intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bancassurance của các công ty bảo hiểm thuộc các ngân hàng thương mại của Nhà nước Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Hạ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

99
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bancassurance của các công ty bảo hiểm thuộc các ngân hàng thương mại của Nhà nước Việt Nam nhằm làm rõ quá trình phát triển hoạt động bancassurance của các công ty bảo hiểm, xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp để phát triển hoạt động bancassurance.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bancassurance của các công ty bảo hiểm thuộc các ngân hàng thương mại của Nhà nước Việt Nam

  1. bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N __________________ C¤NG TR×NH §¦îC HOµN THµNH T¹I TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N ®oµn thÞ thanh t©m Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. gs.ts. ®inh v¨n s¬n PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BANCASSURANCE CỦA CÁC 2. ts. nguyÔn thÞ h¶i ®−êng CÔNG TY BẢO HIỂM THUỘC CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyªn ngµnh: TµI CHÝNH NG¢N HµNG M· sè: 62340201 TãM T¾T luËn ¸n tiÕn sÜ Hµ Néi - 2014
  2. GIỚI THIỆU CHUNG - Đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance của các Công ty 1.Mở đầu Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam trong thời gian a. Lý do chọn đề tài tới. Tại Việt Nam, Bancassurance không còn là khái niệm mới mẻ nhưng hoạt động liên kết này vẫn đang ở những bước phát triển đầu tiên và hứa hẹn nhiều tiềm năng. Việc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam (NHTMNN) phát triển các mô hình bancassurance phù hợp với xu thế chung và có rất nhiều lợi thế về thị trường, thương hiệu, cơ sở vật chất, tiềm lực. Tuy nhiên kết quả hoạt động Bancassurance của bản thân các bancassurance này chưa cao; điển hình là trường hợp của Bảo Ngân, VCLI; hoặc phát triển chưa tương xứng với tiềm năng thực tế do việc khai thác thị trường tiềm năng vẫn còn rất nhiều vướng mắc, như trường hợp của BIC, ABIC. Đứng trước thực tế này NCS lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển hoạt động bancassurance của các công ty bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam”. Đây là những nghiên cứu cần thiết để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance của các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng hiện có. b. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu đặt ra cho đề tài là đánh giá thực trạng phát triển hoạt động bancasurance và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển hoạt động bancassurance của các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam để từ đó đề xuất các giải pháp phát triển phù hợp. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về Bancassurance và hoạt động bancassurance. - Phân tích thực trạng phát triển hoạt động bancassurance, làm rõ các nhân tố tác động đến việc phát triển hoạt động bancasssurance của các doanh nghiệp Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam.
  3. Câu hỏi nghiên cứu: trường mục tiêu của bancassurance, vấn đề phát triển kênh phân phối hiệu quả. Để đạt được các mục tiêu đặt ra, luận án cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: Các nghiên cứu này cung cấp kinh nghiệm quí báu cho các Ngân hàng của Việt - Bancassurance và hoạt động Bancassurance là gì? Nam trong việc phát triển mô hình bancassurance. - Hiện tại hoạt động bancasurance được triển khai ở các nước thế nào? Các Ở Việt Nam, các nghiên cứu về bancassurance mới dừng lại ở các nghiên cứu công ty bảo hiểm Việt Nam có thể học hỏi gì từ kinh nghiệm phát triển hoạt động bậc cao học. Về lý luận, cơ bản các nghiên cứu của các tác giả Đỗ Minh Hoàng bancasurance trên thế giới? (2009), Võ Quốc Đạt (2009), Phạm Việt Hà (2010), Nguyễn Thị Giang (2011), - Tại sao hoạt động bancasurance của các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân Nguyễn Thị Vân (2011), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2011) đều đề cập đến các lý hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam chưa đạt được kết quả mong muốn? thuyết chung về bancasurance liên quan đến mô hình, sản phẩm, kênh phân - Để phát triển hoạt động bancasurance, các Công ty Bảo hiểm thuộc các phối. Các nghiên cứu đều đưa ra các khái niệm chung về bancasurance nhưng Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam cần đi theo hướng nào? chưa nghiên cứu nào tổng kết lại hay xây dựng được một khái niệm thống nhất c. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu về bancasurance. Các nghiên cứu vẫn mang tính đơn lẻ, phân tích tại một Đối tượng nghiên cứu: bancasurance của một ngân hàng, hoặc như nghiên cứu của Phạm Việt Hà Đối tượng nghiên cứu của luận án sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển (2010) lại là các đánh giá toàn cảnh thị trường mang tính tổng quan bao quát chứ hoạt động bancassurance của các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng chưa đi vào chi tiết, chưa có đánh giá tiềm năng phát triển của thị trường. Thương Mại Nhà Nước Việt Nam. Dựa trên các nghiên cứu hiện tại về bancassurance ở Việt Nam, có rất nhiều Phạm vi nghiên cứu: khoảng trống để NCS nghiên cứu liên quan đến việc lựa chọn mô hình, phát - Về không gian : Luận án tập trung nghiên cứu việc phát triển hoạt động triển sản phẩm, phát triển kênh phân phối,v.v. Vấn đề lựa chọn nghiên cứu của bancassurance của các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà NCS tập trung vào việc giải quyết các vấn đề mà các nghiên cứu trước đây chưa nước Việt Nam. làm được đó là đánh giá một cách toàn diện việc phát triển hoạt động - Về thời gian : Luận án chủ yếu xem xét đánh giá hoạt động Bancassurance bancassurance tại các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà tại các NHTMNN Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 - đến năm 2012. nước Việt Nam liên quan đến việc lựa chọn mô hình bancassurance, đánh giá 2.Tổng quan nghiên cứu tổng thể phát triển sản phẩm và kênh phân phối của các Công ty Bảo hiểm thuộc Có rất nhiều nghiên cứu quốc tế về bancassurance tại các khu vực, các quốc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam, đánh giá các nhân tố ảnh gia và các ngân hàng hoặc tập đoàn tài chính trên thế giới. Các nghiên cứu của hưởng đến sự phát triển hiện tại và trong tương lai của các mô hình này. Wong và Cheung (2002), Violaris và Syprus (2001), A. Karunagaran (2006), 3. Cơ sở lý luận và giả thuyết khoa học Clarence Wong, Mike Bamahan, Lucia Bevere (2007), Elisabeth Standler Giả thuyết nghiên cứu đặt ra là việc phát triển hoạt động bancassurance của (2010), Steven I Davis (2007) cho thấy cái nhìn tổng quan về bancassurance tại các Công ty Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam các thị trường bảo hiểm khác nhau trên thế giới liên quan đến mô hình chưa thực sự hiệu quả, các Công ty Bảo hiểm mới chỉ khai thác được một phần bancassurance của các Ngân hàng và các Tập đoàn tài chính, vấn đề phát triển rất nhỏ thị trường tiềm năng tại các Ngân hàng. Nguyên nhân của vấn đề này sản phẩm của các bancassurance tại các quốc gia, việc lựa chọn đối tác và thị nằm trong các nhân tố ảnh hưởng cả bên trong và bên ngoài Công ty Bảo hiểm,
  4. tuy nhiên các Công ty Bảo hiểm hoàn toàn có thể cải thiện các nhân tố bên trong quan với biến số rời rạc và các mô hình hồi quy thứ bậc để khẳng định lại các ý Công ty để phát triển hoạt động bancassurance một cách hiệu quả và khai thác kiến liên quan đến hoạt động liên kết ngân hàng bảo hiểm tại các ngân hàng một cách tối đa nhất có thể thị trường tiềm năng của mình. thương mại Nhà nước. 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Kết quả nghiên cứu 4.1. Thiết kế nghiên cứu Sau khi hoàn thành, Luận án đã đạt được một số kết quả sau: Nghiên cứu của luận án là nghiên cứu khám phá do bancassurance tại Việt - Xây dựng và đưa ra khái niệm chính thống về mô hình bancassurance và Nam là hoạt động mới hình thành và phát triển theo nhu cầu xã hội và xu thế kênh phân phối bancassurance, hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển chung của các tổ chức ngân hàng, tài chính. Nghiên cứu của luận án liên quan đến bancassurance bao gồm sản phẩm, kênh phân phối, các nhân tố được thực hiện trong bối cảnh hoạt động phát triển các bancassurance của các ảnh hưởng,v.v. Ngân hàng Thương mại Nhà nước diễn ra một cách tự nhiên theo xu thế phát - Xác định nguyên nhân thành công hoặc thất bại của các bancassurance tại triển của thị trường, trong môi trường bình thường với các hoạt động xảy ra theo các thị trường và các ngân hàng, các tập đoàn tài chính bảo hiểm. cách thông thường và không có sự can thiệp tác động nào từ phía thực hiện - Nhận dạng được các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của các nghiên cứu. Bancassurance tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam, dẫn đến việc các bancassurance chưa khai thác hết được hoặc khai thác chưa hiệu quả 4.2. Thu tập thông tin tiềm năng hiện có. Dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận án gồm dữ liệu sơ cấp và thứ - Đánh giá chính xác thị trường tiềm năng của các Bancassurance thuộc các cấp. Ngân hàng thương mại Nhà nước ở Việt Nam. 4.3. Phân tích thông tin - Đề xuất các giải pháp phát triển các Bancassurance theo hướng khắc phục Các phương pháp phân tích thông tin chính được sử dụng là phân tích định các nhân tố ảnh hưởng xuất phát từ bên trong bancassurance và mối liên kết tính, tổng hợp và so sánh. Trên cơ sở những dữ liệu thu thập từ các phương pháp ngân hàng bảo hiểm. thu thập thông tin được đề cập ở trên, tác giả tiến hành phân tích, so sánh các 6. Kết cấu của luận án thông tin đó rồi tổng hợp để có được bức tranh tổng thể về thực trạng phát triển Về phần cấu trúc, ngoài phần mở đâu, kết luận và biểu số liệu kèm theo, cũng như tiềm năng phát triển bancassurance của các Ngân hàng Thương mại luận án được chia làm 3 chương: Nhà nước ở Việt Nam, tập trung chủ yếu vấn đề phát triển mô hình, phát triển Chương 1: Lý Luận chung về Bancassurance sản phẩm, phát triển hệ thống phân phối. Chương 2: Thực trạng hoạt động Bancassurance của các doanh nghiệp Bên cạnh hai phương pháp phân tích trên, phương pháp phân tích định lượng Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam cũng được sử dụng để phân tích thông tin thu được từ các thông tin điều tra xã Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động Bancassurance của các doanh hội học nhằm mục đích kiểm định lại kết quả phân tích định tính. nghiệp Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương Mại Nhà nước Việt Nam Phân tích định lượng trong nghiên cứu sẽ dựa trên việc phân tích các biến số rời rạc, do đó tác giả đã sử dụng các kiểm định phi tham số, phân tích tương
  5. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BANCASSURANCE phẩm bảo hiểm tích hợp gắn kết với các sản phẩm ngân hàng). Mức độ phát triển sản phẩm thường phụ thuộc vào nhu cầu thị trường, năng lực của doanh 1.1. Khái quát về bancassurance nghiệp bảo hiểm, điều kiện kinh tế xã hội. 1.2.3. Phát triển kênh phân phối bancassurance 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của bancassurance Kênh phân phối bancassurance có thể được phát triển theo nhiều hướng: 1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của bancassurance Phân phối tại các phòng giao dịch, phân phối phản hồi trực tiếp, phân phối trực Từ thực tế phát triển của bancassurance tại các thị trường và các nghiên cứu tuyến (qua Internet). liên quan đến bancassurance của các nhà chuyên môn có thể tóm lược các thuật Các công ty bảo hiểm (bancassurer) tổ chức mô hình phân phối theo ba mô ngữ cơ bản liên quan đến bancassurance như sau: “Bancassurance là sự kết hợp hình cơ bản: mô hình kết hợp, mô hình chuyên gia và mô hình kế hoạch tài giữa bảo hiểm và ngân hàng để tối đa hóa dịch vụ và lợi nhuận của các bên”; chính. Kênh phân phối bancassurane được xác định là “kênh phân phối các sản phẩm bảo hiểm 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển hoạt động bancassurance tại qua Ngân hàng, phân phối các sản phẩm bảo hiểm đến các khách hàng của Ngân công ty bảo hiểm hàng”. Trong công ty bảo hiểm, “hoạt động bancassurance” là: “nỗ lực của công ty bảo 1.2.4.1. Các chỉ tiêu tuyệt đối hiểm trong việc phát triển sản phẩm, thiết lập mối quan hệ hợp tác với ngân Các chỉ tiêu này bao gồm: Doanh thu phí bảo hiểm kênh bancassurance, số hàng phát triển kênh phân phối hiệu quả, và các hoạt động khác nhằm đạt lượng đại lý bancassurance, số lượng sản phẩm bancassurance: số lượng sản được kết quả cao nhất từ kênh phân phối bancassurance”. Bất kể ở mức độ phẩm truyền thống và số lượng sản phẩm tích hợp, hoa hồng phí kênh phát triển nào của bancassurance, hoạt động bancassurance vẫn luôn là nhân tố bancassurrance. Trong nhân thọ có thể sử dụng thêm các chỉ tiêu: số tiền bảo cốt yếu. hiểm, số tiền bảo hiểm khai thác mới, doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới, số 1.1.3. Các mô hình bancassurance hợp đồng đang duy trì hiệu lực, số hợp đồng khai thác mới. Trên cơ sở tổng kết hoạt động bancassurance tại các nước, các nghiên cứu 1.2.4.2. Các chỉ tiêu tương đối tổng hợp ba mô hình bancassurance cơ bản: Mô hình thỏa thuận phân phối: đại Các chỉ tiêu tương đối được sử dụng chủ yếu: tăng trưởng doanh thu phí của lý đối tác và phát triển cao hơn liên minh chiến lược, mô hình liên doanh liên kết hoạt động bancassurance, tỉ trọng doanh thu phí bancassurance trong tổng doanh và mô hình sở hữu đơn nhất. thu phí bảo hiểm gốc, tỉ lệ khai thác thành công thị trường tiềm năng 1.2. Phát triển hoạt động bancassurance tại công ty bảo hiểm 1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển hoạt động bancassurance tại công 1.2.1. Bancassurance với sự phát triển của công ty bảo hiểm ty bảo hiểm 1.2.2. Các sản phẩm của Bancassurance 1.3.1. Các nhân tố khách quan 1.2.2.1. Sản phẩm bảo hiểm truyền thống Điều kiện kinh tế xã hội, môi trường pháp lý, văn hóa tiêu dùng, đối thủ cạnh 1.2.2.2. Sản phẩm bảo hiểm tích hợp tranh 1.2.2.3. Phát triển sản phẩm bancassurance 1.3.2. Các nhân tố chủ quan Các sản phẩm bảo hiểm được phát triển phục vụ cho hoạt động bancassurance bao gồm cả các sản phẩm truyền thống và sản phẩm tích hợp (sản
  6. Đối tác và mức độ cam kết của các bên trong liên kết, thị trường mục tiêu của CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BANCASSURANCE CỦA bancasurance, sản phẩm và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực. CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM THUỘC CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 1.4. Kinh nghiệm phát triển hoạt động bancassurrance 2.1. Khái quát về các Doanh nghiệp Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương 1.4.1. Phát triển hoạt động bancassurance tại một số ngân hàng và tập đoàn mại Nhà nước Việt Nam tài chính bảo hiểm 2.1.1. Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bancassurance tại Allianz, Aviva, Việt Nam City Group, MayBank, Wells Fargo. Đây là những tập đoàn tài chính hàng đầu Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt thế giới và có kinh nghiệm nhiều năm phát triển bancassurance tại các thị trường Nam (BIC) là mô hình bancassurance ra đời sớm nhất trong các mô hình khác nhau trên thế giới. bancassurance của các ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. BIC tiền thân 1.4.2. Kinh nghiệm phát triển hoạt động bancassurance cho các Công ty là công ty liên doanh bảo hiểm Việt Úc được thành lập trên cơ sở liên doanh giữa Bảo hiểm Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với Tập đoàn bảo hiểm QBE của Australia. Năm Dựa vào nghiên cứu kinh nghiệm của các tập đoàn tài chính trong việc phát 2006 BIDV mua lại phần vốn góp của Tập đoàn Bảo hiểm Quốc tế QBE triển bancassurance, tác giả nhận thấy vai trò điều tiết của các qui định pháp lý (Australia) trong Liên doanh Bảo hiểm Việt - Úc và chính thức đi vào hoạt động là tiền đề cho sự phát triển của hoạt động bancassurance tại mỗi quốc gia. Để với tên giao dịch là công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phát triển hoạt động thành công, các công ty bảo hiểm cần tập trung vào một số (BIC). vấn đề sau: Thứ nhất, lựa chọn đối tác và mô hình bancassurance phù hợp. Yếu 2.1.2. Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (ABIC) tố này có thể tạo ra thành công cho bancassurance nhưng đối với rất nhiều công Công ty bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) được thành lập năm ty bảo hiểm đây lại là yếu tố quyết định sự thất bại do đối tác không phù hợp. 2006, là mô hình bancassurance được phát triển bởi Ngân hàng nông nghiệp và Thứ hai, lựa chọn thị trường và phân đoạn khách hàng mục tiêu. Thứ ba, phát Phát triển Nông thôn Việt Nam. Có thể xếp ABIC vào nhóm mô hình triển sản phẩm đa dạng, phù hợp. Thứ tư, cần tập trung phát triển cả về mạng bancassurance sở hữu đơn nhất với cổ đông chi phối là Ngân hàng Nông nghiệp lưới và chất lượng kênh phân phối. và Phát triển Nông thôn Việt Nam với 51% vốn điều lệ. Việc lựa chọn phát triển mô hình bancassurance sở hữu đơn nhất cho phép Agribank có thể cung cấp tới khách hàng nhiều dịch vụ nhất có thể cũng như là cơ hội để ABIC có thể phát huy một cách tốt nhất quyền chủ động trong việc khai thác, phát triển thị trường khách hàng của Agribank. 2.1.3. Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công thương Việt Nam (Bảo Ngân) Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công thương Việt Nam (Bảo Ngân) là mô hình bancassurance được phát triển bởi Ngân hàng Công thương Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Bảo Ngân được xếp vào nhóm mô hình sở hữu
  7. đơn nhất với hình thức pháp lý là Công ty TNHH một thành viên Bảo hiểm 2.2.1.2. Phát triển sản phẩm tại ABIC Ngân hàng Công thương Việt Nam sở hữu bởi Vietinbank. Bảo Ngân có tiền ABIC cung cấp đầy đủ các loại sản phẩm bảo hiểm truyền thống có mặt thân là Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á - Ngân hàng Công thương. Năm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ. Sản phẩm tích hợp với sản phẩm ngân 2008, Ngân Hàng Công Thương Việt Nam mua lại toàn bộ vốn góp của phía đối hàng hiện tại của ABIC là Bảo an Tín dụng phục vụ cho khách hàng hộ gia đình tác nước ngoài trong Công ty liên doanh và chính thức chuyển thành Công ty và cá nhân có quan hệ tiền gửi hoặc vay tín chấp tại AGRIBANK. Đây là sản Bảo hiểm Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Bảo Ngân) và hạch toán độc lập. phẩm được phát triển thành công của ABIC do phù hợp với đối tượng khách 2.1.4. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietin-Aviva hàng, đơn giản dễ quản lý rủi ro dẫn đến chi phí thấp. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietinbank Aviva (VietinbankAviva) 2.2.1.3. Phát triển sản phẩm tại Bảo Ngân được cấp phép hoạt động theo Giấy phép số 64/GP-KHBH cấp tháng 7 năm Bảo Ngân mới chỉ phát triển các sản phẩm bảo hiểm bảo hiểm truyền 2011 dưới hình thức liên doanh giữa Vietinbank và Tập đoàn Bảo hiểm Aviva, thống tương tự sản phẩm của các doanh nghiệp bảo hiểm khác trên thị trường tập đoàn bảo hiểm lớn nhất của Anh Quốc. Đây là mô hình bancassurance được phục vụ cho cho các khách hàng của Vietinbank. thành lập dưới hình thức liên minh chiến lược trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ. 2.2.1.4. Phát triển sản phẩm tại VCLI và VietinAviva 2.1.5. Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank-Cardif VCLI cung cấp cả sản phẩm tiết kiệm lẫn sản phẩm mang tính bảo vệ. Tuy Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietcombank Cardif (VCLI) là mô nhiên hiện tại sản phẩm duy nhất đã và đang được cung cấp trên thị trường của hình bancassurance được phát triển bởi ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VCLI là sản phẩm bảo hiểm tín dụng phục vụ khách hàng tín dụng cá nhân của (Vietcombank). VCLI là công ty bảo hiểm nhân thọ được thành lập vào tháng ngân hàng Vietcombank và SeAbank. 10/2008 dựa trên cơ sở hợp tác liên doanh chiến lược giữa Ngân hàng TMCP Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ phát triển bởi VietinAviva tập trung vào hai Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Đông Nam Á (SeAbank) và loại hình bảo hiểm nhân thọ tử kì và nhân thọ tiết kiệm và chia thành ba nhóm Công ty BNP Paribas Assurance (Cardif) - công ty bảo hiểm nhân thọ thuộc tập sản phẩm: sản phẩm bảo vệ, sản phẩm tiết kiệm và sản phẩm bancasssurance. đoàn tài chính hàng đầu Châu Âu BNP Paribas. Tuy nhiên hiện tại VietinAviva chủ yếu đang khai thác sản phẩm Phát An Bảo 2.2. Thực trạng hoạt động bancassurance của các Doanh nghiệp Bảo hiểm Tín. thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam Nhìn tổng thể công tác phát triển sản phẩm của các bancassurance cho thấy 2.2.1. Thực trạng phát triển sản phẩm ngoại trừ Bảo Ngân, các bancassurance còn lại như BIC, ABIC, VCLI và 2.2.1.1. Phát triển sản phẩm tại BIC VietinbankAviva đều đã phát triển dòng sản phẩm tích hợp bổ sung cho các Các sản phẩm bảo hiểm đưa ra thị trường của BIC bảo gồm cả các các sản dòng sản phẩm truyền thống nhằm cung cấp sự tiện lợi cho khách hàng của ngân phẩm bảo hiểm truyền thống và sản phẩm tích hợp. Sản phẩm tích hợp BIC đưa hàng cũng như cung cấp sự bảo vệ cho khách hàng của ngân hàng và cả ngân ra thị trường gắn với từng nhóm sản phẩm ngân hàng. BIC - Bình An gắn với hàng. Tuy nhiên tại cả 4 bancassurance này, sản phẩm tích hợp hiện tại mới hoạt động tín dụng hiện và đang là sản phẩm bancassurance chủ đạo, sản phẩm dừng lại ở nhóm sản phẩm bảo hiểm con người liên quan đến rủi ro tử vong, tai BIC- An sinh Toàn diện gắn với sản phẩm tiết kiệm, và sản phẩm BIC - Visa nạn con người và tập trung vào khách hàng tín dụng . Gold gắn với dịch vụ thẻ.
  8. 2.2.2. Thực trạng phát triển kênh phân phối bancassurance của các doanh VLCI và VietinAviva phát triển mạng lưới phân phối thông qua kênh nghiệp bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam bancassurance và tập chung khai thác vào đối tượng khách hàng của ngân hàng, 2.2.2.1. Phát triển kênh phân phối bancassurance tại BIC chưa khai thác ra khách hàng ngoài ngân hàng. Các đại lý trực tiếp khai thác của BIC kí hợp đồng đại lý trực tiếp với các chi nhánh BIDV tại các địa phương. VCLI thường là cán bộ tín dụng của ngân hàng. Qui trình hợp tác liên quan đến Mối liên kết giữa BIC và BIDV trong việc phát triển kênh phân phối hai bộ phận là phòng quan hệ khách hàng (quản lý khách hàng của Vietcombank bancassurance mới dừng ở mức độ giao dịch thông qua hợp đồng đại lý, BIDV và SeAbank) và phòng Quản lý nợ của ngân hàng nhằm giám sát và đảm bảo không có mối liên hệ chỉ đạo trực tiếp đến hoạt động khai thác bảo hiểm của các quyền lợi cho Ngân hàng. Vietcombank và SeAbank giữ vai trò chủ đạo trong chi nhánh BIDV - các đại lý của BIC và BIC. Kênh phân phối bancassurance mối liên kết này, VCLI giữ vai trò kĩ thuật, thẩm định yêu cầu bảo hiểm và đưa của BIC thực hiện hai chức năng: trực tiếp phân phối các sản phẩm bán lẻ và hỗ ra quyết định cấp đơn bảo hiểm. trợ BIC khai thác các khách hàng doanh nghiệp. VietinAviva mới đi vào hoạt động và đang từng bước được xây dựng và thiết 2.2.2.2. Phát triển kênh phân phối bancassurance tại ABIC lập. Hiện tại nguồn đại lý của VietinAviva gặp khó khăn do các qui định pháp lý Kênh phân phối bancassurance của ABIC là kênh phân phối có sự phối hợp liên quan đến mã số đại lý nhân thọ và phi nhân thọ liên quan đến đại lý chặt chẽ nhất trong các kênh bancassurance đang hoạt động tại Việt Nam. ABIC bancassurance của Bảo Ngân. Cũng như trường hợp của Bảo Ngân, cam kết của kí hợp đồng đại lý với các chi nhánh của Agribank và tạo ra một hệ thống các Vietinbank với VietinAviva vẫn hoàn toàn dựa trên cơ sở hợp đồng giữa hai bên tổng đại lý gồm tất cả các chi nhánh của Agribank phủ rộng trên phạm vi cả và không có mối liên hệ chỉ đạo giám sát trực tiếp như trường hợp của nước. Thành viên tham gia vào các tổng đại lý chủ yếu là các cán bộ tín dụng và Agribank. lãnh đạo các chi nhánh của Agribank. Hoạt động liên kết giữa ABIC và các tổng 2.3. Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc các Ngân đại lý được giám sát, điều hành và đôn đốc trực tiếp bởi Ban chỉ đạo hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam Bancassurance tại Hội sở của Ngân hàng Agribank tới các đơn vị thành viên. 2.3.1. Kết quả hoạt động của các doanh ngiệp bảo hiểm trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ 2.2.2.3. Phát triển kênh phân phối bancassurance tại Bảo Ngân a. Kết quả hoạt động của BIC Bảo Ngân thiết lập quan hệ đại lý với toàn bộ 147 chi nhánh của Vietinbank BIC hiện là 1 trong 10 doanh nghiệp có doanh thu bảo hiểm gốc lớn nhất trên cả nước. Hiện tại có trên 400 cán bộ cấp quản lý và trên 3000 người chủ yếu trên thị trường bảo hiểm Việt Nam. Lợi nhuận trước thuế của BIC vẫn duy trì là cán bộ tín dụng của Vietinbank được đào tạo và cấp chứng chỉ đại lý của Bảo tăng hàng năm, năm 2012 đạt 110,32 tỉ đồng tăng 10% so với năm 2011. ROE Ngân. Trong mô hình kênh phân phối bancassurance giữa Vietinbank và Bảo của BIC tăng đều và đạt 12,8% năm 2012. Ngân, các trường hợp đối tượng khách hàng tổ chức có yêu cầu bảo hiểm tài sản Kết quả kinh doanh của kênh phân phối bancassurance cho thấy doanh thu phức tạp việc khai thác được chuyển cho nhân viên của Bảo Ngân với thông tin của kênh tăng nhanh qua các năm với tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng mà Vietinbank cung cấp. Mức độ cam kết giữa Vietinbank và Bảo Ngân dựa trưởng chung về doanh thu phí bảo hiểm gốc của BIC. Năm 2008 doanh thu trên cơ sở hợp đồng đại lý và chưa thật sự chặt chẽ và ăn khớp. kênh bancassurance của BIC đạt 23 tỉ đồng, chiếm tỉ trọng 8,53% tổng doanh 2.2.2.4. Phát triển kênh phân phối tại VLCI và VietinAviva thu phí bảo hiểm gốc thì năm 2012 doanh thu của kênh bancassurance đã đạt
  9. 144,72 tỉ đồng, chiếm tỉ trọng 21,59% tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc. Tốc độ Xét tổng thể, kết quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm Bảo Ngân có sự cải tăng trưởng doanh thu phí của kênh bancassurance luôn đạt trên 50%. Tuy thiện và bứt phá nhất định so với giai đoạn liên doanh trước đó và so với bản nhiên, với lợi thế là bancassurance chi phối bởi BIDV thì kết quả hoạt động của thân Bảo Ngân qua các năm. Tuy nhiên nếu so sánh với các bancassurance khác kênh bancassurance cũng cho thấy kết quả này chưa xứng với tiềm năng hiện có có cùng lợi thế thì kết quả kinh doanh bảo hiểm của Bảo Ngân vẫn chưa thực sự và lợi thế mà BIDV đem lại cho BIC nói chung và kênh phân phối tốt. bancassurance nói riêng. 2.3.2. Kết quả hoạt động của các bancassurance trong lĩnh vực bảo hiểm b. Kết quả hoạt động của ABIC nhân thọ So với BIC và Bảo Ngân, ABIC trực thuộc ngân hàng có hệ thống bán lẻ VCLI và VietinAviva gặp bất lợi khi ra đời muộn hơn và đúng vào thời điểm phủ rộng nhất trên thị trường dịch vụ ngân hàng, có lợi thế trong việc phát triển kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế. Về kết quả các sản phẩm bán lẻ, ABIC đã phát huy được lợi thế của một bancassurance. Kết kinh doanh của VCLI, theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam từ năm quả kinh doanh của ABIC có sự cải thiện rõ rệt khi thị phần bảo hiểm tăng đều 2009 đến 2012, đến năm 2012 VCLI mới bắt đầu triển khai có kết quả đối với hàng năm từ 0,20% năm 2007 lên 2% năm 2012. Doanh thu phí bảo hiểm tăng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp với số hợp đồng khai thác đạt 107 hợp từ 16 tỉ năm 2007 (ABIC thành lập tháng 6/2006) lên đến 455 tỉ năm 2012 đồng, số tiền bảo hiểm đạt 8.133 triệu đồng và doanh thu phí năm đầu đạt 609 Kênh bancassurance hiện tại là kênh phân phối chủ lực của ABIC với tỉ triệu đồng. Đối với nhóm sản phẩm bảo hiểm tử kì, kết quả kinh doanh của trọng doanh thu của kênh này có xu hướng ngày càng tăng, nếu tỉ trọng doanh VCLI có những cải thiện đáng kể, nếu năm 2009 bắt đầu hoạt động và khai thác thu từ kênh bancassurance chỉ đạt 38,5% năm 2008 thì năm 2011 tỉ trọng này đã được 117 hợp đồng bảo hiểm tử kì thì năm 2010, số hợp đồng khai thác mới đạt tăng đến 72,72% và 85% năm 2012 với mức tăng từ 51 tỉ đồng năm 2008 lên 3.540 hợp đồng và 6.728 hợp đồng duy trì hiệu lực, năm 2012 số hợp đồng khai 387 Tỉ đồng năm 2012. Tốc độ tăng doanh thu từ kênh bancassurance đạt mức thác mới đạt 28.380 hợp đồng và hợp đồng duy trì hiệu lực là 32.332 hợp đồng. cao với tỉ lệ tương ứng đạt 214,72% năm 2009, 45,81% năm 2011 và 30,74% VietinAviva thực sự đi vào hoạt động năm 2012, kết quả khai thác cho thấy năm 2012. Theo số liệu thống kê của ABIC, năm 2012 doanh thu từ sản phẩm VietinAviva chú trọng vào khai thác sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp với số hợp Bảo An Tín dụng đạt 268 tỉ đồng chiếm xấp xỉ 59% doanh thu phí bảo hiểm gốc đồng khai thác mới đạt 1.079 hợp đồng và số tiền bảo hiểm khai thác mới đạt [21]. 108.129 triệu đồng, số hợp đồng bảo hiểm tử kì khai thác mới năm 2012 chỉ đạt c. Kết quả hoạt động của Bảo Ngân 276 hợp đồng với số tiền bảo hiểm đạt 70.780 triệu đồng. Việc chuyển đổi mô hình bancassurance từ liên doanh sang sở hữu đơn nhất 2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động bancassurance của các Doanh nghiệp của Bảo Ngân cũng tạo đà phát triển mạnh cho Bảo Ngân. Nếu năm 2008 trở về Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam trước doanh thu phí bảo hiểm gốc của Bảo Ngân chỉ đạt trên 20 tỉ đồng với tốc 2.4.1. Kết quả độ tăng trưởng khoảng 10% thì năm 2009 trở đi doanh thu phí bảo hiểm gốc của - Việc lựa chọn đối tác liên kết hoặc mô hình bancassurance của các ngân Bảo Ngân đã có sự cải thiện rõ rệt với doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 67,354 tỉ hàng hợp lý: Về cơ bản, mô hình bancassurance mà các ngân hàng thương mại đồng năm 2009, 130,760 tỉ đồng năm 2010, 151,412 tỉ đồng năm 2011 và 121,061 tỉ đồng năm 2012.
  10. nhà nước lựa chọn là hợp lý và góp phần không nhỏ đối với sự vận hành của các mới đạt 0,21% và thị phần theo số tiền bảo hiểm khai thác mới đạt 0,1% năm bancassurance. 2012. Tuy nhiên vị thế của VietinAvia khác với các bancassurance khác trên thị - Doanh thu và thị phần: trường do đều trực thuộc Vietinbank và phải cạnh tranh trong nội bộ với Bảo Trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ: Trong ba bancassurance, ABIC là Ngân trong việc phát triển thị trường sản phẩm bảo hiểm tử kì. doanh nghiệp có thị phần được cải thiện và tăng trưởng là 11,71% cao hơn mức - Khả năng sinh lời và đóng góp cho ngân hàng mẹ tăng trưởng chung của thị trường. Nếu so sánh với năm 2008 - năm mà ABIC và Các khoản hoa hồng và chi phí hỗ trợ đánh giá rủi ro mà các bancassurance BIC bắt đầu đi vào hoạt động ổn định sau khi thành lập hoặc chuyển đổi mô trả cho các ngân hàng mẹ vẫn là những con số đáng khiêm tốn so với doanh thu hình với năm 2012 có thể thấy doanh thu và vị trí của các bancassurance được của hoạt động ngân hàng nhưng nó cũng thể hiện tiềm năng trong việc phát triển cải thiện đáng kể: doanh thu của ABIC tăng từ 16.538 triệu đồng lên 454.960 dịch vụ bảo hiểm đối với các ngân hàng khi khoản đóng góp này tăng qua các triệu đồng với thị phần tăng từ 1,2% lên 2%; doanh thu của BIC tăng từ 147.922 năm. triệu đồng lên 670.37 triệu đồng, thị phần tăng từ 2,43% lên 2,95%. Riêng Bảo - Phát triển sản phẩm Ngân, năm 2008 Bảo Ngân hoạt động theo mô hình liên doanh, doanh thu của Trừ Bảo Ngân, bốn bancassurance hiện tại đều phát triển các sản phẩm bảo Bảo ngân năm 2008 là 25.599 triệu đồng với thị phần chiếm 0,22%. Sau khi hiểm gắn với các sản phẩm ngân hàng nhằm khai thác lợi thế do ngân hàng mẹ chuyển đổi mô hình kết quả kinh doanh của Bảo Ngân có sự thay đổi rõ rệt, đem lại. Các sản phẩm bảo hiểm tín dụng đều phát huy tác dụng và có cơ cấu doanh thu năm 2009 đạt 57.654 triệu đồng so với mức 23.823 triệu đồng năm doanh thu cao trong tổng doanh thu của các bancassurance. 2008. Năm 2012 doanh thu của Bảo Ngân đạt 121.061 triệu đồng với thị phần tăng từ 0,22% năm 2008 lên 0,53% năm 2012. Trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, cả VCLI và VietinAviva đều là hai doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép và đi vào hoạt động mới trên thị trường, thời gian hoạt động của VCLI là 3 năm, VietinAviva là 1 năm. Thị phần của VCLI và VietinAvia đạt được vẫn còn rất khiêm tốn trên thị trường. VCLI là một trong năm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm tử kì khai thác lớn nhất trên thị trường năm 2012 với thị phần về số tiền bảo hiểm khai thác mới đạt 3,17% và số tiền bảo hiểm khai thác mới đạt 5.869,73 tỉ đồng. VCLI đã vận dụng tương đối tốt vị thế của một bancassurance trong việc khai thác thị trường tiềm năng tại Vietcombank và SeAbank. Trường hợp của VietinAvia phức tạp hơn VCLI. Mặc dù đã đạt được kết quả nhất định trong hoạt động khai thác với thị phần theo phí bảo hiểm khai thác
  11. - Phát triển kênh phân phối Sử dụng mô hình Multinominal Logistic, kết quả phân tích cho thấy: Để nâng Có thể đánh giá rằng các bancassurance như ABIC, BIC, VCLI đã vận dụng cao mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ từ mức quá kém (mức 5) lên mức tốt rất tốt kinh nghiệm trong việc lựa chọn đối tác và thúc đẩy giám sát bán hàng (mức 1) và mức chưa thật tốt (mức 2) thì vai trò của yếu tố thái độ nhân viên của các mô hình bancassurance của các ngân hàng, tập đoàn tài chính trên thế ngân hàng khi giới thiệu sản phẩm là có ý nghĩa. giới. Ngoài các hạn chế vừa phân tích, sự phát triển của các bancassurance còn bị 2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân tác động bởi các nguyên nhân khách quan của nền kinh tế, như: Sự bất cập của Thứ nhất, mối quan hệ hợp tác giữa Ngân hàng mẹ và các doanh nghiệp bảo hệ thống luật pháp điều chỉnh hoạt động Bancassurance ở Việt Nam; Sự thiếu tin hiểm vẫn chưa thật sự chặt chẽ dẫn đến kết quả khai thác của kênh phân phối tưởng và chủ quan của khách hàng; Sự biến động của nền kinh tế do ảnh hưởng bancassurance tại ngay thị trường tiềm năng là khách hàng của các ngân hàng của khủng hoảng tài chính năm 2008 tại Mỹ đã tác động đến thị trường bảo hiểm mẹ chưa cao. Việt Nam. Thứ hai, số lượng sản phẩm tích hợp vẫn còn hạn chế, phạm vi bảo hiểm của các sản phẩm vẫn còn rất hẹp làm hạn chế sự lựa chọn của khách hàng. Thứ ba, kênh phân phối qua ngân hàng vẫn chưa thực sự hiệu quả. Thứ tư, năng lực tài chính, năng lực bảo hiểm còn kém, chất lượng dịch vụ khách hàng chưa thật sự cao tại một số Bancassurance và tổng đại lý là các chi nhánh Ngân hàng. Thứ năm, trừ trường hợp của ABIC, BIC, các bancassurance còn lại chưa tận dụng được hỗ trợ từ Tập đoàn mẹ. Thứ sáu, thương hiệu của các bancassurance hiện còn rất mờ nhạt do là các doanh nghiệp bảo hiểm mới trên thị trường. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy, trong các mẫu khảo sát, có 82,2% khách hàng của ngân hàng đã và đang tham gia bảo hiểm. Điều này thể hiện nhu cầu bảo hiểm thực tế của khách hàng của ngân hàng là rất lớn. Đề cập đến vấn đề chất lượng và kết quả của các kênh phân phối, khách hàng có xu hướng lựa chọn phương thức tham gia thông qua nhân viên bảo hiểm đạt tỉ lệ cao nhất (43,7% trên số khách hàng có tham gia bảo hiểm). Xếp thứ hai và thứ ba là hình thức tham gia bảo hiểm thông qua nhân viên ngân hàng (29,7%) và tham gia bảo hiểm trực tiếp tại công ty bảo hiểm nhưng thông qua giới thiệu của nhân viên ngân hàng (27,8%). Kết quả Khảo sát cũng cho thấy chất lượng dịch vụ bảo hiểm hiện nay mới chỉ đạt trên mức trung bình.
