intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiểu luận môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp Công ty TNHH Nestlé Việt Nam và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

119
lượt xem
25
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là mô tả văn hoá doanh nghiệp, văn hóa của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam nhằm có cái nhìn khái quát về văn hoá doanh nghiệp và tác động của nó đến hoạt động quản trị tại công ty. Đưa ra các phân tích, kiến nghị, đánh giá về tác động của văn hoá doanh nghiệp đến các hoạt động kinh doanh của công ty. Từ cái nhìn tổng thể thực tế tại công ty, ta đánh giá hiệu quả đã đạt được cũng như những bất cập khó khăn còn tồn tại, qua đó có những biện pháp khắc phục.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận môn Văn hóa kinh doanh và tinh thần khởi nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp Công ty TNHH Nestlé Việt Nam và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Viện Kinh tế và Quản lý ---------- VĂN HÓA KINH DOANH VÀ TINH THẦN KHỞI NGHIỆP ĐỀ TÀI: Văn hóa doanh nghiệp Công ty TNHH NESTLÉ Việt Nam và ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp Giảng viên: Th.S Nguyễn Quang Chương Nhóm thực hiện: Nhóm 11 Nguyễn Tuấn Anh – 20182353 Đinh Hữu Đức Hiếu – 20182580 Bùi Hồng Việt – 20182882 Đặng Thị Thanh Thủy – 20175243 Mã lớp: EM1180 - 125504 Hà Nội, 5/2021 1
  2. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................................4 1. Tính thiết thực và ý nghĩa của đề tài .............................................................4 2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................5 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................5 4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................5 5. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................5 PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................................7 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ....................7 1.1. Văn hóa doanh nghiệp.............................................................................7 1.1.1. Khái niệm văn hoá ...............................................................................7 1.1.2. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp....................................................8 1.1.3. Hệ thống văn hóa doanh nghiệp. .........................................................9 1.1.4. Các bước xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp ...................................9 1.1.5. Các mô hình văn hóa doanh nghiệp trên thế giới. .............................10 1.1.6. Chức năng của văn hóa doanh nghiệp ...............................................12 1.1.7. Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp .....................................................13 1.1.8. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động của doanh nghiệp 14 1.1.9. Các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp.............................16 1.1.10. Các giai đoạn hình thành và cơ cấu thay đổi văn hóa doanh nghiệp 19 1.1.11. Cơ cấu thay đổi văn hóa doanh nghiệp...........................................21 1.1.12. Một số cách thức thay đổi văn hóa doanh nghiệp ..........................22 1.1.13. Thực trạng xây dựng văn hóa ở các doanh nghiệp Việt Nam ........22 2
  3. 1.1.14. Giải pháp xây dựng mô hình văn hóa doanh nghiệp phù hợp Việt Nam. 23 CHƯƠNG 2. CÔNG TY TNHH NESTLÉ VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ..............................................................................24 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Nestlé Việt Nam............................................24 2.2. Văn hóa doanh nghiệp Nestlé Việt Nam ..................................................26 2.2.1. Cấu trúc hữu hình...............................................................................26 2.2.2. Những giá trị và nguyên tắc kinh doanh của Nestlé ..........................28 2.2.3. Văn hóa trong việc Quản lý và Lãnh đạo ..........................................29 2.2.4. Nestlé thay đổi văn hóa doanh nghiệp để phù hợp với xu hướng chung của thế giới. ......................................................................................................30 2.3. Tác động của Văn hóa doanh nghiệp tới hoạt động kinh doanh của công ty 31 2.3.1. Văn hoá và hoạch định.......................................................................31 2.3.2. Văn hoá và công tác tổ chức ..............................................................34 2.3.3. Văn hoá và điều khiển........................................................................35 2.3.4. Văn hoá và công tác kiểm tra.............................................................36 PHẦN KẾT LUẬN.................................................................................................38 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................39 3
