intTypePromotion=1

Thẩm định tài chính dự án tại Cty cho thuê tài chính - 3

Chia sẻ: Tt Cao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
53
lượt xem
6
download

Thẩm định tài chính dự án tại Cty cho thuê tài chính - 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

+ Tiền ròng thu được từ thanh lý TSCĐ + Giá trị vốn lưu động ròng thu hồi được - Trường hợp dự án được tài trợ 100% vốn vay + Thanh toán theo niên kim: Dòng tiền của dự án được xác định bằng: CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - TRả gốc Và CF0 = 0 + Thanh toán theo phương thức: Lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay Và CF0 = Tổng vốn vay - Trường hợp, khi...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thẩm định tài chính dự án tại Cty cho thuê tài chính - 3

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com + Tiền ròng thu được từ thanh lý TSCĐ + Giá trị vốn lưu động ròng thu hồi được - Trường hợp dự án được tài trợ 100% vốn vay + Thanh toán theo niên kim: Dòng tiền của dự án được xác đ ịnh bằng: CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - TRả gốc Và CF0 = 0 + Thanh toán theo phương thức: Lãi trả hàng năm, gốc trả vào n ăm cuối CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay Và CF0 = Tổng vốn vay - Trường hợp, khi vốn đ ầu tư là hỗn hợp tức bao gồm cả chủ sở hữu và vốn vay + Thanh toán theo niên kim: mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - Trả gốc CF0: ch ỉ tính trên vốn chủ sở hữu + Trường hợp lãi trả hàng năm, vốn trả vào cuối năm đời dự án CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay CF0: Tổng vốn đ i vay + vốn chủ sở hữu Vì vậy, khi thẩm định dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ phương thức tài trợ cho dự án, phương thức trả nợ vốn vay đ ể từ đó xác định dòng tiền phù h ợp. Từ đó tránh được việc đưa ra được các kết quả dòng tiền quá cao hoặc thấp dẫn đến các kết lu ận thiếu chính xác. d ) Thẩm đ ịnh tỷ lệ chiết khấu
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án đầu tư, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án. Về bản chất, lãi su ất chiết khấu của một dự án chính là chi phí cơ hội của dự án đó. Nếu thực hiện dự án, nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự án đầu tư khác hay các tài sản chính khác có cùng mức rủi ro. Có thể hiểu lãi su ất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của một tài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro. Có thể xác đ ịnh tỷ lệ chiết khấu theo phương thức tài trợ cho dự án như sau: - Khi vốn đầu tư là nợ Lãi suất chiết khấu chính là chi phí nợ sau thuế = (1 - T)Kinh doanh Trong đó: T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Kd là chi phí nợ trư ớc thuế = Tỷ lệ sinh lời tới thời điểm đáo h ạn - Khi vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu Lãi suất chiết khấu chính là lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu. - Khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu Trong trư ờng hợp này, tỷ lệ chiết khấu chính là chi phí vốn b ình quân Trong đó: rS: chi phí vốn chủ sở hữu rB: chi phí nợ là lãi vay của ngân hàng ( ): t ỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu ( ): t ỷ trọng giá trị của nợ T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com e) Thẩm đ ịnh các chỉ tiêu đ ánh giá hiệu quả tài chính dự án đ ầu tư th ẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án được thực hiện dựa trên việc thẩm đ ịnh dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu, thẩm đ ịnh các chỉ tiêu hiệu quả có chính xác và h ợp lý hay không. Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value) Giá trị hiện tại dòng của dự án đ ầu tư là số ch ênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư. NPV = Trong đó: r: tỷ suất chiết khấu C0: vốn đầu tư ban đầu CF1: dòng tiền ròng của dự án năm thứ i (dòng tiền sau thuế) Điều kiện chấp thuận dự án khi sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá: - Chấp thuận dự án khi NPV > 0 và bác bỏ dự án khi NP V 0. * Ưu điểm của NPV - Ph ản ánh được giá trị thời gian của tiền quan việc sử dụng chi phí cơ hội của vốn làm tỷ lệ chiết khấu. - NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản của chủ sở hữu vì đây là dòng tiền sau thuế. - Quyết định chấp nhận, từ chối hay xếp hạng dự án phù h ợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu. * Nhược điểm của chỉ tiêu NPV
