Bài: QUẦN XÃ SINH VT .
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài y hs đạt được các mục tiêu sau:
- Giúp hs hiểu và trình bày được của quần xã, chra được những dấu hiệu
điển hình của quần xã đó cũng là để phân biệt với quần thể, nêu được mối
quan hgiữa ngoại cảnh và qun xã, tạo sự ổn định và n bằng SH trong
quần xã.
- Rèn cho hs 1 số kĩ năng quan sát tranh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.
- Giáo dục cho hs lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
B. Phương tiện, chuẩn bị:
1. GV: -Tranh khu rừng ( c ĐV & nhiều loài y). Tài liệu về quần xã
sinh thái.
2: HS: - Nghiên cứu SGK.
C. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn đnh tổ chức: (1)
II. Kiểm tra bài cũ: (5’) sao quần thể người lại 1 số đặc trưng quần
thkhác không có. í nghĩa cảu việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia
gì.
III. Bài mi:
1. Đặt vấn đề: (1’) Quần xã khác quần thể ở điểm nào. Và q xã có những dấu
hiệu nào đặc trưng.
2. Phát triển bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: ( 11’)
- GV nêu vấn đề: ? Cho biết trong 1
cái ao t nhiên những quần thể
sinh vật nào.(hs: cá, tôm…)
? Th tự xuất hiện các quần thể
trong ao đó ntn.( hs: quần thể TV
xuất hiện trước)
? Các qun thể có mối quan hệ sinh
thái ntn (hs: Quan h cùng loài,
khác loài)
- GV đánh giá hoạt động của các
nhóm.
- GV y/c hs m các d khác
tương t và phân tích.(hs: Rừng
nhiệt đới, đầm…)
? Ao cá, rừng được gi là quần xã.
I. Thế nào là một quần xã sinh vật.
- Quần xã sinh vt: tập hợp những
quần thể sinh vt khác loài cùng sống
trong 1 không gian xác định, chúng
mối quan hệ gắn như 1 thể thống
nhất nên qun xã cấu trúc tương
đối ổn định.
- Các sinh vật trong quần xã thích nghi
vi môi trường sống của chúng.
- VD: Rừng cúc phương, ao tự
Vậy quần xã sinh vật là gì.
? Trong 1 b ngưi ta th 1 số
loài : chép, mè,
trắm…Vy bể này có phi là
quần xã hay không.(hs: Đúng vì
nhiều QTSV khác loài, Sai: vì chlà
ngẩu nhiên nhốt chung, không
mối quan hệ thống nhất)
GV m rộng: Nhận biết quần xã
cần có dấu hiệu bên ngoài lẫn bên
trong.
? Trong sản xuất hình VAC
phải là
Quần xã SV hay không(VAC là QX
ntạo)
nhiên
(hs: có hoặc không)
HĐ 2: (10)
- GV y/c hs ng/cứu bảng 49( T147)
? Trình bày đặc điểm bản của 1
quần xã sinh vật( hs: đđa dạng và
II. Dấu hiệu điển hình của quần
sinh vật.
độ nhiều…)
- GV gọi 1 hs trình bày.
- GV lưu ý cách gọi loài ưu thế, loài
đặc trưng tương tự qthể ưu thế, qthể
đặc trưng.
+ TV hạt là qth ưu thế quần
xã SV trên cn.
+ Quần thể y c tiêu biểu ( đặc
trưng) nhất cho quần xã sinh vt đồi
ở Phú Thọ.
HĐ 3: (10)
GV giảng giải: Quan hgiữa ngoại
cảnh và quần xã kết quả tổng hợp
các mi quan h giữa ngoại cảnh
vi các quần thể.
? Điu kiện ngoại cảnh nh hưởng
tới quần thể ntn.(hs: S thay đổi
chu ngày đêm, chu kì mùa dẫn đến
hoạt động theo chu kì của SV: ĐK
thuận lợi TV phát triển ĐV phát
- Bảng 49 SGK ( T 147)
III. Quan h giữa ngoại cảnh và
quần xã.
triển; Số lượng loài ĐV y không
hạn chế số lượng loài ĐV khác)
- GV y/c hs lấy thêm các dkhác
để thể hiện ảnh hưởng của ngoại
cảnh tới qxã, đặc biệt là s
lượng.(hs: VD: Thời tiết m muỗi
phát triển nhiều i và thạch
sùng nhiều)
GV đặt tình huống: Nếu y phát
triển sâu ăn lá tăng chim ăn
sâu tăng sâu ăn lá lại giảm. ? Vậy
nếu sâu ăn mà hết thì chim ăn sâu
săn thức ăn gì (hs: Nếu số ng
sâu giãm do chim ăn sâu thì cây lại
phát triển và sâu li phát triển)
- GV giúp hs hình thành khái nim
sinh học
? Tại sao QX luôn cấu trúc ổn
định.(hs: do có sự cân bằng các
qthể trong quần xã)
- Khi ngoi cảnh thay đổi dẫn tới số
lượng thể trong quần xã thay đổi và
luôn được khống chế mức độ phù
hợp với môi trường.
- Cân bằng SH là trng thái s
lượng thể mỗi quần thể trong quần
dao động quanh vị tcân bằng nhờ
khống chế sinh học.