
Tìm Hi u V Văn Hóa Vi t Namể ề ệ
(QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH & PHÁT TRI N VĂN HÓAỂ
Vi t Nam có m t n n văn hoá đ c s c, lâu đ i g n li n v i l ch s hình thành và phát tri nệ ộ ề ặ ắ ờ ắ ề ớ ị ử ể
c a dân t c. ủ ộ
Các nhà s h c th ng nh t ý ki n m t đi m: Vi t Nam có m t c ng đ ng văn hoá khá r ngử ọ ố ấ ế ở ộ ể ệ ộ ộ ồ ộ
l n ớ
đ c hình thành vào kho ng n a đ u thiên niên k th nh t tr c Công nguyên và phát tri nượ ả ử ầ ỉ ứ ấ ướ ể
r c rự ỡ
vào gi a thiên niên k này. Đó là c ng đ ng văn hoá Đông S n. C ng đ ng văn hoá y phátữ ỉ ộ ồ ơ ộ ồ ấ
tri n ể
cao so v i các n n văn hoá khác đ ng th i trong khu v c, có nh ng nét đ c đáo riêng nh ng ớ ề ươ ờ ự ữ ộ ư
v n mang nhi u đi m đ c tr ng c a văn hoá vùng Đông Nam Á, vì có chung ch ng g c Namẫ ề ể ặ ư ủ ủ ố
Á
Mongoloid ph ng Nam) và n n văn minh lúa n c. Nh ng con đ ng phát tri n khác nhauươ ề ướ ữ ườ ể
c a văn hoá ủ
b n đ a t i các khu v c khác nhau (l u v c sông H ng, sông Mã, sông C , ...) đã h i t v iả ị ạ ự ư ự ồ ả ộ ụ ớ
nhau, h p ợ
thành văn hoá Đông S n. Đây cũng là th i kỳ ra đ i nhà n c "phôi thai" đ u tiên c a Vi tơ ờ ờ ướ ầ ủ ệ
Nam d i hình ướ
th c c ng đ ng liên làng và siêu làng (đ ch ng gi c và đ p gi đê tr ng lúa), t đó các bứ ộ ồ ể ố ặ ắ ữ ồ ừ ộ
l c nguyên ạ
th y phát tri n thành dân t c. ủ ể ộ
Giai đo n văn hoá Văn Lang-Âu L c (g n năm 3000 đ n cu i thiên niên k 1 tr c CN) vàoạ ạ ầ ế ố ỉ ướ
th i đ i đờ ạ ồ
đ ng s khai, tr i 18 đ i vua Hùng, đ c coi là đ nh cao th nh t c a l ch s văn hoá Vi tồ ơ ả ờ ượ ỉ ứ ấ ủ ị ử ệ
Nam, v i sáng ớ
t o tiêu bi u là tr ng đ ng Đông S n và k thu t tr ng lúa n c n đ nh. ạ ể ố ồ ơ ỹ ậ ồ ướ ổ ị
Sau giai đo n ch ng B c thu c có đ c tr ng ch y u là song song t n t i hai xu h ng Hánạ ố ắ ộ ặ ư ủ ế ồ ạ ướ
hoá và ch ng ố
Hán hoá, giai đo n Đ i Vi t (t th k 10 đ n 15) là đ nh cao th hai c a văn hoá Vi t Nam.ạ ạ ệ ừ ế ỉ ế ỉ ứ ủ ệ
Qua các tri u ề
đ i nhà n c phong ki n đ c l p, nh t là v i hai c t m c các tri u Lý-Tr n và Lê, văn hoáạ ướ ế ộ ậ ấ ớ ộ ố ề ầ
Vi t Nam đ c ệ ượ
gây d ng l i toàn di n và thăng hoa nhanh chóng có s ti p thu nh h ng to l n c a Ph tự ạ ệ ự ế ả ưở ớ ủ ậ
giáo và Nho
giáo.