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Chỉ tiêu này không áp dụng cho dự án có thời điểm khác nhau. Do vậy, muốn so sánh được chúng ta phải đ iều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại thời gian cho đến khi tuổi thọ dự án của chúng tương đương nhau. - NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau. - NPV không ph ản ánh giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư. - NPV là m ột giá trị tuyệt đ ối, nó không phản ánh khả n ăng sinh lời của dự án trên một đơn vị vốn đ ầu tư. Các dự án có chi phí đầu tư cao thường đ em lại NPV lớn h ơn các dự án có chi phí đầu tư thấp. Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return), còn được gọi là tỷ suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi su ất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu đ ể tính các kho ản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại th ì tổng thu bằng tổng chi, hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0. Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi su ất cho vay, tỷ suất chiết khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn. Nếu là các dự án loại trừ nhau thì n gười ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư củ dự án lớn hay nhỏ và có thể kết h ợp thêm chỉ tiêu NPV đ ể lựa chọn. Để tính toán chỉ tiêu này, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều các phần mềm vi tính chẳng hạn như chương trình EXCEL thuộc phần mềm Microsoft Office. Các phần m ềm này đ ều tự động tính toán được chỉ tiêu này khi nhập dòng tiền của dự án vào. Th ời gian hoàn vốn (PP: Payback Period) Th ời gian thu hồi vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền ròng của dự án bù đắp được chi phí đ ầu tư của dự án. Các nhà ngân hàng và các doanh
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com n ghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giá d ự án bằng cách thiết lập chỉ tiêu th ời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có th ể chấp nhận đ ược của dự án. Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bị lo ại bỏ. Khi chon trong một số nhiều dự án loại trừ nhau thì chấp nhận dự án có PP nhỏ hơn thời gian quy định và PP nhỏ nhất. Th ời gian hoàn vốn được xác đ ịnh như sau: - Thời gian ho àn vốn không chiết khấu: PP = Tổng vốn đầu tư /(LN ròng + kh ấu hao TSCĐ) - Thời gian ho àn vốn có chiết khấu: t đ ược xác định từ công thức: C0 - + Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng + Nh ược điểm: Xếp hạng dự án không phù h ợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu. Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét đ ánh giá. Điểm hoà vốn Khả năng sinh lời và độ an toàn của dự án thường được diễn đạt bằng chỉ tiêu điểm hoà vốn. Điểm ho à vốn là điểm tại đó doanh thu ngang bằng chi phí sản xuất, điểm hoà vốn có thể được tính cho cả đ ời dự án hoặc tính cho từng năm. Điểm ho à vốn được thể hiện dư ới chỉ tiêu sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn, trị số các chỉ tiêu này thấp chứng tỏ dự án có mức an toàn cao trong hoạt động. - Cách xác đ ịnh điểm hoà vốn: x: là sản lượng ho à vốn p : Giá bán đơn vị sản phẩm
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com v: Biến phí đơn vị sản phẩm f: Tổng định phí cả đời dự án - Doanh thu hoà vốn: Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm: Trường hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm Dưới dạng tổng quát: điểm hoà vốn của dự án phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: chi phí biến đổi và giá trị tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, việc xác định đ iểm hoà vốn trong n ăm hoạt động n ào đó có th ể không phản ánh đúng đ ặc tính của dự án. Do đó, đ ể xác định điểm hoà vốn cần tính đến sự biến đổi các yếu tố có liên quan trong cả kỳ vận h ành của dự án. Trong trư ờng hợp n ày, điểm ho à vốn cần xác định theo khả n ăng thu hồi to àn bộ vốn đầu tư và bù đ ắp các chi phí vận hành. * Ưu đ iểm của chỉ tiêu đ iểm ho à vốn: Dễ xác định và đ ộ tin cậy tương đối cao do th ời gian hoàn vốn là những năm đầu thực hiện dự án. Chỉ tiêu này giúp cho doanh n ghiệp xác đ ịnh được với mức sản lượng bao nhiêu thì thu hồi được vốn đ ầu tư. * Nhược đ iểm: chỉ tiêu này không cho biết thu nhập cụ thể sau khi hoàn vốn, đôi khi có dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao hơn thì vẫn có thể là dự án tốt. Người ta có thể tính ba loại điểm hoà vốn sau: - Điểm ho à vốn lý thuyết: đ ược tính theo công thức sản lượng hoà vốn nêu trên chỉ khác là tổng định phí chỉ được tính cho một năm của đời dự án. - Điểm hoà vốn tiền tệ: là điểm m à tại đ ó, dự án bắt đ ầu có tiền đ ể trả nợ vay (kể cả dùng nguồn vốn khấu hao). Cách tính giống như tính điểm hoà vốn lý thuyết nhưng đ ịnh phí không tính kh ấu hao.
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Điểm ho à vốn trả nợ: là điểm m à tại đó, dự án có đủ tiền để trả nợ vốn vay, đóng thuế thu nhập. Cách tính giống như đ iểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí tính thêm nợ gốc và thuế thu nhập phải trả trong năm. f) Th ẩm định độ nhạy của dự án đầu tư: Khi tiến hành th ẩm định tài chính dự án đầu tư cán bộ thẩm định cần xem xét mức độ tin cậy của các thông tin về dự án nh ư các dòng tiền dự tính, mức độ rủi ro tối đ a có thể xảy ra. Việc thẩm đ ịnh mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đ ầu tư không bỏ lỡ cơ hội đ ầu tư hay quyết đ ịnh đ ầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suất chiết khấu h ợp lý của dự án. Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin cậy thì tất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các quyết định đầu tư sai làm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra quyết định đầu tư sẽ phù h ợp. Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì ph ải căn cứ vào các dòng tiền dự tính và các giả định để tính toán đ ược coi là tình huống cơ sở. Việc tính toán độ nhạy của dự án đự ơc thực hiện bằng cách đưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đ ổi một hoặc một số thông số đầu vào tăng hay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án. Nếu hầu hết các tình huống đưa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự án. Trường hợp NPV >0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lại trư ớc khi ra quyết đ ịnh và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án cho phù h ợp. Việc thẩm dịnh mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đ ầu tư có cái nhìn chính xác về dự án đ ể từ đó nâng cao hiệu quả đ ầu tư dự án.
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com 1 .3.1.2. Quy trình th ẩm định tài chính dự án đầu tư Việc lập dự án hiện nay còn mang tính chủ quan của người lập dự án m à đôi khi cố chứng minh hiệu quả dự án để được duyệt, hoặc được vay vốn. Trong khi thẩm định phải đứng trên quan đ iểm khách quan để xét xem có quyết đ ịnh đầu tư hay tài trợ cho dự án không. Muốn thẩm định được tin cậy giúp cho việc quyết định về dự án một cách đúng đ ắn và chính xác, thì đ ầu tiên là xem xét các dữ liệu ban đầu có đáng tin cậy không, cách lập dự toán của dự án có hợp lý vận dụng phù hợp không, nếu không chuyên viên thẩm định phải lập lại dự toán với các độ nhạy một cách có cơ sở. thực hiện việc n ày sẽ tốn rất nhiều công sức, gần như tái lập phương án tài chính dự án. Sơ đồ d ưới đây th ể hiện quy trình thẩm định theo từng giai đo ạn (xem sở đồ quy trình th ẩm định). Qua đó giúp cho các nhân viên tín dụng giải quyết về vấn đề thời gian và công sức cho việc thẩm định. Sơ đồ quy trình th ẩm định tài chính dự án: 1 .3.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư 1 .3.2.1. Nh ững nhân tố khách quan: a) Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước: Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục được một phần. Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đ óng vai trò là khuôn khổ đ ịnh hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội. Những khuyết điểm trong
  9. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com tính h ợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn b ản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nư ớc đều có thể gây khó kh ăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng như với hoạt động thẩm đ ịnh của các tổ chức tín dụng. Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nư ớc thường gặp là: Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà các chính sách này ch ưa đ ược ho àn thiện đầy đủ, ổn đ ịnh, thường thay đổi liên tục dẫn đ ến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và b ất cập làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đ ến các tổ chức tín dụng. b ) Tác động của lạm phát: Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự án. Lạm phát gây nên sự thay đ ổi về giá cả theo thời gian. Do vậy, nó làm biến đổi dòng tiền k ỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đ ánh giá tài chính dự án đ ầu tư. Mức lạm phát không th ể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như quy lu ật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đ ầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR… đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy, đánh giá tính hiệu quả của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu thành chi phí hay doanh thu của dự án. Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn. 1 .3.2.2. Nh ững nhân tố chủ quan: - Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài chính dự án: điều n ày có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì n ếu lãnh đạo các tổ chức tín dụng
  10. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com cho rằng công tác thẩm đ ịnh tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổ chức tín dụng th ì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định đầu tư. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư ch ỉ thực sự được quan tâm và nâng cao khi các nhà lãnh đ ạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa của công tác n ày đối với hoạt động đầu tư. - Trình độ cán bộ thẩm đ ịnh dự án: năng lực của người tham gia thẩm định dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm đ ịnh tài chính đ ược dựa trên các kết quả n ghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất,… Năng lực của cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách. Do vậy, trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì trước hết b ản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng cao. Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước. Ngo ài ra, tư cách ph ẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là đ iều kiện không thể thiếu. - Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án. Một quy trình, nội dung và phương pháp phù hợp,. khách quan khoa học và đ ầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công tác th ẩm định tài chính dự án. Ngược lại, một quy trình, nội dung và phương pháp thẩm đ ịnh bất hợp lý, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm đ ịnh tài ch ính dự án không cao và các tổ chức tín dụng khó có thể dựa vào đó đ ể ra quyết định đầu tư chính xác. - Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá, là "nguyên liệu" cho quá trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là từ hồ
  11. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com sở dự án. Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ thẩm đ ịnh có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình những thông tin đó . Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm đ ịnh được tiến hành một cách chủ đông, có những đ ánh giá khách quan, chính xác h ơn thì kh ả n ăng tiếp cận, thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của cán bộ thẩm đ ịnh đóng vai trò quyết định. - Tổ chức đ iều hành: Thẩm định tài chính dự án đ ầu tư là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác. Kết quả thẩm đ ịnh sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều h ành, sự phối hợp nhịp nh àng của cán bộ trong quá trình thẩm đ ịnh. Khác với các nhân tố khác, việc tổ chức điệu hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định. Công tác tổ chức điều hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án. Chương 2 Th ực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại công ty cho thu ê tài chính I - nhno&ptnt 2 .1. Khái quát về Công ty cho thuê tài chính 1 - NHNo & PTNT 2 .1.1. Giới thiệu chung về Công ty cho thu ê tài chính I - Tên gọi bằng tiếng Việt Nam: Công ty cho thuê tài chính I - Ngân hàng Nông n ghiệp. - Tên giao dịch quốc tế: Financial Leasing Company I of Viet Nam Bank for Agriculture and Rural Development. - Tên viết tắt: ALCI
  12. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com - Trụ sở chính: Số 141, đường Lê Duẩn, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - Thành lập: 7/9/1998 - Nhân viên công ty: 55 nhân vien - Chi nhánh tại: Hải Phòng, Qu ảng Ninh - Lĩnh vực hoạt động: cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác. - Địa bàn hoạt động của Công ty cho thuê tài chính I từ Huế trở ra. - Thời gian hoạt động của Công ty là 70 năm kể từ ngày đ ược cấp giấy phép hoạt động. Việc gia hạn thời gian hoạt động của Công ty do Hội đồng quản trị Ngân h àng Nông nghiệp quyết định và ph ải được thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. 2 .1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bước vào nền kinh tế thị trường đò i hỏi Đảng và Nhà nước ta phải đề ra những phương hướng, chiến lược cụ thể trước mắt và lâu dài trong công cuộc đổi mới nền kinh tế theo hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nư ớc. Để làm được đ iều này, nhu cầu tiêu dùng của ngư ời dân phải tăng lên, đi cùng với nó là sản xuất phát triển. Song hiện nay, Việt Nam mới chủ yếu phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhu cầu vốn tại các doanh nghiệp là rất lớn. Trong khi đó nguồn vốn từ các ngân hàng không th ể đ áp ứng đủ nguồn vốn cho các doanh nghiệp và một thực trạng xảy ra là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng phương pháp chiếm dụng vốn lẫn nhau. Như vậy th ì việc giải quyết nguồn vốn chỉ mang tính chất tạm thời, mang tính tình huống. Nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học đã cho th ấy sự cần thiết khách quan và tiềm n ăng phát triển của hoạt động cho thuê tài sản ở Việt Nam. Và
  13. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com trên thực tế, hoạt động này đư ợc thừa nhận chính thức ở nước ta từ năm 1991 (theo Thông tư số 34/TCDN ngày 31/7/1991) Xuất phát từ thực tế trên, NHNo&PTNT Việt Nam đã xúc tiến nghiên cứu hoạt động n ày và áp dụng vào thực tế. Công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư của NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định số 130/QĐ-NHNo ngày 28/9/1994 và quy chế tổ chức hoạt động của Công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư cũng được xác định tại quyết đ ịnh số 501/QĐ-NHNo ngày 4/11/1994 của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. Các quy đ ịnh đó như sau: - Công ty thuê mua và tư vấn đầu tư trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Công ty chỉ đ ại diện pháp nhân và hạch toán kinh tế nội bộ. - Công ty thuê mua và tư vấn đ ầu tư có các nhiệm vụ sau: + Được uỷ quyền tập trung các nguồn vốn đ ầu tư + Góp vốn liên doanh, liên kết theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam. + Thực hiện các nghiệp vụ cho thuê. - Mô hình tổ chức bộ máy của công ty bao gồm 2 phòng: Phòng Kế toán và phòng n ghiệp vụ kinh doanh. Sau khi có Ngh ị đ ịnh 64/CP của Chính phủ cùng với Thông tư 03/TT-NH5 của Ngân hàng nhà nước và qua kinh nghiệm của một số công ty cho thuê trong và n goài nư ớc khác thì công ty cho thuê mua và tư vấn đầu tư ph ải được tổ chức lại đ ể có th ể hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Do đó, NHNo&PTNT Việt Nam đã quyết đ ịnh th ành lập Công ty Cho thuê Tài chính NHNo&PTNT Việt Nam. Theo quyết đ ịnh thành lập số 238/QĐ-NHNN5 ngày 14/7/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2