LI M ĐẦU
Lý lun v tin lương đã được các nhà kinh tế nghiên cu t rt lâu bt
đầu là W.Petty. Chính William Petty là người đầu tiên trong lch s đặt nn
móng cho lý thuyết "quy lut st v tin lương". Lý thuyết mc lương ti
thiu phn ánh trình độ phát trin ban đầu ca CNTB. Lúc này, sn xut
chưa phát trin, để buc công nhân làm vic, giai cp tư sn phi da vào
Nhà nước để duy trì mc lương thp. Tuy nhiên t lý lun này ta thy được
là, công nhân ch nhn được t sn phm lao động ca mình nhng tư liu
sinh hot ti thiu do h to ra. Phn còn li đã b nhà tư bn chiếm đot. Đó
là mm mng phân tích s bóc lt.
Lý lun v tin lương ca Mác là s tiếp tc phát trin lý lun v tin
lương ca các nhà kinh tế c đin trước đó. Lý lun tin lương ca Mác đã
vch rõ bn cht ca tin lương dưới CNTB đã b che đậy – tin lương là giá
c ca lao động, bác b quan nim ca các nhà kinh tế tư bn trước đó
(Ricardo). Nhng lun đim ca Mác v tin lương vn còn giá tr đến ngày
nay.
Mc dù nước ta chính sách tin lương đã được ci cách. Tuy nhiên,
nhiu vn đề ct lõi vn chưa được gii quyết mt cách tho đáng. Cho đến
nay, thu nhp ca người được hưởng lương tăng, mc sng, tiêu dùng tăng,
v cơ bn không do chính sách tin lương đem li mà do tăng thu nhp
ngoài lương, nh kinh tế tăng trưởng (tin lương Nhà nước tr ch chiếm
mt phn ba, thu nhp khác chiếm ti hai phn ba).
Vic hiu và vn dng đúng nhng nguyên lý v tin lương ca Mác
trong điu kin nn kinh tế th trường nước ta hin nay có ý nghĩa rt
ln.Ci cách chính sách tin lương s nh hưởng như thế nào đến li ích ca
người lao động, và nên tiến hành ci cách như thế nào để đảm bo được li
1
ích người lao động, đến li ích ca toàn quc gia…? Đây là vn đề đã thu
hút được s quan tâm ca đông đảo người lao động và chuyên gia nghiên
cu. Xut phát t ý nghĩa lý lun và thc tin nêu trên mà người viết la
chn đề tài này nhm hiu rõ hơn v h thng chính sách tin lương Vit
Nam, nhm đưa ra các kiến ngh hoàn thin h thng chính sách tin lương
Vit Nam trong giai đon hin nay.
I. LÝ LUN TIN LƯƠNG CA C.MÁC TRONG CH NGHĨA TƯ BN CA
MÁC
1. Bn cht tin lương dưới ch nghĩa tư bn
Công nhân làm vic cho nhà tư bn mt thi gian nào đó thì nhn
được s tin tr công nht định. Tin tr công đó gi là tin lương. S lượng
tin lương nhiu hay ít được xác định theo thi gian lao động hoc lượng
sn phm sn xut ra. Hin tượng đó làm cho người ta lm tưởng rng, tin
lương là giá c lao động.
S tht thì tin lương không phi là giá tr hay giá c ca lao động. Vì
lao động không phi là hàng hoá và không thđối tượng mua bán. S dĩ
như vy là vì:
Th nht: nếu lao động là hàng hoá thì nó phi có trước, phi được
vt hoá trong mt hình thc c th nào đó. Tin để cho lao động có th “vt
hoá” được là phi có tư liu sn xut. Nhưng nếu người lao động có tư liu
sn xut thì h s bán hàng hoá do mình sn xut, ch không bán “lao
động”. Người công nhân không th bán cái mình không có.
Th hai: vic tha nhn lao động là hàng hoá dn ti mt trong hai
mâu thun v lý lun sau đây: Nếu lao động là hàng hoá và được trao đổi
ngang giá, thì nhà tư bn không thu được giá tr thng dư- điu này ph
2
nhn s tn ti thc tế ca quy lut giá tr thng dư trong ch nghĩa tư bn.
Còn nếu hàng hoá được trao đổi không ngang giá để có giá tr thng dư cho
nhà tư bn, thì s ph nhn quy lut giá tr.
Th ba: nếu lao động là hàng hoá thì hàng hoá đó cũng phi có giá tr.
Nhưng thước đo ni ti ca giá tr là lao động. Như vy, giá tr ca lao động
đo bng lao động. Đó là mt điu lun qun vô nghĩa.
Vì thế, lao động không phi là hàng hoá, cái mà công nhân bán và nhà
tư bn mua không phi là lao động mà chính là sc lao động. Do đó, tin
lương mà nhà tư bn tr cho công nhân là giá c ca sc lao động. Vy bn
cht ca tin lương dưới ch nghĩa tư bn là biu hin ra b ngoài như là giá
tr hay giá c ca lao động.
