intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Tiểu luận Triết học Mác: Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

Chia sẻ: Nguyên Khê | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

0
291
lượt xem
72
download

Tiểu luận Triết học Mác: Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay" tập trung nghiên cứu quá trình xây dựng CNXH ở Việt nam từ trước và sau đổi mới đến nay, và một số kiến nghị vận dụng quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác-Lênin vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiểu luận Triết học Mác: Quan điểm toàn diện và vận dụng vào sự nghiệp xây dựng CNXH ở Việt nam hiện nay

  1. PHẦN MỞ ĐẦU Nước ta đang trong th ời kỳ quá đ ộ lên ch ủ nghĩa xã h ội, b ỏ qua giai đoạn phát triển của ch ủ nghĩa t ư b ản trong b ối c ảnh toàn c ầu hoá và hội nhập kinh tế quốc t ế, do đó s ự nghi ệp xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội trong bối cảnh đó cũng có nh ững đi ểm khá c so với trước đây. Trước những năm 1986, do nh ận th ức và v ận d ụng sai l ầm lý lu ận của chủ nghĩa Mác –Lênin vào công cu ộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội đã dẫn đến những th ất bại to lớn nh ư s ự s ụp đ ổ c ủa h ệ th ống các n ước XHCN ở Liên xô và các n ước Đông Âu, còn ở Vi ệt nam do nh ận th ức và vận dụng sai l ầm đã d ẫn đ ến t ụt h ậu v ề kinh t ế và kh ủng ho ảng v ề chính trị. Trong khi kh ẳng đ ịnh tính toàn di ện, ph ạm vi bao quát t ất c ả các mặt, các lĩnh vực c ủa quá trình đ ổi m ới, Đ ại h ội đ ại bi ểu toàn qu ốc l ần thứ VI của Đảng đã đồng th ời coi đổi m ới t ư duy lý lu ận, t ư duy chính trị về chủ nghĩa xã h ội là khâu đ ột phá; trong khi nh ấn m ạnh s ự c ần thiết phải đổi mới cả lĩnh v ực kinh t ế l ẫn lĩnh v ực chính tr ị, Đ ảng ta cũng xem đổi mới kinh t ế là tr ọng tâm. Thực tiễn hơn 10 năm đổi m ớỉ nước ta mang l ại nhi ều b ằng ch ứng xác nhận tính đúng đ ắn c ủa nh ững quan đi ểm nêu trên. Đ ại h ội đ ại biểu lần thứ VIII của đ ảng đã kh ẳng đ ịnh”xét trên t ổng th ể, Đ ảng ta bắt đầu công cuộc đổi m ới từ đ ổi m ới v ề t ư duy chính tr ị trong vi ệc hoạch định đường lối và chinhs sách đ ối n ội đ ối ngo ại. Không có s ự đổi mới đó thì không có s ự đ ổi m ới khác. Nhằm góp phần nhận th ức đúng đ ắn h ơn v ề nhi ệm v ụ xây d ựng CNXH trong th ời kỳ quá đ ộ lên CNXH, tôi đã l ựa ch ọn đ ề tài "Quan 1
  2. điểm toàn diện và vận dụng vào s ự nghi ệp xây d ựng CNXH ở Vi ệt nam hiện nay". Đề tài tập trung nghiên c ứu Quá trình xây d ựng CNXH ở Vi ệt nam từ trước và sau đổi mới đến nay, và m ột s ố ki ến ngh ị v ận d ụng quan điểm toàn diện của ch ủ nghĩa Mác-Lênin vào s ự nghi ệp xây d ựng CNXH ở Việt nam. Đề tài được nghiên cứu dựa trên c ơ s ở nh ững nguyên lý và ph ương pháp luận của ch ủ nghĩa Mác - Lênin, th ế gi ới quan duy v ật bi ện chứng, căn cứ vào m ột s ố quan đi ểm đ ường l ối, chính sách c ủa Đ ảng và Nhà nước từ sau Đại h ội Đ ảng c ộng s ản Vi ệt Nam l ần th ứ VI. Kết cấu đề tài, ngoài l ời nói đ ầu và k ết lu ận g ồm hai ch ương Chương 1: Lý luận chung v ề quan đi ểm toàn di ện Chương 2: Vận dụng quan đi ểm toàn di ện vào s ự nghi ệp xây dựng CNXH ở Việt nam. Do điều kiện th ời gian cũng nh ư trình đ ộ am hi ểu v ề v ấn đ ề này còn hạn chế, nên không tránh kh ỏi nh ững thi ếu sót, tác gi ả mong nh ận được những ý kiến đánh giá c ủa th ầy cô giáo và các b ạn đ ể đ ề tài này được hoàn thiện h ơn. 2
