Thuc gii lo âu
Nhóm thuc benzodiazepin có tác dng tt trong điu tr bnh lo âu.
Bnh lo âu lan to ngày càng tr nên ph biến. T l người mc bnh này
trong 1 năm là 3,8%. Còn t l b bnh sut đời là 6,6%. Bnh lo âu lan to gp
c hai gii, nhưng ph n b bnh cao gp 2 - 3 ln nam gii.
Lo âu lan ta là mt bnh mn tính, thường kéo dài sut đời. Bnh được đặc
trưng bi các lo âu mn tính, nhưng các lo âu này không đủ mnh để to ra các cơn
hong s kch phát. Khi nói đến lo âu lan to, người ta nhc đến 2 nhóm triu chng:
- Lo lng quá mc.
- Các triu chng cơ th như tăng trương lc cơ, mt kh năng thư giãn, mt
mi...
Bnh lo âu lan ta hay phi hp vi các ri lon tâm thn khác. 59% s bnh
nhân có ri lon trm cm và 56% có các ri lon lo âu khác kết hp. Khong 1/3 s
bnh nhân ri lon lo âu có ri lon nhân cách, hu hết là ri lon nhân cách ph
thuc. Ri lon nhân cách xa lánh cũng ph biến trong ri lon lo âu lan ta. Tuy
nhiên khó có th xác định ri lon nhân cách là tiên phát hay xut hin đồng thi cùng
ri lon lo âu lan ta.
Bnh lo âu lan ta là do bnh nhân có các bt thường ca th cm th GABA-
benzodiazepin. Chính vì thế, các thuc nhóm benzodiazepin có tác dng điu tr bnh
lo âu lan ta.
Ngoài ra, s mt điu hòa ca serotonin cũng được tìm thy trong ri lon lo âu
lan ta. Chính vì vy thuc chng trm cm có tác dng điu tr bnh này.
Vai trò ca gen di truyn cũng tương đối rõ ràng trong ri lon lo âu lan to,
19,5% người h hàng mc bnh mc độ I (b, m, con cái, anh, ch, em rut) ca
bnh nhân ri lon lo âu lan to có nguy cơ b bnh này, trong khi nhng người khác
t l mc bnh ch là 3,5%.
Bnh nhân ri lon lo âu lan to có cm giác lo lng xut hin hu như hàng
ngày. H có th lo v mi th mà không cn mt nguyên nhân gì rõ ràng. Bnh nhân
không làm sao kim soát được tình trng này. H luôn sng trong tâm trng s hãi quá
mc.
Bên cnh đó, trương lc cơ ca bnh nhân tăng, vì thế h run tay, viết rt xu,
không xâu kim được hoc làm các vic đòi hi độ chính xác cao ca đôi tay rt khó
khăn. Chính vì tình trng căng trương lc cơ kéo dài sut ngày nên bnh nhân rt d
mt dù ch vi mt vic rt nh nhàng.
Bnh nhân luôn than phin mt kh năng thư giãn do h đứng ngi không yên.
Ngoài ra, h rt khó tp trung chú ý, vì thế nên không ghi nh được. Kết qu là hc
hành sút kém, kh năng lao động gim sút rt nghiêm trng.
Các bnh nhân lo âu lan to thường mt ng. H rt khó vào gic ng, gic ng
không sâu, d tnh gic và khó ng li. Hơn na, h rt d b kích thích, do vy hay ni
cáu vô c.
Cn lưu ý rng các triu chng này là rt rõ ràng, din ra hàng ngày và kéo dài
ít nht 6 tháng. Như đã nói trên, bnh thường có xu hướng phát trin mn tính.
Các thuc điu tr
Thuc bình thn: Trước đây, benzodiazepin là la chn hàng đầu trong điu tr
bnh ri lon lo âu lan ta. Ngày nay, nhóm thuc này vn được s dng nhiu cùng
vi các thuc buspiron, SSRI và SNRI (c chế tái hp thu chn lc serotonin và
noradrenalin).
Các lo âu mn tính đáp ng tt vi thuc benzodiazepin. Tt c các
benzodiazepin đều cho hiu qu điu tr ging nhau vi bnh nhân lo âu lan ta. Các
thuc benzodiazepin đạt hiu qu ti đa sau 4 tun điu tr, còn các thuc chng trm
cm 3 vòng thì cn có thi gian điu tr lâu hơn mi đạt hiu qu điu tr ti đa.
Mc dù thuc benzodiazepin nhìn chung là an toàn, nhưng bnh nhân có th
dung np và nghin thuc. Tuy nhiên, đến nay người ta chưa th xác định chính xác t
l nghin benzodiazepin người lo âu mn tính. Thc tế là hu hết bnh nhân tiếp tc
điu tr có hiu qu bng benzodiazepin mà không chuyn thành nghin hoc lm
dng.
Vi benzodiazepin có th dùng các thuc diazepam, lorazepam, clonazepam,
clonazepat, clozeadiposic... nhưng cn thăm dò liu t thp ti cao, khi tìm được liu
thích hp cho bnh nhân (liu thp nht có kết qu vi các triu chng lo âu) thì duy
trì liu này; thi gian điu tr thường kéo dài nhiu tháng (ti thiu là 18-36 tháng),
nhiu trường hp phi điu tr nhiu năm. Khi mun dng thuc thì cn gim liu t t
trong 4-8 tun để tránh có hi chng cai benzodiazepin.
Thuc chng trm cm: Vài năm gn đây, các thuc chng trm cm mi đã tr
thành la chn hàng đầu trong điu tr ri lon lo âu lan to vì chúng có hiu qu tt, ít
tác dng ph, ch cn dùng 1 ln/ngày và không gây quen thuc hoc nghin thuc.
Trong các thuc này, venlafaxin tác dng kéo dài do tác động trên các h serotonin và
noradrenalin, hiu qu ca thuc xut hin sau 2 tun điu tr, sau 6 tháng điu tr 70%
triu chng lo âu s hết. Venlafaxin dung np tt nhưng có tác dng ph là bun nôn,
bun ng, khô ming.
Ngoài venlafaxin, thuc paroxetin cũng có kết qu tt trong điu tr ri lon lo
âu lan to. Các thuc chng trm cm khác thuc nhóm SSRI cũng có tác dng tt
trong điu tr ri lon lo âu lan to. Các thuc chng trm cm 3 vòng có tác dng điu
tr tt ri lon lo âu mn tính phi hp (hoc không) vi trm cm. Nhưng các thuc
này có nhiu tác dng phn t l b thuc điu tr cao hơn so vi các thuc chng
trm cm mi.