intTypePromotion=3

Tiểu luận: Tìm hiểu hoạt động marketing trên Internet

Chia sẻ: Vũ Chu Cung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

0
164
lượt xem
54
download

Tiểu luận: Tìm hiểu hoạt động marketing trên Internet

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

E-marketing việt nam 2009. Trong hai năm trở lại đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ của các hình thức xã hội ảo như myspace.com, facebook.com... Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và những người làm tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức marketing trực tuyến (E – marketing).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận: Tìm hiểu hoạt động marketing trên Internet

  1. II ------ Báo Cáo Đề Tài Tìm Hiểu Hoạt Đông Marketing trên InterNet
  2. E-marketing việt nam 2009. Trong hai năm trở lại đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ của các hình thức xã hội ảo như myspace.com, facebook.com... Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và những người làm tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêu thông qua các hình thức marketing trực tuyến (E – marketing). Lợi thế của doanh nghiệp ngoại Theo ước tính, năm 2010, tỷ trọng đầu tư vào Internet Marketing trong tổng ngân sách tiếp thị tiếp tục được dự báo tăng mạnh tại nhiều quốc gia phát triển. Riêng các doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tư 7 – 10% ngân sách marketing cho tiếp thị trên internet. Tại buổi nói chuyện về “Xu hướng Internet Marketing 2010”, ông Đỗ Hải, Ths. Marketing cho biết: “Khó khăn về kinh tế đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn xu hướng marketing trực tuyến tại Việt Nam trong những năm qua. Mặt khác, do internet đang có tốc độ tăng trưởng cao, nên các doanh nghiệp tiêu dùng nhanh cũng đẩy mạnh các hình thức tiếp thị qua internet với nhóm khách hàng tiềm năng là giới trẻ, nhân viên văn phòng. Một ưu điểm khác là marketing trên internet không phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ thì bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể tiến hành hoạt động marketing và trao đổi với khách hàng trên toàn thế giới”. Tuy có nhiều lợi thế, hiệu quả tiếp thị khả quan, nhưng theo báo cáo của Hiệp hội Tiếp thị Kỹ thuật số Châu Á (ADMA), tổng doanh thu quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam năm 2008 ước khoảng 2% tổng doanh thu ngành quảng cáo. Đây là một tỷ lệ rất thấp nếu so sánh với các quốc gia phát triển (Anh gần 27%, Mỹ hơn 20%). Tại thị trường Việt Nam, trong khi các doanh nghiệp trong nước còn đang bối rối với internet marketing thì các công ty nước ngoài đã rầm rộ triển khai nhiều quảng cáo trực tuyến, nhất là các “đại gia” về tiêu dùng nhanh như Unilever, P&G với các đợt như Sunsilk – Sống là không chờ đợi… Ông Trương Văn Quý, Giám đốc Công ty cổ phần Phát triển Công nghệ và Truyền thông EQ lý giải: “Sở dĩ các doanh nghiệp Việt Nam còn ngại
  3. khai thác internet marketing vì chưa nhìn ra cơ hội của hình thức tiếp thị này. Trong nhận thức của nhiều doanh nghiệp, môi trường internet vẫn còn khá mơ hồ và thiếu thực tế. Đây là một lối suy nghĩ đã có từ nhiều năm trước, các doanh nghiệp đã từng nghe hô hào rất nhiều về thương mại điện tử, kiếm tiền qua mạng nhưng thực chất chỉ là khẩu hiệu. Nhưng quan trọng hơn, các doanh nghiệp Việt Nam thiếu kiến thức và nhân lực để triển khai internet marketing. Một số doanh nghiệp trẻ, năng động, dù đã nhìn thấy cơ hội nhưng lại không biết khai thác như thế nào. Internet marketing là một loại hình tiếp thị mới mẻ và gắn liền với yếu tố công nghệ, nên nhiều doanh nghiệp và nhiều người làm marketing tỏ ra e ngại để tìm hiểu lĩnh vực này”. Bên cạnh đó, theo nhiều phân tích, người dùng internet ở Việt Nam là quá trẻ, với khoảng 80% người dùng internet ở dưới độ tuổi 30 (và 70% trong đó là dưới 24 tuổi). Thực tế, đây không phải là khách hàng tiềm năng của nhiều doanh nghiệp. Cũng là một yếu tố tương đồng khi phần lớn những người chủ, những người quản lý trong các doanh nghiệp Việt có độ tuổi hơi cao nên họ không hòa đồng và hiểu