  3. CHƯƠNG1 LÝ LUẬN CHUNG V Ề QUAN ĐIỂM TOÀN DI ỆN 1.1- NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN H Ệ PH Ổ BI ẾN Theo quan điểm siêu hình, các sự vật hi ện tượng t ồn t ại m ột cách tách rời nhau, cái này bên c ạnh cái kia, gi ữa chúng không có s ự ph ụ thuộc, không có s ự ràng bu ộc l ẫn nhau, nh ững m ối liên h ệ có chăng ch ỉ là những liên hệ hời h ợt, b ề ngoài mang tính ng ẫu nhiên. M ột s ố ng ười theo quan điểm siêu hình cũng th ừa nh ận s ự liên h ệ và tính đa d ạng của nó nhưng laị ph ủ nh ận khả năng chuy ển hoá l ẫn nhau gi ữa các hình thức liên h ệ khác nhau. Ngược lại, quan điểm bi ện ch ứng cho r ằng th ế gi ới t ồn t ại nh ư một chỉnh thể thống nh ất. Các s ự v ật hi ện t ượng và các quá trình c ấu thành thế giới đó v ừa tách bi ệt nhau, v ừa có s ự liên h ệ qua l ại, thâm nhập và chuyển hoá l ẫn nhau. Về nhân tố quy định sự liên h ệ gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng trong thế giới, chủ nghĩa duy tâm cho r ằng c ơ s ở c ủa s ự liên h ệ, s ự tác đ ộng qua lại giữa các sự vật và hi ện t ượng là các l ực l ượng siêu t ự nhiên hay ở ý thức, ở cảm giác của con ng ười. Xu ất phát t ừ quan đi ểm duy tâm chủ quan, Béccơli coi c ơ sở c ủa sự liên h ệ gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng là cảm giác. Đứng trên quan đi ểm duy tâm khách quan, Hêghen l ại cho rằng cơ sở của sự liên hệ qua l ại gi ữa các s ự v ật, hi ện t ượng là ở ý niệm tuyệt đối. 3
  4. Quan điểm của chủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng kh ẳng đ ịnh c ơ s ở của sự liên h ệ qua l ại gi ữa các s ự v ật hi ện t ượng là tính th ống nh ất v ật chất của thế giới. Theo quan điểm này, các s ự v ật hi ện t ượng trên th ế gi ới dù có đa dạng, khác nhau nh ư th ế nào đi chăng n ữa thì chúng cũng ch ỉ là nh ững dạng tồn tại khác nhau c ủa m ột th ế gi ới duy nh ất là th ế gi ới v ật ch ất. Ngay cả ý thức, tư tưởng của con ng ười v ốn là nh ững cái phi v ật ch ất cũng chỉ là thuộc tính c ủa một d ạng v ật ch ất có t ổ ch ức cao nh ất là b ộ óc con người, nội dung c ủa chúng cũng ch ỉ là k ết qu ả ph ản ánh c ủa các quá trình v ật ch ất khách quan. Quan điểm duy vật bi ện ch ứng không ch ỉ kh ẳng đ ịnh tính khách quan, tính ph ổ bi ến của sự liên h ệ gi ữa các s ự v ật hi ện t ượng, các quá trình, mà nó còn nêu rõ tính đa d ạng c ủa s ự liên h ệ qua l ại: có m ối liên hệ bên trong và mối liên h ệ bên ngoài, có m ối liên h ệ chung bao quát toàn bộ thế giới và mối liên h ệ bao quát m ột s ố lĩnh v ực ho ặc m ột s ố lĩnh vực riêng bi ệt c ủa th ế gi ới, có m ối liên h ệ tr ực ti ếp, có m ối liên hệ gián tiếp mà trong đó s ự tác đ ộng qua l ại đ ược th ể hi ện thông qua một hay một số khâu trung gian, có m ối liên h ệ b ản ch ất, có m ối liên hệ tất nhiên và liên h ệ ng ẫu nhiên, có m ối liên h ệ gi ữa các s ự v ật khác nhau và mối liên h ệ gi ữa các m ặt khác nhau c ủa s ự v ật. S ự v ật, hi ện tượ ng nào cũng vận động, phát tri ển qua nhi ều giai đo ạn phát tri ển khác nhau, giữa các giai đo ạn đó cũng có m ối liên h ệ v ới nhau, t ạo thành lịch sử phát tri ển hiện th ực c ủa các s ự v ật và các quá trình t ương ứng. Tính đa dạng của s ự liên h ệ do tính đa d ạng trong s ự t ồn t ại, s ự vận động và phát tri ển c ủa chính các s ự v ận đ ộng và phát tri ển c ủa các sự vật hiện tượng. 4
  5. Mối liên hệ bên trong là mối liên h ệ qua l ại, là s ự tác đ ộng l ẫn nhau giữa các bộ ph ận, giữa các y ếu t ố, các thu ộc tính, các m ặt khác nhau của một sự vật, nó gi ữ vai trò quy ết đ ịnh đ ối v ới s ự t ồn t ại, v ận động và phát triển của s ự vật. Mối liên h ệ bên ngoài là m ối liên h ệ giữa các sự vật, các hi ện tượng khác nhau, nói chung nó không có ý nghĩa quy ết định, Hơn n ữa, nó th ường ph ải thông qua m ối liên h ệ bên trong mà phát huy tác d ụng đ ối v ới s ự v ận đ ộng và phát tri ển c ủa s ự vật. Tuy nhiên, nói nh ư v ậy không có nghĩa là ph ủ nh ận hoàn toàn vai trò của mối liên hệ bên ngoài đ ối v ới s ự v ận đ ộng và phát tri ển c ủa s ự vật, hiện tượng. Mối liên h ệ bên ngoài cũng h ết s ức quan tr ọng, đôi khi có thể giữ vai trò quy ết đ ịnh. Mối liên hệ bản ch ất và không b ản ch ất, m ối liên h ệ t ất y ếu và ngẫu nhiên cũng có tính ch ất t ương t ự nh ư đã nói ở trên. Ngoài ra chúng còn có những nét đ ặc thù. Ch ẳng h ạn nh ư, cái là ng ẫu nhiên khi xem xét trong quan h ệ này l ại là cái t ất nhiên khi xem xét trong m ối liên h ệ khác, ngẫu nhiên l ại là hình th ức bi ểu hi ện ra bên ngoài c ủa cái t ất y ếu, hiện tượng là hình thức bi ểu hi ện ít nhi ều đ ầy đ ủ c ủa b ản ch ất. Đó là những hình thức đặc thù c ủa s ự bi ểu hi ện nh ững m ối liên h ệ t ương ứng. Như vậy, quan điểm duy v ật bi ện ch ứng v ề s ự liên h ệ đòi h ỏi ph ải thừa nhận tính tương đối trong s ự phân lo ại các m ối liên h ệ. Các lo ại liên hệ khác nhau có th ể chuy ển hoá l ẫn nhau. S ự chuy ển hoá nh ư v ậy có thể diễn ra hoặc do thay đổi ph ạm vi bao quát khi xem xét, ho ặc do kết quả vận động khách quan c ủa chính s ự v ật và hi ện t ượng. Trong tính đa dạng của các hình th ức và các lo ại liên h ệ t ồn t ại trong tự nhiên, trong xã h ội và trong t ư duy con ng ười, phép bi ện ch ứng duy vật, tập trung nghiên c ứu nh ững lo ại liên h ệ chung, mang tính ch ất 5
  6. phỏ biến. Những hình th ức và nh ững ki ểu liên h ệ riêng bi ệt trong các bộ phận khác nhau của th ế gi ới là đôí t ượng nghiên c ứu c ủa các ngành khoa học khác. 1.2 - QUAN ĐIỂM TOÀN DI ỆN TRONG TRI ẾT H ỌC MÁC- LÊNIN Từ việc nghiên cứu nguyên lý v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến c ủa s ự v ật hiện tượng, triết học Mác - Lênin r út ra quan điểm toàn di ện trong nhận thức Với tư cách là một nguyên t ắc ph ương pháp lu ận trong vi ệc nh ận thức các sự vật hiện t ượng, quan đi ểm toàn di ện đòi h ỏi đ ể có đ ược nhận thức đúng đắn về s ự v ật hi ện t ượng. M ột m ặt, chúng ta ph ải xem xét nó trong mối liên h ệ qua l ại gi ữa các b ộ ph ận, các y ếu t ố, các thu ộc tính khác nhau c ủa chính s ự v ật, hi ện t ượng đó, m ặt khác chúng ta ph ải xem xét trong m ối liên h ệ gi ữa nó v ới v ới các s ự v ật khác (k ể c ả tr ực tiếp và gián tiếp). đ ề c ập đ ến hai n ội dung này, V.I. Lênin vi ết "mu ốn thực sự hiểu được sự vật, cần ph ải nhìn bao quát và nghiên c ứu t ất c ả các mặt, các mối liên h ệ tr ực ti ếp và gián ti ếp c ủa s ự v ật đó". Hơn thế nữa, quan điểm toàn di ện đòi h ỏi, đ ể nh ận th ức đ ược s ự vật, cần phải xem xét nó trong m ối liên h ệ v ới nhu c ầu th ực ti ễn c ủa con người. Ứng với mỗi con ng ười, mỗi th ời đ ại và trong m ột hoàn cảnh lịch sử nhất định, con ng ười bao gi ờ cũng ch ỉ ph ản ánh đ ược m ột số lượng hữu hạn nh ững mối liên h ệ. B ởi v ậy, tri th ức đ ạt đ ược v ề s ự vật cũng chỉ là tương đối, không đ ầy đ ủ không tr ọn v ẹn. Có ý th ức được điều này chúng ta mới tránh đ ược vi ệc tuy ệt đ ối hoá nh ững tri thức đã có về sự vật và tránh xem đó là nh ững chân lý b ất bi ến, tuy ệt đối không thể bổ sung, không th ể phát tri ển. Đ ể nh ận th ức đ ược s ự vật , cần phải nghiên c ứu t ất c ả các m ối liên h ệ, "c ần thi ết ph ải xem 6