  4. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính thiết thực và ý nghĩa của đề tài Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trong nước là sự hội nhập, giao lưu hợp tác kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia trên toàn thế giới. Đặc biệt là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO từ ngày 01/01/2007 để mang lại cho doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp từ khắp nơi trên thế giới, các doanh nghiệp vấp phải rất nhiều khó khăn về: trình độ quản lý, nguồn vốn, giá thành, nhân tài… Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp trong nước tận dụng được các lợi thế cạnh tranh của minh, làm thế nào để tạo uy thế, để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nắm lấy cơ hội, vượt qua mọi thử thách để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nắm lấy cơ hội, vượt qua mọi thử thách để tồn tại và đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất, muốn vậy các doanh nghiệp phải chọn con đường hội nhập cũng như đặt ra chiến lược kinh doanh đúng đắn, phải quan tâm đến các vẫn đề môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, khoa học kĩ thuật… Thực tế hiện nay cho thấy sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đã nêu trên mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố bên trong. Một quốc gia không thể tồn tại nếu thiếu đi sự bảo tồn, giữ gìn được nét văn hóa truyền thống của minh. Một gia đình không thể đầm ấm, sum vầy, đóng góp tích cực cho xã hội nếu thiếu đi gia phong, gia giáo. Một doanh nghiệp cũng vậy, sẽ không thể có được sự phát triển lâu dài nếu không có một nền văn hóa đặc thù, một nề văn hóa văn minh, hiền đại, công bằng là những điều kiện làm việc hiệu quả và sáng tạo. Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì một trong các nguồn lực của doanh ngiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên rất nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Yếu tố môi trường nội bộ vô cùng quan trọng góp phần bảo đảm sự thành công trong quản trị và giúp cho các doanh nghiệp đạt được những thành tựu trong và ngoài nước, tiếp cận được thương trường quốc tế phải kể đến đó là nguồn sức mạnh mà doanh nghiệp có được - sức mạnh về văn hoá doanh nghiệp. Người xưa có câu “tri kỉ tri bỉ, bách chiến bách thắng” (biết người biết ta, trăm trận trăm thắng), vận dụng vào nền kinh tế thị trường hiện nay, câu phương châm này có ý nghĩa quyết định đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Khi văn hoá doanh nghiệp là đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp thì bản thân doanh nghiệp phải hiểu rõ phát huy khả năng của chính mình và vận 4
  5. dụng một cách hiệu quả, linh hoạt vào công tác quản trị. Điều này có ý nghĩa then chốt giúp doanh nghiệp giảm xung đột, là keo gắn kết của các thành viên, điều phối kiểm soát công tác quản trị nhằm thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét để đi đến mục tiêu, tạo động lực làm việc và lợi thế cạnh tranh… Chúng ta luôn khẳng định ý nghĩa và vai trò của văn hoá doanh nghiệp cũng như tác động của nó đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tuy vậy, việc hiểu một cách cụ thể và vận dụng vào một doanh nghiệp thì chưa có sự khái quát và thống nhất, chính vì vậy, nhóm đã chọn đề tài này. Ngoài ra, việc nghiên cứu này còn có ý nghĩa về mặt thực tế khi xem xét tác động của văn hoá doanh nghiệp đến Công ty TNHH Nestlé Việt Nam để có lợi thế về cạnh tranh và phát triển. Có sự nhìn nhận thường xuyên và coi đổi mới là công việc phải làm nếu muốn tồn tại trên cơ sở gìn giữ và phát huy những nét tích cực của văn hoá truyền thống của doanh nghiệp, học hỏi cái hay, cái tốt của các doanh nghiệp khác cũng như các nước để phát triển hơn trong quá trình hội nhập và khẳng định vị thế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Mô tả văn hoá doanh nghiệp, văn hóa của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam nhằm có cái nhìn khái quát về văn hoá doanh nghiệp và tác động của nó đến hoạt động quản trị tại công ty. - Đưa ra các phân tích, kiến nghị, đánh giá về tác động của văn hoá doanh nghiệp đến các hoạt động kinh doanh của công ty. Từ cái nhìn tổng thể thực tế tại công ty, ta đánh giá hiệu quả đã đạt được cũng như những bất cập khó khăn còn tồn tại, qua đó có những biện pháp khắc phục 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Văn hoá Nestlé Việt Nam tác động đến hoạt động tại công ty này - Phạm vi về không gian: Nestlé Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp so sánh- tổng hợp, thống kê, phân tích - Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 5. Nội dung nghiên cứu - PHẦN MỞ ĐẦU - PHẦN NỘI DUNG • CHƯƠNG 1: Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp 1.1. Văn hóa doanh nghiệp 1.2. Tác động của văn hóa doanh nghiệp tới hoạt động của doanh nghiệp 5
  6. • CHƯƠNG 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Nestlé Việt Nam và ảnh hưởng văn hóa của Nestlé Việt Nam tới hoạt động kinh doanh của công ty 2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Nestlé Việt Nam 2.2. Văn hóa của Công ty TNHH Nestlé Việt Nam - PHẦN KẾT LUẬN 6
  7. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1. Văn hóa doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm văn hoá Quan niệm của Hồ Chí Minh về văn hóa “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của của nó mà loài người sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”. Con người là sản phẩm của văn hóa đồng thời cũng là chủ thể của văn hóa, chỉ có con người mới có văn hóa. Văn hóa là một kiểu ứng xử giữa con người với con người, con người với xã hội, con người với tự nhiên. Chính con người mới có văn hóa mới nâng cao chất lượng sống của con người và tự mình bảo vệ quyền lợi của mình. Ngoài ra, còn có rất nhiều khái niệm về văn hóa khác nhau như: - Theo nhà nhân học người Anh, Edward Tylor (1871) cho rằng: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, và các khả năng và các thói quen khác mà con người thủ đắc là một thành viên của xã hội”. Văn hóa làm cho mỗi con người trong xã hội có sự giống nhau và làm cho các xã hội khác biệt nhau. - Theo Edward Burrwett Tylor cho rằng: “Văn hóa bao gồm mọi năng lực và thói quen,tập quán của con người với tư cách là thành viên của xã hội” - Theo triết học Mác- Lênin: “Văn hóa là tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng,kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiến bộ của loài người và sự truyền thụ các giá trị đó từ thế hệ này sang thế hệ khác”. - Theo E.Heriôt : “Văn hóa là cái còn lại sau khi mọi thứ đã mất đi” 7
  8. Như vậy, dù theo cách này hay cách khác thì chúng ta đều thừa nhận và khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa văn hóa với con người.Con người sáng tạo ra văn hóa,đồng thời con người cũng chính là sản phẩm. 1.1.2. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp –một khái niệm chưa từng có trong từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, đó là một lĩnh vực mới được nghiên cứu trong vài thập kỷ trở lại đây, nên các định nghĩa về văn hóa doanhnghiệp còn rất khác nhau. Thời gian gần đây, thuật ngữ “văn hóa doanh nghiệp” rất thường được sử dụng và phổ biến trong giới doanh nhân và các nhà quản lý. Các doanh nghiệp bắt đầu chú trọng đến việc xây dựng văn hóa cho mình. Tuy nhiên, “văn hóa doanh nghiệp là một trong những “khái niệm”tương đối khó hiểu trong quản trị kinh doanh. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa doanh nghiệp: - Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm, các niềm tin chủ đạo, các quy tắc, thói quen, các tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanhnghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích; và hệ quả của nó là: văn hóa doanh nghiệp là tất cả những gì làm cho doanh nghiệp này khác với một doanh nghiệp khác. - N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho rằng: “văn hóa doanh nghiệp - đó là hệ thống những quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo”. - “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen, và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” - Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein đưa ra định nghiã văn hóa như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức 8
  9. hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp. Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu". - Văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. - Văn hóa doanh nghiệp hay văn hoá tổ chức được hiểu là một hệ thống hữu cơ các giá trị,các chuẩn mực,các quan niệm và hành vi do các thành viên trong doanh nghiệp đó sáng tạo và tích luỹ trong quá trình tương tác với môi trường bên ngoài và hội nhập bên trong tổ chức,nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn,do đó, được chia sẻ và phổ biến rộng rãi giữa các thế hệ thành viên như một phương pháp chuẩn mực để nhận thức,tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ với các vấn đề mà họ phải đối mặt Như vậy, có quá nhiều khái niệm về văn hóa doanh nghiệp làm những người muốn hiểu về nó bị sại lệch và lúng túng. Vậy tóm lại văn hóa doanh nghiệp được hiểu một cách rõ ràng như sau: - Các giá trị văn hóa doanh nghiệp phải là một hệ thống có quan hệ chặt chẽ với nhau,được chấp nhận và phổ biến rộng rãi giữa các thành viên trong doanh nghiệp. - Hệ thống các giá trị văn hoá phải là kết quả của quá trình lựa chọn hoặc sáng tạo của chính các thành viên bên trong doanh nghiệp. - Các giá trị văn hoá doanh nghiệp phải có một sức mạnh đủ để tác động đến nhận thức, tư duy và cảm nhận của các thanh viên trong doanh nghiệp đối với các vấn đề và quan hệ của doanh nghiệp. 1.1.3. Hệ thống văn hóa doanh nghiệp. - Đó là những gì một người từ bên ngoài doanh nghiệp có thể nhìn thấy,nghe thấy hoặc cảm nhận được khi tiếp xúc với doanh nghiệp - đó là các yếu tố hữu hình. - Khi các giá trị được thừa nhận và phổ biến đến mức gần như không có sự thay đổi,chúng sẽ trở thành các giá trị nền tảng. - Những giá trị được chấp nhận, bao gồm những chiến lược,những mục tiêu và triết lý kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.4. Các bước xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp 9
  10. 1. Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh nghiệp trong tương lai. 2. Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công. 3. Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới. 4. Đánh giá văn hóa hiện tại,xác định những yếu tố văn hoá nào cần thay đổi và kết hợp với chiến lược phát triển DN. 5. Làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa những giá trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn. 6. Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi văn hóa. 7. Soạn thảo một kế hoạch hành động bao gồm các mục tiêu hoạt động, thời gian, điểm mốc và trách nhiệm cụ thể. 8. Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần, tạo động lực cho sự thay đổi. 9. Nhận biết các trở ngại và nguyên nhân từ chối thay đổi và xây dựng các chiến lược để đối phó. 10. Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa. 1.1.5. Các mô hình văn hóa doanh nghiệp trên thế giới a. Mô hình văn hóa gia đình Đó là mô hình nhân văn, mối quan hệ trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới như trong gia đình. “Người cha” là người giàu kinh nghiệm và có quyền hành lớn đối với “con cái”, đặc biệt là khi chúng còn nhỏ. Trong mô hình văn hóa doanh nghiệp gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trực tiếp gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới, như trong gia đình. Các quốc gia áp dụng như : Ai Cập, Italia, Singapore, Bắc Triều Tiên, Tây Ban Nha và điển hình là Nhật Bản. • Ưu điểm - Người lãnh đạo giữ vai trò như người cha biết việc gì cần làm và biết điều gì tốt cho con cái. Đây là loại quyền lực hết sức thân thiện, ôn hòa không hề có tính đe dọa, áp lực. - Lãnh đạo phải làm gương, có tiếng nói, tạo được mẫu hình riêng, có vị thế và mong muốn cấp dưới “cùng chung chí hướng”. 10
  11. - Quyền lực trong mô hình gia đình không thể tranh giành được vì nó không phụ thuộc vào nhiệm vụ mà vào vị trí được giao. • Nhược điểm - Môi trường càng khép kín thì người ngoài càng cảm thấy khó khăn khi trở thành một thành viên - Đào tạo, cố vấn, huấn luyện và học nghề đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục một con người nhưng điều này xảy ra do yêu cầu bắt buộc của gia đình chứ không phải xuất phát từ bản thân họ. - Mô hình gia đình ít quan tâm đến năng suất, hiệu quả mà ưu tiên cho bầu không khí của tổ chức. b. Mô hình tháp Eiffel Tháp có độ dốc đứng, cân đối, thu hẹp ở đỉnh và nới rộng ở đáy, chắc chắn, vững chãi. Giống như một bộ máy chính thống, đây thực sự là biểu tượng cho thời đại cơ khí. Ngay cả cấu trúc của nó cũng quan trọng hơn chức năng. Các quốc gia áp dụng : Các doanh nghiệp lâu đời ở Châu Âu. • Ưu điểm - Phân chia lao động hướng vai trò và chức năng. Mỗi vai trò được phân bố trong một bộ phận, nhiệm vụ sẽ được hoàn thành theo kế hoạch - Thực hiện công việc hiệu quả có ý nghĩa quyết định và mức độ hoàn thành công việc sẽ là cơ sở đánh giá hiệu quả. - Nhờ một hệ thống các kỹ năng, những người có đủ phẩm chất năng lực có thể lên kế hoạch, triển khai, cải tổ nhân sự để đạt được mục tiêu là khai thác và gia tăng giá trị tối đa nguồn nhân lực. • Nhược điểm - Khó thích nghi trước sự thay đổi của môi trường. - “Mâu thuẫn” được xem như sự vô lý - Người ta ít quan tâm đến cơ hội hay phong cách cá nhân. c. Mô hình tên lửa dẫn đường Mục tiêu là nhân tố căn bản đối với mô hình tên lửa điều khiển. Mọi thứ được thực hiện để giữ vững ý định chiến lược và đạt được mục tiêu. Mỗi người đều biết rõ công việc của mình và thù lao của họ được trả theo kết quả đóng góp thực tế. 11
  12. Các quốc gia áp dụng: Các công ty phần mềm và quảng cáo. • Ưu điểm - Nhiệm vụ do một đội ngũ hay nhóm dự án đảm trách - Có sức lôi cuốn các chuyên gia và có tinh thần kỷ luật chéo - Các thành viên trong nhóm luôn say mê, chung mục đích và mục tiêu hướng tới sản phẩm cuối cùng • Nhược điểm - Tốn kém do phải thuê các chuyên gia - Không chiếm được cảm tình và sự tận tụy - Họ hợp tác với nhau vì tiền chứ không phải vì mục tiêu. Họ không cần phải biết quá rõ về nhau. d. Mô hình lò ấp trứng. Mô hình văn hóa lò ấp trứng dựa trên quan điểm về cơ cấu tổ chức không quan trọng bằng sự hoàn thiện cá nhân. Nếu tổ chức tỏ ra rộng lượng, chúng nên là những cái nôi cho sự tự thể hiện và tự hoàn thiện. Các quốc gia áp dụng: công ty mới ở Thung lũng Silicon, Canifornia, Scotlen. • Ưu điểm - Sân chơi lành mạnh để phát huy những ý tưởng và đáp lại một cách thông minh những sáng kiến mới - Vì mô hình lò ấp trứng có cấu trúc tối giản nên hệ thống thứ tự cấp bậc cũng được tinh giản - Sự gắn bó này hoàn toàn tự nguyện, được nuôi dưỡng và bồi đắp bởi hy vọng và lý tưởng, nó có thể trở thành kinh nghiệm quý báu và có ý nghĩa nhất trong cuộc đời con người. • Nhược điểm - Hiếm khi đạt được sự hoàn thiện về sản phẩm và thị trường. - Bản chất sự tận tâm này ít hướng tới con người hơn là hướng tới sự thay đổi của thế giới 1.1.6. Chức năng của văn hóa doanh nghiệp • Chức năng chỉ đạo: 12
  13. Chức năng chỉ đạo của văn hoá doanh nghiệp được thể hiện ở chỗ, nó có tác dụng chỉ đạo đối với hành động và tư tưởng của từng cá nhân trong doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng có tác dụng chỉ đạo đối với giá trị và hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp. • Chức năng ràng buộc Văn hoá doanh nghiệp tạo ra những ràng buộc mang tính tự giác trong tư tưởng, tâm lý và hành động của từng thành viên trong doanh nghiệp, nó không mang tính pháp lệnh như các quy định hành chính. • Chức năng liên kết Sau khi được cộng đồng trong doanh nghiệp tự giác chấp nhận, văn hoá doanh nghiệp trở thành chất kết dính, tạo ra khối đoàn kết nhất trí trong doanh nghiệp. Nó trở thành động lực giúp từng cá nhân tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp... • Chức năng khuyến khích Trọng tâm của văn hoá doanh nghiệp là coi trọng người tài, coi công việc quản lý là trọng điểm. Điều đó, giúp cho nhân viên có tinh thần tự giác, chí tiến thủ; đáp ứng được nhiều nhu cầu và có khả năng điều chỉnh những nhu cầu không hợp lý của nhân viên. • Chức năng lan truyền Khi một doanh nghiệp đã hình thành một nền văn hoá của mình, nó sẽ có ảnh hưởng lớn tới mọi cá nhân, tổ chức trong và ngoài doanh nghiệp. Hơn nữa, thông qua phương tiện thông tin đại chúng và các quan hệ cá nhân, văn hoá doanh nghiệp được truyền bá rộng rãi, là nhân tố quan trọng để xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp 1.1.7. Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp • Cấp độ thứ nhất – cấu trúc hữu hình Đó là những cái dễ nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được khi tiếp xúc với doanh nghiệp, những biểu hiện bên ngoài: - Kiến trúc; cách bài trí, nội ngoại thất, - Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp, 13
  14. - Lễ nghi và lễ hội hàng năm, - Các biểu tượng, logo, slogan, webside, - Cách ăn mặc, đồng phục, - Hình thức mẫu mã của sản phẩm..., - Thái độ và cung cách ứng xử của các thành viên doanh nghiệp. • Cấp độ thứ hai – những giá trị được truyên bố/ chấp nhận Là các quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mục tiêu riêng, là kim chỉ nam cho hoạt động của toàn bộ nhân viên và thường được doanh nghiệp công bố rộng rãi ra công chúng. Ví dụ: Trung Nguyên: Tạo dựng thương hiệu hàng đầu qua việc mang đến cho người thưởng thức cà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm tự hào trong phong cách Trung Nguyên đậm đà văn hóa Việt. • Cấp độ thứ ba – những quan niệm chung/giá trị cốt lõi Khi đã tạo ra những thay đổi về văn hoá doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải củng cố lại hệ thống hành vi, các quan niệm chung mới được thiết lập và tạo ra những thông tin tích cực. Khi đã có được những thông tin tích cực từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, từ những cổ đông và đối tác, thì những quan niệm chung mới sẽ ngày càng phát triển và dần ăn sâu vào nhận thức của các thành viên cho đến khi lại xuất hiện những thông tin tiêu cực để thay đổi. 1.1.8. Tác động của văn hóa doanh nghiệp đến hoạt động của doanh nghiệp a. Tác động tích cực của văn hóa doanh nghiệp - Văn hoá doanh nghiệp tạo nên phong thái riêng của doanh nghiệp, giúp phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Văn hoá doanh nghiệp gồm nhiều bộ phận hợp thành: Triết lý kinh doanh, các tập tục, lễ nghi, thói quen, cách thức đào tạo, giáo dục, truyền thuyết, huyền thoại của một số thành viên trong doanh nghiệp… Tất cả những yếu tố đó tạo nên phong cách riêng của doanh nghiệp; điều này giúp cho ta phân biệt được sự khác nhau giữa các doanh nghiệp và giữa các tổ chức xã hội. Phong cách đó đóng vai trò như không khí và nước đối với doanh nghiệp, có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nghiệp. - Văn hoá doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp 14
  15. Nếu doanh nghiệp có một nền văn hoá tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhân tài, giữ chân được nhân tài, củng cố được lòng trung thành của các nhân viên đối với doanh nghiệp. Vì người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn vì các mục đích khác nữa nhất là khi họ đã thoả mãn phần nào về mặt kinh tế. Theo Maslow về hệ thống nhu cầu của con người, thì nhu cầu của con người đựơc mô tả bằng một hình tam giác với năm mức nhu cầu được sắp xếp theo mức độ từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý, nhu cầu an ninh, nhu cầu xã hội – giao tiếp, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định mình để tiến bộ. Văn hoá doanh nghiệp tạo môi trường làm việc hiệu quả, thân thiện, tạo sự gắn kết và thống nhất ý chí, góp phần định hướng và kiểm soát thái độ hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp góp phần làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, trên cơ sở tạo ra bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệ tinh thần sáng tạo, củng cố lòng trung thành gắn bó của các thành viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm… Tất cả những yếu tố đó góp phần tạo năng suất lao đông và đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ, từ đó sẽ củng cố khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. - Văn hoá doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới và sáng tạo Tại các doanh nghiệp mà môi trường văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các cá nhân được khuyến khích để tách biệt đưa ra ý kiến, sáng kiến, thậm chí cả các cá nhân ở cấp cơ sở, sự khích lệ này phát huy được tính năng động sáng tạo của mọi thành viên trong công ty, là cơ sở cho quá trình nghiên cứu và phát triển (R&D) của công ty. Mặt khác những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực về sự gắn bó của họ với công ty lâu dài và tích cực hơn. b. Tác động tiêu cực của văn hoá doanh nghiệp Một doanh nghiệp có nền văn hoá tiêu cực có thể là doanh nghiệp có nền quản lý cứng nhắc theo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và hệ thống bộ máy quản lý quan liêu, gây ra không khí làm việc thụ động, sợ hãi của nhân viên, làm kìm hãm sự sáng tạo, khiến họ có thái độ thờ ơ hoặc chống đối lãnh đạo. Đây là các doanh nghiệp không có ý định tạo (hoặc không có khả năng tạo) được một mối liên hệ nào đó giữa các nhân viên trong và ngoài quan hệ công việc, mà chỉ dừng lại ở chỗ tập 15
  16. hợp hàng nghìn người xa lạ, chỉ tạm dừng chân tại công ty. Người quản lý chỉ phối hợp các cố gắng của họ, và như vậy dù thế nào đi nữa thì cũng sản xuất ra một thứ gì đó, nhưng niềm tin của họ vào công việc, vào doanh nghiệp là không hề có, họ luôn có ý định tìm cơ hội để ra đi và như vậy doanh nghiệp ngày càng đi vào sự khó khăn. 1.1.9. Các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp a. Các nhân tố bên trong - Người đứng đầu/người chủ doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp. Người đứng đầu doanh nghiệp không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ được áp dụng trong doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, các hệ thống giá trị áp dụng trong doanh nghiệp, sáng tạo ra niềm tin, các giai thoại, nghi lễ, các nguyên tắc, mục tiêu, chiến lược… của doanh nghiệp. Trong quá trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp, các hệ tư tưởng, tính cách của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ được phản chiếu trong hoạt động kinh doanh, góp phần quan trọng trong quá trình hình thành văn hoá doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có những con người có khát vọng cháy bỏng, dám biến những khát vọng thành hiện thực sinh động thì doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng trên thương trường. Cho nên có thể nói, nhân cách của người chủ hay người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định chất lượng văn hóa của cả doanh nghiệp. - Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp Đây là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần phải được kể đến trước tiên. Bởi vì, trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử phát triển của mình. Qua mỗi thời kỳ tồn tại, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trưng văn hóa. Tất cả những yếu tố đó đều có ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn mới. Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa của một doanh nghiệp cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động, thay đổi của doanh nghiệp, cũng như thấy được những nguyên nhân và sự tác động của những nguyên nhân đó đối với sự thay đổi của doanh nghiệp. - Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 16
  17. Giữa các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hóa khác nhau. Văn hóa ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp. Các công ty thương mại có văn hóa khác với công ty sản xuất và chế biến. Mặt khác, văn hóa ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệ giữa các phòng ban và bộ phận khác nhau trong công ty. Những người làm hành chính sẽ có các cách ứng xử và những giá trị văn hóa khác với các công nhân trực tiếp sản xuất và khác với các nhân viên kế toán… - Hình thức sở hữu của doanh nghiệp Loại hình sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trong văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp. Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hóa khác với giá trị văn hóa của các công ty trách nhiệm hữu hạn và càng khác với giá trị văn hóa của các công ty của nhà nước. Sở dĩ như vậy vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như ra quyết định của các công ty này là khác nhau. Trong các công ty nhà nước, khi giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn 100% của nhà nước, lại hoạt động chủ yếu trong các môi trường độc quyền và điều hành hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch mà nhà nước thông qua thì tính chủ động và tự giác sẽ thấp hơn các công ty tư nhân. - Mối quan hệ giữa các thành viên của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm; có một hệ thống định chế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp như sự hoàn hảo của công việc, sự hài hòa giữa quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động; có quy trình kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của người lao động… thì sẽ tạo thành được một thể thống nhất, tạo được sự gắn bó, đoàn kết giữa các thành viên. - Những giá trị văn hóa học hỏi được Những giá trị học hỏi được thường rất phong phú và đa dạng, nhưng chủ yếu qua các hình thức sau: • Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: Đây là những kinh nghiệm có được khi xử lý các công việc chung, rồi sau đó được tuyên truyền và phổ biến toan doanh nghiệp và các thành viên mới. 17
  18. • Những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp khác: Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, các chương trình giao lưu, hội chợ, các khoá đào tạo của ngành • Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác: Đây là trường hợp phổ biến của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia, các công ty gửi nhân viên đi làm việc và đào tạo ở nước ngoài, các doanh nghiệp đầu tư ở nước ngoài và có các đối tác nước ngoài. • Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại: Việc tiếp nhận những giá trị này thường phải trải qua một thời gian dài, tiếp nhận một cách vô thức hoặc có ý thức. • Những xu hướng và trào lưu xã hội: Các trào lưu xã hội tác động ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiêp, ví dụ như ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công việc trên cơ sở máy tính hoá và sử dụng thư điện tử trong công việc như thông báo cho khác hàng, phân công công việc, gửi các tài liệu… đều có thể trao đổi qua thư điện tử và như vậy hình thành nền văn hoá điện tử (E – Culture) đang dần được hình thành. b. Các nhân tố bên ngoài - Văn hóa xã hội, văn hóa dân tộc, văn hóa vùng miền Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong doanh nghiệp có các nhân viên đến từ các địa phương, các vùng khác nhau thì các giá trị văn hóa vùng miền thể hiện rất rõ nét. Cáchành vi mà nhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi các qui định của doanh nghiệp. Vì vậy sự phản chiếu của văn hoá dân tộc, văn hoá xã hội lên nền văn hoá kinh doanh là một điều tất yếu - Thể chế xã hội Thể chế là yếu tố hàng đầu, có vai trò tác động chi phối tới văn hóa kinh doanh mỗi nước. Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới doanh nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp như chính sách thương mại, chính sách phát triển ngành, phát triển kinh tế, các chính sách điều tiết cạnh tranh bảo vệ người tiêu dùng… 18
  19. Phương thức hoạt động, mức độ công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả của nền hành chính có tác động trực tiếp tới hành vi và hiệu quả hoạt động của giới doanh nhân. - Quá trình toàn cầu hóa Toàn cầu hoá tạo nên một xu thế phát triển ngày càng rõ nét, các nền kinh tế ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau, tiến dần đến một hệ thống kinh tế toàn cầu. Trong quá trình toàn cầu hoá diễn ra sự giao lưu giữa các nền văn hoá kinh doanh, đã bổ sung thêm giá trị mới cho văn hoá kinh doanh mỗi nước, làm phong phú thêm kho tàng kiến thức về kinh doanh, biết cách chấp nhận những luật chơi chung, những giá trị chung để cùng hợp tác phát triển. - Sự khác biệt về giao lưu văn hóa Sự khác biệt về văn hoá có thể là nguyên nhân gây căng thẳng hoặc dẫn tới xung đột văn hoá (nhất là trong các doanh nghiệp liên doanh). Sự xung đột này tác động khámạnh đến việc hình thành một bản sắc văn hoá kinh doanh phù hợp. Sự giao lưu văn hoá tạo điều kiện cho các chủ thể kinh doanh học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hoá của các chủ thể khác nhằm pháttriển mạnh nền văn hoá của doanh nghiệp mình. - Khách hàng Khách hàng không mua sản phẩm thuần tuý, họ muốn mua những giá trị, họ đưa ra các quyết định dựa trên bối cảnh văn hoá chứ không đơn thuần là những quyết định có tính chất thiệt hơn. Nhu cầu, thẩm mỹ, trình độ dân trí về kinh tế của khách hàng tác động trực tiếp tới văn hoá kinh doanh của các chủ thể kinh doanh. 1.1.10.Các giai đoạn hình thành và cơ cấu thay đổi văn hóa doanh nghiệp a. Các giai đoạn hình thành văn hóa doanh nghiệp - Giai đoạn thứ nhất: Giai đoạn còn non trẻ Trong giai đoạn đầu, doanh nghiệp phải tập trung tạo ra các giá trị văn hoá khác biệt so với đối thủ canh tranh, củng cố giá trị văn hoá và truyền đạt cho những người 19
  20. mới. Nền văn hoá trong những doanh nghiệp trẻ thành đạt thường được kế thừa các nhân tố. • Những người sáng lập ra nó vẫn tồn tại. • Chính nền văn hoá đó đã giúp cho doanh nghiệp khẳng định được mình và phát triển trong môi trường đầy cạnh tranh. • Rất nhiều giá trị của nền văn hoá đó là thành quả của quá trình đúc kết được trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp. Cũng chính vì vậy mà trong giai đoạn này, việc thay đổi văn hoá doanh nghiệp hiếm khi diễn ra, trừ khi có những yếu tố tác động bên ngoài như khủng hoảng kinh tế khiến doanh số và lợi nhuận sụt giảm, khi đó sẽ diễn ra quá trình thay đổi có thể sẽ tạo ra một diện mạo văn hoá doanh nghiệp mới. - Giai đoạn thứ hai: Giai đoạn giữa Giai đoạn này là khi người sáng lập không còn giữ vai trò thống trị hoặc đã chuyển giao quyền lực cho ít nhất hai thế hệ. Doanh nghiệp có nhiều thay đổi và có thể xuất hiện những xung đột nhất định giữa phe Bảo thủ và phe Đổi mới (những người muốn thay đổi nền văn hoá doanh nghiệp để củng cố uy tín và quyền lực của bản thân). Điều nguy hiểm khi thay đổi văn hoá doanh nghiệp trong giai đoạn này là những đặc điểm của người sáng lập qua thời gian đã in dấu ấn trong nền văn hoá doanh nghiệp, do vậy việc nỗ lực thay đổi những đặc điển này sẽ đặt doanh nghiệp vào những thử thánh mới. Nếu những thành viên quên đi nền văn hoá của họ đã được hình thành từ hàng loạt các bài học được đúc kết từ thực tiễn và những kinh nghiệm thành công trong quá khứ, họ sẽ phải cố thay đổi những giá trị mà có thể thực sự vẫn cần đến. - Giai đoạn thứ ba: Giai đoạn chín muồi và nguy cơ suy thoái Khi ở trong giai đoạn này doanh nghiệp không tiếp tục tăng trưởng nữa do thị trường đã bão hoà hoặc do sản phẩm trở nên lỗi thời. Sự chín muồi này không hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ lâu đời, quy mô hay số thế hệ thay thế các thế hệ lãnh đạo doanh nghiệp mà vấn đề cốt lõi là sự phản ánh mối quan hệ giữa sản phẩm của doanh nghiệp với những cơ hội kinh doanh và hạn chế của môi trường hoạt động. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2