được những hoạt động hằng ngày của cư dân mạng, điều đó làm họ rất e ngại khi quyết định phân bổ ngân sách cho hoạt động này. Khảo sát cũng cho thấy, các công ty quảng cáo của Việt Nam hiện nay cũng chưa đủ kinh nghiệm trong lĩnh vực này, họ chỉ quen với cách tiếp thị truyền thống, nên không thể tư vấn cho khách hàng tiếp thị online một cách đầy đủ. Tình hình này có thể sẽ nhanh chóng được cải thiện khi hiện tại đã có nhiều công ty Việt Nam và nước ngoài cùng đầu tư khai thác internet marketing. Bao giờ là công cụ doanh nghiệp nội? Để tiếp thị trên internet hiệu quả, theo ông Chris Trần Hữu Luật, Giám đốc Công ty Admax Network, khi quảng cáo trên internet, thông tin không nên quá phức tạp và khi thiết kế nên để rõ nhãn hiệu, bởi một số doanh nghiệp chỉ quảng cáo hình ảnh nên người tiêu dùng không biết quảng cáo của công ty nào. Chẳng hạn, mẫu quảng cáo của một ngân
  4. hàng lớn khiến người tiêu dùng hiểu nhầm là quảng cáo du lịch. Ông Quý cũng cho rằng: “Muốn quảng cáo trên internet hiệu quả thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị kiến thức và nhân lực. Dù rằng đã có những công ty chuyên về cung cấp dịch vụ về internet marketing, nhưng nếu doanh nghiệp không hiểu biết đủ về lĩnh vực này, chắc chắn sẽ không thể khai thác hay đầu tư cho nó một cách hiệu quả. Các doanh nghiệp nên có chính sách đào tạo nhân sự chuẩn bị cho sự hội nhập sâu hơn vào thế giới internet. Kế tiếp, hãy chuẩn bị lại các thông điệp marketing một cách chi tiết và cụ thể làm tiền đề cho việc xây dựng hoặc chỉnh sửa lại trang web trước khi thực hiện các kế hoạch truyền thông mới trên internet”. Tiếp thị, quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam chưa phát triển tương xứng với thị trường internet rộng lớn với hơn 20 triệu người sử dụng, tức 20 triệu khách hàng tiềm năng. Chủ yếu hiện nay vẫn là quảng cáo dạng banner/pop-ups hay mua từ khóa của công cụ tìm kiếm, nhưng còn rất nghèo nàn, đơn điệu về hình thức, cũng như thiếu chuẩn hóa (ví du: chuẩn Display Impressions năm 2003 hay Digital Video Impressions năm 2006 như của IAB, Mỹ). Những hình thức tiếp thị, quảng cáo trực tuyến khác còn sơ khai và chưa thực sự được sử dụng rộng rãi trong giới làm tiếp thị tại Việt Nam. Theo ông Aaron Cross, Giám đốc điều hành Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen Vietnam, do tính chất phân nhánh mạnh mẽ của internet, các nhà làm tiếp thị dễ bị rơi vào cảnh không nhận biết được phân khúc thị trường và khách hàng mục tiêu để quảng cáo. Chưa kể đa số người sử dụng internet Việt Nam là giới trẻ đã không hấp dẫn nhiều doanh nghiệp có sản phẩm nhắm vào phân khúc khách hàng lớn tuổi hơn. Chính vì vậy, doanh nghiệp nên nghiên cứu lại cách tiếp thị với sự bổ sung của internet, sau đó lập ra kế hoạch hành động cụ thể để tranh thủ ngay các cơ hội mới. Xác định lại khách hàng mục tiêu ở đâu trên internet cũng là một việc làm quan trọng trong giai đoạn này. Xu hướng Internet marketing từ 2010 Cuối 2008, đầu 2009, thương trường trở nên khắc nghiệt hơn khi thế giới phải trải qua khủng hoảng kinh tế. Tuy nhiên Internet vẫn phát
  5. triển mạnh mẽ, và tiếp thị trên internet trở thành một sự lựa chọn khôn ngoan của nhiều doanh nghiệp. Tại Việt Nam, từ đầu năm nay, một số doanh nghiệp cũng đã bước đầu khai thác hình thức tiếp thị này và cũng đã nhận được những kết quả khả quan. Năm 2010 được dự báo là năm phục hồi trở lại của kinh tế thế giới, các công ty sẽ tiếp tục mở rộng hầu bao cho hoạt động marketing để mở đường cho giai đoạn tăng trưởng mới. Tỷ trọng đầu tư vào Internet Marketing trong tổng ngân sách tiếp thị tiếp tục được dự báo là tăng mạnh tại nhiều quốc gia phát triển. Xu hướng truyền thông mới Truyền thông đại chúng một chiều (từ một nguồn tin đến nhiều độc giả) sẽ bị suy giảm để nhường chỗ cho truyền thông xã hội (truyền thông đối thoại từ nhiều nguồn đến nhiều người). Truyền thông xã hội là những sản phẩm truyền thông (tin, bài, hình ảnh, video clips…) do người dùng tạo ra và xuất bản trên Internet thông qua các mạng xã hội hay các diễn đàn, các blog… Các tin, bài này được cộng đồng mạng chia sẻ và phản hồi (bình luận) nên luôn có tính đối thoại. Đây là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền thông đại chúng trước đây. Năm 2009, mạng xã hội Facebook đã có hơn 300 triệu thành viên, và được coi là “quốc gia” lớn thứ 4 trên thế giới. Tại Việt Nam, Facebook cũng có hơn một triệu thành viên. Ngoài ra, một số mạng xã hội trong nước như Yume, ZingMe cũng công bố đã có hàng triệu thành viên. Báo cáo tiếp thị công nghệ số (Digital Marketing) của ADMA (hiệp hội tiếp thị công nghệ số Châu Á) cho rằng Việt Nam hiện tại có hơn 16 triệu người dùng Internet tham gia vào truyền thông xã hội (dưới nhiều hình thức: Blog, web cá nhân, mạng xã hội…). Năm 2010, truyền thông xã hội tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh, và cũng là một xu hướng truyền thông mới. Xu hướng của khách hàng Số lượng khách hàng không tăng nhanh như số lượng doanh nghiệp, sau khủng hoảng, thị trường vẫn chưa đủ lớn. Khách hàng sẽ càng ngày càng có nhiều quyền lực hơn, nhiều thông tin hơn và nhiều sự lựa chọn hơn. Với sự hỗ trợ của Google, khách hàng sẽ tìm kiếm nhiều hơn trước khi quyết định mua hàng. Với mạng xã hội, khách hàng sẽ chia sẻ nhiều hơn sau khi họ sử dụng hàng hóa. Xu hướng của các nguyên lý marketing
  6. Hỗn hợp chiêu thị 4P (Product: Sản phẩm, Price: Giá cả, Place: kênh phân phối, Promotion: Chiêu thị) sau khi chuyển hóa thành 4C (Customer Solution: Giải pháp cho khách hàng, Customer Cost: Chi phí của khách hàng, Convenience: Sự thuận tiện, Communication: Truyền thông) sẽ tiếp tục thay đổi: Khách hàng có thể tham gia vào quá trình thiết kế sản phẩm, custommer solution trở thành Co-Creation (cùng sáng tạo). Chi phí của khách hàng có thể do khách hàng quyết định nên sẽ có xu hướng giá do khách hàng quyết định (như hình thức đấu giá của Ebay, bán quảng cáo đấu giá của Google Adwords…). Sự thuận tiện trên Internet không còn là các vị trí mặt tiền, các miếng đất vàng của các kênh phân phối, mà chính là các tên miền dễ nhớ, và đặc biệt là việc làm sao bạn dễ dàng được tìm ra bởi công cụ tìm kiếm. Và cũng theo xu hướng truyền thông, truyền thông sẽ là đối thoại, Communication trở thành Conversation. Xu hướng của ngành quảng cáo Người làm tiếp thị sẽ đòi hỏi nhiều hơn ở các nhà cung cấp về sự tư vấn, chỉ dẫn, và các công cụ đo lường hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị. Các đại lý quảng cáo truyền thống sẽ gặp nhiều khó khăn khi khách hàng có xu hướng xây dựng quan hệ đối tác trực tiếp với các công ty sản xuất media và các công ty truyềng thông. Việc cung cấp các giải pháp quảng cáo trọn gói như trước đây sẽ gặp nhiều khó khăn khi tích hợp online – offline đối với các công ty quảng cáo. Các khách hàng của ngành quảng cáo cũng có thể tự mình sản xuất media và sử dụng Internet làm kênh truyền thông miễn phí cho mình. Xu hướng phát triển của các hình thức quảng cáo trực tuyến Tại Mỹ, 6 tháng đầu năm 2009, quảng cáo tìm kiếm chiếm 47%, Quảng cáo hiển thị chiếm 22%, quảng cáo rao vặt 10%, quảng cáo Video 7% tổng doanh thu ngành quảng cáo (phần còn lại là các hình thức quảng cáo khác như rich media, lead generation, email, tài trợ…) (nguồn IAB) Trong khi đó, tại Việt Nam, năm 2008 theo ADMA, quảng cáo hiển thị có doanh thu 2,31 triệu USD, quảng cáo tìm kiếm có doanh thu 495.000 USD. Nghĩa là quảng cáo tìm kiếm chỉ bằng 1/5 quảng cáo hiển thị. Như vậy, nếu theo xu thế chung, quảng cáo tìm kiếm sẽ tăng trưởng mạnh hơn tại Việt Nam trong thời gian tới. Tháng 10 năm 2009, Facebook tuyên bố đã có lời từ dịch vụ quảng cáo. Như vậy quảng cáo trên mạng xã hội sẽ là một xu hướng trong 2010 trên thế giới. Đây cũng là một xu hướng mới tại Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên, hoạt động marketing trên mạng xã hội sẽ không chỉ dừng lại ở quảng cáo, các công ty Việt Nam sẽ sớm gia nhập vào mạng xã hội này như là những thành viên tích cực trong năm tới. Bên cạnh đó, với hơn 55 triệu thuê bao điện thoại đang sử dụng và việc các đại gia viễn thông Việt Nam đầu tư mạnh vào 3G, năm 2010 sẽ chứng kiến nhiều chiến dịch marketing trên điện thoại di động.
  7. Nhìn chung, về tổng thể, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng chuyển dịch ngân sách marketing qua Internet ngày càng nhiều hơn. Năm 2010, các doanh nghiệp Việt Nam có thể đầu tư 7-10% ngân sách marketing cho tiếp thị trên Internet. Trên đây là nhận định của chúng tôi dựa trên kết quả nghiên cứu và so sánh giữa thị trường tiếp thị trên Internet tại Việt Nam và Hoa kỳ. Một số số liệu được lấy từ báo cáo tiếp thị công nghệ số “Asia Pacifice Digital Marketing Yearbook 2009” của ADMA (Asia Digital Marketing Association) và tổ chức quảng cáo tương tác thế giới IAB (Interactive Advertising Bureau). Theo ITCenter Từ marketing online đến chiến lược xây dựng nhãn hiệu số Trong xây dựng và định vị nhãn hiệu số, sự trải nghiệm của khách hàng là một nhân tố cực kỳ thiết yếu: nhãn hiệu chính là trải nghiệm của khách hàng và trải nghiệm cũng chính là nhãn hiệu. Đội ngũ xây dựng nhãn hiệu số phải quản lí những trải nghiệm trực tuyến về sản phẩm của khách hàng. Sự bùng nổ Internet trong hơn một thập kỷ qua có tác động đáng kể đến hoạt động marketing cũng như xây dựng và định vị thương hiệu sản phẩm trên thị trường. Đi đôi với sự gia tăng không ngừng của các hoạt động marketing online, Internet có thể mang đến những rủi ro tiềm ẩn cho các nhãn hiệu mới trong những ngành công nghiệp “trẻ”. Internet cũng có thể tạo ra sự nhận biết thương hiệu mạnh hơn bao giờ hết và làm tăng số lượng người biết tới nhãn hiệu một cách nhanh chóng. Đa số các chuyên gia marketing đều biết rằng trong thế giới thực, nhãn hiệu là sự tổng hợp trong tiềm thức của người tiêu dùng các nhân tố: tính cá nhân hóa, sự hiện diện và sự thể hiện của một sản phẩm hay dịch vụ nào đó. Trong thế giới số, các yếu tố này vẫn đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố này, sự trải nghiệm của khách hàng cũng là một nhân tố cực kỳ thiết yếu trong việc xây dựng và định vị nhãn hiệu số, có thể nói rằng trong thế giới số, nhãn hiệu chính là sự trải nghiệm của khách hàng và trải nghiệm cũng chính là nhãn hiệu. Đội ngũ xây dựng nhãn hiệu số phải quản lí những trải nghiệm trực tuyến về sản phẩm của khách hàng, từ việc gặp gỡ thông qua quá trình mua cho tới khi chuyển hàng tớ i cho khách và dịch vụ hậu mãi. Lí do đơn giản là tất cả những trải nghiệm này dù tốt hay không tốt thì cũng ảnh hưởng tới quan niệm của khách hàng về nhãn hiệu của sản phẩm. Để tạo sự khác biệt, trong thế giới của web, trải nghiệm chính là nhãn hiệu. Trong thế giới số, các chuyên gia marketing và xây dựng nhãn hiệu cần quan tâm đầy đủ đến ba yếu tố, đó là cam kết với khách hàng, thiết kế website truyền tải đầy đủ những cam kết đó và áp dụng một mô hình kinh doanh phù hợp. Cả ba yếu tố này đóng vai trò to lớn trong việc quyết định thành bại của một nhãn hiệu số. Những cam kết nhãn hiệu số Các chuyên gia marketing xây dựng và quản lí các nhãn hiệu số như thế nào? Mục đích đầu tiên nên hướng đến đối với các chuyên gia marketing đó là lựa chọn được cam kết c ốt lõi về giá trị khác biệt đích thực dành cho những khách hàng mục tiêu. Năm trong số những cam kết sau
  8. thường được áp dụng trong thế giới số. Nhãn hiệu số giúp quá trình mua hàng của khách hàng trở nên nhanh hơn, tốt hơn và rẻ hơn, đây chính là Cam kết về sự thuận tiện. Amazon.com, là nhà bán lẻ đầu tiên thành công với mô hình cam kết này. Nhãn hiệu số giúp người sử dụng cảm thấy mình luôn là người thành công trong bất cứ hoạt động nào mà họ tham gia, đây là Cam kết về sự thành công. E-trade là một ví dụ điển hình với cam kết giúp đỡ người tiêu dùng quản lí tài chính của họ một cách thành công. Công ty bắt đầu cam kết với một danh mục đầu tư cùng những công cụ và nghiên cứu tài chính nhằm tạo ra sự đổi mới hữu ích như phân tích chứng khoán hoặc dịch vụ k hẩn cấp. Trong lĩnh vực thể thao, giải trí, những trò chơi và những hoạt động chuyên biệt được thiết kế để khuyến khích và tạo cảm hứng cho người chơi đưa ra Cam kết về sự vui vẻ và mạo hiểm. Thông thường, những hoạt động như thế này sử dụng công nghệ 3 c hiều, ví dụ công nghệ này cho phép người xem cuộc thi chạy marathon có thể nghe được nhịp tim của vận động viên. Nhiều nhãn hiệu kĩ thuật số như Quokka Sports đang xây dựng việc kinh doanh xoay quanh công nghệ ba chiều và cam kết như vậy. Cam kết về sự tự thể hiện và sự công nhận thường gặp trong các mô hình mạng xã hội. GeoCities là một điển hình, công ty này giúp người dùng tự thể hiện mình bằng cách xây dựng và trang trí những website riêng. Ralston Purina Dog Chow cũng là một ví dụ khi cho phép người dùng tạo website riêng, ở đó họ có thể đăng những bức ảnh và câu chuyện về các con vật nuôi của mình. Những câu lạc bộ hoặc cộng đồng hình thành Cam kết về mối quan hệ cũng như những lợi ích thực tế. Ví dụ như phụ nữ có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trên trang web iVillage.com. Trang web Mercata.com cung cấp những lợi ích rõ ràng bằng cách kết hợp sức mua của cả cộng đồng thành viên và giúp họ có những mức giá rẻ hơn khi mua số lượng lớn. Mô hình kinh doanh nào phù hợp? Khi các chuyên gia marketing và nhãn hiệu số bắt đầu chú trọng tới những cam kết và công việc thiết kế các công cụ để thực hiện những cam kết đó thì họ cũng là lúc họ nên quan tâm nhiều hơn tới mô hình kinh doanh nhằm thúc đẩy hoạt động của công ty. Mô hình kinh doanh cần phải được mở rộng vì xây dựng nhãn hiệu kĩ thuật xoay quanh trải nghiệm của người tiêu dùng thực sự tốn rất nhiều kinh phí. Dưới đây là sáu mô hình kinh doanh cơ bản. Thành công của một nhãn hiệu số phụ thuộc vào những kĩ năng tổng hợp của hai hoặc nhiều mô hình này:
  9. Mô hình bán lẻ (Retail) 1. Mô hình truyền thông (Media) 2. Mô hình tài trợ (Advisory) 3. Mô hình sản xuất theo đơn đặt hàng (Made-to-order Manufacturing) 4. Mô hình tự phục vụ (Do it youself) 5. Mô hình dịch vụ thông tin (Information Services) 6. Ví dụ như Priceline kết hợp mô hình bán lẻ và thông tin để từ đó, kinh doanh với một loạt những công ty du lịch cả trực tuyến và ngoại tuyến. Áp dụng mô hình bán lẻ, công ty tập hợp những nhà cung cấp của dịch vụ du lịch như các hãng hàng không. Khi áp dụng mô hình truyền thông, công ty đã kiếm được tiền từ bên thứ ba là những nhà quảng cáo thông qua việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của họ tới khách hàng. Dell cũng kết hợp cả 2 mô hình là sản xuất theo đơn đặt hàng và mô hình tự phục vụ. Công ty cung cấp cho những người mua sắm cho máy tính sự lựa chọn tuyệt vời về chức năng và sự thay thế. Ngoài ra, danh sách hàng hóa trực tuyến và hướng dẫn sử dụng sẽ hướng dẫn người tiêu dùng thông qua một quá trình lựa chọn nhanh và chính xác hơn so với sự hướng dẫn của những nhân viên chăm sóc khách hàng thực tế. Để tạo ra một nhãn hiệu số thành công đòi hỏi người quản lí phải đánh giá và rà soát lại quan điểm của mình về internet và nhãn hiệu. Những nhãn hiệu của thế giới thực đã phát triển khá lâu cùng với việc đưa ra những giải pháp nhỏ lẻ đối với nhu cầu bị hạn chế của người tiêu dùng. Tuy nhiên, khách hàng trực tuyến thường hy vọng rằng những công ty mà họ mua hàng có thể đáp ứng được nhiều hơn những nhu cầu và mong muốn của mình. Và để thành công, các công ty này phải tạo được những nhãn hiệu số với những cam kết đi cùng thực sự đáp ứng được những kỳ vọng như vậy của khách hàng. Marketing trực tuyến Gửi bài viết này cho bạn bè In bài này (Thứ Năm, 29/10/2009-8:55 AM) Làm Thế Nào Để E-Marketing Hiệu Quả Khi công ty bạn đã xây dựng website, bạn cần thực hiện chiến lược e marketing để thu hút khách hàng đến website của mình. Đặt banner trên các báo điện tử, đưa video clip lên YouTube để chia sẻ với cộng đồng, nhờ các “hot” blogger viết bài giới thiệu…
  10. Có rất nhiều công cụ quảng bá khác nhau trên Internet mà marketer có thể lựa chọn. Nhưng làm thế nào để các công cụ phát huy hiệu quả thể hiện ở việc lôi kéo được nhiều khách hàng mục tiêu đến với chiến dịch là câu hỏi m à không phải marketer nào cũng có thể trả lời. I - Blogging - Tận dụng sức mạnh của quyền lực thứ năm Ra đời sau báo hình, báo in, báo tiếng, báo điện tử nhưng blog đang nhanh chóng vươn lên trở thành quyền lực thứ năm trong giới truyền thông. Một câu chuyện có thực tại Malaysia Ngày 20.6.2008, Kenny Sia, blogger nổi tiếng nhất tại Malaysia than phiền về chất lượng thức ăn phục vụ trên chuyến bay của Hãng Hàng không Air Asia trên blog của mình kèm theo hình minh họa. Ngay trong ngày, độc giả trên blog của Kenny đã viết hơn 20 trang A4 phê bình chất lượng thức ăn của Air Asia. Một tuần sau đó, Kenny nhận được lời mời của Air Asia tham dự buổi ra mắt thực đơn mới cho chuyến bay. Một chút do dự, nhưng rồi Kenny quyết định tham gia sự kiện này. Hình thức trình bày, mùi vị của món ăn mới gây ấn tượng tốt cho Kenny. Ngay sau chương trình, đích thân Tony Fernandes - Chủ tịch Tập đoàn Air Asia đã gọi điện thoại cảm ơn sự có mặt của Kenny. Khi trở về nhà, anh đã viết lại trên blog những ấn tượng củ a mình về cuộc trải nghiệm sản phẩm và đăng tải toàn bộ hình ảnh cùng minh chứng về cuộc điện thoại của Tony. Lần này, độc giả của Kenny đã đưa ra hơn 223 lời bình tích cực. Blogging - gắn thương hiệu với “hot“ blogger Sử dụng “hot” blogger để quảng bá sản phẩm hay đánh bóng tên tuổi của một thương hiệu đã xuất hiện ở Việt Nam khoảng ba năm nay, cùng với sự phát triển của Yahoo!360. Người tiêu dùng thường tin những người họ quen biết hay những tên tuổi lớn trong thế giới blog(hot blogger) hơn là những quảng cáo trên báo hay tivi. Blogging là một hình thức quảng bá có mức độ tin cậy cao, một dạng marketing truyền miệng online. Doanh nghiệp có thể tiếp cận chính xác đối tượng khách hàng mục tiêu nhờ tính cộng đồng của blog, tạo độ phủ cũng như sức lan tỏa mạnh mẽ vì blogger là những người năng động và rất tích cực tham gia vào các hoạt động cộng đồng như , mạng xã hội… Và có thể nhận được ý kiến phản hồi của người tiêu dùng một cách nhanh chóng. “Công thức” truyền miệng hiệu quả trên blog Câu chuyện trên đây cũng cho thấy rõ sử dụng hot blogger cũng có những thách thức nhất định. Sử dụng đúng cách thì tạo ra hiệu quả, ngược lại có thể phản tác dụng gây ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh của doanh nghiệp. 1. Chọn đúng “những người có ảnh hưởng” (Influencer): Đây là phần quan trọng nhất của toàn chiến dịch liên quan đến việc tiếp cận khách hàng mục tiêu. Tùy theo quy mô, đặc tính sản phẩm, thông điệp mà có thể chọn nhiều dạng blogger khác nhau, có thể nổi tiếng hoặc không nổi tiếng, hoặc có thể là ca sĩ, diễn viên, nghệ sĩ trong một lĩnh vực nào đó. Tuy nhiên, tất cả những người này đều phải có liên quan đếnthương hiệu, thông điệp sản phẩm và có tầm ảnh hưởng nhất định đối với cộng đồng blogger mà nhãn hàng đang hướng tới. Tầm ảnh hưởng của blogger được xác định dựa trên chất lượng bài viết, số lượng lời bình và danh sách bạn bè của họ.
  11. Chọn đúng “người có ảnh hưởng” là phần quan trọng nhất trong chiến dịch truyền miệng qua bl og (Ảnh: Internet)/ 2. Truyền đạt tinh thần của sản phẩm, thông điệp: Chỉ khi cảm nhận được cái “hồn” và thông điệp của sản phẩm, thì các blogger mới có thể giới thiệu một cách rõ ràng, cuốn hút và tự nhiên. Vì thế, hãy phân tích cho họ hiểu rõ đặc điểm của sản phẩm, nhất là các điểm mạnh, khuyến khích họ đối thoại, chất vấn và trải nghiệm để yêu thích sản phẩm thật sự và trở thành “đại sứ” của thương hiệu, chứ không đơn thuần là một người đưa tin. 3. Kiểm soát chất lượng của bài viết: Doanh nghiệp hay các công ty quảng cáo không thể viết thay cho blogger vì sẽ làm mất tính tự nhiên và làm giảm sức hấp dẫn của blog. Thay vào đó, hãy đảm bảo quyền lợi của nhãn hàng bằng cách đánh giá và chỉnh sửa những đại ý mà blogger đưa ra trước khi viết. Sau khi thống nhất, để cho họ tự do thể hiện bằng ngôn ngữ và phong cách của mình trên cơ sở khuyến khích người khác nghĩ tốt về sản phẩm. 4. Kết hợp với các công cụ online khác: Quảng bá bằng blog nên kết hợp với các công cụ online mang tính cộng đồng và tương tác cao như chat, diễn đàn, mạng xã hội… để tạo độ phủ và gia tăng sức ảnh hưởng của chiến dịch. 5. Thu nhận và đánh giá phản hồi: Các công ty nên có những đánh giá định kỳ về phản hồi của người tiêu dùng qua những suy nghĩ, ý kiến trên diễn đàn, chat, lời bình trên blog, mạng xã hội… do các hot blogger báo cáo về để có những điều chỉnh thích hợp. 6. Duy trì mối quan hệ với blogger: Các hot blogger, những người đã có cơ hội trải nghiệm với sản phẩm và gắn bó với bạn trong một thời gian có thể sẽ tiếp tục ủng hộ bạn trong các lần tung sản phẩm hoặc chiến dịch khác. Trong mỗi sự kiện liên quan đến thương hiệu, bên cạnh danh sách khách mời báo chí, đừng quên gửi thiệp mời cho những hot blogger có sức ảnh hưởng tới thương hiệu. Hãy xây dựng mối quan hệ và giữ liên lạc với họ để triển khai các chiến dịch tiếp theo. II - Brand widget - sức mạnh công nghệ và sự sáng tạo Trong chiến dịch marketing cho gói sản phẩm quần jeans và giày dép mới đây, Levi’s đã tung ra một widget gồm các slide mô tả sản phẩm, kèm theo những đoạn nhạc để tăng sự thu hút với
  12. những phụ nữ thành thị và một mẩu giấy điện tử có thể chỉnh sửa để người dùng để lại tin nhắn hay thông báo nơi họ sẽ đến mua hàng. Kết quả, sản phẩm đã được bán hết chỉ trong vòng chưa đầy một ngày. Quảng bá thương hiệu bằng widget W idget là một mẩu (box) nội dung di động có mã số có thể được cài đặt và hoạt động trong bất kỳ đoạn mã HTML riêng lẻ trên trang web, trang chủ cá nhân, màn hình vi tính, blog hoặc mạng xã hội của người sử dụng cuối mà không cần biên dịch. Widget thường tồn tại dưới dạng DHTML, JavaScript, hoặc Adobe Flash và làm việc như một chương trình hoặc ứng dụng mini. W idget thường bao gồm tin tức, thời tiết, đồng hồ, game... Quảng bá thương hiệu bằng widget là cách tạo ra một chương trình có những ứng dụ ng hữu ích liên quan đến sản phẩm, thương hiệu để thu hút người sử dụng tải về máy tính, trang web, blog, mạng xã hội… Widget nhận được sự tin tưởng rất cao của người dùng Internet vì nó được chính họ lựa chọn và chủ động tải về, công cụ này cũng tạo sự tư ơng tác thường xuyên với khách hàng khi hiện trên màn hình máy tính của họ mỗi ngày và có sức lan tỏa lớn vì có thể được chia sẻ với nhiều người. Bí quyết tạo một widget hiệu quả Để đạt được hiệu quả, những widget quảng bá thương hiệu phải lôi kéo được n hiều người dùng sử dụng thường xuyên, có những ứng dụng phổ biến và nhất là đúng đối tượng khách hàng mục tiêu. Muốn vậy, các marketer cần lưu ý: 1. Đem lại giá trị cho người dùng: Widget phải có những yếu tố giải trí (game, đố vui, những đoạn quảng cáo phim...), gia tăng sức ảnh hưởng của người sử dụng với cộng đồng qua việc để họ thể hiện bản thân theo những cách mới lạ như cá nhân hóa các slide, nâng cấp chủ đề tin nhắn, tạo playlist trong MP3… đồng thời phải thường xuyên tăng thêm những đặc điểm mới để lôi cuốn người dùng quay trở lại. 2. Đơn giản, tập trung và có liên quan: Bạn cần tạo ra một vài ứng dụng chính làm nổi bật thông điệp mà vẫn có đủ sức thu hút chỉ với vài cú click chuột. 3. Gia nhập vào những trang web quyền lực: Các mạng xã hội như MySpace hay Facebook đều có chính sách mở các platform cho những nhà phát triển widget. Bạn có thể tận dụng cơ hội này để quảng bá thương hiệu với các thành viên trong mạng xã hội và bạn bè của họ qua việc cho phép người dùng dễ dàng tương tác và chia sẻ nội dung.
  13. Tạo widget trên Facebook – quảng bá thương hiệu trong một mạng lưới khổng lồ (Ảnh: Internet). 4. Tối ưu hóa mức độ sử dụng: Những widget được cài đặt đều gửi về một file có mã số riêng, vì thế có thể nhanh chóng nhận được phản hồi và phát triển nội dung theo nhu cầu của người dùng. Bạn cũng có thể linh động trong việc điều chỉnh ngân sách và chiến lược để trở thành kênh quảng bá tốt nhất. 5. Lên kế hoạch cho những chiến dịch tiếp theo: Khi chiến dịch kết thúc, thay vì bỏ mặc nội dung gốc của một widget, bạn có thể duy trì cho một chiến dịch tiếp theo bằng cách tạo ra nội dung mới dựa trên phản hồi của người dùng. 6. Bắt kịp hành vi của người sử dụng: Xu hướng trong giao tiếp và tự thể hiện của cộng đồng mạng đang có nhiều thay đổi như gửi tin nhắn nhiều hơn email và các tin nhắn xuất phát từ ... Do đó, bạn phải tạo ra các widget phù hợp profile trong mạng xã hội với những hành vi mới của người dùng để tăng tính cạnh tranh. Các thương hiệu thất bại trong việc tương tác với người dùng có thể là do không tạo mối quan hệ với những người có sức ảnh hưởng lớn, hoặc để cho các đối thủ cạnh tranh có được mối quan hệ với họ. III - Email marketing - khó nhưng không phải là không thể 38% số người sử dụng Internet tại Việt Nam trong độ tuổi 18-30 có sử dụng email, con số này ở độ tuổi 41-50 là 34%. Theo nghiên cứu của AC Nielsen 2008, email đứng thứ tư trong các hoạt động được sử dụng nhiều nhất trên Internet. Đặc biệt ở TP.HCM, mức độ sử dụng email hàng ngày và thường xuyên chiếm đến 73% (theo nghiên cứu của FTA 2008). Những con số trên khiến các marketer không thể bỏ qua công cụ quảng bá đầy tiềm năng: Email marketing. Lợi thế của email marketing Chỉ trong tích tắc có thể chuyển cùng một thông điệp tới hàng trăm ngàn người với chi phí chỉ bằng 1/5, thậm chí chỉ 1/10 so với gửi thư thông thường; nội dung sống động với hình ảnh, âm thanh, video… mà không tốn chi phí in ấn, xuất bản, lại dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa; có thể đ o lường hiệu quả và nhanh chóng nhận được phản hồi từ khách hàng… Đó là những ưu điểm mà email marketing có thể tạo ra cho chiến dịch tiếp thị của doanh nghiệp. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất với việc phát triển email marketing là nỗi lo ngại bị xem là hìn h thức “spam” hộp thư của khách hàng.
  14. Thực hiện email marketing hiệu quả Email marketing có tạo ra được hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào phương pháp và quá trình thực hiện của các doanh nghiệp, trong đó có năm vấn đề đáng chú ý sau: 1. Đúng người: quan trọng nhất trong việc sử dụng email marketing là có một danh sách khách hàng mục tiêu đồng ý nhận email. Danh sách này có thể được tạo ra bằng những mẫu đăng ký thành viên trên trang web, tổ chức sự kiện online/offline… Đây chính là những người có quan tâm đến sản phẩm, thương hiệu nên tỉ lệ nhận và mở email sẽ rất cao. 2. Đúng nội dung: Các nhà cung cấp dịch vụ email đều có hệ thống chấm điểm “spam” như cách thể hiện tiêu đề, sự liên quan giữa tiêu đề và nội dung, dung lượng hình trong một email… Nếu người dùng nắm rõ các quy tắc này sẽ thiết kế được một email “hợp pháp”. Cũng cần đăng ký với các nhà cung cấp dịch vụ để nhận thông báo khi email bị coi là phiền nhiễu, nhanh chóng đưa email của các khách hàng này ra khỏi danh sách. Để tạo nội dung hấ p dẫn, email mẫu nên được thiết kế có độ rộng dưới 500 pixel, tựa đề dưới 35 ký tự và không nên sử dụng tiếng Việt có dấu, để thông điệp chính bên tay trái và nên có những văn bản thay thế cho hình ảnh vì một số công cụ như Microsofr Outlook có tính năng chặn hình ảnh. Điều quan trọng là nội dung nên được thiết kế động và cá nhân hóa. 3. Đúng thời điểm: Tìm hiểu thói quen của đối tượng để email có cơ hội được mở ra nhiều nhất. Email cho doanh nghiệp nên gửi vào ban ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, email cho ng ười tiêu dùng thì nên gửi vào thứ Hai hoặc thứ Năm là lúc người ta sử dụng email nhiều nhất. 4. Đúng tần suất: Những email có cùng một nội dung chỉ nên gửi 2-4 lần/tháng cho cùng một đối tượng. Ít hơn số này thì chưa tạo ra độ nhận biết còn nhiều hơn thì sẽ gây phản cảm. 5. Đúng kênh truyền thông: Email khi kết hợp với các công cụ khác sẽ tạo được hiệu quả rất cao như kết hợp với direct mail (dùng email để thông báo trước rồi gửi thư trực tiếp đến những người có phản hồi với email thì cơ hội sẽ cao hơn do đã chọn được đối tượng có quan tâm đến chương trình). Để đo lường hiệu quả và có những thay đổi thích hợp, doanh nghiệp thường xuyên thực hiện các báo cáo về: tổng số email được gửi đi, tỉ lệ email bị trả về, tỉ lệ email bị từ chối, tỉ lệ email được mở, mở như thế nào, ở đâu, tỉ lệ click đường dẫn… Những thông số cơ bản như tỉ lệ trả về, tỉ lệ từ chối và phản hồi doanh nghiệp có thể tự làm, nhưng để tính được tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) thông thường sẽ phải nhờ đến agency. Theo Tạp chí Marketing MỤC LỤC MỞ ĐẦU ............................................................................................. ...Trang1 1. Lí do chọn đề tài............................................................................................... 1 2. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................... 2 3. Mục đích nghiên cứu........................................................................................ 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 3
  15. 5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 6. Đóng góp của đề tài ......................................................................................... 3 7. Cấu trúc ............... ............................................................................................ 4 NỘI DUNG ..................................................................................................... . .. 5 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ NGƯỜI H MÔNG 1.1. Nguồn gốc của người H’Mông .................................................................... 5 1.2. Dân số và địa bàn cư trú............................................................................... 6 1.3. Ngôn ngữ ...................................................................................................... 7 1.4. Tiểu kết ........................................................................................................ 8 Chương 2. TÌM HIỂU CÁC LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI H’MÔNG TẠI XÃ QUẢNG HOÀ HUYỆN ĐĂK GLONG TỈNH ĐĂK NÔNG 2.1.Khái quát chung về xã Quảng Hoà huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông ......... 9 2.1.1. vị trí địa lí ............................................................................................... 9 2.1.2 Dân Số .................................................................................................... 9 2.1.3. Đời sống văn hóa ................................................................................... 10 2.2.Khái niệm lễ hội truyền thống ...................................................................... 10 2.2.1. Khái niệm lễ hội .................................................................................... 10 2.2.2. Khái niệm lễ hội truyền thống .............................................................. 10 2.3. Tìm hiểu các lễ hội truyền thống của người H’mông tại xã Quảng Hoà huyện Đăk Glong tỉnh Đăk Nông ................................................................................... 10 2.3.1. Lễ tết ..................................................................................................... 10 2.3.2. Hội Gàu tào ........................................................................................... 14 2.3.3. Hội ném pao .......................................................................................... 16 2.3.4. Hội đua cà kheo..................................................................................... 18 2.3.5. Hội thi bắn nỏ ........................................................................................ 19 2.4. Tiểu kết ........................................................................................................ 19 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 21
  16. Tài liệu tham khảo ............................................................................................. 23

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản