ép thúc đ y l c
l ng lao đ ng Vi t Nam h c t p, b i d ng nâng cao tay ngh , trình đượ ưỡ
thu t đ có th v n hành, s d ng công ngh tiên ti n qua đó c i thi n ế
ch t l ng lao đ ng Vi t Nam. ượ
1.2. Chuy n giao công ngh h ng n n kinh t phát tri n theo chi uướ ế
sâu
N u nhế tăng tr ng kinh t theo chi u r ng ch cho th y “b n i”ư ưở ế
c a n n kinh t qua nh ng ch s nh t đ nh thì tăng tr ng theo chi u sâu ế ưở
s nhìn nh n sâu s c th u đáo h n đ i v i s tăng tr ng. B i ơ ưở
quan tâm đ n th c ch t s b n v ng c a tăng tr ng kinh t v i sế ư ế
đóng góp c a y u t ch t xám. Phát tri n theo chi u sâu còn th hi n ế
m c s ng th c t c a ng i dân, s n đ nh kh năng ch ng ch i v i ế ườ
bi n đ ng, r i ro c a n n kinh t . ế ế
Nh ng năm qua, t c đ tăng tr ng kinh t c a Vi t Nam đã đ c ưở ế ượ
c i thi n đáng k . Tuy nhiên tăng tr ng kinh t s đóng góp r t l n ưở ế
t vi c bán tài nguyên thiên nhiên đ c bi t d u thô. Các ngành công
nghi p ch y u là l p ráp (máy móc, thi t b ); làm thuê (da giày, d t may) ế ế
v i quy nh l , manh mún, s d ng nhi u lao đ ng y u kém ế
nh ng ngành s n su t, ch t o, mang hàm l ế ng ch t xám cao, nh ngượ
ngành đi n t , thu t đem l i giá tr kinh t l n. M t n n kinh t nh ế ế ư
v y không ph ităng tr ng theo chi u sâu không th phát tri n b n ưở
v ng. B i tài nguyên khai thác mãi cũng s đ n ngày c n ki t. Các doanh ế
nghi p đi mua linh ki n, b ph n v l p ráp, nguyên v t li u ph i nh p
t n c ngoài, m u ki u dáng cũng do khách hàng đ ngh , chúng ta ướ
ch nh ng ng i làm thuê bán s c lao đ ng r m t c a mình thì không ườ
th t i đa hóa hi u qu l i ích kinh t . S phát tri n th c s ph i ế
b ng trí tu kh i óc, d a vào nh ng ngu n l c chúng tađ sáng t o
t tay làm ra s n ph m m i ch không ph i b ng cách bán đi các
ngu n l c y: bán tài nguyên, bán s c lao đ ng...
V i s tr giúp c a khoa h c thu t công ngh , chúng ta th
kh c ph c đi u đó. Chuy n giao công ngh t o c h i ti p thu nh ng ơ ế
công ngh tiên ti n Vi t Nam ch ế a t o ra đ c đ s n su t phátư ượ
tri n kinh t , t ch t o ra s n ph m hàm l ng ch t xám cao, thu ế ế ượ
đ c nhi u l i nhu n. Nhà máy l c d u Dung Qu t chính m t d .ư
S ra đ i c a nhà máy l c d u giúp ta t s n xu t ra các ch ph m t ế
d u ph c v nhu c u trong n c, th m chí th xu t kh u, h n ch ướ ế
tình tr ng bán d u thô sau đó l i ph i nh p l i d u tinh ch v i giá cao ế
h n.ơ
5