Sau th i kì h n đ n Lê-M c và Tr nh-Nguy n chia c t đ t n c, r i t ti n đ Tây S nờ ỗ ộ ạ ị ễ ắ ấ ướ ồ ừ ề ề ơ
th ng nh t đ t n c ố ấ ấ ướ
và lãnh th , nhà Nguy n tìm cách ph c h ng văn hoá d a vào Nho giáo, nh ng lúc y Nhoổ ễ ụ ư ự ư ấ
giáo đã suy tàn
và văn hoá ph ng Tây b t đ u xâm nh p n c ta. Kéo dài cho t i khi k t thúc ch đ Phápươ ắ ầ ậ ướ ớ ế ế ộ
thu c là sộ ự
xen cài v văn hoá gi a hai xu h ng Âu hoá và ch ng Âu hoá, là s đ u tranh gi a văn hoáề ữ ướ ố ự ấ ữ
yêu n c v i ướ ớ
văn hoá th c dân. ự

Giai đo n văn hoá Vi t Nam hi n đ i đ c hình thành k t nh ng năm 20-30 c a th kạ ệ ệ ạ ượ ể ừ ữ ủ ế ỷ
này, d i ng n ướ ọ
c c a ch nghĩa yêu n c và ch nghĩa Mác-Lênin. V i s h i nh p ngày càng sâu r ng vàoờ ủ ủ ướ ủ ớ ự ộ ậ ộ
n n văn ề
minh th gi i hi n đ i, đ ng th i gi gìn, phát huy b n s c dân t c, văn hoá Vi t Nam h aế ớ ệ ạ ồ ờ ữ ả ắ ộ ệ ứ
h n m t đ nh ẹ ộ ỉ
cao l ch s m i. ị ử ớ
Có th nói xuyên su t toàn b l ch s Vi t Nam, đã có ba l p văn hoá ch ng lên nhau: l p vănể ố ộ ị ử ệ ớ ồ ớ
hoá b n đ a, ả ị
l p văn hoá giao l u v i Trung Qu c và khu v c, l p văn hoá giao l u v i ph ng Tây.ớ ư ớ ố ự ớ ư ớ ươ
Nh ng đ c đi m ư ặ ể
chính c a Vi t Nam là nh g c văn hoá b n đ a v ng ch c nên đã không b nh h ng vănủ ệ ờ ố ả ị ữ ắ ị ả ưở
hoá ngo i lai ạ
đ ng hoá, trái l i còn bi t s d ng và Vi t hoá các nh h ng đó làm gi u cho n n văn hoáồ ạ ế ử ụ ệ ả ưở ầ ề
dân t c. ộ
Văn hoá dân t c Vi t Nam n y sinh t m t môi tr ng s ng c th : x nóng, nhi u sôngộ ệ ả ừ ộ ườ ố ụ ể ứ ề
n c, n i g p gướ ơ ặ ỡ
c a nhi u n n văn minh l n. Đi u ki n t nhiên (nhi t, m, gió mùa, sông n c, nông nghi pủ ề ề ớ ề ệ ự ệ ẩ ướ ệ
tr ng lúa ồ
n c, ...) đã tác đ ng không nh đ n đ i s ng văn hoá v t ch t và tinh th n c a dân t c, đ nướ ộ ỏ ế ờ ố ậ ấ ầ ủ ộ ế
tính cách, tâm
lý con ng i Vi t Nam. Tuy nhiên đi u ki n xã h i và l ch s l i là nh ng y u t chi ph i r tườ ệ ề ệ ộ ị ử ạ ữ ế ố ố ấ
l n đ n văn hoá ớ ế
và tâm lý dân t c. Cho nên cùng là c dân vùng tr ng lúa n c, v n có nh ng đi m khác bi tộ ư ồ ướ ẫ ữ ể ệ
v văn hoá ề
gi a Vi t Nam v i Thái Lan, Lào, Indonesia, n Đ , ... Cùng c i ngu n văn hoá Đông Nam á,ữ ệ ớ Ấ ộ ộ ồ
nh ng do sư ự
th ng tr lâu dài c a nhà Hán, cùng v i vi c áp đ t văn hoá Hán, n n văn hoá Vi t Nam đãố ị ủ ớ ệ ặ ề ệ
bi n đ i theo ế ổ
h ng mang thêm các đ c đi m văn hoá Đông Á. ướ ặ ể
Dân t c Vi t Nam hình thành s m và luôn luôn ph i làm các cu c chi n tranh gi n c, t đóộ ệ ớ ả ộ ế ữ ướ ừ
t o nên m t ạ ộ
đ c tr ng văn hoá n i b t: t t ng yêu n c th m sâu và bao trùm m i lĩnh v c. Các y u tặ ư ổ ậ ư ưở ướ ấ ọ ự ế ố
c ng đ ng ộ ồ
có ngu n g c nguyên thu đã s m đ c c k t l i, tr thành c s phát tri n ch nghĩa yêuồ ố ỷ ớ ượ ố ế ạ ở ơ ở ể ủ
n c và ý th c ướ ứ
dân t c. Chi n tranh liên miên, đó cũng là lý do ch y u khi n cho l ch s phát tri n xã h iộ ế ủ ế ế ị ử ể ộ
Vi t Nam có tính ệ
b t th ng, t t c các k t c u kinh t -xã h i th ng b chi n tranh làm gián đo n, khó đ tấ ườ ấ ả ế ấ ế ộ ườ ị ế ạ ạ
đ n đi m đ nh ế ể ỉ
c a s phát tri n chín mu i. Cũng vì chi n tranh phá ho i, Vi t Nam ít có đ c nh ng côngủ ự ể ồ ế ạ ệ ượ ữ
trình văn hoá-
ngh thu t đ s , ho c n u có cũng không b o t n đ c nguyên v n. ệ ậ ồ ộ ặ ế ả ồ ượ ẹ
Vi t Nam g m 54 dân t c cùng chung s ng trên lãnh th , m i dân t c m t s c thái riêng, choệ ồ ộ ố ổ ỗ ộ ộ ắ
nên văn hoá Vi t Nam là m t s th ng nh t trong đa d ng. Ngoài văn hoá Vi t-M ng mangệ ộ ự ố ấ ạ ệ ườ
tính tiêu bi u, còn có các ể

nhóm văn hoá đ c s c khác nh Tày-Nùng, Thái, Chàm, Hoa-Ngái, Môn-Kh me, H’Mông-ặ ắ ư ơ
Dao, nh t là văn ấ
hoá các dân t c Tây Nguyên gi đ c nh ng truy n th ng khá phong phú và toàn di n c aộ ữ ượ ữ ề ố ệ ủ
m t xã h i ộ ộ
thu n nông nghi p g n bó v i r ng núi t nhiên.ầ ệ ắ ớ ừ ự
Nh ng Bi n Đ i Trong Văn Hóa Vi t Namữ ế ổ ệ
GS Nguy n Thanh Liêm.ễ
Văn hóa là gì?
M t cách t ng quát có th hi u văn hóa là l i s ng (life style) c a m t ộ ổ ể ể ố ố ủ ộ
nhóm ng i trong m t khu v c đ a lý nào đó hay r ng h n là c a c m t dân ườ ở ộ ự ị ộ ơ ủ ả ộ
t c trong m t qu c gia. Có xã h i loài ng i là có văn hóa vì có nh ng sinh ho t ộ ộ ố ộ ườ ữ ạ
có ý th c c a con ng i. Ngôn ng , t t ng, tín ng ng, các ho t đ ng kinh ứ ủ ườ ữ ư ưở ưỡ ạ ộ
t , các k thu t, các sinh ho t ngh thu t, cách x s đ i, cách ăn m c, các ế ỹ ậ ạ ệ ậ ử ự ở ờ ặ
th l nghi...t t c m i ho t đ ng c a con ng i trên cõi đ i này đ u thu c vứ ễ ấ ả ọ ạ ộ ủ ườ ờ ề ộ ề
văn hóa. Khi m m t chào đ i ta đã đ c đ t trong m t c ng đ ng, m t xã h i, ở ắ ờ ượ ặ ộ ộ ồ ộ ộ
m t n n văn hóa r i.ộ ề ồ
Văn hóa c truy n Vi t Namổ ề ệ
Khi nói đ n văn hóa Vi t Nam chúng ta nghĩ ngay đ n n n văn hóa c a ế ệ ế ề ủ
ng i dân Vi t t thu xa x a nào đ n gi và t i Nam Quan đ n Mũi Cà Mau, ườ ệ ừ ở ư ế ờ ừ Ả ế
v i m t s nh ng đ c tính nào đó g n li n v i con ng i và xã h i văn hóa Vi t, ớ ộ ố ữ ặ ắ ề ớ ườ ộ ệ
làm cho nó khác bi t v i nh ng n n văn hóa c a các dân t c khác trên th gi i. ệ ớ ữ ề ủ ộ ế ớ
Nó bao g m ti ng Vi t, t t ng Vi t, tôn giáo tín ng ng Vi t, l nghi Vi t, ồ ế ệ ư ưở ệ ưỡ ệ ễ ệ
qu n áo th c ăn Vi t, vv.. Vì mang nh ng đ c tính r t đ c bi t c a dân t c Vi t ầ ứ ệ ữ ặ ấ ặ ệ ủ ộ ệ
Nam t nhi u năm qua nên văn hóa dân t c th ng đ c đ ng hóa v i văn hóa ừ ề ộ ườ ượ ồ ớ
c truy n hay truy n th ng văn hóa Vi t. Đó là n n văn hóa mà h u h t ng i ổ ề ề ố ệ ề ầ ế ườ
Vi t Nam chúng ta đ u nghĩ r ng nó là c a chung c a chúng ta do t tiên ta ệ ề ằ ủ ủ ổ
d ng nên t h n b n ngàn năm qua.ự ừ ơ ố
Văn hóa bi n đ i Nh ng ng i thi t tha v i văn hóa Vi t Nam, mu n ế ổ ữ ườ ế ớ ệ ố
làm cái gì t t đ p cho văn hóa n c nhà th ng có th nghĩ đ n m t m t b o ố ẹ ướ ườ ể ế ộ ặ ả
t n n n văn hóa c truy n c a dân t c và m t khác phát huy hay tân ti n hóa ồ ề ổ ề ủ ộ ặ ế
n n văn hóa đó đ xây d ng nên m t n n văn hóa m i. Và khi nói đ n b o t n ề ể ự ộ ề ớ ế ả ồ
hay phát huy hay tân ti n hóa là ph i nói đ n s bi n đ i c a văn hóa. Không có ế ả ế ự ế ổ ủ
m t n n văn hóa nào đ ng yên m t ch , không có m t n n văn hóa nào có thộ ề ứ ộ ỗ ộ ề ể
gi nguyên tr ng thái c a nó t bu i ban đ u cho đ n bây gi dù ng i ta có cữ ạ ủ ừ ổ ầ ế ờ ườ ố
b o t n duy trì nó mãi. K t qu c a nh ng công trình nghiên c u v văn hóa c a ả ồ ế ả ủ ữ ứ ề ủ
các nhà văn hoá nhân lo i h c (cultural anthropology) cho th y không có m t ạ ọ ấ ộ
n n văn hóa nào hoàn toàn gi đ c nguyên v n nh ng đ c tính c a nó qua ề ữ ượ ẹ ữ ặ ủ
th i gian. B t c n n văn hóa nào, dù trong nh ng xã h i đóng kín không có ờ ấ ứ ề ở ữ ộ
nh ng ti p xúc v i bên ngoài đi n a, v n ít nhi u thay đ i theo th i gian. Nh p ữ ế ớ ữ ẫ ề ổ ờ ị
đi u bi n đ i có th t r t nhanh, đ n nhanh, hay ch m và r t ch m, tùy theoệ ế ổ ể ừ ấ ế ậ ấ ậ
hoàn c nh, tùy theo tr ng h p. Ph n nhi u các n n văn hóa đ u thay đ i r t ả ườ ợ ầ ề ề ề ổ ấ
ch m n u không có nh ng va ch m/xung đ t l n lao nh s va ch m/xung đ t ậ ế ữ ạ ộ ớ ư ự ạ ộ
gi a văn hóa Á Đông và văn minh Aâu Tây h i th k XIX-XX. Nh ng d u ch m ữ ồ ế ỷ ư ầ ậ
nó v n ph i thay đ i m c d u trong đà bi n đ i t nhiên c a văn hóa bao giẫ ả ổ ặ ầ ế ổ ự ủ ờ
cũng có khuynh h ng chóng ch i l i không nhi u thì ít.ướ ọ ạ ề
S bi n đ i trong văn hóa Vi t Namự ế ổ ệ

Văn hóa Vi t Nam không tránh đ c nh ng đ nh lu t thay đ i t nhiên ệ ượ ữ ị ậ ổ ự
đó theo th i gian và không gian. T tr c th i B c Thu c cho đ n cu i th kờ ừ ướ ờ ắ ộ ế ố ế ỷ
XX n n văn hóa Vi t Nam đã có nhi u thay đ i theo th i gian. M t s nh ng t p ề ệ ề ổ ờ ộ ố ữ ậ
t c x a đ c ghi chép trong sách s bây gi không còn t n t i n a, ho c chụ ư ượ ử ờ ồ ạ ữ ặ ỉ
còn sót l i trong các th h tr c đây m t ít vùng quê xa xôi mà thôi nh t c ạ ế ệ ướ ở ộ ư ụ
xăm mình, ăn tr u, nhu m răng ch ng h n. Ng c l i có nh ng thói quen m i ầ ộ ẳ ạ ượ ạ ữ ớ
ch xu t hi n g n đây ch không có trong xã h i x a nh thói quen u ng cà phê ỉ ấ ệ ầ ớ ộ ư ư ố
bu i sáng hay b t tay khi chào nhau. T t ng, khoa h c, k thu t thay đ i ổ ắ ư ưở ọ ỹ ậ ổ
nhi u t khi có công cu c đô h c a ng i Pháp h i cu i th k XIX. Trong quá ề ừ ộ ộ ủ ườ ồ ố ế ỷ
trình bành tr ng lãnh th t Mi n B c vào Mi n Nam n n văn hóa Vi t Nam cũng có nhi uướ ổ ừ ề ắ ề ề ệ ề
thay đ i theo không gian, theo môi tr ng sinh s ng, t th c ăn, ổ ườ ố ừ ứ
qu n áo, đ n cách phát âm ti ng Vi t, làng m c, tôn giáo, tín ng ng, nghầ ế ế ệ ạ ưỡ ệ
thu t, tâm lý, t t ng, vv...ậ ư ưở
V th c ăn ch ng h n. Ng i B c có bún ch trong khi ng i Nam thì ề ứ ẳ ạ ườ ắ ả ườ
có bún th t n ng tuy c hai th đ u dùng nh ng m u s chung là bún, th t ị ướ ả ứ ề ữ ẫ ố ị
n ng, rau s ng và n c m m, ch khác nhau ph n s p x p trình bày. Ng i ướ ố ướ ấ ỉ ở ầ ắ ế ườ
B c thì đ chung th t n ng vào trong chén v i n c m m còn bún v i rau thì ắ ể ị ướ ớ ướ ấ ớ
đ riêng cho khách tùy nghi, trong khi ng i Nam đ chung t t c các th vào ể ườ ể ấ ả ứ
trong cái tô v i m t chén n c m m đ riêng đ khách hàng tùy nghi chan vào. ớ ộ ướ ấ ể ể
N u l y bún v i n c lèo làm m u s chung thì ta có bún thang bún riêu bún c ế ấ ớ ướ ẫ ố ố
c a ng i B c, bún bò Hu c a ng i Trung, và bún m m v i bún n c lèo c a ủ ườ ắ ế ủ ườ ấ ớ ướ ủ
ng i Nam. N c lèo là ti ng Nam trong khi n c dùng là ti ng B c, tuy hai ườ ướ ế ướ ế ắ
ti ng ch cùng m t th n c dùng cho các lo i bún nói trên. Cách ăn m c cũng ế ỉ ộ ứ ướ ạ ặ
có ch khác nhau t chi c áo t thân c a ng i B c đ n chi c áo bà ba c a ỗ ừ ế ứ ủ ườ ắ ế ế ủ
ng i Nam. Đàn ông mi n Nam theo Tây s m h n trong khi nhi u ng i d n ườ ề ớ ơ ề ườ ằ
ông mi n B c v n còn m c áo dài theo x a. H i th p niên 1950 Đ i H c Văn ề ắ ẫ ặ ư ồ ậ ở ạ ọ
Khoa và Cao Đ ng S Ph m Saigòn ng i ta th y m y c giáo s C / Tú tẳ ư ạ ườ ấ ấ ụ ư ử ừ
mi n B c vào (c Bình, c Nghinh, c Quỳnh, c Chi u, tr c Nghè Giác) v n ề ắ ụ ụ ụ ụ ể ừ ụ ẫ
m c áo dài khăn đóng đi d y h c trong khi các giáo s l n tu i mi n Nam (th yï ặ ạ ọ ư ớ ổ ề ầ
T n, th y Lúa, th y Tr , c S n...) đ u ăn m c theo Tây. V ph ng ấ ầ ầ ụ ụ ể ề ặ ề ươ
di n ngôn ng tuy c ba mi n đ u s d ng m t th ngôn ng chung nh nhau ệ ữ ả ề ề ử ụ ộ ứ ữ ư
nh ng trên ph n l n ng v ng thông d ng cho c ba mi n còn có nh ng ti ng ư ầ ớ ữ ự ụ ả ề ữ ế
đ a ph ng đ c bi t ch xài cho m t vùng hay m t đ a ph ng nào đó thôi. Có ị ươ ặ ệ ỉ ộ ộ ị ươ
khi cùng m t t ng nh ng ý nghĩa l i khác nhau tùy theo mi n. Cái hòm đ i v i ộ ừ ữ ư ạ ề ố ớ
ng i mi n Nam là cái hàng đ t n li m ng i ch t trong khi ng i B c dùng ườ ề ể ẩ ệ ườ ế ườ ắ
ch đó v i ý nghĩa c a cái r ng đ ng đ dùng c a ng i mi n Nam. C s n ữ ớ ủ ươ ự ồ ủ ườ ề ủ ắ
c a ng i B c là c khoai mì c a ng i Nam. Nh ng ti ng x ng hô trong gia ủ ưồ ắ ủ ủ ườ ữ ế ư
đình h hàng cũng có ch khác bi t. Ti ng cô, chú, bác gi a ng i Nam và ọ ỗ ệ ế ữ ườ
ng i B c r t khác nhau cũng nh nh ng ti ng dì d ng thì ch có ng i mi n ườ ắ ấ ư ữ ế ượ ỉ ườ ề
Nam và m t s ng i mi n Trung dùng đ n. Khác bi t rõ ràng nh t là cách phát ộ ố ườ ề ế ệ ấ
âm ti ng Vi t c a m i vùng, m i đ a ph ng. Ng i mi n B c phát âm đ cế ệ ủ ỗ ỗ ị ươ ườ ề ắ ủ ả
năm d u, nh t là phân bi t đ c rõ ràng d u h i và d u ngã, phân bi t đ c ấ ấ ệ ượ ấ ỏ ấ ệ ượ
ph âm t và c cu i ch (nh phát và phác, phút và phúc...), nh ng l i không ụ ở ố ữ ư ư ạ
phân bi t đ c hai ph âm tr và ch (trân châu và chân trâu ch ng h n). Ph n ệ ượ ụ ẳ ạ ầ
đông ng i mi n Nam đ u phân bi t các ph âm tr và ch nh ng không phân bi t ườ ề ề ệ ụ ư ệ
h i ngã và các ph âm t và c cu i ch . Đ i v i ng i bình dân mi n Nam thì ỏ ụ ở ố ữ ố ớ ườ ề

ng i Hu phát âm các d u s c h i ngã đ u nh d u n ng, và ng i Qu ng ườ ế ấ ắ ỏ ề ư ấ ặ ườ ả
Nam/Qu ng Ngãi thì phát âm nh ng nguyên âm a nh và nh ô. ả ữ ư ơ ơ ư
Trên ph ng di n tôn giáo, tín ng ng, m c d u h u h t ng i Vi t ươ ệ ưỡ ặ ầ ầ ế ườ ệ
Nam đ u ít nhi u ch u nh h ng c a tam giáo và đ u xem s th cúng t tiên ề ề ị ả ưở ủ ề ự ờ ổ
nh m t tôn giáo chính c a ng i Vi t Nam nh ng riêng mi n Nam thì ngoài ư ộ ủ ườ ệ ư ở ề
căn b n tín ng ng đó còn có thêm nh ng tôn giáo tín ng ng khác h n ch ng ả ưỡ ữ ưỡ ơ ẳ
h n nh Cao Đài giáo, B u S n Kỳ H ng và Ph t Giáo Hòa H o. đ a h t ạ ư ử ơ ươ ậ ả Ở ị ạ
ngh thu t hát c i l ng và câu ca v ng c là cái gì r t đ c bi t c a ng i mi n ệ ậ ả ươ ọ ổ ấ ặ ệ ủ ườ ề
Nam trong khi hát chèo hát quan h thì ch có ng i B c m i bi t. Ti u thuy t ọ ỉ ườ ắ ớ ế ể ế
(nh ti u thuy t c a H Bi u Chánh ch ng h n) hay nói chung văn ch ng mi n ư ề ế ủ ồ ể ẳ ạ ươ ề
Nam có nh ng s c thái đ c bi t c a ng i mi n Nam mà ch nh ng ng i sanh ữ ắ ặ ệ ủ ườ ề ỉ ữ ườ
tr ng vùng đ ng b ng sông C u Long m i có th th ng th c đ c cái hay ưở ở ồ ằ ủ ớ ể ưở ứ ượ
cái thích thú trong đó. Đ c bi t là t ch c làng xã trong Nam không gi ng tặ ệ ổ ứ ở ố ổ
ch c xã thôn ngoài B c. ngoài B c các xã th ng đ c bao b c b i lũy tre ứ ở ắ Ở ắ ườ ượ ọ ở
xanh và có m t cái c ng vào làng. Làng này cách bi t v i làng kia b ng nh ng ộ ổ ệ ớ ằ ữ
ranh gi i có th nh n bi t d dàng. vùng đ ng b ng sông C u Long làng này ớ ể ậ ế ễ Ở ồ ằ ử
ti p n i v i làng khác, không có c ng làng, không có lũy tre làm ranh gi i. N u ế ố ớ ổ ớ ế
không ph i là ng i t i đ a ph ng thì khó mà bi t đ c ranh gi i gi a làng ả ườ ở ạ ị ươ ế ượ ớ ữ
này v i làng khác. T ch c hành chánh đ a ph ng cũng khác v i mi n B c. ớ ổ ứ ị ươ ớ ề ắ Ở
đây m i làng, d i th i Pháp thu c có ban h i t g m h ng c , h ng ch , h ng s ,ỗ ướ ờ ộ ộ ề ồ ươ ả ươ ủ ươ ư
h ng tr ng, h ng qu n...và chánh l c b , lo v vi c cai tr , hành ươ ưở ươ ả ụ ộ ề ệ ị
chánh trong làng. Ngoài ban h i t còn có các v b i, bái, k hi n... là nh ng ộ ề ị ồ ề ề ữ
ng i l n tu i có nhi u uy tín trong làng th ng gi vai trò nh c v n nh t là ườ ớ ổ ề ườ ữ ư ố ấ ấ
trong nh ng vi c t t l nghi. mi n Nam th i Pháp thu c có nh ng ch c vữ ệ ế ự ễ Ở ề ờ ộ ữ ứ ụ
không th y có mi n B c nh Th y Cai T ng hay ông H i Đ ng. Tóm l i tấ ở ề ắ ư ầ ổ ộ ồ ạ ừ
châu th sông H ng Hà đ n châu th sông C u Long l i s ng c a ng i dân ổ ồ ế ổ ử ố ố ủ ườ
Vi t cũng nh t ch c xã h i Vi t Nam đã có nhi u bi n đ i.ệ ư ổ ứ ộ ệ ề ế ổ
Đi u ki n c n đ có bi n đ iề ệ ầ ể ế ổ
T i sao có nh ng bi n đ i nh v y? Môi tr ng sinh s ng m i và sạ ữ ế ổ ư ậ ườ ố ớ ự
ti p xúc v i nh ng n n văn hóa khác là nh ng đi u ki n c n y u đ a đ n nh ng ế ớ ữ ề ữ ề ệ ầ ế ư ế ữ
bi n đ i đó. T khi Nguy n Hoàng vào Thu n Hóa và các chúa Nguy n n i ti p, ế ổ ừ ễ ậ ễ ố ế
xây d ng nên Đàng Trong thì b t đ u có m t nhánh văn hóa Vi t bi n d ng d n ự ắ ầ ộ ệ ế ạ ầ
d n tr thành m t chi nhánh văn hóa (subculture) có ph n khác bi t v i văn hóa ầ ở ộ ầ ệ ớ
c truy n mi n B c. S c t đ t liên h chính tr gi a Đàng Trong (Chúa ổ ề ở ề ắ ự ắ ứ ệ ị ữ
Nguy n) và Đàng Ngoài (Chúa Tr nh), s phân tranh Nam B c và chia đôi lãnh ễ ị ự ắ
th đã là c h i đ t o nên m t chi nhánh văn hóa m i xa d n văn hóa cổ ơ ộ ể ạ ộ ớ ầ ổ
truy n. Đ n th k XVII khi H Nguy n chi m h t c mi n Trung và r i m t sề ế ế ỷ ọ ễ ế ế ả ề ồ ộ ố
ng i mi n Trung vào khai phá mi n Nam kh n hoang l p p xây d ng nên ườ ề ề ẩ ậ ấ ự
mi n Nam thì m t chi nhánh văn hóa khác n a l i thành hình. Chi nhánh văn ề ộ ữ ạ
hóa m i này l i càng cách bi t v i văn hóa g c mi n B c h n n a. Vớ ạ ệ ớ ố ở ề ắ ơ ữ ề
ph ng di n đ a lý và môi tr ng sinh s ng, khác v i nh ng vùng đ t đai ch t ươ ệ ị ườ ố ớ ữ ấ ậ
h p khô c n n m gi a núi non và ven bi n, mi n Nam là c m t vùng đ t hoang ẹ ằ ằ ữ ể ề ả ộ ấ
mênh mông ch ng ch t sông r ch v i không bi t là bao nhiêu cá tôm rau c cây ằ ị ạ ớ ế ỏ
trái. Đ t đai l i r t phì nhiêu do phù sa mang l i. Kh n hoang l p nghi p tuy có ấ ạ ấ ạ ẩ ậ ệ
c c nh c n ng n nh ng k t qu thu l m d dàng và kh quan, đ i s ng tự ọ ặ ề ư ế ả ượ ễ ả ờ ố ự
nhiên ung dung tho i mái. Vùng m i l p này tuy có ít nhi u liên h v i Chúa ả ớ ậ ề ệ ớ