  12. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG đổi bổ sung năm 2010 và một loạt các Nghị định, Thông tư được ban hành BANCASSURANCE CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM THUỘC hướng dẫn chi tiết thực hiện thi hành Luật Kinh doanh Bảo hiểm. CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 3.1.4. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế và thói quen sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng 3.1. Cơ sở phát triển hoạt động bancassurance của các Doanh nghiệp Tại Việt Nam, hệ thống thanh toán, công nghệ thông tin hiện tại phát triển Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam tương đối nhanh và mạnh. Việc kết nối thông tin thuận lợi là cơ sở để các doanh 3.1.1. Điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội nghiệp bảo hiểm và các bancassurance ứng dụng các công nghệ quản lý hiện đại Với mục tiêu kinh tế đặt ra trong Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam đồng thời cũng là điều kiện cần để các doanh nghiệp phát triển hệ thống kênh 2011-2020: “Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân phối trực tuyến. Mặt khác, việc khuyến khích người dân sử dụng hệ thống bình quân 7 - 8%/năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so thanh toán qua POS, thanh toán trực tuyến,… đang dần tạo thói quen sử dụng với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 dịch vụ hiện đại cho khách hàng, hướng tới xu hướng tiêu dùng hiện đại trong USD. Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô” và một loạt các chỉ tiêu lạc quan của nền dân cư. kinh tế sẽ là cơ hội cho ngành bảo hiểm phát triển và là cơ hội trực tiếp cho các 3.1.5. Thị trường khách hàng tiềm năng của các Ngân hàng Thương mại Nhà bancassurance - các chủ thể trực thuộc các ngân hàng lớn, các đơn vị huy động nước Việt Nam điều chuyển cung ứng một lượng lớn nguồn vốn cho nền kinh tế. Với tính toán Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) (số đồng vốn đầu tư thực 3.1.2. Xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa hiện tăng thêm để tăng thêm 1 đồng GDP) ở mức dưới 5 đồng theo dự tính (hiện Bức tranh toàn cảnh thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện tại cho thấy rất rõ tác tại là 5,27 đồng theo số liệu tính toán năm 2011) thì tổng giá trị tài sản, nguồn động của toàn cấu hóa và hội nhập. Một số các tập đoàn tài chính, bảo hiểm vốn đầu tư vào nền kinh tế không hề nhỏ và mở ra cơ hội rất lớn cho các doanh nước ngoài rút ra khỏi các mối quan hệ đối tác, liên kết, mà điểm hình là trường nghiệp bảo hiểm phát triển thị trường [6]. Đặc biệt, các bancassurance trong lĩnh hợp HSBC thoái vốn khỏi Bảo Việt chuyển nhượng cổ phần cho Sumitomo; hay vực bảo hiểm phi nhân thọ như BIC, ABIC, Bảo Ngân là các doanh nghiệp bảo trường hợp của Bảo Ngân, BIC cũng là sự thay đổi từ mô hình liên doanh sang hiểm do các Ngân hàng thương mại Nhà nước giữ tỉ lệ vốn chi phối - các nhà tín mô hình sở hữu đơn nhất khi các nhà bảo hiểm nước ngoài rút ra khỏi thị dụng lớn nắm giữ trên 60% thị phần dịch vụ ngân hàng của ngành ngân hàng, trường. Ngược lại, các tập đoàn tài chính, bảo hiểm đến Việt Nam tìm kiếm cơ với chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng ở mức 15% giai đoạn 2011-2015, cơ hội phát hội cũng ngày càng gia tăng và đem đến làm gió mới cho thị trường. Thị trường triển mở ra là rất lớn. bảo hiểm nhân thọ Việt Nam là hình ảnh điển hình cho thấy sự hội nhập và dẫn Ngoài ra, số liệu điều tra khảo sát của NCS và nhóm nghiên cứu Khoa Bảo dắt của các nhà bảo hiểm nước ngoài tại thị trường bảo hiểm Việt Nam. hiểm tại bốn Ngân hàng Thương mại Nhà nước (Phụ lục 2) cũng cho thấy tỉ lệ 3.1.3. Các qui định pháp lý khách hàng ngân hàng có nhu cầu sử dụng bảo hiểm tiếp tục trong tương lai Hệ thống các văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm đang ngày chiếm 84,1% trên số khách hàng đang tham gia bảo hiểm, trong đó tỉ lệ khách càng hoàn thiện với sự ban hành của Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000, sửa hàng cá nhân và doanh nghiệp là tương đương nhau (80,3% và 81,6%). Kết quả
  13. này cho thấy nhu cầu đối với các sản phẩm bảo hiểm tích hợp sẽ ngày càng gia 3.2. Giải pháp phát triển hoạt động bancassurance của các Doanh nghiệp tăng và đòi hỏi các bancassurance cần tập trung phát triển đa dạng hóa nhóm sản Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam phẩm này. 3.2.1. Các giải pháp trực tiếp 3.2.1.1. Tăng cường củng cố mối liên kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm Giải pháp tăng cường củng cố mối liên kết giữa ngân hàng và bancassurance cần tập trung vào các vấn đề sau: Xây dựng mô hình liên kết, kết nối giữa ngân hàng với bancassurance từ trung ương đến địa phương nhằm hỗ trợ đôn đốc giám sát hoạt động của bancassurance và các tổng đại lý là các chi nhánh của các ngân hàng. Vận hành linh hoạt mô hình liên kết nhằm đảm bảo thúc đẩy hoạt động liên kết giữa các bancassurance với ngân hàng trong việc thúc đẩy bán hàng, chia sẻ thông tin, đảm bảo quyền lợi của khách hàng của ngân hàng và khách hàng tham gia bảo hiểm. Có được sự hỗ trợ tối đa và liên tục từ ban lãnh đạo của ngân hàng trong việc thúc đẩy mới liên kết giữa hai bên. Sự thành công của mô hình kênh phân phối bancassurance của ABIC là hình mẫu cho việc xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa Ngân hàng và Bảo hiểm. 3.2.1.2. Phát triển, đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm Các sản phẩm tích hợp được thiết kế, phát triển trong thời gian tới cần tập trung vào cả hai nhóm: bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm nhóm. Trong tương lai gần, các sản phẩm bảo hiểm cá nhân có thể tập trung vào các sản phẩm bảo hiểm con người, bảo hiểm hộ gia đình, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe. Đây là những sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của đại bộ phận khách hàng (kết quả điều tra cho thấy trên 37% khách hàng được điều tra lựa chọn sản phẩm bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm chi phí y tế). Các sản phẩm này phù hợp cho việc phân phối qua kênh bancassurance hoặc kênh trực tuyến do tính thiết yếu của nó. Đối với mỗi doanh nghiệp bảo hiểm sản phẩm cần có hướng phát triển riêng: Trường hợp của ABIC, về cơ bản sản phẩm Bảo an Tín dụng đang là sản phẩm chủ đạo. Tuy nhiên, sản phẩm có thể phát triển thêm các điều khoản bổ sung mở rộng phạm vi bảo hiểm. Trường hợp của Bảo Ngân, BIC, mặc dù đã triển khai
  14. sản phẩm bảo hiểm tín dụng cá nhân, tuy nhiên với đặc thù là các ngân hàng chất lượng đầu vào, và nâng cao chất lượng cho nhân sự đang làm việc. Làm được thành thị, khách hàng tập trung tại các khu vực nội thành và thường là khách điều này sẽ giải quyết đồng thời nhiều vấn đền liên quan đến chất lượng kênh phân hàng có thu nhập cao nên việc thiết kế sản phẩm có thể hướng đến các sản phẩm phối, chất lượng đánh giá và quản lý rủi ro, chất lượng dịch vụ. chăm sóc y tế cao cấp có mức chi trả cao. Tương tự như vậy, VCLI và 3.2.2. Các giải pháp bổ trợ VietinAviva hoàn toàn có thể phát triển các sản phẩm này nhằm hướng tới nhóm 3.2.2.1. Cần xây dựng chính sách hoa hồng, khen thưởng phù hợp khách hàng cá nhân của ngân hàng. 3.2.2.2. Đẩy mạnh tuyên truyền quảng cáo - Trường hợp của Bảo Ngân, BIC, ABIC có thể định hướng phát triển sản 3.2.2.3. Đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ phẩm bảo hiểm hộ gia đình trong vòng 3-5 năm tới khi khách hàng của ngân 3.3. Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động bancassurance của các Doanh hàng đã dần hình thành thói quen bảo hiểm và thu nhập, tiết kiệm ngày càng nghiệp Bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam được cải thiện. BIC và Bảo Ngân đặc biệt có thể phát triển sản phẩm này do 3.3.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước BIDV và Vietinbank là các ngân hàng thành thị lớn. - Bổ sung quy định về các kênh phân phối mới trong đó có kênh - Đối với các sản phẩm nhóm, đây là định hướng phát triển sản phẩm trong Bancassurance dài hạn của các doanh nghiệp bảo hiểm. - Bổ sung quy định về cách thức bán và giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của 3.2.1.3. Đa dạng hóa các phương thức phân phối qua ngân hàng kênh Bancassurance. Đa dạng hóa các phương thức phân phối trong nội bộ kênh phân phối - Quy định cụ thể về số lượng doanh nghiệp bảo hiểm mà một ngân hàng bancassurance cần được phát triển theo các hướng sau: Phân phối trực tiếp qua được liên kết hệ thống đại lý; Thiết lập kênh cung cấp thông tin phục vụ cho việc khai thác - Bổ sung quy định cơ chế chi trả hoa hồng riêng cho đại lý bảo hiểm tổ chức. trực tiếp của doanh nghiệp bảo hiểm đối với các khách hàng của ngân hàng, - Bổ sung quy định về chương trình đào tạo và cấp chứng chỉ đào tạo đại lý kênh cung cấp thông tin nên nằm trong kênh phân phối bancassurance để có sự bảo hiểm đối với đội ngũ bán hàng của kênh bancassurance. nhanh nhạy và kịp thời nhất phục vụ cho công tác khai thác; Phát triển kênh 3.3.2. Kiến nghị đối với các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam phân phối online thuộc kênh phân phối bancassurance; Phát triển hoạt động giới - Khuyến khích hoạt động theo nhóm thiệu phân phối qua thư điện tử, qua thư và điện thoại. - Tích cực chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng, thực hiện đúng cam kết từ phía 3.2.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lãnh đạo hai bên Chất lượng nguồn nhân lực là yêu tố quyết định sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính. - Hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trên cả lĩnh vực tiền gửi và cho vay Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm - bảo hiểm cần được phối hợp một cách hiệu quả và đầy đủ cùng với những nỗ nói chung và hoạt động của các bancassurance nói riêng cần tập trung vào các lực tiếp thị khác từ phía các ngân hàng. nhóm: cán bộ quản lý, nhóm lao động kĩ thuật, quản lý nghiệp vụ; nhóm bán hàng - Đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về bảo hiểm cho các cán bộ trực tiếp: các nhân viên trực tiếp bán hàng và đại lý. Nâng cao chất lượng nguồn tham gia hoạt động bancassurance nhân lực cần thực hiện ở tất cả các khâu trong công tác quản trị nhân lực: nâng cao
  15. KẾT LUẬN Luận án đã làm rõ được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra ban đầu đó là hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận cơ bản về bancassurance: làm rõ các khái niệm bancassurance, hoạt động bancassurance, kênh phân phối bancassurance, sản phẩm tích hợp. Làm rõ các mô hình bancassurance theo hình thái phát triển và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động bancassurance. Về thực tiễn, luận án đã giới thiệu cơ bản về các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc các Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam, làm rõ các lợi thế của các doanh nghiệp này gắn với từng ngân hàng mẹ và đối tác. Các phân tích thực tiễn cũng phân tích chi tiết việc phát triển sản phẩm, phát triển hệ thống phân phối và kênh phân phối bancassurance của từng doanh nghiệp bảo hiểm, làm rõ những điều làm được và chưa làm được và minh chứng cụ thể bằng kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp bảo hiểm. Các đánh giá về kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc phát triển hoạt động bancassurance của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp của luận án. Các giải pháp đề xuất trong chương ba được gắn với thực tế của từng doanh nghiệp và làm rõ tính hệ thống và thời gian thực hiện giải pháp. Giải pháp gắn với các nguyên nhân của hạn chế liên quan đến vấn đề liên kết giữa ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm, vấn đề phát triển sản phẩm, kênh và phương thức phân phối và chất lượng nguồn nhân lực. Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị là những điều kiện để việc thực hiện các giải pháp trực tiếp có thể đạt hiệu quả.
  16. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Nguyễn Thị Chính và Đoàn Thị Thanh Tâm (2012), “Phát triển hoạt động liên kết Ngân hàng Bảo hiểm tại Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào”, Kỉ yếu hội thảo Khoa học Quốc tế “Hợp tác kinh tế Việt Nam – Lào: Phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2020”, Vientian, Lào, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân,10/20122. 2. Đoàn Thị Thanh Tâm (2013), “Kinh nghiệm phát triển bancassurance cho các ngân hàng, Công ty bảo hiểm ở Việt Nam”, Tạp chí kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, số 401/ 5/ 2013 3. Đoàn Thị Thanh Tâm (2013), “Mô hình bancassurance ở Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng”, Tạp chí kinh tế phát triển, số tháng 5/ 2013. 4. Đoàn Thị Thanh Tâm (2013), “Phát triển bancassurance tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam”, Tạp chí kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, số 402/ 6/ 2013.
  17. bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N __________________ ®oµn thÞ thanh t©m PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG BANCASSURANCE CỦA CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM THUỘC CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chuyªn ngµnh: TµI CHÝNH NG¢N HµNG M· sè: 62340201 luËn ¸n tiÕn sÜ KINH TÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. gs.ts. ®inh v¨n s¬n 2. ts. nguyÔn thÞ h¶i ®−êng
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2