M Đ U
Bia ghi âm t ti ng n c ngoài ế ướ beer, bierra, la biere (nên tr c đây n taướ
tên la de), phát sinh t m t danh t B c Âu: bjor, nghĩa th c u ng c a đàn
ông. Th t ra, bia m t th c u ng đã t th i th ng c , lúc ban đ u lên men ượ
v i b t c lo i ngũ c c o. Ng i ta đã m ra mi n Mesopotamie, L ng ườ ưỡ
nh ng b n di tích 3000 năm tr c công nguyên ghi ch ch bi n, r i không bao ướ ế ế
lâu sau đó bia đ l i d u v t Ai C p, Hy L p. Đ n l t c n t c Romain, ế ế ượ
Gaulois, Germain cũng đua nhau u ng r u bia. Chính ng i Gaulois đã phát minh ượ ườ
ra nh ng tôn , b n ch c h n các chum, th ng. đ t Pháp, tr c kia r u ơ ướ ượ
cervoise, đ c p th m v i g ng, m t hay thìa là, bách xù. Nh ng tu sĩ trong cácượ ướ ơ
tu vi n th ng hay tr ng ngũ c cch t o bia cho khách kh a, nh ng ng i ườ ế ườ
đ u tiên dung hoa bong gây h ng v t th k 13. D n d n ph ng pháp ch ươ ế ươ ế
bi n đ c hn h o tm.ế ượ
Ngày nay th gi i đ mkho ng 40.000 nhãn r u bia, tiêu th hàng nămế ế ượ
trên d i 150 t lít. Nh ng nu c u ng nhi u nh t (trung bình m i đ u ng iướ ườ
m i năm) : Ti p Kh c (cũ), Đ c, Anh (trên 100 l) ; B , Pháp, y Ban Nha, B
Đào Nha (d i 100 l)ướ ; Hoa Kỳ, Hòa Lan, Nh t B n (trên 75 l). Theo m t b n li t
n Hoa Kỳ v 50 nhãn bia ngon nh t th gi i thì m t hi u B đ ng đ u. ế
Còn cu n sách Le Petit Futé c a nhà xu t b n Neocity thì gi i thi u 175 hi u Bia
B ngon nh t. Th ng bia đ c s p thành 4 lo i tùy màu r u thay đ i theo nhi t ườ ượ ượ
đ s y m ch nha : tr ng (ch bi n vói m ch nha u l t, d ng đ c tuy b t ế ế
trong, n u ng vào kho ng 4°), ng (còn g i pils hay lagers, m ch nha u
ng, nhi u b t, gi i khát, đ c dùng nhi u nh t, cũng nên u ng vào kho ng ), ượ
hung hay vàng h phách (còn g i ale, m ch nha s y 15-20°, h ng v lan t a, ươ
n u ng vào kho ng 8-9°) s m (còn g i stouts, m ch nha u nâu s y
nhi t đ cao, b t nh n, có thêm nhi u hoa bông, t ng đ i đ ng h n các bia khác, ươ ơ
n u ng vào kho ng 10°). Khi ta cho n c đá o ly bia thì không nh ng không ướ
bi t đ c chính xác nhi t đ bia mà còn làm loãng bia. Nh ng ng làm biaế ượ
th ng khuyên kng nên tr bia nh r u vang, cũng không nên bày ra ánh sángườ ư ượ
hay ph i ra m t tr i. v y, trong bia lon ít a ch t cho thêm vào đ n đ nhơ
bia h n trong bia chai. Nh ng ng i sành u ng khuyên n r a s ch ly tr c khiơ ườ ướ
ng. Khi rót bia, nên nghiêng ly cho bia ch y theo thành ly, tránh y ra b t ít
ch ng o hay ch ng n y, r i d n d n d ng ly lên th ng : rót xong, l p b t
t ng là 3cm, gi l i h ng v trong ly bia. N u ly không s ch, v t m ch ngưở ươ ế ế
h n, l p b t r i ngay, i h ng t đó cũng bay m t. Ng i Đ c bi t th ng ơ ươ ườ ế ưở
th c bia th ng b o "bia không b t kng ph i là bia ườ !"
Đ đánh giá ch t l ng c a bia, ng i ta quan m r t nhi u đ n đánh giá ượ ườ ế
c m quan. Đánh giá c m quan cho phép gi i quy t nh ng b n tâm c a nhà s n ế
xu t th c ph m trong c quá trình ki m tra ngun li u, quá trình s n xu t, đánh
giá nh h ng c a các y u t công ngh k thu t đ n s n ph m cu i cùng ưở ế ế
cũng nh x c đ nh m i quan h gi a bao bì và ch t l ng, xác đ nh th i gian s ngư ượ
c a s n ph m và cu i cùng là pt tri n s n ph m m i.
.
2
I. Khái ni m v đánh gc m quan
Có r t nhi u đ nh nghĩa cách t khác nhau v khái ni m đánh giá c m
quan s n ph m:
“Ph ng pháp khoa h c đ c s d ng đ g i lên, đo đ c, phân tích gi iươ ượ
thích c m giác đ i v i các s n ph m v n đ c nh n bi t thông qua các gc quan: ượ ế
th giác, kh u gc, xúc giác, v giác và thính giác. (Stone & Sidel, 1993) [3]
Ho c Phân ch c m quan k thu t s d ng các c quan c m giác c a con ơ
ng i đ tìm hi u, mô t và đ nh l ng các tính ch t c m giác c a m t s n ph mườ ượ
th c ph m nh : màu s c, hình thái, mùi v c u trúc” ư
II. Các thu t ng trong c m quan bia [4]
1. H u v (after-flavor; after-taste): c m nh n v i ho c v có đ c sau khi s ượ
d ng s n ph m c m nh n khác khi s n ph m v n đangn trong mi ng
2. M u phi u đánh giá (answer form): ế c câu h i vàc bi u cho đi m đ c ượ
phát cho m i tnh viên đánh gđ ghi chép.
