intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính trong điều kiện Việt Nam

Chia sẻ: Khetien Khetien | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

97
lượt xem
17
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án thực hiện nghiên cứu với mục tiêu nhằm đưa ra cơ sở khoa học của các giải pháp hoàn thiện quy trình công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính và xây dựng chương trình thực nghiệm nhằm khẳng định tính đúng đắn của những giải pháp đề xuất trong luận án trong công tác thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật: Nghiên cứu công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính trong điều kiện Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT<br /> ________________________________<br /> <br /> PHẠM THẾ HUYNH<br /> <br /> NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THÀNH LẬP<br /> VÀ ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ SỐ ĐỊA CHÍNH<br /> TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM<br /> Ngành : Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ<br /> Mã số : 62.52.05.03<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT<br /> <br /> HÀ NỘI - 2015<br /> <br /> Công trình hoàn thành tại:<br /> Bộ môn Địa chính, khoa Trắc địa, trường Đại học Mỏ - Địa chất<br /> <br /> Người hướng dẫn khoa học:<br /> 1. PGS. TS. Nguyễn Trọng San,Trường Đại học Mỏ - Địa chất<br /> 2. TS. Trần Thùy Dương, Trường Đại học Mỏ - Địa chất<br /> <br /> Phản biện 1:TS. Lê Anh Dũng<br /> Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ<br /> Phản biện 2:TS. Nguyễn Quốc Khánh<br /> Trung tâm Thông tin và Tư liệu Môi trường - Tổng cục Môi trường<br /> Phản biện 3:TS. Nguyễn Đình Thành<br /> Cục Bản đồ Quân đội - Bộ Tổng tham mưu<br /> <br /> Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường, họp tại<br /> trường Đại học Mỏ - Địa chất vào hồi 08 giờ 30 phút, ngày 16 tháng 04 năm<br /> 2015.<br /> <br /> Có thể tìm hiểu luận án tại:<br /> - Thư viện Quốc gia - Hà Nội<br /> - Thư viện trường Đại học Mỏ - Địa chất<br /> <br /> 1<br /> MỞ ĐẦU<br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài<br /> Hiện nay, việc thành lập bản đồ số nói chung và bản đồ số địa chính nói riêng đang<br /> được triển khai rộng rãi trên cả nước. Tuy nhiên, do chưa có hệ thống phần mềm xử lý,<br /> biên tập một cách hoàn chỉnh, thống nhất; hệ thống văn bản kỹ thuật cho công tác thành<br /> lập bản đồ địa chính thay đổi thường xuyên nên việc thành lập bản đồ số địa chính còn<br /> gặp nhiều khó khăn. Để thành lập được một bản đồ địa chính số phải thực hiện qua<br /> nhiều công đoạn bằng nhiều phần mềm khác nhau, mỗi đơn vị sản xuất thực hiện theo<br /> một quy trình riêng. Các sản phẩm bản đồ chủ yếu sử dụng phần mềm đồ họa nước<br /> ngoài và các mô đun phần mềm Việt Nam chạy trên các nền đồ họa đó. Trong giai đoạn<br /> hiện nay, khi luật bản quyền được thắt chặt thì việc sử dụng các phần mềm nước ngoài<br /> sẽ đẩy giá thành sản phẩm cao làm cho không phải đơn vị sản xuất nào cũng có thể thực<br /> hiện được. Bên cạnh đó, với dữ liệu không được chuẩn hóa đồng đều thì khai thác ứng<br /> dụng bản đồ số địa chính còn hạn chế. Chính vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện công<br /> nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính trong điều kiện Việt Nam là một yêu<br /> cầu cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao.<br /> 2. Mục đích nghiên cứu của luận án<br /> - Lý thuyết: Đưa ra cơ sở khoa học của các giải pháp hoàn thiện quy trình công nghệ<br /> thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính.<br /> - Thực nghiệm: Xây dựng chương trình thực nghiệm nhằm khẳng định tính đúng đắn<br /> của những giải pháp đề xuất trong luận án trong công tác thành lập và ứng dụng bản đồ<br /> số địa chính.<br /> 3. Đối tượng nghiên cứu<br /> - Hệ thống văn bản kỹ thuật về công tác thành lập bản đồ địa chính;<br /> - Công nghệ thành lập bản đồ địa chính qua các thời kỳ;<br /> - Sản phẩm ứng dụng của bản đồ địa chính số.<br /> 4. Phạm vi nghiên cứu<br /> Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn ở Việt Nam về công nghệ thành lập<br /> và ứng dụng bản đồ địa chính số theo phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa.<br /> 5. Nội dung nghiên cứu<br /> - Tìm hiểu quy trình thành lập bản đồ địa chính số từ trước đến nay;<br /> - Đánh giá ưu nhược điểm của quy trình thành lập bản đồ địa chính;<br /> - Nghiên cứu sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay để đề xuất các giải<br /> pháp hoàn thiện quy trình thành lập bản đồ địa chính cũng như ứng dụng bản đồ số địa<br /> chính;<br /> - Nghiên cứu các mô hình dữ liệu để lựa chọn mô hình dữ liệu phù hợp vừa linh hoạt<br /> trong việc thành lập vừa dễ dàng trong việc cập nhật biến động đất đai;<br /> - Nghiên cứu xây dựng các thuật toán và giải pháp tăng tốc độ tính toán của chương<br /> trình.<br /> 6. Phương pháp nghiên cứu<br /> Sử dụng phương pháp phân tích để khảo sát, lập luận cứ cho những đề xuất mới<br /> trong luận án; phương pháp so sánh để đối chiếu với các kết quả nghiên cứu khác nhằm<br /> so sánh, đánh giá, đưa ra giải pháp phù hợp; phương pháp mô hình hóa và tin học để tập<br /> hợp các quy luật, chứng minh một số công thức, xây dựng thuật toán phục vụ cho việc<br /> tính toán và lập trình máy tính; phương pháp thực nghiệm: tiến hành thực nghiệm cụ thể<br /> để chứng minh lý thuyết, khẳng định tính đúng đắn, hiệu quả của các giải pháp đề xuất.<br /> <br /> 2<br /> 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án<br /> - Ý nghĩa khoa học: Xây dựng cơ sở lý thuyết sử dụng mô hình dữ liệu phù hợp vừa<br /> linh hoạt trong việc thành lập và khai thác dữ liệu bản đồ số địa chính vừa dễ dàng trong<br /> việc cập nhật biến động đất đai.<br /> - Ý nghĩa thực tiễn: Giải pháp hoàn thiện quy trình thành lập bản đồ địa chính đề<br /> xuất trong luận án nhằm tăng năng suất lao động, chuyên môn hóa công tác nội - ngoại<br /> nghiệp, có thể áp dụng ở tất cả các đơn vị thành lập bản đồ số địa chính.<br /> 8. Các luận điểm bảo vệ<br /> - Giải pháp hoàn thiện quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính đề xuất trong<br /> luận án phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật ở Việt Nam hiện nay;<br /> - Sử dụng cấu trúc dữ liệu DCEL là cơ sở để quản lý và khai thác dữ liệu bản đồ số<br /> địa chính.<br /> 9. Các điểm mới của luận án<br /> (1) Cách tiếp cận mới trong việc sử dụng thông tin trực quan khi đo đạc thành lập<br /> bản đồ địa chính nhằm chuyên môn hóa công tác nội ngoại nghiệp.<br /> (2) Đề xuất sử dụng cấu trúc dữ liệu DCEL và xây dựng thuật toán sử dụng trong<br /> biên tập cũng như tạo ứng dụng bản đồ số địa chính trong điều kiện Việt Nam;<br /> (3) Xác định giải pháp tối ưu hóa tốc độ tính toán cho các thuật toán trong xây dựng<br /> chương trình.<br /> 10. Kết cấu của luận án<br /> Luận án được chia thành các phần:<br /> (1). Mở đầu: Giới thiệu tính cấp thiết, mục đích, ý nghĩa, đối tượng, phạm vi nghiên<br /> cứu của luận án;<br /> (2). Chương 1. Tổng quan: Giới thiệu tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về<br /> những vấn đề liên quan đến nội dung luận án, các vấn đề còn tồn tại, cần nghiên cứu;<br /> (3). Nội dung nghiên cứu được trình bày trong 3 chương 2, 3, 4:<br /> Chương 2. Giải pháp hoàn thiện công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa<br /> chính trong điều kiện Việt Nam.<br /> Chương 3. Sử dụng cấu trúc dữ liệu Dcel trong thành lập và ứng dụng bản đồ số địa<br /> chính<br /> Chương 4. Xây dựng chương trình thử nghiệm<br /> (4). Phần Kết luận và kiến nghị: trình bày những kết luận mới của luận án và các<br /> kiến nghị nhằm hiện thực hóa những giải pháp đề xuất.<br /> (5). Danh mục công trình tác giả<br /> (6). Tài liệu tham khảo<br /> (7). Phụ lục<br /> CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN<br /> 1.1. Công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính trên thế giới<br /> Lịch sử ra đời và phát triển của bản đồ số và hệ thống thông tin địa lý gắn liền với sự<br /> phát triển của máy tính điện tử. Từ năm 1950 Trung tâm địa hình Mỹ đã bắt đầu nghiên<br /> cứu vấn đề thành lập bản đồ có sự trợ giúp của máy tính và từ đó công nghệ bản đồ số<br /> và hệ thống thông tin địa lý không ngừng phát triển.<br /> 1.1.1. Công nghệ thành lập bản đồ số địa chính trên thế giới<br /> Công nghệ thành lập bản đồ địa chính ở mỗi quốc gia có những sự khác biệt riêng phụ<br /> thuộc vào khả năng kinh tế, trang thiết bị kỹ thuật và sự phát triển của khoa học công<br /> <br /> 3<br /> nghệ. Quy trình chung của các nước xây dựng xong hệ thống bản đồ số địa chính từ rất<br /> sớm như Canada, Australia ... là thực hiện đăng ký xét duyệt trước, tiếp đến đánh dấu<br /> mốc rồi mới tiến hành xác định ranh giới thửa, lưu, cập nhật thông tin thửa đất phục vụ<br /> quản lý đất đai và khai thác thông tin.<br /> 1.1.2. Ứng dụng bản đồ số địa chính trên thế giới<br /> Ứng dụng quan trọng nhất của bản đồ địa chính là quản lý đất đai. Ngày nay, với sự<br /> phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, bản đồ số địa chính ở nhiều nước trên thế<br /> giới đã thêm nhiều ứng dụng khác nhau, nhiều nước đã xây dựng hệ thống địa chính đa<br /> mục đích với các hệ thống phần mềm ứng dụng đặc thù riêng.<br /> 1.2. Công nghệ thành lập và ứng dụng bản đồ số địa chính ở Việt Nam<br /> 1.2.1. Công nghệ thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam<br /> Trước năm 1992, bản đồ địa chính được làm theo công nghệ truyền thống, đo đến đâu<br /> vẽ đến đó trực tiếp ngoài thực địa. Công nghệ này có quá nhiều nhược điểm như: tốn<br /> nhân công kỹ thuật, ảnh hưởng lớn của điều kiện thời tiết, độ chính xác thấp, sản phẩm<br /> bản đồ trên giấy khó lưu trữ, nhân bản... Ưu điểm của công nghệ này là các thông tin tức<br /> thời tại thực địa được chuyển vẽ và ghi chú ngay lên bản vẽ đồng thời kiểm chứng ngay<br /> được sự chính xác về hình thửa, các mối quan hệ hình học của các đối tượng như thẳng<br /> hàng, vuông góc ... Các thông tin này được gọi là thông tin trực quan.<br /> Năm 1992, theo yêu cầu của TP Hà Nội về công tác quản lý đất đai cần có bản đồ địa<br /> chính tỷ lệ 1/200 khu vực nội thành. Việc sử dụng phương pháp triển điểm truyền thống<br /> không đảm bảo được độ chính xác thể hiện các đối tượng trên bản đồ. Khi đó, Sở Nhà<br /> đất Hà Nội yêu cầu phải tính tọa độ chính xác từng điểm chi tiết rồi dùng hệ thống mắt<br /> lưới chữ thập triển các điểm theo tọa độ lên bản đồ. Tuy nhiên, hiệu quả của phương<br /> pháp này thấp do việc tính toán tọa độ và triển điểm mất nhiều thời gian (công nghệ<br /> thông tin lúc đó chưa phát triển, các phần mềm đồ họa còn hạn chế, máy vi tính còn quá<br /> xa xỉ đối với các đơn vị thành lập bản đồ). Lúc này, một số nhà khoa học đã nghiên cứu<br /> xây dựng các chương trình tính tọa độ điểm chi tiết và triển điểm lên bản vẽ. Việc tính<br /> toán và triển điểm khi đó đã trở nên dễ dàng hơn. Mặc dầu vậy, với đội ngũ các nhà<br /> khoa học trong đó có các giảng viên khoa Trắc địa của trường Đại học Mỏ - Địa chất và<br /> cán bộ đo vẽ chuyên nghiệp nhưng tốc độ thành lập bản đồ chậm và nhiều khu vực<br /> không thể vẽ đúng được theo thực địa.<br /> Nguyên nhân sau này được phát hiện ra là công nghệ đo vẽ bản đồ số khi đó vô tình vi<br /> phạm một số nguyên tắc đo vẽ truyền thống đó là một số nguyên tắc theo phương pháp<br /> truyền thống bị phá vỡ khi đo vẽ bản đồ số:<br /> - Người vẽ phải tham gia trong tổ đo: do lúc này máy vi tình giá thành cao, người có<br /> trình độ vẽ bản đồ số hiếm nên phải vẽ cho nhiều tổ đo;<br /> - Quá trình vẽ phải được thực hiện ngay sau khi đo: bản vẽ bị tồn đọng nhiều ngày do<br /> việc đo nhanh hơn việc vẽ;<br /> - Điểm mia triển tuần tự từ trạm này sang trạm khác theo trình tự đo: các điểm mia<br /> chuyển vẽ toàn bộ lên bản vẽ làm cho việc xác định các sai lệch không xác định được<br /> khi có một trạm sai.<br /> Đúc kết lại, đó chính là thông tin trực quan không được lưu trữ trong sổ đo dẫn đến<br /> người vẽ bị mù thông tin. Đặc điểm của thông tin này là chỉ lưu trữ trong thời gian ngắn<br /> và chỉ những người trực tiếp ở thực địa mới nắm được đồng thời chỉ phát hiện khi có sai<br /> sót chẳng hạn sai điểm trạm máy, điểm định hướng; sai dạng hình thửa, địa vật ... Chính<br /> vì lẽ đó, người vẽ trên máy tính nối các điểm chi tiết không chính xác, các điểm đúng<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2