S dĩ biu hin b ngoài ca tin lương đã che du bn cht ca nó là
do nhng nguyên nhân sau:
Mt là, vic mua bán sc lao động là mua bán chu. Hơn na, đặc
đim ca hàng hoá - sc lao động không bao gii tách khi người bán, nó
ch nhn được giá c khi đã cung cp giá tr s dng cho người mua, tc là
lao động cho nhà tư bn, do đó nhìn b ngoài ch thy nhà tư bn tr giá tr
cho lao động.
Hai là, đối vi công nhân, toàn b lao động trong c ngày là phương
tin để có tin sinh sng, do đó, bn thân công nhân cũng tưởng rng mình
bán lao động. Còn đối vi nhà tư bn vic b tìên ra để có lao động, nên
cũng nghĩ rng cái mà h mua là lao động.
Ba là, do cách thc tr lương. S lượng ca tin lương ph thuc vào
thi gian lao động hoc sn phm sn xut ra, điu đó khiến người ta lm
tưởng rng tin lương là giá c lao động.
3
Tin lương che đậy mi du vết ca s phân chia ngày lao động thành
thi gian lao động tt yếu và thi gian lao động thng dư, thành lao động
được tr công và lao động không được tr công, do đó tin lương che đậy
bn cht bóc lt ca ch nghĩa tư bn.
1. Các chc năng cơ bn ca tin lương:
a. Chc năng thuc đo giá tr:
Như trên đã nêu, tin lương là s th hin bng tin ca giá tr sc lao
động, được biu hin ra bên ngoài như là giá c ca sc lao động. Vì vy
tin lương chính là thuc đo giá tr sc lao động, được biu hin như giá tr
lao động c th ca vic làm được tr công. Nói cách khác, giá tr ca vic
làm được phn ánh thông qua tin lương. Nếu vic làm có giá tr càng cao
thì mc lương càng ln.
b. Duy trì và phát trin sc lao động:
Theo Mác tin lương là biu hin giá tr sc lao động, đó là giá tr ca
nhng tư liu sinh hot cn thiết để duy trì cuc sng ca người có sc lao
động, theo điu kin kinh tế, xã hi và trình độ văn minh ca mi nước. Giá
tr sc lao động bao hàm c yếu t lch s, vt cht và tinh thn. Ngoài ra, để
duy trì và phát trin sc lao động thì người lao động còn phi sinh con (như
sc lao động tim tàng), phi nuôi dưỡng con, cho nên nhng tư liu sinh
hot cn thiết để sn xut ra sc lao động phi gm có c nhng tư liu sinh
hot cho con cái hc. Theo h, chc năng cơ bn ca tin lương còn là nhm
duy trì và phát trin được sc lao động.
Giá tr sc lao động là đim xut phát trong mi bài tính ca sn xut
xã hi nói chung và ca người s dng lao động nói riêng. Giá tr sc lao
động mang tính khách quan, được quy định và điu tiết không theo ý mun
ca mt các nhân nào, dù là người làm công hay người s dng lao động.
4
Nó là kết qu ca s mc c trên th trường lao động gia người có sc lao
động “bán” và người s dng sc lao động “mua”
c. Kích thích lao động và phát trin ngun nhân lc
Tin lương là b phn thu nhp chính đáng ca người lao động nhm
tho mãn phn ln các nhu cu v vt cht và tinh thn ca người lao động.
Do vy, các mc tin lương là các đòn by kinh tế rt quan trng để định
hướng s quan tâm và động cơ trong lao động ca người lao động. Khi độ
ln ca tin lương ph thuc vào hiu qu sn xut ca công ty nói chung và
cá nhân người lao động nói riêng thì h s quan tâm đến vic không ngng
nâng cao năng sut và cht lượng công vic
d. Thúc đẩy s phân công lao động xã hi phát trin
Nâng cao hiu qu lao động, năng sut lao động suy cho cùng là
ngun gc để tăng thu nhp, tăng kh năng tho mãn các nhu cu ca người
lao động.
Khác vi th trường hàng hoá bình thường, cu v lao động không
phi là cu cho bn thân nó, mà là cu dn xut, tc là ph thuc vào kh
năng tiêu th ca sn phm do lao động to ra và mc giá c ca hàng hoá
này. Tng mc tin lương quyết định tng cu v hàng hoá và dch v cn
thiết phi sn xut cũng như giá c ca nó. Do vy, tin lương phi da trên
cơ s tăng năng sut lao động. Vic tăng nưang sut lao động luôn luôn dn
đến s tái phân b lao động. Theo qui lut th trường, lao động s tái phân
b vào các khu vc có năng sut cao hơn để nhn được các mc lương cao
hơn.
e. Chc năng xã hi ca tin lương
Cùng vi vic kích thích không ngng nâng cao năng sut lao động,
tin lương còn là yếu t kích thích vic hoàn thin các mi quan h lao
5