3. Thành viên đánh g (Assessor): ng i b t kỳ tham gia vào quá trìnhườ
đánh g c m quan cung c p s li u. Các t đ ng nghĩa: “ng i th ”, ườ
“ng i tham gia đánh giá c m quan”.ườ
4. S n b ng xu t hi n m u (Balanced presentation): S l n m i m u xu t
hi n t ng v trí trong toàn b bu i th c m quan ph i b ng nhau
5. Tnh ki nế (Bias): M t h th ng l i th y nh h ng đ n các k t qu ưở ế ế
ho c có đ nh h ng đ i v i s đánh g ướ
6. Mùi l (Off-flavor): i h ng không đi n hình (mùi h ng do th c ph m bươ ươ
h h ng ho c nhi m t p)ư
III. Kh u giác và vai trò c a kh u giác trong quá trình c m nh n ch t l ng ượ
– Ng ng c m nh n:ưỡ
C ch c m nh n các tính ch t c m quan c a s n ph m thông qua các giácơ ế
quan v i ngun nh sau: Ngu n kích thích các h p ch t (mùi, v ), ánh ng, ư
âm thanh, nhi t đ , s ti p c v ic c quan th c m c a cá giác quan (ch ế ơ
3
y u t bài b m t). Sau đó, năng l ng ban đ u c a các kích thích s tácế ế ượ
đ ng o m t phân t đ c tr ng g i đi m nh n. T i đi m nh n thông tin s ư
đ c khuy ch đ i truy n đi đ n não. c t bào c m nh n còn nhi m vượ ế ế ế
nh n di n b n ch t kích tch (v , mùi h ng, ….) và c ng đ c a kích thích. ươ ư
Đ i v i s n ph m bia, vi c đánh giá c m quan r t nhi u y u t nh : ế ư
h ng, v ... Tuy nhiên trong bài vi t này tôi ch đ c p đ n đánh giá c m quanươ ế ế
h ng bia.ươ
1. Kh u giác vai trò c a kh u giác trong q trình c m nh n ch t l ng ượ
[1], [2]
1.2. Đ nh nghĩa:
Kh u giác m t c quan r t quan tr ng trong vi c đánh giá c m quan ch t ơ
l ng s n ph m đ c s d ng đ đánh gh ng, mùi c a s n ph m. ượ ượ ươ
- Ngu n kích thích: c h p ch t h h c:
Có hai lý thuy t v ngu n kích thích t o ra i h ng: ế ươ
Thuy t a h c cho r ng: ế các lo i các phân t bay h i h u c ho cc ơ ơ ơ
ngu nch thích s tác đ ng lên các t bào th n kinh c a màng nh y mũi d a trên ế
nh d ng, c u trúc phân t c a chúng. Trong hai tri u ch t h u c , thì 400.000 ơ
ch t i nhi u ho c ít. Theo nhà hóa h c h u c Amoore (1962), c a tr ng ơ ườ
đ i h c Oxford đã nghiên c u ng trăm lo i h ng đ a t i k t lu n 7 i ươ ư ế
s c p:ơ
1. i băng phi n (long o)ế
2. i x h ng (pentadecano ươ lacton)
3. i hoa th m (phenylmetyletylcacbinol)ơ
4. i b c hà (mentol)
5. i ete (dicloetylen)
6. i cay hăng (axit formic)
7. i th i (butylmecarptan)
4
T b y i c b n này tr n theo các t l nh t đ nh th thu đ c h ng ơ ượ ươ
th m b t kỳ. Theo thuy t y, các ch t i băng phi n đ u hình c u ho cơ ế ế
g n c u. Mùi êtenh g y, mùi b c hà nhi chêm….
Thuy t h c cho r ng: ế nguyên nhân mùi không ph i do hình dáng c a phân
t do kh năng phát sóng đi n t c a chúng. Theo thuy t y thì đ c m giác ế
đ c mùi không nh t thi t phân t i ph i ti p xúc v i c b ph n c mượ ế ế
bi n c a t o. Các phân t khi dao đ ng s phát ra ng đi n t gi ng nh m tế ế ư
y phát tia h ng ngo i. Các t bào th n kinh s y thu não s phân tích ế
đ a ra thông tin.ư
thuy t hóa h c h c v mùi b sung l n nhau. Có th coi các phânế
t có hình dáng gi ng nhau (t ng t v c u t o) s dao đ ng nh nhau. ươ ư
-C quan c m th và c ch : ơ ơ ế mũi. Mũi có kh năng c m nh n mùi c a các
ch t bay h i n ng đ r t th p 10 ơ 7 đ n 10ế17 pn t /ml không khí. c
phân t ch t bay h i sau khi vào mũi đ c hòa tan trong các ch t l ng c a ơ ượ
niêm d ch mùi. Sau đó tác đ ng lên nh ng c quan th c m n m trên c ơ
lông mao c a màng nh y kh u giác.
5