intTypePromotion=1

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp DNN - Tân Phú xã Tân Phú, Huyện Đức Hòa tỉnh Long An công suất 5000m3/ ngày đêm

Chia sẻ: Trần Thị Thanh Hằng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:136

0
234
lượt xem
105
download

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp DNN - Tân Phú xã Tân Phú, Huyện Đức Hòa tỉnh Long An công suất 5000m3/ ngày đêm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Long An là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn nhân lực dồi dào và khả năng thông thƣơng kinh tế, tỉnh có nhiều lợi thế trong tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút đầu tƣ mạnh mẽ từ các khu vực và thành phần kinh tế khác...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp DNN - Tân Phú xã Tân Phú, Huyện Đức Hòa tỉnh Long An công suất 5000m3/ ngày đêm

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI CHO KCN DNN – TÂN PHÚ XÃ TÂN PHÚ, HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN CÔNG SUẤT 5.000 M3/NGÀY ĐÊM : MÔI TRƢỜNG NGÀNH CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN : Th.S NGUYỄN CHÍ HIẾU SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HỒNG HUỆ LỚP : 09HMT4 MSSV : 09B1080131 TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐHKTCN TPHCM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC KHOA: MT & CN SINH HỌC ---o0o--- NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên :Nguyễn Thị Hồng Huệ Lớp: 09HMT4 1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nƣớc thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m3/ngày.đêm” 2. Nhiệm vụ - Giới thiệu KCN - Xây dựng phƣơng án công nghệ xử lý nƣớc thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m3/ngày.đêm; - Tính toán các phƣơng án công trì nh đơn vị đã đề xuất; - Dự toán kinh tế hệ thống xử lý nƣớc thải sinh hoạt; - Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nƣớc, cao độ công trình); - Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh. 3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011 4. Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 5. Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Nguyễn Chí Hiếu Nội dung và yêu cầu Đồ án tốt nghiệp đã đƣợc thông qua Bộ môn. Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2011 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHÍNH (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Th.S Nguyễn Chí Hiếu Th.S Võ Hồng Thi PHẦN DÀNH CHO KHOA Ngƣời duyệt (chấm sơ bộ): ............................. Ngày bảo vệ: .................................................... Điểm tổng kết: ................................................. Nơi lƣu trữ Đồ án tốt nghiệp: .........................
  3. LỜI CAM ĐOAN Sau thời gian theo học tại trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Kỹ thuật môi trƣờng, nay em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài: “Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải cho KCN DNN - Tân Phú, xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, công suất 5.000m3/ngày.đêm” Em xin cam đoan: - Tự mình thực hiện đồ án, không sao chép đồ án, luận văn của bất cứ ai dƣới bất kỳ hình thức nào; - Các số liệu sử dụng trong đồ án là số liệu thực đƣợc lấy từ quá trìn h khảo sát và thực tế ở công ty; - Tài liệu tham khảo đều có trích dẫn nguồn một cách rõ ràng và cụ thể; - Em xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan của mình. Tp.HCM, ngày …. tháng ……. năm 2011 Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Huệ
  4. LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn từ phía các Thầy, Cô, người thân và bạn bè. Đó là động lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp. Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô TH.S Nguyễn Chí Hiếu đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và Công nghệ sinh học, cùng tất cả các thầy cô trong khoa, đã tạo điều kiện để em hoàn thành tốt Đồ án này. Cuối cùng, không thể thiếu được là lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và những người thân yêu nhất đã động viên tinh thần và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Xin chân thành cảm ơn! Tp.HCM, ngày …. tháng ……. năm 2011 Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Huệ
  5. `MỤC LỤC Trang `MỤC LỤC............................................................................................................. i DANH MỤC BẢNG............................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. iv DANH MỤC HÌNH ...............................................................................................v MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 1)ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………….. 1 2)MỤC TIÊU…………………………………………………………………………….. 1 3)ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI ………………………………………………… 2 4)NỘI DUNG ĐỀ TÀI…………………………………………………………………… 2 5) PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN………………………………………………………. 3 6)Ý NGHÍA THỰC TIỄN………………………………………………………………... 3 CHƢƠNG 1 ............................................................................................................4 TỔNG QUAN VỀ KCN .........................................................................................4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KCN .......................................................................... 4 1.1 ́ ́ ̉ ́ HIÊ ̣N TRẠNG SƢ DỤNG ĐÂT KHU VƢ̣C DƢ̣ AN VÀ HÊ ̣ THÔNG HẠ T ẦNG 1.2 KỸ THUẬT ..................................................................................................................... 9 CƠ SỞ HẠ TẦNG KCN .................................................................................... 12 1.3 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA KCN DNN – TÂN PHÚ ........................... 14 1.4 CÁC NGÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG TRONG KCN ......................................... 15 1.5 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG CỦA KCN .................................................. 16 1.6 TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI KCN VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI KCN .............................................................................................. 19 CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƢNG CHUNG CỦA KCN: ..................................... 19 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI KCN ............. 20 2.2 XỬ LÝ BÙN CẶN ............................................................................................. 24 2.3 MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT ĐANG ÁP DỤNG TẠI CÁC KCN ..................... 24 2.4 CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 31 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP CHO KCN - DNN TÂN PHÚ LONG AN .......................................................................................... 31 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ ................................................................... 31 3.1 i
  6. THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI TẠI KCN DNN TÂN PHÚ ........... 31 3.2 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP .............................. 34 3.3 CHƢƠNG 5 ........................................................................................................ 109 TÍNH KINH TẾ ................................................................................................. 109 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN 1 ........................................ 109 5.1 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN 2 ........................................ 115 5.2 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ........................................... 122 5.5 CHƢƠNG 6 ........................................................................................................ 126 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ................................................................................ 126 KẾT LUẬN...................................................................................................... 126 6.1 KIẾN NGHỊ ..................................................................................................... 126 6.2 ii
  7. DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 ............................... 10 Bảng 1.2. Các tác động và nguồn gây tác động môi trƣờng có liên quan đến chất thải ........................................................................................................................ 15 Bảng 3.1: Thành phần tính chất nƣớc thải KCN DNN TÂN PHÚ trƣớc và sau xử lý ……………………………………………………………………………………...32 Bảng 4.1: Tổng hợp tính toán bể thu gom.............................................................. 43 Bảng 4.2: Tổng hợp tính toán bể điều hoà ............................................................. 50 Bảng 4.3: Tổng hợp tính toán bể keo tụ .................................................................54 Bảng 4.4: Tổng hợp tính toán bể tạo bông ............................................................. 59 Bảng 4.5: Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I ............................................. 60 Bảng 4.6: Tổng hợp tính toán bể lắng I .................................................................65 Bảng 4.7: Tổng hợp tính toán bể Aerotank ............................................................ 77 Bảng 4.8: Thông số cơ bản thiết kế bể lắng đợt II.................................................. 78 Bảng 4.9: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II ...................................................... 83 Bảng 4.10 Kích thƣớc vật liệu lọc ......................................................................... 85 Bảng 4.11 Tốc độ rửa ngƣợc bằng nƣớc và khí đối với bể lọc cát một lớp và lọc Anthracite .............................................................................................................. 87 Bảng 4.12 Các thông số thiết kế bể lọc áp lực ....................................................... 90 Bảng 4.13: Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc ............................................................ 93 Bảng 4.14: Tổng hợp tính toán bể nén bùn ............................................................ 97 Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị ............................................................................ 110 Bảng 5.2: Bảng chi phí thiết bị ............................................................................ 116 Bảng 5.3: Bảng tiêu thụ điện ............................................................................... 123 iii
  8. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT : Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l). BOD : Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học, mg/l). COD DO : Dissolved Oxygen (Oxy hòa tan, mg/l). : Food/Micro – organism (Tỷ số lƣợng thức ăn và lƣợng vi sinh vật). F/M : Khu công nghiệp. KCN : Nitơ N P : Photpho : Song chắn rác SCR : Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng, mg/l) SS : Sludge Volume Index (Chỉ số thể tích bùn, ml/g) SVI : Volatite Suspended Solid (Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g) VSS : Xử lý nƣớc thải XLNT : Quy chuẩn Việt Nam QCVN : Tiêu chuẩn xây dựng TCXD iv
  9. DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ HTXLNT khu công nghiệp Việt Nam – Singapore ..... 27 Hình 2.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nƣớc thải KCX Tân Thuận .................. 29 Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ phƣơng án 1 .................................................. 35 Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công nghệ phƣơng án 2 ............................................... 38 v
  10. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU MỞ ĐẦU 1) ĐẶT VẤN ĐỀ Long An là một tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Với các điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn nhân lực dồi dào và khả năng thông thƣơng kinh tế, tỉnh có nhiều lợi thế trong tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Tỉnh đã đẩy nhanh tốc độ quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung nhằm thu hút đầu tƣ mạnh mẽ từ các khu vực và thành phần kinh tế khác nhau. Việc thành lập khu công nghiệp DNN - Tân Phú giai đoạn 1 để khai thác một cách có hiệu quả về điều kiện tự nhiên của khu vực, phát huy thế mạnh và tận dụng hệ thống giao thông bộ sẵn có. Sự cần thiết phải đầu tƣ Dự án Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú: Khu công nghiệp DNN – Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An hình thành và phát triển: Góp phần to lớn nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng nền kinh tế của tỉnh và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống cho ngƣời dân của huyện Đức Hòa, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động địa phƣơng cũng nhƣ các tỉnh lân cận. Vì vậy việc đầu tƣ xây dựng Dự án Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là rất cần thiết và phù hợp với định hƣớng. Tuy nhiên, lƣợng nƣớc thải sản xuất, sinh hoạt nếu không đƣợc xử lý theo đúng quy định sẽ tác động xấu đến con ngƣời, môi trƣờng nƣớc và cảnh quan của khu vực xung quanh. Do đó, việc đầu tƣ xây dựng một trạm xử lý nƣớc thải tập trung cho KCN DNN – Tân Phú để làm sạch trƣớc khi xả vào hệ thống kênh, rạch thoát nƣớc tự nhiên là một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành đồng thời với quá SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 1
  11. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU trình hình thành và hoạt động của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tƣơng lai và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chính vì lý do đó em đã chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải KCN DNN – Tân Phú, công suất 5.000 m3/ngày đêm” để thực hiện đồ án tốt nghiệp này. 2) MỤC TIÊU Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nƣớc thải cho khu công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trƣớc khi xả ra nguồn tiếp nhận để bảo vệ môi trƣờng sinh thái và sức khỏe cộng đồng. 3) ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI Đối tƣợng Công nghệ xử lý nƣớc thải cho loại hình Khu Công nghiệp DNN Tân Phú , xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Phạm vi Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải cho khu Công nghiệp DNN Tân Phú. Nƣớc thải đầu vào của hệ thống đã đƣợc xử lý sơ bộ đạt loại B (QCVN 24:2009/BTNMT) và đƣợc tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của khu xử lý nƣớc thải tập trung khu công nghiệp Tân Phú. Thời gian thực hiện  Ngày giao Đồ án tốt nghiệp : 31/05/2011  Ngày hoàn thành Đồ án tốt nghiệp : 07/09/2011 4) NỘI DUNG ĐỀ TÀI Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Tân Phú: Cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 2
  12. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Xác định đặc tính nƣớc thải: Lƣu lƣợng, thành phần, tính chất nƣớc thả i, khả năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải. Đề xuất dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải. Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nƣớc thải. 5) PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm hiểu thành phần, tính chất nƣớc thải và các số liệu cần thiết khác. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nƣớc thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành. Phƣơng pháp so sánh: So sánh ƣu, nhƣợc điểm của công nghệ xử lý hiện có và đề xuất công nghệ xử lý nƣớc thải phù hợp. Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử lý. Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nƣớc thải. 6) Ý NGHĨA THỰC TIỄN Xây dựng trạm xử lý nƣớc thải đạt tiêu chuẩn môi trƣờng giải quyết đƣợc vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải Khu Công nghiệp. Góp phần nâng cao ý thức về môi trƣờng cho nhân viên cũng nhƣ Ban quản lý Khu Công nghiệp. Khi trạm xử lý hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ là nơi để các doanh nghiệp, sinh viên tham quan, học tập. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 3
  13. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂN PHÚ GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 1.1.1 Vị trí địa lý Dự án “Đầu tƣ xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp DNN – Tân Phú, quy mô 105,48 ha” đƣợc đặt tại xã Tân Phú, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An. Tổng diện tích xây dựng toàn khu công nghiệp dự kiến là 262 ha, trong đó giai đoạn 1 với diện tích 105,48 ha đƣợc giới hạn bởi kênh Xáng, rạch Nhâm, kênh Lộ 830, từ phía nam kênh Bà Hạnh đƣợc phân chia bởi đƣờng ranh chạy dọc giữa kênh Sáu Thƣớc và nghĩa trang, kênh Bến Ma và kênh Bảy Kéo. Diện tích còn lại đƣợc xây dựng vào giai đoạn 2 với toàn bộ khu vực phía Tây đƣờng tỉnh 830 nối dài, khu vực giữa nghĩa trang và đƣờng tỉnh 830 nối dài. Diện tích khu vực dự án trong giai đoạn 1 là 105,48 ha, trong đó: tổng diện tích đất xây dựng nhà máy xí nghiệp, văn phòng, kho tàng, bến bãi, công viên cây xanh, mặt nƣớc là 86,69 ha và 18,79 ha làm đƣờng giao thông trong khu công nghiệp), với ranh giới nhƣ sau: - Phía Bắc giáp với rạch Nhâm; - Phía Nam giáp với kênh Bến Ma, kênh Bảy Kéo; - Phía Đông giáp với kênh Xáng; - Phía Tây giáp với phần còn lại của khu đất dự án giai đoạn 2 và kênh lộ 830. Hình: Sơ đồ mốc tọa độ địa lý khu vực dự án (giai đoạn 1 và toàn khu công nghiệp) SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 4
  14. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Vị trí xây dựng 1.1.2 Điều kiện tự nhiên của KCN 1.1.2.1 Địa chất công trình Tại vị trí khu đất khảo sát, sau khi thu thập số liệu của một số hố khoan ở độ sâu 30m thì chỉ có 2 lớp trầm tích tuổi Holoxen và Pleixtoxen. Trầm tích Holoxen: Bao phủ toàn bộ bề mặt của khu vực với đề dầy từ 4m - 19m. Thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, sét pha cát nhỏ lẫn với bụi. Trầm tích Pleixtoxen: Thƣờng gọi là phù sa cổ và lớp trầm tích Holoxen che phủ lên trên. Hiện diện ở độ sâu 4m đến cuối hố khoan là 30m vẫn còn sự có mặt của lớp đất nầy. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 5
  15. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU 1.1.2.2 Địa hình Khu đất có địa hình bằng phẳng nhƣn g trũng, có cao độ nền trung bình: Cao nhất: 0,7m - 0,8m Thấp nhất: 0,2m Hƣớng dốc từ phía Đông Bắc xuống phía Tây Nam (dốc về sông Vàm Cỏ Đông). Về phía Đông, Bắc, Tây và Nam của khu đất có Kênh công cộng và sông Vàm Cỏ Đông là các tuyến kênh chính giúp c ho việc thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải ra sông Vàm Cỏ Đông rất thuận lợi. Điều kiện về khí tƣợng thủy văn 1.1.2.3 Khu vực dự án chịu ảnh hƣởng chung của điều kiện khí hậu chung của tỉnh Long An gồm 2 mùa rõ rệt: Mùa mƣa kéo dái từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm 2009 nhƣ sau: - Nhiệt độ trung bình năm : 26,050C - Nhiệt độ cao nhất : 27,50C (tháng 4) - Nhiệt độ thấp nhất : 23,30C (tháng 2) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất trong năm khoảng 30 C Chênh lệch nhiệt độ giữa thời gian ban ngày và ban đêm trong mùa khô khoảng 10-130C Chênh lệch nhiệt độ giữa thời gian ban ngày và ban đêm trong mùa mƣa khoảng 7 - 90C. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 6
  16. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí cũng nhƣ nhiệt độ, là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hƣởng trực tiếp đến quá trình bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, chuyển hóa chất ô nhiễm và sức khỏe ngƣời lao động tại khu vực. Vào mùa mƣa độ ẩm khu vực dự án là 80 – 90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn 70 – 80% Lƣợng mƣa Lƣợng mƣa trung bình năm 2009 nhƣ sau: - Lƣợng mƣa trung bình năm: 1.938 mm - Tổng lƣợng mƣa vào mùa mƣa (từ tháng 5 – tháng 10): 1.388 mm - Tổng lƣợng mƣa vào mùa khô (từ tháng 11 – tháng 4): 550 mm Chế độ gió Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khí quyển. Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Ngƣợc lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải Hƣớng gió chủ đạo vào mùa khô là: Đông – Nam Hƣớng gió chủ đạo vào mùa mƣa là: Tây – Nam Tốc độ gió trung bình tháng dao động từ 1,5 – 2,8 m/s Tốc độ gió trung bình năm: 2m/s Gió mạnh nhất thƣờng là gió Tây hoặc gió Nam, hoặc Tây Nam với tốc độ 19m/s (có thể xảy ra vào tháng 4, 6, 7, 8 và tháng 9). Tần suất lặng gió trung bình từ 26 - 36%, thấp nhất vào tháng 9 và cao nhất vào tháng 12. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 7
  17. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Giông xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 11, khoảng 110 đến 115 ngày trong năm ; riêng trong tháng 5 có thể đến 20 – 22 ngày/tháng. Giông thƣờng xảy ra vào buổi trƣa và chiều, có thể kèm theo sấm sét rất nguy hiểm. Bức xạ mặt trời, số giờ nắng Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hƣởng đến mức độ bề n vững khí quyển và phát tán, biến đổi chất ô nhiễm. Tổng số giờ nắng trung bình năm 2009 khoảng 2.290 giờ. Mùa khô có số giờ nắng chiếm từ 55 – 60% tổng số giờ trong năm. Lƣợng bốc hơi Lƣợng bốc hơi cũng phân bố theo mùa khá rõ rệt, ít biến động theo khôn g gian. Lƣợng bốc hơi trung bình trong tỉnh từ 65 – 70% lƣợng mƣa hàng năm. Lƣơng bốc hơi vào mùa khô khá lớn, ngƣợc lại vào mùa mƣa lƣợng bốc hơi khá nhỏ, trung bình khoảng 4 – 5 mm/ngày. Bốc hơi nƣớc làm thay đổi độ ẩm không khí. Nƣớc mặt Khu vực dự án cách sông Vàm Cỏ Đông khoảng 800 m. Nƣớc thải phát sinh từ hoạt động của dự án sau khi đƣợc xử lý tại từng cơ sở sản xuất (đạt tiêu chuẩn Tiêu chuẩn 1 quy định) sẽ đƣợc tập trung toàn bộ về bể lắng của khu Xử lý nƣớc thải tập trung KCN trƣớc khi thải ra ngoài. Tại trạm xử lý nƣớc thải tập trung KCN, nƣớc thải đƣợc xử lý đạt QCVN 24:2009/BTNMT (cột A, Kq=1, Kf=1) trƣớc khi theo cống thoát nƣớc đổ vào sông Vàm Cỏ Đông. Do đó, sông Vàm Cỏ Đông đƣợc xem là nguồn tiếp nhận nƣớc thải cuối cùng của dự án. 1.1.3 Đặc điể m tài nguyên sinh vâ ̣t và hê ̣ sinh thái SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 8
  18. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Hiện trạng của khu đất dự án là bãi đất có canh tác và có dân cƣ sinh sống, các yếu tố sinh vật và hệ sinh thái có những đặc điểm sau: Thực vật: tiêu biểu là bình bát, dừa nƣớc, mái dầm, bần chua, lúa một vụ , ngô, bạch đàn, tre (bambusa stenostackya Hack), hoa mắc cỡ (Mimosa pudica L.), cỏ tranh (Imperata cylindrica Beuv.), cỏ may (Chrysopogon aciculatus Trin)... Động vật: chủ yếu là các loại côn trùng và vật nuôi trong khu dân cƣ. Động vật sống dƣới nƣớc có các loài cá: cá trê, cá rô, tép bạc, giáp xác chân chèo Pradalanus, Acartia clausi, Laptonopsis australis (giáp xác râu ngành), Brachionus quaridentatus (trùng bánh xe), các loài tảo lục Desmidium, Micrasterias, Staurastrum,... (Nguồn: Theo số liệu điều tra của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, năm 2007) ́ ́ ̉ ́ HIỆN TRẠNG SƢ DỤNG ĐÂT KHU VƢ̣C DƢ̣ AN VÀ HỆ THÔNG 1.2 HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất Khu đất quy hoạch có tổng quy mô diện tích là 262 ha (giai đoạn 1 là 105,48 ha). Hiện trạng khu đất thuộc vùng đất trũng, phèn nặng nên sản xuất nông nghiệp chƣa hiệu quả. Nhìn chung khu đất Công ty xin đầu tƣ có đất trồng lúa nƣớc chiếm 70% với năng suất thấp 9,4% đất trồng tràm. Tại khu vực này, có khả năng phát triển Khu công nghiệp về hƣớng Tây Bắc và hƣớng Nam. Hai hƣớng này nhân dân trong khu vực chủ yếu trồng bạch đàn và lúa một vụ, do đất trũng và bị nhiễm phèn... SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 9
  19. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất của dự án trong giai đoạn 1 LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH ( Ha) TỶ LỆ ( % ) STT ĐẤT HOA MÀU, CÂY TẠP 1 0,6126 0,6 ĐẤT TRỒNG TRÀM 2 15,0676 14,3 ĐẤT TRỒNG LÚA 3 76,7924 72,8 ĐẤT TRỒNG 4 5,4202 5,1 ĐẤT CHƢA SỬ DỤNG 5 1,0367 1,0 ĐẤT DÂN CƢ HIỆN HỮU 6 0,5468 0,5 ĐẤT NUÔI THỦY SẢN 7 0,0148 0,01 ĐẤT GIAO THÔNG, BỜ ĐẤT 8 2,6574 2,5 ĐẤT KÊNH RẠCH 9 3,3286 3,2 TỔNG CỘNG 105,4771 100 1.2.2 Hiện trạng dân cƣ Trong khu quy hoạch Khu công nghiệp giai đoạn 1, theo khảo sát hiện trạng khu đất có khoảng 14 hộ dân, tƣơng đƣơng với khoảng 80 nhân khẩu (khoảng 4ngƣời/1hộ) sống rải rác trên đất ruộng vƣờn mà họ đang canh tác, bình quân 0 1 hộ/4ha đất. 1.2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc Các công trình nhà dân rải rác theo các tuyến đƣờng đất dọc kênh rạch. 1.2.4 Hiện trạng công trình kỹ thuật 1.2.4.1 Hiện trạng giao thông SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 10
  20. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN CHÍ HIẾU Hầu hết các tuyến đƣờng trong khu vực là đƣờng đất và sỏi đỏ và một số cầu bê tông tạm. Hệ thống giao thông thủy: Kênh lộ 30 rộng 14-20m Kênh Bà Hạnh rộng 11-25m 1.2.4.2 Hiện trạng cấp điện Hiện tại khu vực đang sử dụng nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt là chính, nguồn điện dùng cho các nhà máy xí nghiệp tại đây là chƣa có. Do vậy chƣa có sự đầu tƣ nguồn điện cho hệ thống sản xuất nhà máy công nghiệp quy mô lớn. 1.2.4.3 Hiện trạng cấp nƣớc Khu vực chƣa có hệ thông cấp nƣớc, chủ yếu dùng cho nhu cầu sinh hoạt. Hầu hết sử dụng nguồn nƣớc từ giếng khoan và tự nhiên (nƣớc mƣa, kênh rạch). 1.2.4.4 Hiện trạng nền xây dựng – thoát nƣớc bẩn và thoát nƣớc mƣa Khu vực xây dựng Khu công nghiệp có địa hình bằng thấp, có cao độ nền trung bình: Cao nhất: khoảng 3m; Thấp nhất: 0,2 – 0,3 m Địa hình bằng phẳng, nhƣng rất trũng, hƣớng dốc từ phía Đông Bắc xuống Tây Nam (dốc về sông Vàm Cỏ Đông). Phía Đông và Tây khu đất có Kênh Xáng và sông Vàm Cỏ Đông là các tuyến kênh chính giúp cho việc thoát nƣớc mƣa và nƣớc thải ra sông Vàm Cỏ Đông. Trong khu vực thiết kế có các kênh rạch dẫn nƣớc từ Sông Vàm Cỏ Đông vào, chiều rộng rạch trung bình từ 12.0 m tới 20.0m, cao độ đáy rạch trung bình từ – 0.50 tới -0.30m. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Huệ Trang 11
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2