  7. xét tất cả mọi mặt để đè phòng cho chúng ta kh ỏi ph ạm sai l ầm và s ự cứng nhắc." Quan điểm toàn di ện đ ối l ập v ới quan đi ểm phi ến di ện không ch ỉ ở chỗ nó chú ý đến nhi ều m ặt, nhi ều m ối liên h ệ. Vi ệc chú ý t ới nhi ều mặt, nhiều mối liên h ệ v ẫn có th ể là phi ến di ện n ếu chúng ta đánh giá ngang nhaunhững thu ộc tính, nh ững quy đ ịnh khác nhau c ủa c ủa s ự v ật được thể hiện trong những mối liên h ệ khác nhau đó. Quan đi ểm toàn diện chân thực đòi h ỏi chúng ta ph ải đi t ừ tri th ức v ề nhi ều m ặt, nhi ều mối liên hệ của sự vật đến ch ỗ khái quát đ ể rút ra cái b ản ch ất chi phối sự tồn tại và phát tri ển c ủa s ự v ật hay hi ện t ượng đó. Như vậy, quan điểm toàn di ện cũng không đ ồng nh ất v ới cách xem xét dàn trải, liệt kê nh ững tính quy đ ịnh khác nhau c ủa s ự v ật, hi ện tượ ng. Nó đòi hỏi ph ải làm n ổi b ật cái c ơ b ản, cái quan tr ọng nh ất c ủa sự vật hiện tượng đó. Có thể kết luận, quá trình hình thành quan đi ểm toàn di ện đúng đ ắn với tư cách là nguyên t ắc ph ương pháp lu ận đ ể nh ận th ức s ự v ật s ẽ phải trải qua các giai đo ạn c ơ b ản là đi t ừ ý ni ệm ban đ ầu v ề cái toàn thể để để nhận thức một mặt, một mối liên h ệ nào đó c ủa s ự v ật r ồi đến nhận thức nhiều m ặt, nhi ều m ối liên h ệ c ủa s ự v ật đó và cu ối cùng, khái quát nh ững tri th ức phong phú đó đ ể rút ra tri th ức v ề b ản chất của sự vật. Quan điểm toàn di ện v ừa khác ch ủ nghĩa chi ết trung v ừa khác thuật nguỵ biện. Chủ nghĩa chi ết trung tuy cũng t ỏ ra chú ý t ới nhi ều mặt khác nhau nh ưng lại k ết h ợp m ột cách vô nguyên t ắc nh ững cái h ết sức khác nhau thành một hình ảnh không đúng v ề s ự v ật. Ch ủ nghĩa chiết trung không bi ết rút ra m ặt b ản ch ất, m ối liên h ệ căn b ản nên r ơi vào chỗ cào bằng các m ặt, k ết h ợp m ột cách vô nguyên t ắc các m ối liên 7
  8. hệ khác nhau, do đó hoàn toàn b ất l ực khi c ần ph ải có quy ết sách đúng đắn. Thuật nguỵ biện cũng ch ỉ chú ý đ ến nh ững m ặt , nh ững m ối liên hệ khác nhau của sự v ật nh ưng l ại đ ưa cái không c ơ b ản thành cái c ơ bản, cái không bản ch ất thành cái b ản ch ất. C ả ch ủ nghĩa chi ết trung và thuật nguỵ bi ện đ ều là nh ững bi ểu hi ện khác nhau c ủa ph ương pháp luận sai lầm trong vi ệc xem xét các s ự v ật, hi ện t ượng. CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TOÀN DI ỆN VÀO S Ự NGHI ỆP XÂY DỰNG CNXH Ở NƯỚC TA 2.1-QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ H ỘI, B Ỏ QUA CH Ế Đ Ộ TBCN Ở VIỆT NAM LÀ MỘT TẤT YẾU L ỊCH S Ử. Nước ta quá độ lên CNXH b ỏ qua ch ế đ ộ TBCN là m ột t ất y ếu l ịch sử bởi vì: - Toàn thế giới đã bước vào th ời đ ại quá đ ộ t ừ CNTB lên CNXH. Thực tiễn đã khẳng đ ịnh CNTB là ch ế đ ộ xã h ội đã l ỗi th ời v ề m ặt 8
  9. lịch sử, sớm hay muộn cũng ph ải đ ược thay b ằng hình thái kinh t ế xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đo ạn đ ầu là ch ủ nghĩa xã h ội. Cho dù hiện nay, với những c ố g ắng đ ể thích nghi v ới tình hình m ới, CNTB thế giới vẫn đang có nh ững thành t ựu phát tri ển nh ưng v ẫn không v ượt ra khỏi những mâu thu ẫn c ơ bản c ủa nó, nh ững mâu thu ẫn này không dịu đi mà ngày càng phát tri ển gay g ắt và sâu s ắc. CNTB không ph ải là tươ ng lai của loài người. Quá trình c ải bi ến xã h ội cũ, xây d ựng xã h ội mới- xã hội chủ nghĩa không ph ải là quá trình c ải l ương, duy ý chí mà là quá trình cách m ạng sôi đ ộng tr ải qua nhi ều giai đo ạn phát tri ển khách quan phù h ợp v ới quy lu ật c ủa l ịch s ử. Ch ủ nghĩa xã h ội khoa học, tự do, dân ch ủ và nhân đ ạo mà nhân dân ta và loài ng ười ti ến b ộ đang vươn tới luôn đại di ện cho nh ữn g giá trị tiến bộ của nhân loại, đại diện lợi ích của những người lao động, là hình thái xã hội cao h ơn CNTB. Quá trình cách mạng đó vì sự nghiệp cao cả là giải phóng con người, vì sự nghiệp phát triển tự do và toàn diện của con người, vì tiến bộ chung của loài người. Đi theo dòng chảy của thời đại cũng tức là đi theo quy luật phát triển tự nhiên của lịch sử. -Cách mạng Việt nam phát tri ển theo con đ ường đ ộc l ập dan t ộc, gắn liền với chủ nghĩa xã h ội. Tính t ất y ếu l ịch s ử ấy xu ất hi ện t ừ những năm 20 của th ế k ỷ XX. Nh ờ đi con đ ường ấy, nhân dân ta đã làm cách mạng tháng Tám thành công, đã ti ến hành th ắng l ợi hai cu ộc kháng chiến hoàn thành sự nghi ệp gi ải phóng dân t ộc. Ngày nay, ch ỉ có đi lên CNXH mới giữ vững được độc lập dân t ộc, t ự do cho dân t ộc, m ới thực hiện đựoc mục tiêu làm cho m ọi ng ười đ ược ấm no, t ự do h ạnh phúc. Sự lựa ch ọn con đường đ ộc l ập dân t ộc và ch ủ nghĩa xã h ội c ủa nhân dân ta nh ư v ậy là s ự l ựa ch ọn cu ả chính l ịch s ử dân t ộc l ại v ừa phù hợp với xu thế của thời đ ại. Đi ều đó cũng th ể hi ện s ự quá đ ộ lên CNXH bỏ qua ch ế độ TBCN ở n ước ta là m ột t ất y ếu l ịch s ử. 9
  10. Chủ nghĩa xã hội ở Vi ệt nam, theo cách nói tóm t ắt và m ộc m ạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh là; trước h ết nh ằm làm cho nhân dân lao động thoát nạnbần cùng,làm cho m ọi ng ười có công ăn vi ệc làm, đ ược ấm no và sống một đời hạnh phúc. Quán tri ệt t ư t ưởng c ơ b ản đóc ủa Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong C ương lĩnh xây d ựng đ ất n ước trong th ời kỳ quá độ lên CNXH, Đảng ta đã kh ẳng đ ịnh: “xã h ội xã h ội ch ủ nghĩa mà nhân dân ta xây d ựng là m ột xã h ội: -Do nhân dân lao động làm ch ủ -Có nền kinh tế phát tri ển cao d ựa trên l ực l ượng s ản xu ất hi ện đại và chế đọ công hữu v ề các t ư li ệu s ản xu ất ch ủ y ếu. -Có nền văn hoá tiên ti ến đ ạm đà b ản s ắc dân t ộc -Con người được giải phóng kh ỏi áp b ức, bóc l ột, b ất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao đ ộng, có cu ộc s ống ấm no, t ự do, hành phúc, có điều ki ện phát tri ển cá nhân. -Các dân tộc trong nước bình đ ẳng, đoàn k ết và giúp đ ỡ l ẫn nhau cùng tiến bộ. -Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới Mục tiêu của CNXH ở nước ta là: xây d ựng m ột xã h ội dân giàu, nước mạnh, xã h ội công b ằng dân ch ủ và văn minh. 2.2- VẬN DỤNG QUAN ĐI ỂM TOÀN DI ỆN VÀO S Ự NGHI ỆP XÂY DỰNG CNXH Ở VIỆT NAM Để đảm bảo có được nhận thức đúng đ ắn v ề m ột v ấn đ ề, chúng ta phải xem xét vấn đề đó theo quan đi ểm toàn di ện. Đi ều này có nghĩa là phải xem xét s ự vật, hiện tượng trong m ối liên h ệ tác đ ộng qua l ại 10
  11. giữa các bộ ph ận, các y ếu t ố, các thu ộc tính khác nhau c ủa s ự v ật, hi ện tượ ng cũng như trong mối liên h ệ qua l ại gi ữa s ự v ật đ ối v ới các s ự vật khác và trong mối liên h ệ v ới nhu c ầu th ực ti ễn c ủa con ng ười. Với mục đích có được nh ận th ức đúng đ ắn, t ừ đó đ ề ra nh ững ch ủ trươ ng, chính sách đúng nh ằm góp ph ần hoàn thành th ắng l ợi s ự nghi ệp cao cả là xây dựng ch ủ nghĩa xã h ội ở Vi ệt nam cu ả nhân dân ta thì trong quá trình xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội chúng ta ph ải có m ột cái nhìn toàn diện đối với các nhân tố cu ẩ l ực l ượng s ản xu ất cũng nh ư các nhân tố của quan hệ sản xu ất trong m ối quan h ệ qua l ại v ới nhau m ột cách biện chứng, không xem nh ẹ hay b ỏ qua b ất c ứ m ột nhân t ố nào, có như vậy các ch ủ trương, chính sách đ ưa ra m ới góp ph ần vào thành công của công cu ộc xây d ựng ch ủ nghĩa xã h ội. 2.2.1 Đánh giá những thành t ựu và nh ững h ạn ch ế c ủa CNXH trong thời gian qua Thực tiễn cho th ấy, CNXH trong quá trình hình thành và phát tri ển đã đạt được những thành tựu v ề nhi ều m ặt có ý nghĩa l ịch s ử to l ớn như: Một là: Đã xây dựng một hệ th ống giá tr ị riêng c ủa mình, đã phát triển lực lượng sản xuất, đã xoá b ỏ v ề c ơ b ản ch ế đ ộ ng ười bóc l ột người, đã thực hiện m ột ch ế đ ộ phúc l ợi xã h ội và giáo d ục văn hoá quốc tế cho toàn dân. Hai là: Cứu loài người ra kh ỏi th ảm ho ạ phát xít, là ch ỗ d ựa cho phong trào hoà bình và cách m ạng th ế gi ới, đ ẩy lùi nguy c ơ chi ến tranh hạt nhân, góp ph ần quan tr ọng vào s ự nghi ệp đ ấu tranh vì hoà bình, đ ộc lập dân tộc, dân ch ủ và ti ến b ộ xã h ội. 11
  12. Bên cạnh những thành t ựu đã đ ạt đ ược, là nh ững sai l ầm và thi ếu sót. Đó là sự vận dụng không đúng đ ắn, thi ếu sáng t ạo ch ủ nghĩa Mác- Lênin vào thực ti ễn cu ộc s ống, cũng nh ư vi ệc ch ậm t ổng k ết nh ững bài học từ thực tiễn xây dựng CNXH đ ể b ổ sung phát tri ển đ ường l ối, chính sách phát tri ển lý lu ận; Nh ư v ội vã xó b ỏ m ọi thành ph ần kinh t ế hàng hoá, thực hi ện công nghi ệp hoá mà không tính đ ến hi ệu qu ả c ủa các công trình đ ược xây d ựng, coi nh ẹ ho ặc ph ủ nh ận cu ọc đ ấu tranh giai cấp, thiết chế một n ền dân ch ủ nặng v ề hình th ức, ch ưa đ ảm b ảo nhân dân lao động th ực sự làm ch ủ m ọi m ặt c ủa đ ời s ống xã h ội; th ực hiện chính sách bao c ấp tràn lan, ch ậm tr ễ trong cách m ạng khoa h ọc và công ngh ệ hiện đại; coi nh ẹ công tác xây d ựng đ ảng và đ ấu tranh chống chủ nghĩa cơ h ội.v..v.. Những khuyết tật mang tính giáo đi ều, ch ủ quan duy ý chí, quan liêu xa rời quần chúng nói trên đã làm cho tính ưu vi ệt c ủa CNXH lâm vào khủng hoảng toàn di ện. Nguyên nhân của nh ững khuy ết t ật trên bao g ồm nhi ều nguyên nhân mà một trong nh ững nguyên nhân chính là xa r ời h ệ t ư t ưởng c ủa chủ nghĩa Mác-Lênin, vận d ụng không đúng đ ắn sáng t ạo ch ủ nghĩa Mác-Lênin, trong đó có nguyên lý v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến, quan đi ểm toàn diện trong ch ủ nghĩa Mác-Lênin. Không xem xét s ự vi ệc trong m ối liên hệ với sự việc khác, quá nh ấn m ạnh coi trong nhi ệm v ụ này mà xa rời hoặc thậm chí là ph ủ nh ận m ục tiêu khác.v.v.. 2.2.2 Vận dụng quan đi ểm toàn di ện vào s ự nghi ệp xây d ựng CNXH ở nước ta trong giai đo ạn hi ện nay. Đi lên CNXH là con đường t ất y ếu c ủa n ước ta. Chúng ta phê phán những khuy ết tật, sai l ầm trong quá trình xây d ựng CNXH nh ưng không quan niệm nh ững l ệch l ạc đó là khuy ết t ật c ủa b ản thân ch ế đ ộ, coi 12
  13. khuyết điểm là tất cả, ph ủ đ ịnh thành t ựu, t ừ đó dao đ ộng v ề m ục tiêu và con đường đi lên CNXH. Đ ổi m ới không ph ải là thay đ ổi m ục tiêu CNXH, mà là làm cho m ục tiêu ấy đ ược th ực hi ện có k ết qu ả b ằng những quan niệm đúng đ ắn v ề CNXH, b ằng nh ững hình th ức, b ước đi và biện pháp thích h ợp. Điều cốt yếu để công cuộc đ ổi m ới gi ữ đ ược đ ịnh h ướng CNXH và đi đến thành cônglà trong quá trình đ ổi m ới, Đ ảng ph ải kiên trì v ận dụng sáng tạo ch ủ nghĩa Mác-Lênin. đ ảng ph ải t ự đ ổi m ới và ch ỉnh đốn, không ngừng nâng cao năng l ực lãnh đ ạo và s ức chi ến đ ấu c ủa mình. Đổi mới toàn diện, đồng bộ và tri ệt đ ể nh ưng ph ải có b ước đi, hình thức và cách làm thích h ợp. Th ực ti ễn cho th ấy đ ổi m ới là cu ộc cách mạng sâu sắc trên t ất c ả các lĩnh v ực c ủa đ ời s ống xã h ội. Trên từng lĩnh vực, nội dung c ủa đ ổi m ới cũng bao g ồm nhi ều m ặt; t ừ đ ổi mới quan niệm đến đổi mới c ơ ch ế, chính sách, t ổ ch ức cán b ộ, phong cách và lề lối làm vi ệc. N ếu ch ỉ đ ổi m ới m ột lĩnh v ực ho ặc m ột khâu nào đó thì công cu ộc đ ổi m ới không th ể đ ạt k ết qu ả mong mu ốn. Đ ồng thời trong mỗi bước đilại ph ải xác đ ịnh đúng khâu then ch ốt đ ể t ập trung sức giải quy ết làm c ơ s ở đ ổi m ới các khâu khác và lĩnh v ực khác. Về quan hệ đổi mới kinh t ế và đ ổi m ới chính tr ị. Kinh t ế và chính trị là hai mặ cốt lõi của mối quan h ệ gi ữa c ơ s ở h ạ t ầng và ki ến trúc thượng tầng. Trong mối quan h ệ gi ữa kinh t ế và chính tr ị thì kinh t ế giữ vai trò quy ết đ ịnh chính tr ị, vì. Kinh tế là nội dung v ật ch ất c ủa chính tr ị, còn chính tr ị là bi ểu hi ện tập trung của kinh t ế. Cơ sở kinh tế với tính cách là k ết c ấu hi ện th ực s ản sinh ra h ệ thống chính trị t ương ứng v ới quy đ ịnh h ệ th ống đó. Nói cách khác, tính 13
  14. chất xã hội, giai cấp c ủa chính tr ị bao gi ờ cũng ph ản ánh tính ch ất xã hội và gia cấp của cơ s ở h ạ t ầng. T ừ đó d ẫn đ ến ự bi ến đ ổi căn b ản của kinh tế lẫn chính tr ị. Sự tác động của chính trị đói v ới kinh t ế: Chính tr ị đ ược bi ểu hi ện tập trung bằng nhà nước, có s ức m ạnh v ật ch ất t ương ứng. Nhà n ước có tác dụng quy ết định năng l ực hi ện th ực hoá nh ững t ất y ếu kinh t ế. Ănghen nói" B ạo lực ( quy ền l ực nhà n ước) cũng là m ột l ực l ượng kinh tế". Trong công cuộc đổi mới của n ước ta hi ện nay, chúng ta ch ủ chương tiến hành đổi mới đồng b ộ ph ải k ết h ợp ngay t ừ đ ầu, đ ổi m ới kinh tế với đổi mới chính trị và các m ặt khác c ủa đ ời s ống xã h ội. Trong đó, đổi mới kinh t ế là tr ọng tâm, còn đ ổi m ới chính tr ị thúc đ ẩy đổi mới kinh tế. Đổi mới kinh t ế chính là đ ổi m ới ở lĩnh v ực CSHT, đó là đổi mới cơ cấu kinh t ế, đ ổi m ới c ơ ch ế qu ản lý, ph ương th ức phân phối, quy trình công ngh ệ…nh ằm làm cho n ền kinh t ế n ước ta phát triển hoà nh ập với trình đ ộ phát tri ển kinh t ế th ế gi ới. Đổi mới kinh tế là ti ền đ ề cho đ ổi m ới chính tr ị, nó t ạo ra n ền t ảng vật chất cho ổn định về chính tr ị xã h ội, nó làm n ảy sinh nhu c ầu đ ổi mới hệ thống chính trị, làm cho nó năng đ ộng và tr ở thành đ ộng l ực thực sự của sự phát tri ển kinh t ế. Đổi mới chính trị phải xu ất phát t ừ yêu c ầu đ ổi m ới kinh t ế, ph ải phù hợp với đổi mới kinh t ế. Đổi mới chính trị chính là đ ổi m ới ở b ộ ph ận quan tr ọng c ủa KTTT, đổi mới chính trị thể hiện ở đ ổi m ới t ổ ch ức, đ ổi m ới b ộ máy, phân cấp lãnh đạo của Đảng, dân ch ủ hoá tr ước h ết t ừ trong Đ ảng. Đổi mới chính trị, t ạo đi ều ki ện cho đ ổi m ới kinh t ế 14
  15. Khi đường lối chính trị, thi ết ch ế chính tr ị đ ược đ ổi m ới phù h ợp với yêu cầu phát triển kinh t ế thì chính tr ị tr ở thành đ ịnh h ướng cho phát triển kinh t ế. Đ ồng th ời t ạo môi tr ường phát tri ển v ề an ninh tr ật tự để phát triển kinh t ế và chính tr ị còn đóng vai trò can thi ệp đi ều ti ết, khắc phục nh ững mặt trái do đ ổi m ới kinh t ế đ ưa đ ến. Một trong những đặc trưng c ơ b ản c ủa CNXH đó là n ền kinh t ế nhiều thành ph ần, trước đây do nh ận th ức sai l ầm chúng ta đã xó b ỏ mọi thành phần kinh t ế, ch ỉ còn 2 l ại thành ph ần kinh t ế là kinh t ế nhà nước và kinh tế tập th ể, thì nay chúng ta ph ải ch ủ tr ương phát tri ển kinh tế hàng hoá nhi ều thành ph ần ph ải đi đôi v ới vai trò tăng c ường quản lý của nhà nước v ề kinh t ế-xã h ội. Trước đại hội VI, chúng ta đã nóng v ội và nh ất lo ạt xây d ựng QHSX một thành ph ần d ựa trên c ơ s ở công h ữu XHCN v ề t ư li ệu s ản xuất, làm nh ư vậy là chúng ta đã đ ẩy QHSX đi quá xa so v ới trình đ ộ phát triển của LLSX t ạo ra mâu thu ẫn gi ữa m ột bên là LLSX th ấp kém với một bên là QHSX được xã h ội hoá gi ả t ạo, d ẫn đ ến kìm hãm s ự phát triển của LLSX làm cho đ ất n ước lâm vào tình tr ạng kh ủng ho ảng kinh tế xã hội. Từ đại hội VI đến nay, kh ắc ph ục sai l ầm trên, chúng ta th ực hi ện xây dung nền kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần, xu ất phát t ừ tính ch ất và trình độ của LLSX n ước ta là đa d ạng, không đ ồng đ ều và ch ưa cao. Thực tiễn 15 năm đổi mới đã kh ẳng đ ịnh ch ủ ch ương xây dung nền kinh tế nhiều thành ph ần là phù h ọp v ới phát tri ển LLSX ở n ước ta. Nó đã thực s ự gi ải phóng, phát tri ển, kh ơi dây các ti ềm năng c ủa s ản xuất, khơi dậy năng l ực sáng t ạo ch ủ đ ộng c ủa các ch ủ th ể lao đ ộng trong sản xuất, đưa nước ta ra kh ỏi th ời kỳ kh ủng ho ảng kinh t ế xã hội. Việc xây dựng kinh t ế hàng hoá nhi ều thành ph ần cũng có nghĩa là 15
  16. chúng ta chấp nh ận đa dạng hoá các hình th ức s ở h ữu đ ể phát tri ển kinh tế nước nhà. KẾT LUẬN Nước ta quá độ lên CNXH t ừ xu ất phát đi ểm r ất th ấp; n ền kinh t ế chủ yếu là sản xuất nhỏ, tự cấzp t ự túc, còn ở tình tr ạng ph ổ bi ến c ủa tái sản xuất giản đơn, l ực l ượng sản xu ất l ạc h ậu, năng su ất lao đ ộng thấp, quan hệ s ản xu ất y ếu kém… Để xây dựng thành công CNXH, đ ảm b ảo m ục tiêu dân giàu n ước mạnh xã hội công bằng, dân ch ủ và văn minh, đòi h ỏi chúng ta ph ải có chủ trương đổi mới toàn di ện trên m ọi m ặt c ủa đ ời s ống xã h ội, ph ải kết hợp đổi mới kinh tế với đổi m ới chính tr ị. Phát tri ển kinh t ế nhi ều thành phần, tạo mọi đi ều ki ện đ ể các thành ph ần kinh t ế phát tri ển, có như vậy mới tạo ra nhi ều c ủa c ải v ật ch ất t ạo ti ền đ ề cho s ự ra đ ời và phát triển của CNXH 16

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản