intTypePromotion=3

Tài liệu ôn thi Đại học cấp tốc 2012 - 2013: Chuyên đề Amino - axit lí thuyết và bài tập

Chia sẻ: Lê Đức Nhiên | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
113
lượt xem
27
download

Tài liệu ôn thi Đại học cấp tốc 2012 - 2013: Chuyên đề Amino - axit lí thuyết và bài tập

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu ôn thi Đại học cấp tốc 2012 - 2013: Chuyên đề Amino - axit lí thuyết và bài tập giúp các em ôn thi Đại học phần Amino - axit lí thuyết - bài tập với các dạng câu hỏi được trích từ đề thi Đại học, Cao đẳng khối A, khối B,... Chúc các em ôn tập và luyện thi tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu ôn thi Đại học cấp tốc 2012 - 2013: Chuyên đề Amino - axit lí thuyết và bài tập

  1. TÀI LIỆU ÔN THI ĐAI HOC CẤP TỐC 2012 - 2013 ̣ ̣ CHUYÊN ĐỀ AMINO - AXIT LÍ THUYẾT V ĐỀ CAO ĐẲNG Câu 1(CĐ.08): Cho day cac chât: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, C2H5COOH, C3H7NH2. Số chât ̃ ́ ́ trong day tac dung được với dung dich HCl la: ̃ ́ ̣ ̣ ̀ A. 4 B. 2 C. 3 D. 5. Câu 2(CĐ.09): Cho từng chât H2N-CH2-COOH, CH3-COOH, CH3-COOCH3 lân lượt tac dung với dung dich NaOH (to) ́ ̀ ́ ̣ ̣ và với dung dich HCl (t ). Số phan ứng xay ra la: ̣ o ̉ ̉ ̀ A. 3 B. 6 C. 4 D. 5. Câu 3(CĐ.09): Chât X có công thức phân tử C3H7O2N và lam mât mau dung dich brom. Tên goi cua X la: ́ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ̉ ̀ A. metyl amino axetat B. axit β -amino propionic C. axit α -amino propionic D. amoni acrylat. Câu 4(CĐ.09): Chât X có công thức C4H9O2N. Biêt: ́ ́ X + NaOH Y + CH4O Y + HCl (dư) Z + NaCl Công thức câu tao cua X và Z lân lượt la: ́ ̣ ̉ ̀ ̀ A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH. Câu 5(CĐKA.10): Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chât vừa phan ứng được với dung dich NaOH, ́ ̉ ̣ vừa phan ứng được với dung dich HCl ? ̉ ̣ A. 3 B. 1 C. 4 D. 2. Câu 6(CĐKB.11): Cho cac dung dich: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong cac dung ́ ̣ ́ dich trên, số dung dich có thể lam đôi mau phenolphtalein la: ̣ ̣ ̀ ̉ ̀ ̀ A. 5 B. 2 C. 4 D. 3. Câu 7(CĐKB.11): Hai chât nao sau đây đêu tac dung được với dung dich NaOH loang ? ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ ̃ A. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 B. CH3NH3Cl và CH3NH2 C. CH3NH2 và H2NCH2COOH D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa. Câu 8(CĐ.12): Cho các chất hữu cơ : CH 3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần lượt là A. propan-2-amin và axit aminoetanoic B. propan-2-amin và axit 2-aminopropanoic C. propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic D. propan-1-amin và axit aminoetanoic. Câu 9(CĐ.12): Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng. B. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit. C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. V ĐỀ ĐẠI HỌC KHỐI B Câu 1(ĐHKB.07): Cho cac loai hợp chât: amino axit (X), muôi amoni cua axit cacboxylic (Y), amin (Z), este cua amino ́ ̣ ́ ́ ̉ ̉ axit (T). Day gôm cac loai hợp chât đêu tac dung được với dung dich NaOH và đêu tac dung được với dung dich HCl ̃ ̀ ́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ ̣ ̀ la: A. X, Y, Z, T B. X, Y, T C, X, Y, Z D. Y, Z, T. Câu 2(ĐHKB.09): Cho hai hợp chât hữu cơ X, Y có cung công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phan ứng với dung dich ́ ̀ ̉ ̣ NaOH, X tao ra H2NCH2COONa và chât hữu cơ Z; con Y tao ra CH2=CHCOONa và khí T. Cac chât Z, T lân lượt la: ̣ ́ ̀ ̣ ́ ́ ̀ ̀ A. CH3NH2 và NH3 B. C2H5OH và N2 C. CH3OH và CH3NH2 D. CH3OH và NH3. Câu 3(ĐHKB.10): Hai hợp chât hữu cơ X và Y có cung công thức phân tử là C3H7NO2, đêu là chât răn ở điêu kiên ́ ̀ ̀ ́ ́ ̀ ̣ thường. Chât X phan ứng với dung dich NaOH, giai phong khi. Chât Y có phan ứng trung ngưng. Cac chât X, Y la: ́ ̉ ̣ ̉ ́ ́ ́ ̉ ̀ ́ ́ ̀ A. vinyl amoni fomat và amoni acrylat B. amoni acrylat và axit 2-amino propionic C. axit 2-amino propionic và amino acylat D. axit 2-amino propionic và axit 3-amino propionic. Câu 4(ĐHKB.11): Cho 3 dung dich có cung nông độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Day xêp ̣ ̀ ̀ ̃ ́ theo thứ tự pH tăng dân la: ̀ ̀ A. (1), (2), (3) B. (3), (1), (2) C. (2), (3), (1) D. (2), (1), (3). Câu 5(ĐHKB.12): Alanin có công thức là A. C6H5-NH2 B. CH3-CH(NH2)-COOH C. H2N-CH2-COOH D. H2N-CH2-CH2-COOH
  2. V ĐỀ ĐẠI HỌC KHỐI A ́ ̉ Câu 1(ĐHKA.08): Phat biêu không đung la: ́ ̀ A. Trong dung dich, H2N-CH2-COOH con tôn tai ở dang ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-. ̣ ̀ ̀ ̣ ̣ B. Amino axit là hợp chât hữu cơ tap chức, phân tử chứa đông thời nhom amino và nhom cacboxyl ́ ̣ ̀ ́ ́ C. Hợp chât H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este cua glyxin ́ ̉ D. Amino axit là những chât răn, kêt tinh, tan tôt trong nước và có vị ngot. ́ ́ ́ ́ ̣ Câu 2(ĐHKA.08): Có cac dung dich riêng biêt sau: ́ ̣ ̣ C6H5-NH3Cl (phenyl amoni clorua), H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng cac dung dich có pH < 7 la: ́ ̣ ̀ A. 2 dung dicḥ B. 4 dung dich ̣ C. 5 dung dich ̣ ̣ D. 3 dung dich. Câu 3(ĐHKA.11): Số đông phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N la: ̀ ̀ A. 1 B. 2 C. 3 D. 4. Câu 4(ĐHKA.11): Dung dich nao sau đây lam quỳ tim chuyên mau xanh? ̣ ̀ ̀ ́ ̉ ̀ ̣ A. Dung dich glyxin ̣ B. Dung dich alanin ̣ C. Dung dich lysin ̣ D. Dung dich valin. Câu 5(ĐHKA.12): Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. axit α-aminoglutaric B. Axit α, ε -điaminocaproic C. Axit α-aminopropionic D. Axit aminoaxetic. -------------------------------------------------------------------------- TÀI LIỆU ÔN THI ĐAI HOC CẤP TỐC 2012 - 2013 ̣ ̣ CHUYÊN ĐỀ AMINO - AXIT BÀI TẬP Dạng 1: XĐTP hỗn hợp, tính lượng chất Câu 1(CĐ.12): Cho 14, 55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung d ịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 16,73 gam B. 25,50 gam C. 8,78 gam D. 20,03 gam Câu 2(ĐHKB.10): Hôn hợp X gôm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tac dung hoan toan với dung dich NaOH ̃ ̀ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ (dư), thu được dung dich Y chứa (m + 30,8) gam muôi. Măt khac, nêu cho m gam X tac dung hoan toan với dung dich ̣ ́ ̣ ́ ́ ́ ̣ ̀ ̀ ̣ HCl, thu được dung dich Z chứa (m + 36,5) gam muôi. Giá trị cua m la: ̣ ́ ̉ ̀ A. 112,2 B. 165,6 C. 123,8 D. 171,0. Câu 2’(ĐHKB.12): Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung d ịch KOH, thu đ ược dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl d ư, thu đ ược dung d ịch ch ứa m gam mu ối. Giá trị của m là A. 44,65 B. 50,65 C. 22,35 D. 33,50 Câu 3(ĐHKA.10): Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vao 175 ml dung dich HCl 2M, thu được dung dich ̀ ̣ ̣ X. Cho NaOH dư vao dung dich X. Sau khi cac phan ứng xay ra hoan toan, số mol NaOH đã phan ứng la: ̀ ̣ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ̉ ̀ A. 0,50 B. 0,65 C. 0,55 D. 0,70. Câu 4(ĐHKA.10): Hôn hợp X gôm 1 mol amino axit no, mach hở và 1 mol amin no, mach hở. X có khả năng phan ứng ̃ ̀ ̣ ̣ ̉ tôi đa với 2 mol HCl hoăc 2 mol NaOH. Đôt chay hoan toan X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Giá trị x, y ́ ̣ ́ ́ ̀ ̀ tương ứng la: A. 8 và 1,0 ̀ B. 8 và 1,5 C. 7 và 1,0 D. 7 và 1,5. Câu 5(ĐHKA.12): Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam h ỗn h ợp X c ần 30 ml dung d ịch HCl 1M. M ặt khác, đ ốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O 2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 20 gam. B. 13 gam. C. 10 gam. D. 15 gam. Dạng 2: XĐ CT của một amino axit Câu 1(CĐ.08): Trong phân tử amino axit X có môt nhom amino và môt nhom cacbonyl. Cho 15,0 gam X tac dung vừa ̣ ́ ̣ ́ ́ ̣ đủ với dung dich NaOH, cô can dung dich sau phan ứng thu được 19,4 gam muôi khan. Công thức cua X la: ̣ ̣ ̣ ̉ ́ ̉ ̀ A. H2NC4H8COOH B. H2NC3H6COOH C. H2NC2H4COOH D. H2NCH2COOH. Câu 2 (CĐKB.11): Amino axit X có dang H2NRCOOH (R là gôc hidrocacbon). Cho 0,1 mol X phan ứng hêt với dung ̣ ́ ̉ ́ dich HCl (dư) thu được dung dich chứa 11,15 gam muôi. Tên goi cua X la: ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̀ A. alanin B. glyxin C. phenyl alanin D. valin.
  3. Câu 3(ĐHKB.09): Cho 0,02 mol amino axit X tac dung vừa đủ với 200 ml dung dich HCl 0,1M thu được 3,67 gam ́ ̣ ̣ muôi khan. Măt khac 0,02 mol X tac dung vừa đủ với 40 gam dung dich NaOH 4%. Công thức cua X la: ́ ̣ ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̀ A. H2NC3H5(COOH)2 B. (H2N)2C3H5COOH C. H2NC2H3(COOH)2 D. H2NC3H6COOH. Câu 4(ĐHKA.07): α -amino axit X chứa môt nhom –NH2. Cho 10,3 gam X tac dung với axit HCl (dư), thu được 13,95 ̣ ́ ́ ̣ gam muôi khan. Công thức câu tao thu gon cua X la: ́ ́ ̣ ̣ ̉ ̀ A. H2NCH2COOH B. H2NCH2CH2COOH C. CH3CH2CH(NH2)COOH D. CH3CH(NH2)2COOH. Câu 5(ĐHKA.09): Cho 1 mol amino axit X phan ứng với dung dich HCl (dư), thu được m1 gam muôi Y. Cung 1 mol ̉ ̣ ́ ̃ amino axit X phan ứng với dung dich NaOH (dư), thu được m2 gam muôi Z. Biêt m2 – m1 = 7,5. CTPT cua X la: ̉ ̣ ́ ́ ̉ ̀ A. C4H10O2N2 B. C4H8O4N2 C. C5H11O2N D. C5H9O4N. Dạng 3: XĐ CT của hai amino axit đông đăng ̀ ̉ Dạng 4: XĐ CT của hai amino axit không đông đăng ̀ ̉ Dạng 5: Bai toan về amino este ̀ ́ Câu 1(ĐHKB.09): Este X (có khôi lượng phân tử băng 103 đvC) được điêu chế từ môt ancol đơn chức (có tỉ khôi hơi ́ ̀ ̀ ̣ ́ so với oxi lớn hơn 1) và môt amino axit. Cho 25,75 gam X phan ứng hêt với 300 ml dung dich NaOH 1M, thu được ̣ ̉ ́ ̣ dung dich Y. Cô can Y thu được m gam chât răn. Giá trị cua m la: ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̀ A. 26,25 B. 27,75 C. 24,25 D. 29,75. Câu 2(ĐHKB.11): Chât hữu cơ X mach hở có dang H2N-R-COOR’ (R, R’ là cac gôc hidrocacbon), phân trăm khôi ́ ̣ ̣ ́ ́ ̀ ́ lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phan ứng hoan toan với dung dich NaOH, toan bộ lượng ancol sinh ra cho ̉ ̀ ̀ ̣ ̀ tac dung hêt với CuO (đun nong) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hoa thanh anđehit). Cho toan bộ Y tac dung với môt ́ ̣ ́ ́ ́ ̀ ̀ ́ ̣ ̣ lượng dư dung dich AgNO3/ NH3, thu được 12,96 gam Ag kêt tua. Giá trị cua m la: ̣ ́ ̉ ̉ ̀ A. 4,45 B. 5,34 C. 3,56 D. 2,67. Câu 3(ĐHKA.07): Đôt chay hoan toan môt lượng chât hữu cơ X thu được 3,36 lit khí CO2, 0,56 lit khí N2 (cac khí đo ở ́ ́ ̀ ̀ ̣ ́ ́ ́ ́ đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tac dung với dung dich NaOH thu được san phâm muôi H2N-CH2-COONa. Công thức ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ́ ́ ̣ ̣ ̉ câu tao thu gon cua X la: ̀ A. H2N-CH2-COO-C3H7 B. H2N-CH2-COO-CH3 C. H2N-CH2-CH2-COOH D. H2N-CH2-COO-C2H5. Dạng 6: XĐ CTCT của hợp chât C, H, O, N khi biêt CTPT. ́ ́ Câu 1(CĐKA.07): Hợp chât X có công thức phân tử trung với công thức đơn gian nhât, vừa tac dung với axit vừa tac ́ ̀ ̉ ́ ́ ̣ ́ dung với kiêm trong điêu kiên thich hợp. Trong phân tử X, thanh phân phân trăm khôi lượng cua cac nguyên tố C, H, N ̣ ̀ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ ́ lân lượt là 40,449%; 7,865% và 15,73%; con lai là oxi. Khi cho 4,45 gam X phan ứng hoan toan với môt lượng vừa đủ ̀ ̀ ̣ ̉ ̀ ̀ ̣ dung dich NaOH (đun nong) thu được 4,85 gam muôi khan. Công thức câu tao cua X la: ̣ ́ ́ ́ ̣ ̉ ̀ A. CH2=CHOONH4 B. H2NCOO-CH2CH3 C. H2NCH2COO-CH3 D. H2NC2H4COOH. Câu 2(ĐHKB.08): Cho 8,9 gam môt hợp chât hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phan ứng với 100 ml dung dich ̣ ́ ̉ ̣ NaOH 1,5M. Sau khi phan ứng xay ra hoan toan, cô can dung dich thu được 11,7 gam chât răn. CTCT cua X lâ: ̉ ̉ ̀ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ̉ ̀ A. HCOOH3NCH=CH2 B. H2NCH2CH2COOH C. CH2=CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3. Câu 3(CĐ.09): Cho 1,82 gam hợp chât hữu cơ đơn chức, mach hở X có công thức phân tử C3H9O2N tac dung vừa đủ ́ ̣ ́ ̣ với dung dich NaOH, đun nong thu được khí Y và dung dich Z. Cô can Z thu được 1,64 gam muôi khan. CTCT cua X ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̉ la: ̀ A. HCOONH3CH2CH3 B. CH3COONH3CH3 C. CH3CH2COONH4 D. HCOONH2(CH3)2. Câu 4(ĐHKA.07): Cho hôn hợp X gôm hai chât hữu cơ có cung công thức phân tử C2H7NO2 tac dung vừa đủ với dung ̃ ̀ ́ ̀ ́ ̣ dich NaOH và đun nong, thu được dung dich Y và 4,48 lit hôn hợp Z (ở đktc) gôm hai khí (đêu lam xanh giây quỳ âm). ̣ ́ ̣ ́ ̃ ̀ ̀ ̀ ́ ̉ Tỉ khôi hơi cua Z đôi với H2 băng 13,75. Cô can dung dich Y thu được khôi lượng muôi khan la: ́ ̉ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ́ ̀ A. 16,5 gam B. 14,3 gam C. 8,9 gam D. 15,7 gam. Câu 5(ĐHKA.09): Hợp chât X mach hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phan ứng vừa đủ với dung ́ ̣ ̉ dich NaOH sinh ra môt chât khí Y và dung dich Z. Khí Y năng hơn không khi, lam giây quỳ âm chuyên mau xanh. Dung ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̉ ̀ dich Z có khả năng lam mât mau nước brom. Cô can dung dich Z thu được m gam muôi khan. Giá trị cua m la: ̣ ̀ ́ ̀ ̣ ̣ ́ ̉ ̀
  4. A. 9,4 B. 9,6 C. 8,2 D. 10,8. Ôn thi ĐH: Bí quyết của Thủ khoa trường Y, Á khoa trường Dược (GDVN) - Đậu Thị Thu, cô gái có thành tích đáng nể: Thủ khoa ĐH Y Hà Nội với 29,5 điểm đồng thời là Á khoa ĐH Dược Hà Nội với 28,5 điểm. Mười hai năm liền Thu đạt danh hiệu học sinh giỏi suất sắc. Năm học lớp 2 và lớp 5 Thu đạt danh hiệu học sinh giỏi tỉnh hai môn văn toán. Lớp 9 Thu đạt giải 3 học sinh giỏi hóa, giải nhì học sinh giỏi toán. Trong hai năm liên tiếp lớp 11 và 12 Thu liên tục giành giải nhất môn toán. Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Hà Tĩnh, Thu là cô gái thích nhạc dân gian sâu lắng, hồn hậu. Gia đình Thu m ở xưởng sản xuất kẹo cu đơ tại gia mang tên thương hiệu hai cô con gái Nguyệt và Thu. Thu không chỉ là một cô gái học siêu mà còn là thợ làm cu đơ rất giỏi. Đậu Thị Thu, cô học sinh nghèo vượt khó Tìm cách giải hay trong môn toán Đối với bản thân Đậu Thị Thu, trong quá trình học bạn chú trọng đến việc hệ thống kiến thức, thực hành nhiều để có cách giải hay. Về môn toán, Thu cho rằng: “Đây là môn học có lý thuyết tương đối ít nhưng nhất thiết phải nắm chắc lý thuyết”. Khi đọc xong sách Thu làm bài tập áp dụng luôn. Thu bật mí, để học giỏi toán thì càng làm nhiều bài nâng cao càng tốt. Nếu gặp bài tập khó Thu có thể xem hướng dẫn giải, sau đó tìm bài tập tương tự để làm lại cho nhuyễn. Sau quá trình làm bài tập sẽ tích lũy nhiều tạo thành sáng tạo, tìm ra cách giải mới, cách giải hay. Trong giai đoạn đầu ôn tập, Thu tập trung ôn theo từng chủ đề bằng cách học kỹ lý thuyết, công thức, dạng bài tập. Khi đó, Thu thấy được mối liên quan kiến thức giữa các chủ đề với nhau, sẽ ngấm sâu và nhớ lâu. Trước khi thi Đại học 2 tháng, Thu luyện tập các bài thi tổng hợp để ước lượng thời gian làm bài và có cái nhìn bao quát chương trình hơn. Khi làm các đề thi, bản thân Thu sẽ tổng kết được các dạng lý thuyết và bài tập, biết rõ cấu trúc cũng như trọng tâm của đề của Bộ Giáo dục và đào tạo. Thu lưu ý: “Môn toán là môn tự luận, vì vậy cần trình bày ra nháp hoặc có ý tưởng trong đầu trước một bài tập khó. Không nên làm vội vàng, chưa chắc chắn sẽ gây ra tâm lý căng thẳng, lúng túng cho mỗi thí sinh” Học hóa: Bấm máy tính thần tốc Chia sẻ về phương pháp học hóa, Thu cho rằng: “Về môn hóa, điều cốt yếu là phải nắm rõ lý thuyết trước khi làm bài tập”. Với Thu, môn hóa sẽ có rất nhiều con số vì vậy cần... bấm máy tính thần tốc. Bởi việc bấm máy tính nhầm lẫn sẽ gây rất nhiều rắc rối cho thí sinh khi làm bài. Thu chia sẻ, theo Thu học ở Sách giáo khoa là chưa đủ vì đề thi ngày càng khó. Bí quyết học tốt của Thu là tìm sách hay, sưu tầm nhiều đề thi thử Đại học qua các năm học. Điều này giúp các bạn thí sinh học sao cho đúng hướng, biết được dung lượng kiến thức và căn chỉnh thời gian học tập cho phù hợp. Theo Thu thì không có phương pháp học tập nào tốt nhất ngoài ý thức tự học của mỗi người. Điều quan trọng là phải thực sự say mê học tập. Có say mê, mỗi người học không ngừng nghỉ, không biết mệt mỏi. Thực sự yêu thích môn sinh sau kỳ thi tốt nghiệp Theo Thu không có phương pháp học tập nào tốt nhất bằng ý thức tự học của mỗi người Thu tâm sự: “Từ nhỏ em ao ước trở thành bác sĩ giỏi vì hồi đó em thấy nhiều người nghèo nơi thôn quê bị bệnh nhưng không có tiền chữa trị. Do đó em đã quyết tâm học thật giỏi để đậu vào trường Đại học Y làm bác sĩ cứu người”. Thu chỉ thực sự yêu thích môn Sinh sau kỳ thi tốt nghiệp thế nhưng cô bạn đã đạt 9,5 điểm cho môn học này. Với Thu, môn sinh là môn có lượng lý thuyết lớn nhất nên cần phải đọc hiểu và nhớ lâu. Khi làm bài thi trắc nghiệm nên làm bài dễ trước để lấy “vốn” sau đó mới làm đến những câu khó. Thu lưu ý các bạn thí sinh tránh tình trạng bài dễ làm mất nhiều thời gian, bài khó làm ít thời gian.
  5. Trước khi thi Đại học khoảng 1 tuần Thu không dành thời gian làm đề thi và bài tập mà đọc lại SGK các phần lý thuyết mình chưa chắc chắn. Trong phòng thi, Thu cho rằng thời gian rất hạn hẹp vì thế cần làm câu nào chắc câu đó, thời gian xem lại bài thi có khi vụt nhanh qua làm mất cơ hội đạt điểm cao.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản