Tiểu luận: Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam

Chia sẻ: Hgnvh Hgnvh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
137
lượt xem
32
download

Tiểu luận: Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiểu luận: Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam nhằm tìm hiểu bối cảnh ra đời và khái quát về luật đầu tư. Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam. Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện luật đầu tư trong tình hình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam

  1. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Tiểu luận Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các k hu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam -1 -
  2. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Nội dung chính của bài thuyết trình gồm 3 chương: Chương 1: Tìm hiểu bối cảnh ra đời và khái quát về luật đầu tư. Chương 2: Ảnh hưởng của luật đầu tư 2005 đối với đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam. Chương 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện luật đầu tư trong tình hình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. -2 -
  3. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU BỐ I CẢNH RA ĐỜ I VÀ KH ÁI QUÁT VỀ LUẬT ĐẦU TƯ 1.1. Bối cảnh ra đời và nguồn gốc của luật đầu tư 2005. Luật Đầu tư 2005 ra đời trong bối cảnh có xu hư ớng về việc hợp nhất các luật liên quan đến doanh nghiệp và đầu tư. Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp Nhà nước 2003 và một phần Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1 987 đã được hợp nhất thành Luật Doanh nghiệp 2005 (thư ờng đư ợc gọi là Luật Doanh nghiệp thống nhất). Trong bối cảnh ấy, việc thống nhất Luật Đầu tư dường như đã là một xu hướng không thể đảo ngư ợc tại thời điểm Luật Đầu tư 2005 ra đời. Luật Đầu tư 2005 (thường được gọi là Luật Đầu tư chung) được cho là kế thừa Luật Đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam 1987 và Luật Khuyến khích đầu tư trong nư ớc 1994. Nhưng dường như khi thống nhất các luật trên, Luật Đầu tư 2005 đã không “chiết ” được cái tinh t úy nhất từ các luật này, mà mới chỉ “ cộng” các luật này với nhau. Luật Đầu tư nước ngoài t ại Việt Nam 1987 quy định chủ yếu về cách thức tổ chức t hành lập, hoạt động, giải thể của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nư ớc n goài. Về bản chất, nó là một bộ phận của pháp luật về tổ chức doanh nghiệp hay nói cách khác, là một “ Luật Doanh nghiệp con” áp dụng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong khi đó, Luật Khuy ến khích đầu tư trong nước 1994 lại tập trung vào các chính sách và thủ tục về ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp trong nước – tức là luật về nội dung chứ không phải luật về t ổ chức như Luật Đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam 1987. Do phạm vi điều chỉnh của các luật này là khác nhau, không thể chỉ căn cứ vào tên gọi mà gom Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 và Luật Khuy ến khích đầu tư trong nước 1994 thành Luật Đầu tư (chung) một cách máy móc. Đáng lẽ ra, các vấn đề tổ chứ c, thành lập, hoạt động của doanh nghiệp trong Luật Đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam 1987 cần được chuyển sang Luật Doanh nghiệp, còn quy định về chính sách đầu tư, khuyến khích đầu tư cần được chuyển sang một luật về khuy ến khích đầu tư chung. N ghĩa là, nếu được sắp xếp hợp lý, chúng t a cần có Luật Doanh nghiệp (thống nhất) và Luật Khuyến Khích đầu tư (chung). -3 -
  4. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm 1.2. Nội dun g cơ bản của luật đầu tư. 1.2.1. Q uy định chung. Về việc áp dụng pháp luật, Luật Đầu tư và quy định trường hợp pháp luật Việt Nam đư ợc ban hành sau khi Việt Nam là thành viên của các điều ước quốc tế có quy định thuận lợi hơn so với điều ư ớc quốc t ế thì nh à đầu tư có quy ền lựa chọn việc áp dụng theo điều ước quốc tế hoặc pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, nhằm đảm bảo khả năng bao quát, không chồng lấn với các luật chuyên ngành, Luật Đầu tư quy định hoạt động đầu tư đặc thù được quy định trong pháp luật chuy ên ngành thì áp dụng theo quy định của p háp luật chuyên ngành đó. Quy định như vậy nhằm đảm bảo thự c tế có một số luật chuyên ngành quy định về chứng khoán, bảo hiểm , ngân hàng, t ài chính đã và đang đư ợc thực hiện th eo pháp luật chuyên ngành. Về giải thích từ ngữ, Luật Đầu tư đã bổ sung các thuật ngữ dự án đầu tư m ới, dự án đầu tư mở rộng để nhà đầu tư biết rõ trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư của m ình mà có liên quan đến ưu đãi đầu tư. 1.2.2. Về hình thức đầu tư. Về những hình thứ c đầu tư như : thành lập tổ chứ c kinh tế 100% vốn của n hà đầu tư trong nư ớc hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài; thành lập tổ chứ c kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước n goài; đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC, hợp đồng BOT, hợp đồng BT; đầu tư phát triển kinh doanh; mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư; và đầu tư thực hiện việc sát nhập và mu a lại doanh nghiệp. Nhà đầu tư được đầu tư để thành lập tổ chức kinh tế bằng 100% vốn của m ình, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước n goài đã thành lập tại Việt Nam được hợp tác với nhau và hoặc với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Nhà đầu tư cũng có t hể đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước n goài, doanh nghiệp liên doanh trên đư ợc tiếp tục liên doanh với nhà đầu tư trong nư ớc và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế m ới theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. -4 -
  5. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Đối với hoạt động đầu tư thành lập tổ chứ c kinh tế để thực hiện dự án đầu tư, Luật Đầu tư quy định: nhà đầu tư trong nư ớc có dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh t ế thì t hực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và thực h iện thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư Bên cạnh đó, Luật Đầu tư còn quy định nhà đầu tư nước n goài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đầu tư để đư ợc cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứ ng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Một điểm khác so với quy định trư ớc đây, được coi là điểm m ở rất thoáng và m ới đối với hoạt động đầu tư nư ớc ngoài, đó là: đối với nhà đầu tư nư ớc ngoài đã được cấp Giấy chứ ng nhận đầu tư tại Việt Nam, nếu nhà đ ầu tư có dự án đầu tư m ới mà không thành lập pháp nhân mới thì chỉ thự c hiện thủ tục đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư; nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư m ới gắn với việc thành lập pháp nhân mới thì t hực hiện t hủ t ục thành lập tổ chức kinh tế và thủ tục đầu tư theo quy định như đối với đầu tư trong nư ớc. Ngoài ra, để đảm bảo tính linh hoạt của hoạt động đầu tư của nhà đầu tư, pháp luật đầu tư có quy định về chuyển đổi hình t hức đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài trong quá trình hoạt động của mình được tự do chuyển đổi giữa các hình thức đầu tư cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh mà không bị cấm hoặc hạn chế, từ hình thức công ty TNHH sang công ty cổ phần hoặc ngư ợc lại, từ công ty hợp doanh sang công ty cổ phần hoặc TNH H và ngược lại... 1.2.3. Q uyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư. Luật Đầu tư đã cụ thể hóa nhữ ng nội dung về quy ền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, theo đó, nhà đầu tư có quyền tự chủ đầu tư kinh doanh, quyền t iếp cận các nguồn lực đầu tư, s ử dụng nguồn vốn tín dụng, đất đai và tài nguyên, quyền sử dụng lao động, quyền m ở t ài khoản và mua ngoại tệ, quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, gia công, gia công lại,... Ngoài ra, pháp luật đầu tư lần này là đã mở cửa thị trư ờng đầu tư phù hợp với cam kết quốc tế, t heo đó không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện các yêu cầu như: ưu -5 -
  6. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nư ớc hoặc phải mua hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhất định trong nư ớc; xuất khẩu hàng hóa, hoặc xuất khẩu dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế s ố lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước; nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàn g hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu; đạt được tỷ lệ nội địa hóa nhất định trong hàng hóa sản xuất ; đạt được một mức độ nhất định hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nư ớc; cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nư ớc hoặc nước n goài; đặt trụ sở chính tại một địa điểm cụ thể. 1.2.4. Lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. Về lĩnh vực ưu đãi và địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm được xây dựng trên cơ sở kế thừ a và thay thế các danh mục lĩnh vực v à địa bàn ưu đãi đầu tư đã ban hành kèm theo các Nghị định như: Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư nư ớc ngoài tại Việt Nam (đã được sử a đổi bổ sung tại Nghị định 27/2003/NĐ-CP ngày 19/3/2003), Nghị định 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, và N ghị định 152 về thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định 149/2005/NĐ-CP ngày 06/12/2005 về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để vừa đảm bảo không gây xáo trộn lớn đối với quyền lợi của n hà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư đã hoạt động đầu tư, vừa không ưu đãi tràn lan. Đồng thời, việc ưu đãi đầu tư bảo đảm không trái với các điều cấm quy định trong các điều ước quốc t ế và các quy định của WTO mà Việt Nam đã cam kết loại bỏ từ thời điểm gia nhập. Theo đó, lĩnh vực đ ầu tư ưu đãi tập trung các n gành sản xuất vật liệu mới, năng lượng m ới, sản phẩm công nghệ cao, công nghệ tin học, công nghệ thông tin; phát triển nuôi trồng, chế biến nông, lâm, hải sản, bảo vệ môi trường; nghiên cứu phát triển và ư ơm t ạo công nghệ cao, đầu tư vào nghiên cứu phát triển, sử dụng nhiều lao động và phát triển các khu kinh t ế, khu công nghiệp. v v.. Còn địa bàn ưu đãi đầu tư đư ợc thiết kế áp dụng cho các địa phương dự a trên các tiêu chí về thu nhập kinh tế quốc dân, về tỷ lệ đói nghèo, về cơ sở hạ tầng, về mứ c độ tăng trưởng công nghiệp, về chính sách phát triển vùng và h ài hòa các vùng. -6 -
  7. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Về áp dụng ưu đãi đầu tư, Luật Đầu tư quy định: nhà đầu tư đang hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nư ớc, Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Hợp tác xã và các Luật thuế thì tiếp tục đư ợc hưởng các ư u đãi đầu tư theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đã cấp. Đối với dự án đầu tư thự c hiện trư ớc ngày Luật Đầu tư có hiệu lực thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư quy định tại t hì nhà đầu tư được hư ởng ưu đãi đầu tư cho thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày có hiệu lực. Để đảm bảo lợi ích cho nhà đầu tư, Luật Đầu tư có quy định: trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ư u đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ư u đãi cho thời gian ư u đãi còn lại (nếu có) theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực. Tuy nhiên, Luật đầu tư cũng quy định: nếu các ưu đãi trên trái với cam kết trong các điều ư ớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì thực hiện th eo quy định của điều ước quốc tế. Các ưu đãi đầu tư được ghi vào Giấy chứ ng nhận đầu tư nhằm bảo đảm cho nhà đầu tư yên tâm khi thự c hiện hoạt động đầu tư của mình. Ngoài ra, Luật Đầu tư có quy định về điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư. Theo đó trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư thì có quy ền đề nghị cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư trong Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu thự c tế nhà đầu tư không đạt điều kiện để đư ợc hưởng ưu đãi đầu tư thì không được hư ởng ưu đãi đầu tư. Về hỗ trợ đầu tư: các hỗ trợ đầu tư về chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vấn đầu tư, hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng KCN, KCX được tiếp tục cụ t hể hóa hơn trong Luật Đầu tư và Nghị định 108. Về lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định trong Luật Đầu tư là các điều kiện gia nhập thị trư ờng mà nhà đầu tư phải đáp ứng, không bao gồm các điều kiện hoạt động mà nhà đầu tư phải bảo đảm trong quá trình hoạt động kinh doanh. Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện này phải tuân t hủ các quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và các lĩnh vự c khác theo quy định của pháp luật có liên quan chủ yếu là lĩnh vực đầu tư có tác đ ộng đến trật tự an toàn xã hội, an toàn tài -7 -
  8. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm chính, một số lĩnh vực dịch vụ đặc thù liên quan đến mở cửa thị trư ờng và các lĩnh vực có t ác động rộng rãi đến cộng đồng. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư là cơ sở chung, thống nhất cho việc áp dụng các ch ính sách ư u đãi đầu tư. Về lĩnh vực cấm đ ầu tư, Luật Đầu tư quy định cụ thể dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích của công cộng, về dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam, dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoạt tài nguyên, phá hủy môi trường và các dự án xử lý phế thải độc hại đư a từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng t ác nhân độc hại bị cấm theo điều ư ớc quốc tế. 1.2.5. Về thủ tục đầu tư trực tiếp. Luật Đầu tư là phân cấp mạnh cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý KCN, KCX, KCNC và KKT (sau đây gọi là ban quản lý) cấp Giấy chứng nhận đầu tư cũng như quản lý hoạt động đầu tư, đồng thời giảm bớt những dự án phải trình Thủ tướng Chính phủ. Nếu phải trình thì Thủ tư ớng Chính phủ chỉ chấp thuận về m ặt nguyên tắc đối với mốt số dự án quan trọng chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch. Nhữ ng dự án đã có trong quy hoạch được duyệt và đáp ứng các điều kiện theo quy định của p háp luật và đ iều ước quốc tế thì UBND cấp tỉnh và Ban quản lý cấp Giấy chứ ng nhận đầu tư mà không phải trình T hủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư. Các dự án còn lại sẽ do UBND cấp tỉnh và ban quản lý tự quyết định và cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với các dự án đầu tư không nằm trong quy hoạch đã đư ợc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt hoặc dự án không đáp ứng điều kiện m ở cửa thị trường quy định tại điều ước quốc t ế m à Việt Nam là t hành viên, thì cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư chủ trì, lấy ý kiến bộ quản lý n gành, Bộ Kế hoạch và Đ ầu tư và các cơ qu an có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch hoặc quyết định m ở cử a thị trường. Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chư a có quy hoạch, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan trình Thủ tư ớng Chính phủ quyết định chủ trư ơng đầu tư. Luật là thủ t ục đầu tư đư ợc thiết kế đơn giản và thuận lợi cho các nh à đầu tư. Theo đó, dự án đư ợc phân chia thành hai loại: đăng ký đầu tư và thẩm tra đầu tư. -8 -
  9. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Đối với dự án đầu tư trong nước dư ới 15 tỷ đồng Việt Nam và không th uộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đ ăng ký đầu tư và cũng không cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam mà không thuộc lĩnh vự c đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư chỉ cần đăng ký đầu tư theo m ẫu trư ớc khi thự c hiện dự án m à không cần phải có Giấy chứng nhận đầu tư, trư ờng hợp nhà đầu tư có nhu cầu, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư sẽ cấp Giấy chứ ng nhận đầu tư. Đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đ ầu tư có điều kiện, nhà đầu tư chỉ cần đăng ký đầu tư theo mẫu để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản đăng ký hợp lệ. Dự án thuộc d iện thẩm tra áp dụng chung cho cả đầu tư trong nư ớc và đầu tư nước ngoài, theo đó, các dự án thuộc Danh mục lĩnh vự c đầu tư có điều kiện hoặc dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên thì phải làm thủ t ục thẩm tra đầu tư. Nôi dung thẩm tra chỉ bao gồm: (1)sự phù hợp với quy hoạch kết cấu hạ t ầng-kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguy ên khác; (2) nhu cầu sử dụng đất; (3) tiến độ thực hiện dự án; (4) giải pháp về môi trường. Riêng đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì chỉ thẩm tra các điều kiện mà dự án phải đáp ứ ng. Pháp luật đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư. Trư ờng hợp đã thành lập tổ chức kinh tế mà có nhu cầu thực hiện dự án đầu tư tiếp theo thì không phải thành lập tổ chức k inh tế mới. Đối với đầu tư trong nước t hì khi thành lập tổ chức kinh tế không cần phải có dự án. Đây là điểm khác biệt giữ a đầu tư trong nư ớc và đầu tư nước ngoài, điểm k hác biệt này là cần thiết bởi đầu tư nước ngoài cần phải thực hiện theo lộ trình m ở cửa thị trư ờng trong các điều ước quốc tế m à Việt Nam là thành viên. Nhằm thực hiện cải cách hành chính đối với hoạt động đầu tư quy định trường hợp dự án đầu tư gắn với việc t hành lập tổ chức kinh t ế thì thủ tục đầu tư được làm đồng thời với thủ tục đ ăng ký kinh doanh. Trong Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm cả -9 -
  10. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm các nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này Giấy chứng nhận đầu tư đồng t hời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cũng ðýợc gửi cho cõ quan quản lý kinh doanh để quản lý chung về đăng ký kinh doanh. Đối với việc đ iều chỉnh dự án đầu tư, Luật Đầu tư quy định khi điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình t hức, vốn và thời hạn thực hiện dự án ðầu tý, nhà ðầu tý phải làm thủ tục tại cõ quan tiếp nhận hồ sõ ðể làm thủ tục ðiều chỉnh Giấy chứng nhận ðầu tý . Việc ðiều chỉnh dự án ðầu tý ðýợc thự c hiện theo quy trình đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư hoặc thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư. 1.2.6. Đầu tư kinh doanh bằng vốn Nhà nước. Nhằm cụ thể hóa các quy định về đầu tư, kinh doanh bằng vốn Nhà nước, pháp luật đầu tư có quy định một số các nguyên t ắc về thủ tục sử dụng vốn Nhà nư ớc để đầu tư kinh doanh (vốn ngân sách Nhà nước; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nư ớc; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước). Các quy định này chỉ đề cập đến giai đoạn quy ết định bỏ vốn của Nhà nư ớc để đầu tư kinh doanh. Sau khi quyết định bỏ vốn đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan. Các quy định về thủ tục sử dụng vốn Nhà nư ớc để đầu tư kinh doanh bao gồm thủ tục về thẩm định, chấp thuận việc bỏ vốn Nhà nư ớc để đầu tư kinh doanh theo nguyên tắc: - Cơ quan trực tiếp quản lý vốn ngân sách Nhà nước (bộ hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh) sẽ tổ chứ c t hẩm định và chấp nhận việc bỏ vốn đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. - Cơ quan trực tiếp quản lý quỹ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước sẽ thẩm định và chấp thuận việc b ỏ vốn đầu tư của Nhà nư ớc đ ối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. - Bộ Tài chính tổ chứ c thẩm định và chấp thuận bỏ vốn đầu tư của Nhà nư ớc đối với dự án s ử dụng vốn tín dụng do Nhà nư ớc bảo lãnh. - 10 -
  11. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm - Hội đồng quản trị tập đoàn hoặc tổng công ty, giám đốc (trư ờng hợp doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) th ẩm định chấp thuận việc bỏ vốn đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển. - Tổng công ty đầu tư kinh doanh vốn Nhà nư ớc thẩm định chấp thuận việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư theo quy ết định của Thủ tư ớng Chính phủ. 1.2.7. Về triển khai thực hiện dự án đầu tư. Về triển khai thực hiện dự án đầu tư, nhằm bám sát các vấn đề thực tế đã nảy sinh trong hoạt động đầu tư để làm rõ m ối quan hệ giữa hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng, Luật Đầu tư quy định khi triển khai thự c hiện dự án đầu tư có xây dựng công trình phải tuân thủ quy định về quản lý xây dự ng của p háp luật xây dựng. Trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh nếu có công trình xây dựng thì nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định về kiến trúc, khảo sát thiết kế, giấy phép xây dự ng, tuân th ủ các quy trình về thi công, bảo đảm an toàn công trình và tuân thủ các quy định về giám sát và kiểm tra xây dựng. Các hoạt động này được thực h iện sau quá trình bỏ vốn và triển khai thự c hiện hoạt động đầu tư. Đối với hoạt động thuê quản lý, nhà đầu tư được chủ động trong việc thuê tổ chức, cá nhân để quản lý dự án mà không cần phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư như quy định trước đ ây. Luật Đầu tư còn quy định về trình tự, hồ sơ đối với chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng dự án. Quy định về chuyển như ợng dự án của Luật đầu lần này. Quy định về chuyển nhượng dự án nhằm pháp luật hóa hoạt động chuy ển như ợng dự án đã diễn ra khá nhiều trong thời gian vừa qua và tránh gây lãng phí các nguồn lực đã đầu tư. Về điều chỉnh dự án đầu tư, Luật Đầu tư quy định trong quá trình hoạt động nếu nhà đầu tư có điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thứ c và thời hạn đầu tư thì phải làm thủ tục điều chỉnh theo quy định đăng ký hoặc thẩm tra đầu tư. 1.2.8. Về quản lý nhà nước về đầu tư. Luật Đầu tư quy định cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ T ài nguy ên và M ôi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, các bộ, ngành kinh t ế kỹ thuật, UBND cấp tỉnh và Ban quản lý, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của - 11 -
  12. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm UBND cấp tỉnh tr ong quản lý hoạt động đầu tư. UBND cấp tỉnh là một đơn vị hành chính của Tr ung ư ơng tại địa phương, ủy ban nhân dân sẽ t hực hiện chức năng quản lý toàn diện về phát triển kinh tế - xã hội của đ ịa p hư ơng, trong đó có cấp Giấy chứng nhận đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn. Cùng với việc phân cấp mạnh cho UBND cấp tỉnh và Ban quản lý, chức năng quản lý của nhà nư ớc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ yếu tập trung vào công tác xây dựng chính sách pháp luật, t heo dõi, k iểm tra, th anh tra, giám sát và hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, chủ trì thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư trên quy m ô toàn quốc, chủ trì phối hợp, th am gia soạn thảo các điều ư ớc quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư; tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tăng cường năng lực quản lý đầu tư cho cơ quan quản lý đầu tư các cấp. 1.2.9. Áp dụng đối với dự án đầu tư thực hiện trước ngày 1/7/2006. Để đảm bảo các ho ạt động đầu tư không bị xáo trộn, Luật Đầu tư quy định các dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài đã thực hiện hoặc cấp Giấy phép đầu tư trư ớc khi Luật Đầu tư có hiệu lực k hông phải làm thủ tục đăng ký hoặc thẩm tra đầu tư; nếu nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì đăng ký tại cơ q uan có thẩm quyền cấp Giấy chứ ng nhận đầu tư và không phải làm thủ tục về thẩm tra đầu tư (nếu dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư). - 12 -
  13. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞ NG CỦA LUẬT Đ ẦU TƯ 2005 ĐỐ I VỚI ĐẦU TƯ TRON G NƯỚC VÀ Đ ẦU TƯ NƯỚ C NGOÀI Ở CÁC KHU CÔ NG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TẠI VIỆT NAM 2.1. Vài nét về khu công nghiệp, kh u chế xuất ở Việt Nam. 2.1.1. Khu chế xuất. Với tính chất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, đứng ngoài chế độ m ậu dịch và thuế quan của một nước, ngày nay có nhiều cách hiểu khác nhau về khu chế xuất, và do đó, có nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình kinh tế này. - Định nghĩa của Hiệp hội các khu chế xuất thế giới( WEPZA): Theo điều lệ hoạt động của WEPZA, khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực được Chính phủ các nước cho phép như cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu công nghiệp tự do hoặc bất kì khu vực ngoại thư ơng hoặc khu vực khác được WEPZA công nhận. Định nghĩa này về cơ bản đồng nhất khu chế xuất với khu vực miễn thuế. T heo định nghĩa này, có thể xếp Hồng Kông và Singapo vào các khu chế xuất. - Định nghĩa của Tổ chứ c phát triển công nghiệp Liên hợp quốc( UN IDO): Theo UNIDO, khu chế xuất là "khu vự c được giới hạn về hành chính, có khi về địa lý, được hưởng một chế độ thuế quan cho phép tự do nhập khẩu trang bị và sản phẩm nhằm mục đ ích sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Chế độ thuế quan được ban hành cùng với những qui định luật pháp ưu đãi, chủ yếu về thuế nhằm thu hút đầu tư nước ngoài." Khái niệm khu chế xuất bao hàm viêc t hành lập các nhà m áy hiện đại trong một khu công nghệp và một loạt những ưu đãi nhằm khuyến khích việc đầu tư của các nhà kinh doanh nước ngoài vào nước sở tại. Với định nghĩa hẹp nói trên của UN IDO, về bản chất hoạt động kinh tế khu chế xuất khác với khu mậu dịch tự do, cảng tự do. Bởi hoạt động chính trong khu chế xuất là s ản xuất công nghiệp, mặc dù trên thự c t ế các hoạt động kinh doanh cũng đư ợc thực hiện t ại một số khu chế xuất. - Định nghĩa của Việt Nam: Theo Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao- ban hành kèm theo Nghị định số 36/ CP ngày 24/ 4/ 1997, khu chế xuất là "khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thự c hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh - 13 -
  14. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập”. Như vậy, về cơ bản, khu chế xuất ở Việt Nam cũng được hiểu theo như định nghĩa hẹp của UNIDO. 2.1.2 Khu công nghiệ p: Tuỳ điều kiện từng nước mà K hu công nghiệp có những nội dung hoạt động kinh t ế khác nhau. Nhưng tựu trung lại, hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển Khu công nghiệp, cũng từ đó hình thành hai định nghĩa khác nhau về khu công nghiệp. - Định nghĩa 1: Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng có nền t ảng là sản xuất công nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ s ản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu t hương mại, văn phòng, nhà ở... Khu công nghiệp theo quan niệm này về thự c chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt như khu công nghiệp Batam Indonesia, các công viên công nghiêp ở Đài Loan, Th ái Lan và một s ố nước Tây Âu. - Định nghĩa 2: Khu công nghiệp là khu vực lãnh th ổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. Đi theo quan niệm này, ở một số nước như Malaixia, Indonesia, Th ái Lan, Đài Loan đã hình th ành nhiều khu công nghiệp với qui mô khác nhau. - Định nghĩa của Việt Nam: Th eo Qui ch ế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao - ban hành kèm theo Nghị định số 36/ CP ngày 24/ 4/ 1997, khu công nghiệp là "khu tập trung các doanh nghiệp khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực h iện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, kông có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập. Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất". Như vậy, khu công nghiệp ở Việt Nam được hiểu giống với định nghĩa hai. 2.1.3 Sự giống và khác nhau giữa KCN, KCX. a. Giống nhau: - Một là, qui mô khu chế xuất và khu công nghiệp gần như nhau, khoảng một vài trăm ha. Thí dụ diện tích khu chế xuất Tân Thuận là 300 ha, khu chế xuất Linh Trung là 60 ha, khu chế xuất Hải Phòng là 100 ha; diện t ích khu công nghiệp Biên Hoà là 365 ha, khu công nghiệp Nội Bài là 100 ha, khu công nghiệp Sài Đồng là 97 ha... - 14 -
  15. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm - Hai là, các doanh nghiệp trong khu chế xuất và khu công nghiệp chủ y ếu có qui mô vừa và nhỏ, thường dưới 5 triệu đôla, với số lao động khoảng từ 300 đến 400 người. Nhữ ng ngành nghề đặc trưng tr ong khu chế xuất và khu công nghiệp là: điện tử, sợi dệt, may m ặc, chế biến thực phẩm, hàng t iêu dùng, cơ khí chế tạo, các ngành không gây ô nhiễm môi trường hoặc gây ô nhiễm ít có thể xử lí bằng các biện pháp và phương tiện trong khu... - Ba là, đối tượng đầu tư trong khu chế xuất và khu công nghiệp là các tổ chức kinh tế và cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước n goài và người nư ớc ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam, các tổ chứ c kinh t ế và cá nhân ở nước ngoài. - Bốn là, về hình thứ c đ ầu tư, trong khu chế xuất và khu công nghiệp đư ợc thành lập doanh nghiệp 100% vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Năm là, để xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu chế xuất và khu công nghiệp, có thể dùng phương thứ c trong nư ớc tự đầu tư hoặc k êu gọi đầu tư trự c tiếp của nước ngoài theo hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. - Sáu là, để quản lí Nhà nư ớc đối với khu chế xuất và khu công nghiệp, Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban quản lí. Ban quản lí khu chế xuất và khu công nghiệp là cơ quan thực hiện dịch vụ quản lí "một cửa" cho các nhà đầu tư. b. Khác nhau: - Thứ nhất, về mục tiêu hoạt động, doanh nghiệp khu chế xuất phải xuất khẩu toàn bộ s ản phẩm ra thị trường ngoài nước, còn doanh nghiệp khu công nghiệp đư ợc tiêu thụ sản phẩm t ại thị trường trong nước và xuất khẩu. - Thứ hai, do xuất phát từ mục tiêu khác nhau, nên có một số điều kiện ư u đãi dành cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và khu công nghiệp cũng khác nhau. Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nư ớc ngoài ban hành vào tháng 7 năm 2 000 và N ghị định số 24/ 2000/ NĐ - CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 qui định chi t iết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, điều kiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp dành cho doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp khu chế xuất như sau: - 15 -
  16. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm + Đối với doanh nghiệp khu chế xuất, b ất kể là của chủ đầu tư trong hay ngoài nước đều được hưởng mứ c ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cao và như nhau, doanh nghiệp sản xuất thuế t hu nhập doanh nghiệp là 10%, được m iễn 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo; doanh nghiệp dịch vụ thuế thu nhập doanh nghiệp là 15%, được miễn 2 năm k ể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo. + Đối với doanh nghiệp khu công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% (với điều kiện xuất khẩu từ 80% sản phẩm trở lên) đư ợc miễn 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, là 15% (với điều kiện xuất khẩu trên 50% s ản phẩm) đư ợc miễn 2 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo; doanh nghiệp dịch vụ thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, đư ợc miễn 1 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 5 0% trong 2 năm tiếp theo. 2.2. Sự phát triển của khu công nghiệ p, khu chế xuất ở Việt Nam. Được hình thành và phát triển xuất phát từ chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc quy hoạch các vùng t ập trung phát triển công nghiệp, vùng lãnh thổ kinh tế gắn với các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tạo đột phá trong phát triển công nghiệp, phát triển vùng phục v ụ mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nư ớc, trải qua quá trình xây dựng và phát triển, các KCN, K CX, KKT đã có nhữ ng đóng góp tích cực trong t hu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài, giải quyết việc làm, góp phần hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế các địa phương và cả nước đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển kinh t ế, thương mại gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng trên biển, biên giới và đất liền. KCN, KCX đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ t ầng tư ơng đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nư ớc. Các KCN, KCX có đóng góp không nhỏ vào tăng trư ởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sứ c cạnh tranh của nền kinh tế qua đó góp phần chuy ển dịch cơ cấu kinh tế của các địa p hương và cả nư ớc theo hướng công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), góp phần quan trọng trong việc giải quy ết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động. - 16 -
  17. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Song hành cùng với quá trình đổi mới và mở cử a nền kinh t ế, Đảng và N hà nước đã chủ trư ơng hình thành các KCN, KCX với ý nghĩa là các trung t âm sản xuất công nghiệp, dịch vụ có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Các KCN, KCX hiện đang là điểm đến của nhiều t ập đoàn hàng đầu thế giới trong các lĩnh vự c khác nhau với các sản phẩm đ a dạng được xuất khẩu toàn cầu, góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trong bản đồ địa kinh tế của k hu vự c và thế giới. KCN, KCX đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh t ế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ s ự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Trong năm 2012, một số tập đoàn lớn trong KCN có sự đột biến trong t ăng trưởng về doanh th u, xuất khẩu, nhập khẩu, đặc b iệt là Tập đoàn Samsung, góp phần quan trọng đư a các chỉ t iêu sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp KCN tăng trưởng cao so với cùng kỳ năm trư ớc. Kết quả, tổng doanh thu của các doanh nghiệp KCN trong năm 2 012 đạt hơn trên 60 tỷ USD (tăng 57% so với năm 2011) và 86,73 nghìn tỷ đồng (tăng gần 20.000 tỷ đồng so với năm 2011); k im ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của các doanh nghiệp đạt xấp xỉ 38 tỷ USD và 37,7 tỷ USD, tăng 26% so với năm 2011, bằng 33% so với giá trị xuất nhập khẩu của cả nư ớc năm 2012; đóng góp vào ngân sách nhà nư ớc 30,5 nghìn tỷ đồng và 416 triệu USD, tăng hơn 15% so với so với cùng kỳ. Tính đến cuối tháng 9/2012, các KCN, KCX đã thu hút đư ợc hơn 4.300 dự án FDI còn hiệu lự c với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt hơn 64,8 tỷ USD, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 32,7 tỷ USD, bằng 51% tổng vốn đầu tư đăng ký. Hàng năm vốn FDI vào KCN, KCX chiếm từ 40-45% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước, trong đó các dự án FDI về sản xuất công nghiệp trong KCN, KCX chiếm gần 80% tổng vốn FDI vào ngành công nghiệp cả nước. Riêng trong 9 tháng đầu năm 2012, tổng vốn FDI đã đăng ký vào các KCN, KCX đạt 4,43 tỷ USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2011.  Một số định hướng phát triển khu công nghiệp trong tương lai: Để tiếp tục phát huy nhữ ng thành quả đạt được, khắc phục những khó khăn vướng m ắc, cản trở đối với thu hút đầu tư nước ngoài vào KCN, KKT, trong thời gian tới, đồng hành với những định hướng phát triển chung của nền kinh tế về tái cấu trúc đầu tư, doanh nghiệp ngân hàng, nâng cao sứ c cạnh tranh quốc gia, ổn định kinh tế vĩ - 17 -
  18. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm mô, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực quốc gia, các KCN, KKT cần xây dựng và phát triển theo một số ðịnh hýớng cõ bản sau: - Một, nâng cao chất l ượng quy hoạch KCN, KKT Xây dựng, triển khai quy hoạch KCN, KK T gắn với thự c hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, quy hoạch đô thị, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch nhà ở và các quy hoạch ngành khác. - Hai, xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng KCN, KKT Nâng cao chất lượng xây dựng kết cấu hạ tầng KCN theo hướng xây dựng một cách đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các tiện nghi, tiện ích công cộng phục vụ cho KCN; gắn kết cấu hạ tầng trong hàng rào với ngoài hàng rào KCN. Đa dạng các nguồn vốn để đầu tư xây dự ng nhà ở và các công trình tiện nghi, tiện ích phục vụ đời sống ngư ời lao động KCN. Đối với các KKT, trong thời gian t ới cần có cơ chế huy động tổng hợp các nguồn vốn (ODA, FDI, ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ) và nhiều hình thức đầu tư (đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, BT, BOT, PPP…) để t iếp tục đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu, quan trọng trong các KKT để tạo điều kiện đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các KKT. Tăng cường t ính chủ động của đ ịa p hư ơng trong việc huy động các n guồn vốn đầu tư xây dự ng hạ t ầng KKT. Đẩy nhanh tiến độ các dự án động lực đã t hu hút được và cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong các KKT để tạo tiền đề cho việc hình thành khu vực phát triển công nghiệp nòng cốt trong các KK T và thu hút các nhà đầu tư khác. - Ba, cải thiện chất lượng thu hút đầu tư vào KCN, KKT Tập trung ư u tiên thu hút các ngành nghề, lĩnh vực có hàm lượng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với m ôi trư ờng, các n gành nghề xác đ ịnh là mũi nhọn phát triển và có lợi thế của Việt Nam và phù hợp với chương trình t ái cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư của đất nước. Tăng cường tính liên kết ngành trong phát triển KCN, KKT; hình thành các KCN liên kết ngành nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của KCN và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN, dần hình t hành các ngành công nghiệp phụ trợ, đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh t ế địa phư ơng. - 18 -
  19. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm Bối cảnh kinh tế tại một số quốc gia trong thời gian vừa qua cũng t ạo ra cơ hội cho Việt Nam trong việc kêu gọi dòng đầu tư đang dịch chuyển sang các nư ớc Đông Nam á, trong đó có Việt Nam, đặc biệt là các nhà đ ầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc. Điều này t ạo cơ hội cho Việt Nam trong thu hút đ ầu tư như ng cũng đặt ra thách thứ c cho Việt Nam trong việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao tính hấp dẫn của Việt Nam trong quá trình cạnh tranh với các quốc gia truyền thống khác trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Malaysia và một số quốc gia mới nổi như Campuchia, Myanma. Để đón nhận được làn sóng đầu tư nước ngoài mới, trong giai đoạn tới, Việt N am cần phải nhanh chóng hoàn thiện các cơ chế, chính sách về đầu tư nước ngoài, h ạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ nhà đầu tư và tăng cư ờng hiệu quả công t ác xúc tiến đầu tư. - Bốn, ki ểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường Tăng cư ờng giám sát, thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về m ôi trường trong các KCN, KKT gắn với việc xử lý vi phạm một cách kiên quyết, dứt điểm. Nâng cao năng lự c quản lý và kỹ thuật về môi trường cho các cơ quan liên quan đến KCN, KKT để tạo điều kiện cho các cơ quan quản lý có đầy đủ nguồn lực thự c hiện nhiệm vụ về bảo vệ mô i trường KCN. - Năm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật nhằm cải thiện điều kiện lao động, hỗ trợ đời sống vật ch ất, tinh thần của người lao động trong KCN, KKT phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước. Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữ a người lao động và người sử dụng lao động, t ăng cư ờng vai trò của tổ chứ c công đoàn trong doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp phát triển kinh doanh gắn với nân g cao trách nhiệm đối với quyền lợi của ngư ời lao động và của cộng đồng. Nghiên cứ u, xây dựng chính sách mang tính khuyến khích cao để huy động các nguồn lự c đ ầu tư xây dựng nhà ở cho người lao động KCN, KK T thuê; chú trọng huy động nguồn lự c s ẵn có trong dân cư gắn với kiểm soát tiêu chuẩn xây dự ng, kinh doanh nhà ở cho người lao động thuê. - Sáu, tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển KCN, KKT Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách hiện hành về KCN, KKT theo hướng tăng cường phân cấp, ủy quyền từ Trung ương tới địa phương, gắn chặt với cơ chế phân công trách nhiệm và phối hợp rõ ràng, minh bạch giữ a các cơ quan Trung ương - 19 -
  20. Bài Thuyết Trình – Luật Đầu Tư GVHD: T S. Nguyễn Đăng Li êm và địa phương. Kiện t oàn bộ máy quản lý nhà nư ớc ở cấp Trung ư ơng và địa phương đảm bảo đủ thẩm quy ền và nguồn lự c để quản lý các KCN, KK T theo hư ớng một cửa, một đầu mối và tư ơng xứ ng với vai trò vị trí ngày càng quan trọng của các KCN, KKT trong quá trình CNH, HĐH đất nước. 2.3. Ảnh hưởng của luật đầu tư năm 2005 đối với đầu tư t rong nước và đầu tư nước ngoài ở các khu công nghiệp, khu chế xuất tại Việt Nam. 2.3.1. Thu hút đầu tư tại khu công nghiệ p, khu chế xuất. Đối với Việt Nam, để tăng trưởng và phát triển nền kinh t ế đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư rất lớn.Vốn tr ong nư ớc chư a đủ để đáp ứ ng nhu cầu đó. Do đó thu hút vốn đầu tư trực t iếp nước ngoài vào KCN, KCX là rất quan trọng vì KCN, KCX phản ánh tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi nước. Th eo ngân hàn g thế giới(WB), các dự án thự c hiện trong KCN, KCX do các nhà đầu tư nước n goài hoặc do liên doanh với nước ngoài thự c hiện (24% do liên doanh với nư ớc n goài, 33 do các nhà đầu tư nước ngoài, 43% do đầu tư trong nước). Do vậy KCN, KCX đã góp phần đáng kể trong việc thu hút đầu tư trự c t iếp nước ngoài cho nước chủ nhà. Năm 2012, các KCN cả nước đã thu hút được 366 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 4.017 triệu U SD và điều chỉnh t ăng vốn cho 329 lượt dự án với tổng vốn đầu tư tăng thêm 2.840 triệu USD. Tính chung, tổng số vốn đầu tư nư ớc ngoài vào KCN năm 2012 đạt 6.860 triệu USD, tăng 6% so với năm 2011, chiếm 53% tổng vốn FDI cả nước, trong đó có một số dự án lớn đã đư ợc cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong năm 2012, như : Dự án đầu tư giai đoạn 2 của Samsung tại KCN Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh với tổng vốn tăng t hêm 830 triệu USD; Dự án tăng vốn mở rộng sản xuất thêm 870 triệu USD của Công ty TNHH Wintex Việt Nam tại KCN Quang Châu, tỉnh Bắc Giang; Dự án của Công ty TNHH sản xuất To àn cầu LIXIL Việt Nam tại KCN Long Đức, tỉnh Đồng Nai với tổng vốn đầu tư 441 triệu U SD; Dự án nhà m áy sản xuất s ợi tại KCN Hải Yên, TP Móng Cái, Quảng Ninh của nhà đầu tư Hồng Kông với tổng vốn đầu tư 300 triệu U SD; dự án Công ty TNHH Thép KYOEI Việt Nam của nhà đầu tư Nhật Bản t ại KCN Khánh Phú, tỉnh Ninh Bình với tổng vốn đầu tư 184,4 triệu USD. Lũy kế đến cuối năm 2012, các KCN trong cả nư ớc đã thu hút đư ợc 4.519 dự án FDI với t ổng vốn đầu tư đăng ký 60.300 triệu USD, tổng vốn đầu tư đã thực hiện đạt - 20 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản