Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang Đông Tây

Chia sẻ: Quỳnh Quỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
56
lượt xem
6
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang Đông Tây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang Đông Tây trình bày khái quát về những cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010); tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010; phân tích, đánh giá tiến trình hợp tác kinh tế và tác động của nó tới các nước thành viên EWEC cũng như các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu. Từ đó, đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang Đông Tây

  1. LIST OF DOCTORAL CANDIDATE ‘ S PROJECTS 1. Nguyen Hoang Hue (2010), The role of Viet Nam in economic cooperative relationship with Laos and Cambodia in the first years of the 21st century, printed in the monographic book, Cambodia – Laos – Vietnam Development Triangle from theory to practice, Institute for South East Asian Studies. 2. Nguyen Hoang Hue (2010), Looking back on the process of cooperation among the countries in the East West Economic Corridor (1998 – 2010), Journal of Northeast Asian Studies No.5, page 18 – 26. 3. Nguyen Hoang Hue (2011), Looking back on the economic relationship between Laos and Vietnam in the first decade of the 21st century, the summary record of the international conference: The relationship among Vietnam – ASEAN – Taiwan, Hue University of Sciences. 4. Dr. Nguyen Van Tan, MA Nguyen Hoang Hue (2012), Strengthen Cooperation in East West Corridor Economic Development Motivate Central Provinces Economic, The Fifth SNRU International Conference on Cooperation for Development on the East – West Economic Corridor : Cooperation Networks for Sustainable Development towards ASEAN Community, Sakon Nakhon Rajabhat University, Thailand. 5. Nguyen Hoang Hue (2013), The role of Lao Bao special economic commercial zone on the East West Economic Corridor, Journal of Southeast Asian Studies No.4. 6. MA Nguyen Duy Hoi , MA Nguyen Hoang Hue (2013), Viet Nam Central Provinces ‘ Role in the East West Economic Corridor, The Sixth SNRU International Conference on Cooperation for Development on the East – West Economic Corridor : Strategic Development for ASEAN Community, Sakon Nakhon Rajabhat University, Thailand. 7. MA Nguyen Hoang Hue (2013), Role of Lao Bao Specially Commercial Economic Zone on the EWEC, The Sixth SNRU International Conference on Cooperation for Development on the East – West Economic Corridor : Strategic Development for ASEAN Community, Sakon Nakhon Rajabhat University, Thailand   24
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ Công trình được hoàn thành tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐẠI HỌC HUẾ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: NGUYỄN HOÀNG HUẾ 1. PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN 2. PGS.TS TRỊNH THỊ ĐỊNH TIẾN TRÌNH HỢP TÁC KINH TẾ Phản biện 1:................................................................................ GIỮA CÁC NƯỚC THUỘC HÀNH LANG .............................................................................. Phản biện 2:................................................................................ KINH TẾ ĐÔNG TÂY (1998 - 2010) .............................................................................. Phản biện 3:................................................................................ .............................................................................. Chuyên ngành: Lịch sử thế giới Mã số: 62.22.03.11. Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại: .......................................................................................... TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ ................................................................................................... Vào hồi giờ...........ngày..............tháng..............năm........................... Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS NGUYỄN VĂN TẬN 2. PGS.TS TRỊNH THỊ ĐỊNH Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: .......................................... HUẾ, 2014
  3. 6. With a favorable location, the local head of Vietnam lies in the east of through cooperation, enhance economic links competitiveness to boost the the corridor, a commercial hub of the East Sea EWEC not only that of the development sub-region, towards a community development in the region. Greater Mekong Subregion. East-West Economic Corridor has many 3. During the period 1998-2010, economic cooperation of the countries meanings, has helped the central provinces of Vietnam economic development, of the EWEC has received the attention of governments, international donors, poverty alleviation, has strengthened cooperation with Laos, Thailand, particularly the Asian Development Bank and the Government of Japan; the Myanmar and strengthening economic links in fact Mekong Subregion. attention of the local on the line of Corridor, and the business community of The local Vietnam has great potential and advantages of participating in millions of people around the EWEC. Many specific activities, has been economic cooperation EWEC. Practices involved in the process of economic practically implemented to realize the ideas and goals of the EWEC good: cooperation between the countries located along the East-West Economic Several cooperation mechanisms have been established, a number of assistance Corridor (1998 - 2010), the local Vietnam has actively participated in the projects have been implemented, and events related to the East-West Economic project, program and has obtained the initial results shown by the economic corridor was held to contribute to raising awareness and action by international indicators - the local society. donors, of governments, local authorities and the business community on the Vietnam actively promote international cooperation in the development corridor opportunities for development of East-West Economic Corridor. of East-West Corridor to create consensus on the idea, creating mechanisms Along with the hard conditions of the corridor infrastructure such as and measures to facilitate the connection of trade, the advantage of external transport, telecommunications, energy, continue to be upgraded, the software resources for development projects . infrastructure and policies to create favorable conditions for the procedures for 7. To improve the efficiency of cooperation on East-West Economic the circulation of the goods were interested governments improvement. Donors Corridor, Vietnam should be aware of their position in economic cooperation had the active support and efficiency. The localities along the corridor have of EWEC. At the same time, positive, active and close cooperation with the been actively improving the business environment to attract investment , Member States to jointly exploit the potential advantages of EWEC which promote cooperation , create economic linkages - cultural ... The dynamic serve for the development of the country in particular and in general EWEC. businesses looking for investment opportunities investment, contributing to The Local Government of EWEC to focus on solutions such as complete turning the potential into real economic benefits ... business environment to expand the economic development of the market; 4. Process of economic cooperation between the countries of the East- complete link between the provinces in economic corridors; improve and West Economic Corridor (1998-2010) has achieved remarkable results are enhance the quality of infrastructure; promote bilateral agreement to build and shown in areas such as investment, trade, agriculture and industrial, operate multilateral transit between 4 countries to facilitate the business of transportation, energy, tourism and poverty alleviation, rural development. In transporting goods in transit through the border gate of Vietnam; strong particular, the EWEC transport is the fastest growing sector and the results are investment for the tourism industry... expressed most clearly. The route length of 1,450 km forming a complete path 8. Besides the results achieved, to East-West Economic Corridor east - west from the first through the East Sea to the Indian Ocean, creating become a real economic corridor as its name suggests, the fact still faced many favorable conditions for local and overseas on particular corridors and general difficulties and obstacles that the efforts of stakeholders in virtually no time to areas expand economic cooperation to promote trade exchange , investment achieve the desired results , such as infrastructure engineering services, the and development . Through collaborative project investment, trade, cultural mechanisms and policies, administrative procedures, the allocation of exchange, technology transfer to reduce poverty and improve people's lives and resources, the conservation, development promote traditional values, social grow together. issues, the environment, the link, between the additional advantage on the local 5. East-West Economic Corridor has become a borderless corridor with corridor .... Despite these limitations have been recognized from the sector and a lot of opportunities are coming. Prospects of economic cooperation between the related but it has yet to be improved to make EWEC not meet the the countries of the EWEC growing and developing in depth because of expectations of residents and businesses in this economic corridor. economic cooperation EWEC statutory increasingly higher towards competitiveness and create attractive for commercial, investment and other areas of cooperation for the realization of the initial goal of the EWEC. On the basis of promoting the achieved results and to overcome the difficulties and limitations in the process of working with the support and participation of partners and raise awareness as well as the determination of the action government, local authorities, businesses and people of 4 EWEC member countries will overcome all difficulties and challenges, take advantage of opportunities to build EWEC really become an economic corridor known as the right of it.   23   22
  4. MỞ ĐẦU Yaowalak Apichatvullop Panadda Phucharoensilp, Đại học Khon Kaen, Thái Lan 1. Tính cấp thiết của đề tài năm 2007, đề cập đến các vần đề như ý nghĩa và giá trị của hành lang kinh tế Đông - Trong thập niên đầu của thế kỷ XXI toàn cầu hoá, khu vực hóa tiếp tục Tây đối với các nước và các địa phương trên EWEC; qua nghiên cứu các dữ liệu phát triển sâu rộng và tác động tới tất cả các nước. Các quốc gia lớn nhỏ đang được thu thập từ ba nhóm đối tượng: các tổ chức địa phương, các doanh nghiệp tư tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế. Hoà bình, hợp tác nhân và người dân địa phương tác giả đã đưa ra những đánh giá tác động từ sự phát và phát triển vẫn là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏi bức xúc của các quốc gia, dân triển của EWEC đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội của các bên liên quan; gợi ý những tộc trong quá trình phát triển. chính sách để tăng cường kết quả hợp tác của các địa phương trên EWEC; “Strategy - Sáng kiến Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) do Ngân and Action Plan to Encourage Tourists to Stay Longer and Spend More on the East hàng Phát triển Châu Á khởi xướng từ năm 1992. Tại Hội nghị lần thứ 8 các West Economic Corridor Savannakhet” của Lee Sheridan năm 2009 đề cập đến tác Bộ trưởng GMS, tổ chức tại Manila (Philippines) tháng 10/1998, có 5 dự án động của EWEC đến sự phát triển du lịch bền vững của tỉnh Savannakhet (Lào); các hành lang được đưa ra thảo luận, trong đó hội nghị đã thống nhất ưu tiên thực lựa chọn chiến lược khuyến khích khách du lịch ở lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn hiện hành lang kinh tế Đông tây (EWEC). khi đến Savannakhet; các giải pháp để đạt được mục tiêu chiến lược của ngành du - Hành lang kinh tế Đông Tây là chương trình hợp tác phát triển tổng thể lịch tỉnh Savannakhet trên EWEC; “Special Economic Zones and Economic nhằm mục tiêu phát triển liên vùng nghèo bao gồm lãnh thổ lớn kéo dài từ miền Corridors” của Masami Ishida năm 2009 phản ánh sự khác nhau giữa các hành Trung Việt Nam lên Trung Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan và đến tận Myanmar. lang kinh tế và khu kinh tế đặc biệt trong GMS. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò và Sự ra đời của hành lang kinh tế Đông Tây sẽ đem lại lợi ích thiết thực chiến lược phát triển các khu kinh tế đặc biệt của 4 nước Campuchia, Lào, và lâu dài cho các quốc gia thành viên. Myanmar và Việt Nam... Quá trình hình thành và phát triển hành lang kinh tế Đông Tây từ năm Nhìn chung các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đều tập trung phản 1998 đến nay đã đạt được những thành tựu bước đầu và có tác động tích cực ánh sự cần thiết, lợi ích, sự hưởng ứng và lợi thế của các địa phương và các tới sự phát triển kinh tế, xã hội của các nước và các địa phương dọc theo Hành quốc gia khi tham gia các dự án hợp tác trên EWEC. Một số công trình phản lang. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, sự hợp tác giữa các ánh kết quả hợp tác và tác động của EWEC tới sự phát triển của các nước và nước nằm dọc Hành lang còn gặp phải những khó khăn hạn chế cần khắc phục các địa phương trên EWEC. Tuy nhiên những công trình này chỉ phản ánh một và tháo gỡ nhằm thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước EWEC lên tầm cao mới. phần nhỏ, một thời gian ngắn hay một địa phương, một quốc gia trên EWEC và Từ những vấn đề trình bày trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tiến trình hợp chưa phản ánh đầy đủ tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - kinh tế Đông Tây trong giai đoạn:1998 - 2010. Mặc dù vậy, những công trình 2010)” làm đề tài cho luận án tiến sĩ thuộc Chuyên ngành Lịch sử thế giới, Mã này rất có giá trị đối với Luận án, vì đây là những tài liệu tham khảo rất quan số 62.22.03.11. trọng để đánh giá tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc hành lang 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu kinh tế Đông Tây trong giai đoạn nghiên cứu. 2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Sự ra đời và phát triển của EWEC đã nhận được sự quan tâm không chỉ 2.2.1. Các công trình nghiên cứu về ASEAN và sự hợp tác của các quốc gia ASEAN dừng lại ở các cấp lãnh đạo của các nước trong vùng, các đối tác lớn của khu vực Các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Nguyễn Quốc Lộc - Nguyễn Công và thế giới mà còn của các nhà nghiên cứu. Vì vậy, đề tài: “Tiến trình hợp tác kinh Khanh - Đoàn Thanh Hương (2004), Tổng quan về ASEAN và tiềm năng Thành tế giữa các nước thuộc hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010)” đã và đang thu phố Hồ Chí Minh trong tiến trình hội nhập, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều học giả đến từ nhiều quốc gia và tổ chức Minh, thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Thu Mỹ (chủ biên) (2012), Lịch sử Đông khác nhau trên thế giới. Đặc biệt là các nhà nghiên cứu đến từ các nước thuộc Tiểu Nam Á - Tập VI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội; Nguyễn Duy Dũng (chủ biên) vùng Mekong mở rộng, Nhật Bản và Ngân hàng Phát triển Châu Á. (2010), Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia từ lý thuyết đến thực tiễn, Có thể kể ra một số công trình như: “East-West Economic Corridor (EWEC) NXB Khoa học xã hội, Hà Nội; Hoàng Thị Minh Hoa (chủ biên) (2010), Nhật Bản Strategy and Action Plan, Development Study of the East-West Economic Corridor với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, Lào và Campuchia trong giai đoạn Greater Mekong Subregion” do ADB phát hành năm 2009 nghiên cứu về những cơ hiện nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Thị Thúy Hồng (2008), Kinh tế sở, tầm nhìn chiến lược và thành tựu của hợp tác trên EWEC trong giai đoạn 2001 - các nước ASEAN, NXB Giáo dục, Hà Nội... 2008; phân tích thực trạng hợp tác EWEC trên các lĩnh vực: thương mại, đầu tư, khu Trong các công trình nghiên cứu này, tiến trình hợp tác kinh tế giữa các vực tư nhân, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi truờng. Bên cạnh đó, nghiên cứu nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) được đề cập đến không cũng đề ra các giải pháp để thúc đẩy hợp tác EWEC; “The East-West Economic nhiều, chủ yếu là những nghiên cứu về hợp tác kinh tế giữa từng nước trong hành Corridor Project in Thailand: Perceived Meanings and Expectations” của lang với nhau. Tuy nhiên, khi tiếp xúc với nhóm công trình này có thể giúp cho các   1   2
  5. East-West Economic Corridor has become a borderless Corridor with a transit operations between the four countries to facilitate the business of cargo lot of opportunities are coming. That was the general feeling of all countries, transit through gate Vietnam. the local economy along this corridor. Fifth, the government continues to propose policies to reduce the EWEC economic potential has been recognized by the international tonnage dues, fees fairway from 30 % -50 % from the current port to the community. However, how to "awaken" EWEC potential for the development central coast of Vietnam, to encourage carriers and publishers vessels and commensurate with its name will be a big challenge for the leaders of the imported goods through the port. member states as well as businesses of EWEC. Sixth, the strong investment for the tourism industry. Governments EWEC is to enhance the role and position - tourism To efficiently exploit the potential advantages of online East-West services and development as a target service, economic development dynamics economic corridor, the EWEC provinces and neighboring provinces should - social Corridor East - West. Ability to develop tourism in the Eastern closely coordinate and implement solutions synchronize follows: Corridor - West is huge. According to forecasts international tourist arrivals to One is , building stops of international standards : the country in the EWEC, there are 40 million tourists in 2015 and raise to 55 Second, the complete infrastructure for economic zones in international gate: million tourists in 2020. Third, improve and enhance the accommodation facilities to serve tourists: Fourth, complete infrastructure, entertainment, recreation, shopping, CONCLUSION dining services: Strive with determination and his efforts, the local Vietnam will surely 1. From the theoretical basis and practice have proved the birth and promote the existing advantages, and enlist the resources to attract more private development of the East-West Economic Corridor will bring real benefits and investment projects serve the development of particular local, regional, country long term member states. This is an opportunity for the country to have better and the EWEC in general . access to mineral resources, marine and energy sectors in service production 3.5. Prospects of economic cooperation between the countries of the East- and processing; create conditions for the development of cities, small towns West Economic Corridor along the corridor and to promote cross-border trade; attract investment from On the basis of promoting the achieved results and to overcome the local sources, the region and the world; development of new economic difficulties and limitations in the process of economic cooperation between the activities through the efficient use of space and form economic sector countries along the EWEC, in the next phase of economic cooperation transnational; open to goods of Laos, Thailand and China to penetrate potential prospects are very loud on the EWEC large. It is expressed most clearly markets of South Asia, East Asia, Europe and America. Also Corridor is also derived from the objectives of the East-West Economic Corridor is to environment to test new economic policies, especially in Myanmar, Vietnam strengthen links through multidisciplinary integration, facilitate cross-border and Laos. East-West corridor also opens up opportunities for cooperation in trade and investment, strengthening the participation from workers in various fields for the local member. developing and strengthening the competitiveness of the private sector. East- 2. East West Economic Corridor is located in the inter-regional poverty, West Economic Corridor facilitate the development of a transport system with poor infrastructure, but rich in potential. Central Vietnam between traffic route high efficiency, allowing cargo and passenger traffic in the Mekong sub-region north - south, the gateway corridor road transnational carried out to sea, expanded without difficulty or high cost. attached to international maritime routes; many deep -water port, marine Prospects of economic cooperation between the countries along the resources, and rich conditions for tourism development. Central Laos and EWEC growing and developing in depth because of economic cooperation Laotian are potential about agricultural land and forestry, hydropower, EWEC increasingly institutionalized through the Cooperation Agreement, the minerals. The Eastern - Northern provinces of Thailand and Myanmar has great annexes and protocols, the legal documents relating to economic cooperation potential in agriculture, manufacturing, consumer goods, construction EWEC. The facility which facilitates economic cooperation EWEC materials. Running along the EWEC is multi-ethnic area, cultural diversity; increasingly higher statutory, towards competitiveness, promoting more scenic, famous monuments are internationally recognized, attractive attractiveness for trading, investment and other areas of cooperation to realize social environment, culture and tourism. original goals of the EWEC. East-West Economic Corridor formation and development has brought With the advantage of local availability and water along the EWEC, many benefits to the countries in the region. That is, traffic connections, along with the support and participation of partners and raise awareness as well facilitating access to resources, land, manpower in the sub-region; To attract as the determination of the government action, the local business and now of 4 FDI into the region, diversifying economic activities; Facilitate trade, transport people EWEC member countries will overcome all difficulties and challenges, people and goods across borders lie on EWEC countries and trade outside; take advantage of the great opportunities for growing up , catch up and proceed Promoting cross-country travel; Formation space of transnational economic, to rub shoulders with the leading countries in the region.   21   20
  6. nhà nghiên cứu những tư liệu có ích về quá trình hình thành và phát triển của Hành xây dựng và phát triển tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây”, Tạp chí Đông lang kinh tế Đông Tây và các nhân tố tác động tới quan hệ hợp tác kinh tế giữa các Nam Á, số 11, 2008, đề cập tới lợi ích của EWEC, vị trí, vai trò, kết qủa hợp nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010). tác, các giải pháp để tăng cường hiệu quả hợp tác của thành phố Đà Nẵng trên 2.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng Hành lang kinh tế Đông Tây; Nguyễn Hoàng Giáp, Mai Hoàng Anh, Nhóm các công trình nghiên cứu về hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng “Quan điểm và đối sách của Việt Nam về hành lang kinh tế Đông -Tây”, Tạp có thể kể đến một loạt công trình nghiên cứu như: Các công trình nghiên cứu chí Đông Nam Á, số 11, 2008, đề cập khái quát về EWEC, các quan điểm, của Nguyễn Trần Quế: “Sông và tiểu vùng Mê Kông tiềm năng và hợp tác phát chính sách của Việt Nam về phát triển Hành lang kinh tế Đông Tây, những trở triển quốc tế”, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001; “Hợp tác tiểu ngại và khuyến nghị để phát huy hơn nữa vai trò và vị thế của Việt Nam trên vùng Mekong mở rộng trong điều kiện mới”, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ (2007), Hành lang kinh tế Đông Tây; Trương Duy Hoà, “Hành lang kinh tế Đông - Viện Kinh tế và Chính trị Thế giới; “Hợp tác phát triển tiểu vùng Mê Kông mở Tây và tác động của nó đến Lào và quan hệ Việt - Lào”, Tạp chí Đông Nam Á, rộng hiện tại và tương lai”, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007. số 11, 2008, đề cập khái quát về Hành lang kinh tế Đông Tây và tác động của Những nghiên cứu này đề cập tới cơ chế, mục tiêu, phương thức hoạt động, nó đến Lào và quan hệ Việt Nam - Lào trong bối cảnh liên kết khu vực và quốc những kết quả chủ yếu, những vấn đề tồn tại và khó khăn của hợp tác GMS từ tế hiện nay... khi hình thành đến năm 2006. Phân tích những điều kiện mới của hợp tác Đặc biệt các bài nghiên cứu trong các Kỷ yếu Hội thảo khoa học phản GMS. Đồng thời khái quát quá trình tham gia hợp tác, quan điểm và những ánh một cách rõ nét các vấn đề lên quan đến quan hệ kinh tế giữa các nước định hướng để nâng cao hiệu quả hợp tác của Việt Nam trong GMS; Nguyễn trong Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) như: Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Xuân Thắng, “Hợp tác Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng: Các sáng kiến, sự “Du lịch Quảng Trị - hội nhập và phát triển” do Tổng cục du lịch Việt Nam và tiến triển và những lựa chọn ưu tiên”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính UBND tỉnh Quảng Trị đồng tổ chức năm 2007, đề cập đến tiềm năng du lịch trị thế giới, số 12, 2005, trên cơ sở phân tích các sáng kiến, sự tiến triển, thành của các quốc gia và các địa phương nằm dọc EWEC, cơ hội và thách thức cho tựu chủ yếu và các vấn đề đặt ra trong hợp tác GMS, tác giả đánh giá triển ngành du lịch Quảng Trị trước ngưỡng cửa hội nhập quốc tế cũng như cơ hội vọng và những lựa chọn ưu tiên trên con đường tiến tới sự phát triển bền vững hợp tác về du lịch, thương mại của các quốc gia tiểu vùng sông Mekong và các của GMS; Trần Cao Thành, “Tiểu vùng Mê Công: Một số nét khái quát và đặc quốc gia nằm trên trục đường xuyên Á; Kỷ yếu Hội thảo "Nhu cầu khách du điểm”, tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, số 6, 2006, đề cập khái quát các vấn lịch trên tuyến hành lang Đông Tây - Cơ hội cho các địa phương" do Khoa Du đề: vị trí địa lý, nguồn nhân lực, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng lịch - Đại học Huế và tổ chức phát triển Hà Lan Bắc miền Trung (SNV) về kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên của các nước thuộc tiểu vùng sông nghiên cứu nhu cầu khách du lịch tại các tỉnh dọc tuyến Hành lang kinh tế Mekong mở rộng... Đông Tây đồng tổ chức năm 2008, đề cập đến nhu cầu khách du lịch, các cơ Nhìn chung các công trình nghiên cứu thuộc nhóm này đã phản ánh hội thị trường và gợi mở cho việc hoạch định chính sách kinh doanh và phát được sự cần thiết, nhu cầu, các chủ trương, chính sách và quá trình hợp tác của triển du lịch của các địa phương cho các địa phương dọc tuyến Hành lang kinh các nước và các địa phương trong tiểu vùng Mekong mở rộng. tế Đông Tây.... Tuy nhiên, trong các công trình này vấn đề tiến trình hợp tác kinh tế giữa Nhìn chung, ưu điểm nổi bật của các công trình này là trình bày tập các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây được đề cập đến không nhiều và trung mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông không được hệ thống trong cả một giai đoạn (1998 - 2010). Tây (1998 - 2010). Tuy vậy, hạn chế của các bài nghiên cứu là thiếu tính toàn 2.2.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về Hành lang kinh tế Đông Tây diện, khái quát và theo tiến trình từ năm 1998 đến năm 2010. Đã có nhiều công trình có tính chất chuyên khảo của các tác giả đề cập Có thể nói, cho đến năm 2010 chưa có một công trình khoa học nào tới quan hệ kinh tế giữa các nước trong Hành lang kinh tế Đông Tây như: nghiên cứu về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Nguyễn Xuân Thắng, “Hành lang kinh tế và Hành lang kinh tế Đông - Tây: Đông Tây dưới góc độ Sử học một cách tổng thể, toàn diện, có luận cứ khoa Một số đề xuất về giải pháp phát triển”, Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và học sâu sắc. chính trị thế giới, số 5, 2006, đề cập đến những vấn đề lý luận về hành lang Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả đi kinh tế, đặc điểm, chiều hướng phát triển và đề xuất những giải pháp phát triển trước, luận án nghiên cứu về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông - Tây; Lê Hữu Phúc, “Vai trò của tỉnh Quảng Trị đối Hành lang kinh tế Đông Tây trong giai đoạn 1998 - 2010, một cách tổng thể, với việc xây dựng và phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây”, Tạp chí Đông toàn diện, có luận cứ khoa học sâu sắc để đưa ra các gợi ý chính sách cho các Nam Á, số 11, 2008, đề cập đến vị trí, vai trò, sự hưởng ứng, một số đề xuất, nước EWEC nói riêng, GMS nói chung và nhất là gợi mở chính sách cho chính kiến nghị của tỉnh Quảng Trị đối với việc xây dựng và phát triển Hành lang phủ Việt Nam nhằm thúc đẩy và tăng cường hiệu quả hợp tác trên EWEC. kinh tế Đông Tây; Trần Văn Minh, “Vai trò của thành phố Đà Nẵng với việc   3   4
  7. tourism in the EWEC countries ; continue to promote the implementation Second, strengthen economic cooperation and investment in the development agreement between the countries along the EWEC transport tourists ... of trade in services between localities of the country on the EWEC. To help the East-West Economic Corridor development to be the continued Third, the need in having the master plan for the development of support and assistance of ADB and Japan is of paramount importance. commercial online services across the country and each locality as well as of With the support of international organizations and regional, large countries each country. with the efforts of the Government and people of the country, localities along the Fourth, continue to promote the reform of administrative procedures is EWEC , the next time will definitely EWEC development strengths and achieve in preparation procedures for import and export of goods, the entry and exit of greater results in service development and integration process is primarily local , people and vehicles, in order to create the most favorable conditions for freight, the water along the EWEC and then the GMS , ASEAN. import media landscape and people across the border. 3.4. The policy suggestion Vietnam’s participation in economic Fifth, should develop a general plan for the promotion of the EWEC cooperation of East-West Economic Corridor countries throughout 2020 and looking for funding or loans with preferential 3.4.1.Vietnam 's contribution in the process of economic cooperation interest rates to make. between the countries of the East-West Economic Corridor (1998 - 2010) Sixth, call positive support and investment from financial institutions, For Vietnam, the location convenient, Vietnam has a special importance international credit in the construction of modern warehousing, freight for the Greater Mekong Sub-region in general and the East-West Economic forwarding services, industrial centers and on -line commerce Operations East- Corridor in particular. The local head of Vietnam lies in the east of the West economic corridor... corridor, a commercial hub of the East Sea EWEC not only that of the Mekong Seventh, strengthen relationships and joint venture enterprises on sub-region. EWEC countries to constantly consolidate and expand market a solid and Participate in the process of economic cooperation EWEC (1998 - stable way , step by step into the international trade group part of the area on 2010), the central Vietnam province act motivate the development of regional that basis have developed sales network in the country in the core areas and economy through investment, trade and tourism . The obtained results in the promoting the formation of the ASEAN economic community 2020 vision . process of economic cooperation of the local EWEC, Vietnam has had a Eighth, attention training , retraining improve the quality of human positive impact on economic development - social local, regional and national. resources in the service sector especially commercial knowledge and business As a convenient gateway to the sea for the countries of the corridor, the management skills , business technology and application of new technologies central provinces of Vietnam can transit transport cooperation, supporting local in business management program in counseling business , the market , the areas to pave the way inland to the sea, as provide clues goods and raw brand development ... materials. Marine and maritime economic approach is also an important On the tourism sector, the country and the EWEC localities should advantage of the central provinces of Vietnam, but other localities in Laos and focus on the following three solutions: Thailand in the hallway does not have to be. The central provinces of Vietnam Firstly, the solution of the general policies : Promoting international can provide products of marine economy, marine tourism is the local favorite. cooperation in tourism with other countries and international organizations on All things that will promote the advantages of the central provinces the basis of mutual benefit ; build-up , called cooperation , international located in EWEC motivate economic development - society for the province investment for the tourism project focus ; coordinate effectively use the and contribute to the ever-improving EWEC and development, a testament assistance of ADB and has Japan ; and continue to attract investment from specific development cooperation, friendship and mutual development of other development partners ... Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam. Second, the group of nature -oriented solutions : The economic 3.4.2. The policy suggestion for Vietnam development of the EWEC tourism strategy should be linked to tourism The local Vietnam lies on EWEC need positive, proactive and closely development in the GMS ; strengthen the link management agency national cooperate with each other to jointly exploit the potential advantages of EWEC tourism , the tourism promotion agencies , tour companies along the EWEC serve the development of their particular local and national EWEC general. countries in tourism activities to build strategic tourism development overall , To promote the position, role and strength on its East-West Economic stability of the system and use services at competitive prices to other Corridor, the local Vietnam should focus on the following measures: destinations ; continuous coordination problem creating common products as One is the complete business environment to expand the economic well as innovative research travel products . development market. Third, the group of solutions specific actions : Marketing subregion as a Second, complete link between the provincial economies. single destination with common advertising strategy to create synergy , there is Third, improve and enhance the quality of infrastructure. very pervasive strong desire to attract tourists explore the area ; strengthen Fourth, the Government proposal and the ministries, departments and policy research to create favorable conditions for tourists to travel in EWEC agencies to promote construction of bilateral agreements and multilateral areas ; signing of cooperation documents between projects in the field of   19   18
  8. 3. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu nói về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông 3.1. Đối tượng nghiên cứu Tây (1998 - 2010). Bằng phương pháp chuyên ngành kết hợp với các phương pháp liên - Các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu, các nhà bình luận, ngành, đề tài sẽ phản ánh tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành phân tích trong và ngoài nước bằng tiếng Việt, tiếng Anh. lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010 đi từ cơ sở hình thành, thực - Các sách về lịch sử thế giới cận hiện đại, lịch sử quan hệ ngoại giao, trạng hợp tác đến tác động của tiến trình này đối với các chủ thể, các cơ chế lịch sử quan hệ quốc tế, lịch sử các nước Đông Nam Á, quan hệ kinh tế quốc tế hợp tác khác và bước đầu dự báo triển vọng của hợp tác kinh tế giữa các nước làm cơ sở kiến thức để đi sâu vào đề tài. thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trong thời gian tới. - Các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí Nghiên cứu 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu lịch sử, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, Để thực hiện mục tiêu của đề tài, tác giả luận án sẽ thực hiện các nhiệm Tạp chí Những vấn đề Kinh tế và chính trị thế giới...; các bài nghiên cứu trong vụ cơ bản sau đây: các Hội thảo quốc tế và trong nước về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước - Trình bày khái quát về những cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010). thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu - Trình bày có hệ thống tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc 5.1. Phương pháp luận Hành lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010. Phương pháp luận: Quán triệt phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - - Phân tích, đánh giá tiến trình hợp tác kinh tế và tác động của nó tới các Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong nước thành viên EWEC cũng như các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu. Từ nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại. đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác kinh tế giữa các nước 5.2. Phương pháp nghiên cứu thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây. Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể, luận án - Dự báo triển vọng của quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc chú trọng phương pháp lịch sử và phương pháp logic trong nghiên cứu tiến Hành lang kinh tế Đông Tây. trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 4. Phạm vi nghiên cứu và nguồn tư liệu 2010). Cùng với hệ thống sử liệu được chọn lọc, phân tích, luận án sử dụng các 4.1. Phạm vi nghiên cứu phương pháp: thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh, dự báo khoa Về thời gian: Từ năm 1998 đến 2010; là mốc thời gian từ khi Hành học… để làm nổi bật tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang lang kinh tế Đông Tây được chính thức thông qua tại Hội nghị lần thứ 8 các Bộ kinh tế Đông Tây (1998 - 2010). Trên cơ sở đó giải quyết những vấn đề được trưởng GMS và năm 2010 là năm kết thúc thập kỷ đầu tiên của thế kỷ XXI với đặt ra trong luận án. nhiều sự kiện kinh tế, chính trị có tác động mạnh mẽ tới quan hệ quốc tế nói 6. Đóng góp của luận án chung và hợp tác EWEC nói riêng. Để đảm bảo tính logic của đề tài, các giai 6.1. Về phương diện khoa học đoạn hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trước - Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về tiến năm 1998 và từ sau năm 2010 cũng được đề cập ở mức độ nhất định. trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - Về không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tiến trình hợp tác kinh tế 2010). Trên cơ sở khái quát hợp tác kinh tế giữa bốn nước Myanmar, Thái Lan, giữa 13 tỉnh (Mawlamyine, Kayin, Tak, Sukhothai, Kalasin, Phitsanulok, Khon Lào và Việt Nam trước năm 1998, luận án khôi phục lại một cách có hệ thống Kaen, Yasothon, Mukdahan, Savannakhet, Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng) của 4 tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây từ nước (Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam) thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây. năm 1998 đến năm 2010. 4.2. Nguồn tư liệu - Phân tích, luận giải những vấn đề liên quan trong từng lĩnh vực của tiến Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng chủ yếu các nguồn tư trình hợp tác tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - liệu sau: 2010), từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và kết luận mang tính độc lập. - Các văn kiện gốc như: Các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà - Cung cấp nguồn tư liệu tương đối hoàn chỉnh về Hành lang kinh tế nước và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các văn kiện chính Đông Tây từ khi hình thành cho tới năm 2010. thức của chính phủ các nước ASEAN về chính sách đối ngoại; Các văn bản chính - Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể xây dựng thành chuyên đề giảng thức về các Hiệp định, những qui định và nguyên tắc tổ chức, hoạt động, thể chế dạy cho sinh viên chuyên ngành lịch sử, đồng thời là một tài liệu tham khảo của tổ chức ASEAN; Các văn bản chính thức về quan hệ song phương giữa Việt thiết thực cho những ai quan tâm tới vấn đề này. Nam với các nước nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây... 6.2. Về phương diện thực tiễn - Các bài phát biểu, các tuyên bố chung của các nhà lãnh đạo các nước - Nghiên cứu đề tài giúp hiểu sâu sắc và có hệ thống hơn về tiến trình   5   6
  9. stations synthetic oil, rest area shopping center car warranty repair, facilities towards trade liberalization. The relevance of this is shown in terms of both for tourists such as restaurants, hotels, parking lots . theoretical and practical. Third: In tourism development , EWEC is still considered a poor inter- Back to reality, as discussed above, the actual results of the process of regional , technical infrastructure, weak , uneven development . While the economic cooperation between the countries located along the East-West country is implementing the project for tourism development to serve the Economic Corridor has shown EWEC goals consistent with the objectives of EWEC still struggling Myanmar urged donors, the international financial the WTO. institutions to support more complete 200km road connecting the points end of Theoretical, East-West Economic Corridor formed and developed in the Indian Ocean. accordance with the theory of international economic cooperation. It is the Fourth: Infrastructure not meet the requirements of economic match of the EWEC has helped the local and the EWEC member countries take cooperation in the EWEC . advantage of their competitive edge and advantage of the external conditions Fifth: In the commercial activities and services still exist many for development cooperation. From practical economic cooperation between difficulties and limitations ... the countries located along the East-West Economic Corridor (1998 - 2010) Sixth: The information and communication on the process of economic has clearly shown that. cooperation between the countries along the EWEC is limited . 3.2. The achievements and limitations In addition, there are many other issues are barriers to the process of 3.2.1. Achievement economic cooperation between the countries along the EWEC as: The - First, to assert that the process of economic cooperation between the weakness of the system infrastructure, human resources and tourist services , countries located along the East-West Economic Corridor has realized the goal of complexity of administrative procedures and resources , the lack of cohesion facilitating EWEC member countries to further enhance economic cooperation to among localities located on the East-West Economic corridor has been the promote international trade exchange and investment among developing countries biggest drawback to exploit the advantages of this important economic axis ... . contribute to poverty reduction, development assistance along the border areas and 3.3. Several major measures to promote economic cooperation between the rural areas, increase the income of low-income households... countries of the East-West Economic Corridor - In the period : 1998 - 2010 , the process of economic cooperation The local government of the country along the EWEC which need to between the countries of the East-West Economic Corridor has achieved focus on the following measures: remarkable results are shown on the following areas: investments , trade , - Governments should adopt policies to prioritize economic agriculture and industry , transport , energy , tourism and poverty alleviation , development - for the local society on the whole route. rural development . - Countries should urgently negotiate and agree on customs union , cut , - EWEC member countries and help the local mutual understanding, reduction of non- tariff measures and tariffs , to facilitate the liberalization of work together to build regional security environment stability and cooperation trade, investment , transportation ... for mutual development. - Countries should have mechanisms and policies to stimulate Through collaborative project investment, trade, cultural exchange, production and early development of simplified procedures for import and technology transfer to reduce poverty and improve people's lives and grow together. export of goods, immigration, residence and travel of residents on the EWEC. Government and local people in the countries of the East-West - The Local on East-West Economic Corridor should strengthen Economic Corridor is very supportive and ready for cooperation programs and coordination to promote the image of their country and a local extensive ; development of the EWEC project. Organize information station bridge ; Regularly organize seminars , All these results demonstrate that EWEC has and will bring real benefits conferences , trade fairs ; Artistic and cultural exchanges ; Strengthening for the local corridor and in particular the members of the general corridor. investment promotion trade and services; Coordinate construction of tourism 3.2.2 . Limitations and cause products bearing characteristics of each locality in the region . Economic potential of EWEC has been recognized by the international - The national and local authorities along the EWEC need for further community. But in the process of economic cooperation between the countries reform of public administration , especially one door test procedures in located along the East-West Economic Corridor Phase: 1998 – 2010, has accordance with the agreement of cross-border transport ( CBTA ) was signed revealed many shortcomings to be overcome, and this fact has never been a between the countries in the Mekong Sub-region ... movement toward a positive despite seen from the local industry and relevant. For commercial development - online services on East-West Economic First: On all policies and procedures for entry and exit is still Corridor to focus on the solution: insufficient. At first, to continue perfecting corridor connecting the endpoints on Second: Regarding transport infrastructure, despite finishing the core Myanmar territory, building backend infrastructure to serve the transportation infrastructure for the corridor but overall infrastructure of the East-West of people and goods along the corridor ... Corridor are weak, lack of logistics services on Corridor as : gasoline service   17   16
  10. hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây cùng những - Giảm thiểu chi phí về giao thông trong khu vực và tạo điều kiện cho tác động của nó tới các nước thành viên và các cơ chế hợp tác Tiểu vùng, khu việc lưu chuyển hàng hoá và con người dễ dàng hơn. vực và thế giới. - Góp phần xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ phát triển cho các khu vực nông - Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần quan trọng vào việc nâng cao thôn và biên giới, nâng cao thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, tạo ý thức hợp tác cùng phát triển của nhân dân ở bốn nước thuộc EWEC nói riêng cơ hội việc làm cho phụ nữ. và khu vực ASEAN nói chung trong công cuộc xây dựng và phát triển đất - Phát triển du lịch, dịch vụ. nước. Đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giới - Hành lang kinh tế Đông Tây còn hỗ trợ có chọn lọc các cơ hội phát đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc nhận thức đúng đắn và đầy đủ về triển, bao gồm lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. các liên kết khu vực, liên kết Tiểu vùng là rất quan trọng. 1.3. Bối cảnh quốc tế và khu vực - Hơn thế, đề tài còn giúp ích cho các nhà quản lý ở các nước và các địa - Trong những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, bối cảnh thế phương thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây trong việc hoạch định các chủ giới đã có những biến đổi to lớn và sâu sắc. Nó đã ảnh hưởng toàn diện và mạnh trương, biện pháp để nâng cao hiệu quả hợp tác, đẩy mạnh sự phát triển của mẽ đến mọi mặt đời sống xã hội của các quốc gia. Thế giới đang từng bước thực nước mình, địa phương mình. hiện sự chuyển mình mới. Những biến đổi to lớn trong đời sống chính trị thế giới 7. Bố cục của luận án đã làm thay đổi cơ bản cục diện thế giới. Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận án Thế kỷ 21 đang mở ra những cơ hội to lớn nhưng cũng chứa đựng rất được cấu tạo trong 3 chương: nhiều thách thức đối với sự phát triển của tất cả các nước, đặc biệt là các nước Chương 1: Cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang đang phát triển. Các nước này mong muốn có một môi trường hoà bình, sự hợp kinh tế Đông Tây tác, liên kết quốc tế và những xu thế tích cực trên thế giới tạo điều kiện để phát Chương 2: Những nội dung chủ yếu của tiến trình hợp tác kinh tế giữa huy nội lực và lợi thế so sánh, tranh thủ ngoại lực phát triển nền kinh tế của các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) mình tiến kịp với sự phát triển chung của nhân loại. Chương 3: Một số nhận xét về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước - Cùng với toàn cầu hoá và bổ sung cho toàn cầu hoá là xu thế khu vực thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) hoá. Xu thế khu vưc hoá vừa là sự thể hiện vừa là sự phản ứng đối với xu thế toàn cầu hoá. CHƯƠNG 1 Đông Nam Á là khu vực nằm ở vị trí án ngữ trên con đường hàng hải CƠ SỞ CỦA HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA CÁC NƯỚC nối liền giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Đông Nam Á từ lâu được coi NẰM DỌC HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung 1.1. Một số cơ sở lý thuyết về quan hệ kinh tế quốc tế Hải. Thậm chí đến gần đây, một số nhà nghiên cứu vẫn gọi khu vực này là Hợp tác kinh tế giữa các nước thành viên của EWEC nói riêng và GMS "ống thông gió" hay "ngã tư đường”. Với vị trí đó, Đông Nam Á có điều kiện nói chung phù hợp với các lý thuyết về quan hệ kinh tế quốc tế như: Lý thuyết để hợp tác cùng nhau phát triển và hợp tác với các nước trên thế giới. Với ý hợp tác và hội nhập kinh tế khu vực; Lý thuyết về lợi thế so sánh; Lý thuyết về nghĩa như vậy, vào cuối thế kỷ XX các nước Đông Nam Á đã cùng nhau xây lợi thế cạnh tranh của quốc gia; Thuyết tự do thương mại; Thuyết bảo hộ mậu dựng lên một “ngôi nhà lớn” mang tên ASEAN. dịch; Khái niệm “hành lang kinh tế”... - Trong quá trình hội nhập, xu thế khu vực hoá và liên kết tiểu vùng được 1.2. Khái niệm “Hành lang kinh tế Đông Tây” mở ra như sự bổ sung và như là một cách thích ứng với xu thế toàn cầu hoá. Sự Hành lang kinh tế Đông Tây là tuyến hành lang dài 1450 km, đi qua 4 phồn vinh của cả khu vực sẽ là nền tảng cho sự phát triển của mỗi nước riêng biệt. nước, bắt đầu từ thành phố cảng Mawlamyine (bang Mon) đến cửa khẩu Với các đặc điểm địa chính trị, địa kinh tế, hợp tác tiểu vùng làm giảm đi những Myawaddy (bang Kayin) ở biên giới Myanmar - Thái Lan. Ở Thái Lan, bắt đầu đặc điểm dị biệt của mỗi nước và góp phần tăng cường phối hợp chính sách, liên từ Mae Sot, chạy qua 7 tỉnh: Tak, Sukhothai, Kalasin, Phitsanulok, Khon Kaen, kết kinh tế giữa các nước. Yasothon và Mukdahan. Ở Lào, chạy từ tỉnh Savannakhet đến cửa khẩu Trong khung cảnh mang tính toàn cầu đó, cùng với bầu không khí hoà bình, Dansavanh và ở Việt Nam, chạy từ cửa khẩu Lao Bảo qua các tỉnh thành hữu nghị, hợp tác phát triển, Tiểu vùng Mekong mở rộng (GMS) đã hình thành và Quảng Trị, Huế và Đà Nẵng. ngày càng được tăng cường. Ngoài biên giới và tài nguyên thiên nhiên chung, các Sáng kiến xây dựng Hành lang kinh tế Đông Tây nhằm vào các mục quốc gia ở đây còn có một truyền thống văn hoá với nhiều nét tương đồng, cùng có tiêu chủ yếu sau: chung một quá trình phát triển lịch sử với nhiều mối gắn kết và cùng nhau chia sẻ - Tăng cường hơn nữa hợp tác kinh tế và xúc tiến thương mại, đầu tư và số phận của những quốc gia đã trải qua những thăng trầm của lịch sử. phát triển giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam. Nhìn chung hợp tác GMS tiến triển tương đối thuận lợi do các nước   7   8
  11. The process of economic cooperation between the countries located economic cooperation and GMS EWEC . On the basis of this route , the local along the East-West Economic Corridor (1998 - 2010) had a positive impact on on -line has developed a number of activities in the field of transport, tourism, the member countries which is shown in the following specific areas : poverty foreign affairs, trade with the aim of further strengthening economic reduction , shortening development gap with other regions of each country ; cooperation to promote exchange trade, investment and development among create conditions for the people of regional and local development of EWEC countries in the Mekong sub-region expansion ; costs freight traffic, passenger stronger economic and cultural life ; exploit the potential advantages of each corridor in the region and facilitate the circulation is favorable and effective; country ; strengthen cooperation and human resource development training and contribute to poverty reduction, development assistance along the border area . education ; contribute to the expansion of foreign economic relations ; makes it 2.4.2. Cooperation in tourism possible to enhance regional security ... On the other hand , EWEC will also - The formation EWEC aims to boost economic cooperation between create interdependent , interwoven economic interests benefit economic localities of the four countries along the EWEC. In particular, one of the areas development and strengthen the confidence of each country . Thereby, it of interest is tourism cooperation. Especially, the trend of intra-regional travel creates a stable regional environment more advantages than in the collaborative is increasing the formation of the transport corridor and the corridor which is process and the struggle for security and contribution to maintaining peace, transnational economic, transcontinental has created the basic conditions end stability and economic development of each country and region. promote the growth of tourism trends. 3.1.2 . Impacts on Mekong Subregion cooperation extended East-West Economic Corridor birth plays an important strategic role in linking One is , EWEC is a communication network in strategic importance, is countries in the region; promote economic development, cultural exchanges, the shortest road connecting the Pacific and Indian Oceans , as infrastructure particularly the development of trade, tourism and cross-border services. projects are built in the framework of the Greater Mekong Subregion wide . East-West Economic Corridor introduction aims to promote the Second, the local vertical corridor of Myanmar, Thailand, Laos and development of local tourism and the countries of the corridor in particular and in Vietnam are poor areas, economic conditions also social difficulties. Therefore, general the whole route. In the period 1998 - 2010, Local Government and the this project has paved the way to help reduce poverty for millions of people in State of the EWEC is to enhance the role and position of tourism services and its the four GMS member countries, contributing to narrowing the development development as a target service, economic development dynamics - social East- gap, and strengthen links between this region with other regions in ASEAN as West corridor Association. Practices cooperation between tourism developments other countries in the region and around the world. along the EWEC countries in this period have been important steps. Third, this project allows exploiting the potential for cooperation and 2.5. Cooperation in other areas complementary advantages between water resources, natural conditions people and Economic cooperation between the countries of the EWEC is also expand the potential market is sea, cultural heritage…as GMS sets the goals reflected in other areas such as agricultural and industrial cooperation; energy Fourth, East-West Economic Corridor is the arterial road connecting the cooperation; Cooperation poverty alleviation and rural development... GMS economic space Ganges (India), shortening distance and cost for Brief summary of chapter 2: expanding economic exchanges between the Pacific and Indian Indian Ocean. The process of economic cooperation between the countries of the East- Fifth, East-West Economic Corridor advent role strategically important link West Economic Corridor (1998 - 2010) has achieved remarkable results are in the GMS countries, promote economic development, cultural exchanges, shown in areas such as investment, trade, agriculture and industry, particularly commercial development, tourism and services transnational. transportation, energy, tourism and poverty alleviation, rural development. In summary, the East-West Economic Corridor is one of the priority Until 2010, the cooperation between the country and the EWEC through projects to be implemented, the economic corridors in operation and is the first local projects for investment, trade, cultural exchange, transfer of technology to one to realize the objectives of the GMS. reduce poverty and improve people's lives and grow together. However, in the 3.1.3 . Implications for ASEAN cooperation process of economic cooperation between the countries of the East-West First, the East-West Economic Corridor formation and development is Economic Corridor (1998 - 2010) is still many problems and did not meet the an important step towards the ASEAN Economic Community. expectations of residents and businesses on this economic corridor. Second, EWEC contribute to strengthening regional security: EWEC CHAPTER 3 create scalable regional cooperation and international, to create an environment SOME COMMENTS ON THE PROCESS OF ECONOMIC more favorable to the fourth countries cooperate to exchange information with COOPERATION BETWEEN THE COUNTRIES other countries to strengthen mutual understanding, towards the goal of peace, OF THE EAST-WEST ECONOMIC CORRIDOR (1998-2010) stability and development. Third, the introduction and development of the EWEC consistent with 3.1. The impact of the process of economic cooperation between the the purposes of the WTO operation to remove or reduce barriers to trade countries of the East-West Economic Corridor 3.1.1. Impact on members   15   14
  12. trong GMS tích cực thúc đẩy hợp tác; Ngân hàng phát triển châu Á đóng vai hợp tác GMS để phát huy những lợi thế của mình, đồng thời tranh thủ những trò tích cực trong điều phối, hỗ trợ kỹ thuật và tài trợ; các nhà tài trợ khác cũng nguồn lực bên ngoài để thúc đẩy hợp tác, phát triển nền kinh tế đất nước. Cho quan tâm và tích cực tham gia. Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đang xem đến trước năm 1998, hợp tác kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt xét khả năng trở thành nhà đồng tài trợ cùng ADB trong hợp tác GMS. Nam cùng với các thành viên khác trong khuôn khổ GMS đã được triển khai Tóm lại, bối cảnh quốc tế và khu vực những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế những bước đầu tiên. Trong giai đoạn đầu của hợp tác GMS, các hoạt động chủ kỷ XXI đã đi theo một xu hướng tích cực hơn. Xu thế đối thoại thay cho đối đầu yếu là tham khảo ý kiến của từng chính phủ trong Tiểu vùng, chuẩn bị dự thảo mở ra cho nhân loại một thời kỳ mới - thời kỳ hòa bình hợp tác và cạnh tranh báo cáo khung của chương trình hợp tác, xác định mục đích, nguyên tắc lựa trên cơ sở các bên cùng có lợi. Đó là một xu thế khách quan hợp quy luật. Với chọn dự án, phạm vi, cơ hội, lợi ích, cơ chế hợp tác kinh tế giữa các nước trong bối cảnh quốc tế như vậy, không một nước nào dù lớn hay nhỏ tránh khỏi được Tiểu vùng, tổ chức các cuộc họp cấp cao, các diến đàn quốc tế.... Hợp tác kinh sự tác động của nó. Vì thế, việc hoạch định chính sách ngoại giao càng phức tạp, tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam trước năm 1998 còn được thể hiện nếu không thấy được xu thế chung của thế giới hiện nay là hòa bình, phát triển để thông qua các mối quan hệ kinh tế song phương của các nước này với nhau. tranh thủ thời cơ đưa đất nước tiến lên theo con đường công nghiệp hóa, hiện đại Tóm lại, quan hệ kinh tế giữa bốn quốc gia Myanmar, Thái Lan, Lào và hóa thì sẽ là một sai lầm chiến lược. Mặt khác, nếu không thấy hết tính chất phức Việt Nam đã có từ xa xưa. Nhưng do đặc điểm lịch sử phát triển của mỗi nước tạp của thế giới trong giai đoạn chuyển tiếp sang một thời kỳ mới thì sẽ mất cảnh cùng với bối cảnh quốc tế và khu vực chi phối nên mối quan hệ này chưa được giác, đe dọa đến nền an ninh quốc gia và dân tộc. quan tâm và tập trung phát triển. Cho đến trước năm 1998, quan hệ kinh tế giữa 1.4. Khái quát hợp tác kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam bốn quốc gia bước đầu đã đạt được hiệu quả nhất định. Tuy nhiên mối quan hệ trước năm 1998 này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của cả bốn nước và chưa thực sự trở - Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam là những quốc gia Đông Nam thành động lực thúc đẩy quan hệ toàn diện giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Á lục địa cùng uống chung dòng nước sông Mekong, là điểm giao thoa, cầu nối Việt Nam cũng như thúc đẩy quá trình hợp tác trong ASEAN. Mặc dù vậy, nhiều phần giữa đại lục châu Á. những kết quả hợp tác kinh tế giữa bốn quốc gia Myanmar, Thái Lan, Lào và Sự gần gũi về mặt địa lý đã tạo nên những nét tương đồng về văn hóa, Việt Nam trước năm 1998 là những tiền đề quan trọng cho quá trình hợp tác lịch sử giữa bốn nước chính là cơ sở cho mối quan hệ thân thiết từ xa xưa trong kinh tế của bốn nước ở giai đoạn tiếp theo, nhất là hợp tác trong khuôn khổ lịch sử, để từ đó hình thành nên một cách tự nhiên những mối quan hệ đa dạng Hành lang kinh tế Đông Tây. và đa chiều trong lịch sử quan hệ giữa bốn nước, tạo thêm cơ sở vững chắc và 1.5. Sáng kiến của Ngân hàng Phát triển châu Á và Nhật Bản lâu bền trong quan hệ hợp tác giữa bốn quốc gia, dân tộc đặc biệt là trên lĩnh 1.5.1. Vai trò của Ngân hàng Phát triển châu Á vực kinh tế. ADB khởi xướng và hỗ trợ phát triển EWEC nhằm mục tiêu: Tạo điều Quan hệ kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam trước năm kiện cho các nước trong khu vực tiểu vùng sông Mekong mở rộng gồm: 1998 nằm trong mối quan hệ kinh tế giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á và Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam tăng cường hơn nữa quan hệ hợp tác bị chi phối bởi mối quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương. kinh tế nhằm thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư và phát triển giữa các nước, - Năm 1967, năm nước Đông Nam Á là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, giảm chi phí lưu thông hàng hóa, hành khách trong khu vực hành lang và tạo Singapore, và Philippines đã cùng nhau thành lập một tổ chức liên kết của khu điều kiện cho việc lưu thông được thuận lợi và hiệu quả, góp phần giảm nghèo, vực với tên gọi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). Tuyên bố hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới và các vùng nông thôn, tăng thu nhập Bangkok, bản tuyên ngôn thành lập ASEAN, đã nêu lên 7 điểm xác định mục cho các hộ thu nhập thấp, cung cấp việc làm cho phụ nữ và phát triển du lịch. tiêu của ASEAN là phát triển kinh tế và văn hoá, hợp tác thúc đẩy tiến bộ xã hội Thêm vào đó, Hành lang kinh tế Đông Tây cũng sẽ góp phần hỗ trợ phát triển của các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định của khu vực. công - nông nghiệp và du lịch. Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tạo thời cơ thuận lợi cho các nước Đông 1.5.2. Vai trò của Nhật Bản Nam Á xóa bỏ rào cản ngăn cách giữa các quốc gia trong khu vực. Năm 1995 Sáng kiến thành lập EWEC của Nhật Bản là nhằm: Việt Nam gia nhập ASEAN, tạo ra bước ngoặt cho tổ chức này. Năm 1997 Thứ nhất, thông qua EWEC, thúc đẩy quan hệ với toàn khối ASEAN. Lào, Myanmar gia nhập ASEAN. Thứ hai, Xây dựng con đường vận tải trên bộ nối Ấn Độ Dương với Như vậy, từ chỗ chỉ có Thái Lan là thành viên sáng lập của ASEAN, đến Thái Bình Dương, giảm bớt sự phụ thuộc của Nhật Bản vào con đường vận tải năm 1997 cả 4 nước thành viên của EWEC đều gia nhập ASEAN. Đây là điều kiện chảy qua eo Malacca. hết sức thuận lợi cho quá trình hợp tác kinh tế của các nước nằm dọc Hành lang Thứ ba, với sự ra đời của EWEC sẽ tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư của kinh tế Đông Tây ở giai đoạn tiếp theo. Nhật Bản tới đầu tư ở các tỉnh dọc hành lang này. Cả bốn nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam đều tham gia vào EWEC mang lại lợi ích thiết thực đối với Nhật Bản. Qua thống kê dưới   9   10
  13. 2.3. Commercial Cooperation Investment and trade, transportation, tourism, agricultural - industrial and some The commercial activities of the EWEC mainly concentrated in six other areas. localities including Mawlamyine, Phitsanulok, Khon Kaen, Savannakhet, Hue, 2.1 Cooperative principles and mechanisms’ action of the East-West and Da Nang. However, many of the local towns have EWEC runs through Economic Corridor will also get the positive economic impact. The EWEC area where it passes is EWEC is a priority project of GMS deployment. So EWEC must also generally underdeveloped; take agriculture as economic mainstream. EWEC adhere to the principles and mechanisms of cooperation in GMS activities. connected to the shaft through traffic the South - North will help the region EWEC Cooperation should be based on common principles and 6 guidelines easier access to economic centers in the north and south as Bangkok, Ho Chi which were specific cooperation through the GMS ministers. Minh City and Hanoi. EWEC also pave the way to the sea for the area, offering On the basis of compliance with the principles of cooperation and seafood and helping them bring their agricultural products - its forestry mechanisms of GMS’s action, EWEC unified mechanism of action includes consumed. Thanks to the development of transport, communications and senior EWEC Conference (EWEC SOM) and the activities of the Working energy, the region will have more opportunities to develop, in which private Party corridor development Committee of economic cooperation and ASEAN - investment is the most important. METI industry . The value of cross-border exports between 4 EWEC countries increased There were a lot of conferences, seminars, EWEC forum was held in from 2002 to 2008. Which is the largest increase exports across the border 1998 - 2010; The results of these conferences, seminars, forums: Affirming the from Laos to Thailand ( 22.7 times ) and the lowest prices exports across the role and position of the EWEC important for the development of the region and border from Myanmar to Thailand ( up 3.2 times ) . Meanwhile, the balance of the provinces on the corridor; asserted and the political will of the countries trade between Laos and Vietnam the largest increase ( 9.2 times in 4 years : concerned, as well as donors to promote the development of the EWEC; 2004-2008 ) and the balance of trade between Myanmar and Thailand reached encourage participation and cooperation between local EWEC ... the highest value of 381 million USD in 2008 . 2.2. Investment cooperation between the countries of the East-West In the period 1998 - 2010, cooperation in the field of trade between Economic Corridor countries along the EWEC has positive changes. With the results obtained in Investment cooperation between the countries of the EWEC is shown on this phase was to show the role and importance of the EWEC in promoting the following areas: Investment in infrastructure construction; the construction trade between the member countries of the corridor. The most obvious impact of the economic zone; attract investment and local countries along the East- of EWEC trading is facilitation agreement for the carriage of goods and West Economic Corridor. passengers across the border and the deployment of a pilot one-stop customs Since its formation in 2010 , the attention of governments of Member inspection, a stopping point. Along with the unified form for customs States, under the sponsorship of the Asian Development Bank and the inspection and quarantine at the gates on the EWEC has marked a remarkable Government of Japan, many items on the EWEC transport infrastructure on growth unprecedented in the field of trade on economic corridors. key issue corridor has been invested in upgrading as Tien Sa Port, Da Nang, 2.4. Cooperation in the field of transportation and travel Hai Van tunnel, Chan May deep -water port, Phu Bai international airport, 2.4.1. Cooperation in transportation highway 9, the port of Mawlamyine - Myanmar, Thai mainland bridge - Laos - Cooperation in the field of transport sector is the fastest growing and Mekong river ... through administrative procedures, visa procedures, transport the most obvious result of the EWEC. The success of cooperation not only permits, the cooperation mechanism has been the national interest, to create traffic is the biggest success in the EWEC economic cooperation, but also favorable conditions to promote the promotional activities, strengthen FDI throughout the GMS. inflows into the region, diversifying economic activities . In the period 1998 - 2010, the project has been implemented and Local government and the countries fourth Vietnam, Laos, Thailand and completed: Rehabilitation Project route 9 in Laos was completed in April 2004. Myanmar have tried to be positive and proactive investment to promote his Improvement Project in Vietnam 9 route completed in 2006. of this project , advantage, while taking advantage of external resources serve for the after upgrading Tien Sa port connected ( Da Nang ) , Vietnam's Highway 1 development of local, national and his EWEC development. from Da Nang, Hue, Dong Ha , Lao Bao , route 9 in Laos , Thai route through In the period 1998 - 2010, localities and countries along the EWEC has Northeast Thailand and Myanmar 's Mawlamyine port connections . The attracted investment projects initially remarkable. Typical such as foreign direct establishment of the port of Mawlamyine, stems from the concern of some investment and joint ventures in Savannakhet province increased from $17.5 private foreign port , and the port of Yangon port can also be in the east end of million in the period 1995-2000 to the period of $ 200 million from 2000 to 2005. the corridor . When transportation infrastructure has basically completed and put into By 2010, the core infrastructure for the corridor has been completed. use, the EZ started in operation, contributes many social and economic to The route length of 1,450 km forming a complete path east - west from the first change for the region, a growing number of countries favor Additional through the East Sea to the Indian Ocean, creating favorable conditions for investors participating in EWEC development.   13   12
  14. đây cho ta thấy tỉ trọng xuất nhập khẩu giữa Nhật Bản với các nước trên tuyến Dương. Để làm rõ tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh Hành lang kinh tế Đông Tây. tế Đông Tây (1998 - 2010), chương sau sẽ đi sâu xem xét cụ thể thực trạng hợp Thứ tư, việc xây dựng EWEC còn nhằm mục tiêu cạnh tranh với Trung tác kinh tế giữa các nước EWEC từ khi hình thành đến năm 2010. Quốc trong hợp tác tiểu vùng Mekong. Ý định biến Hành lang Đông Tây thành Hành lang kinh tế Đông Tây của Nhật Bản được các nước liên quan hoan nghênh. Bởi vì, khi được xây dựng xong, Hành lang kinh tế Đông Tây sẽ góp phần biến 13 CHƯƠNG 2 tỉnh dọc hành lang này thành khu vực phát triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC LĨNH VỰC HỢP TÁC KINH TẾ triển với các khu vực khác ở Đông Dương. Ngoài ra, sự có mặt của Nhật Bản ở khu GIỮA CÁC NƯỚC THUỘC HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY vực này cũng giúp cân bằng ảnh hưởng của Trung Quốc ở Đông Dương, phù hợp (1998 - 2010) với chính sách của ASEAN ở thời kỳ hậu Chiến tranh lạnh. Qua quá trình phát triển hơn 10 năm (1998 - 2010), hợp tác kinh tế giữa 1.6. Đặc điểm của Hành lang kinh tế Đông Tây các nước nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây đã đạt được một số kết quả rất Hành lang kinh tế Đông Tây có những đặc điểm sau: đáng ghi nhận được thể hiện trên các lĩnh vực: Đầu tư, thương mại, giao thông - Trước hết, Hành lang kinh tế Đông Tây là tuyến giao thông dài 1450 vận tải, du lịch, nông - công nghiệp và một số lĩnh vực khác. km, đi 13 tỉnh của 4 nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam. 2.1. Nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của Hành lang kinh tế Đông Tây - Hành lang kinh tế Đông Tây có nhiều ưu thế được thể hiện trên các EWEC là một dự án được ưu tiên triển khai của GMS. Vì vậy, EWEC mặt như: Hành lang kinh tế Đông Tây là trục cắt ngang trong mạng lưới giao cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của GMS. thông Tiểu vùng vì thế nó không chỉ khơi dậy khả năng phối hợp phát triển Hợp tác EWEC phải dựa trên nguyên tắc chung và 6 nguyên tắc hợp tác cụ thể giữa các thành phố lớn dọc tuyến hành lang mà còn tiếp nhận và bổ sung hiệu đã được các Bộ trưởng GMS thông qua. ứng phát triển của các trung tâm phát triển lớn ở các nước thành viên; đây là cơ Trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc hợp tác và cơ chế hoạt động của hội cho các vùng, địa phương nghèo trong GMS tiếp cận tốt hơn các nguồn tài GMS, EWEC thống nhất về cơ chế hoạt động bao gồm Hội nghị cấp cao nguyên, khoáng sản, hải sản và năng lượng của nhau, phục vụ tốt cho các EWEC (SOM EWEC) và hoạt động của Ban công tác phát triển hành lang ngành sản xuất và chế biến, tạo điều kện phát triển cho các địa phương, vùng... Đông Tây thuộc Ủy ban hợp tác kinh tế và công nghiệp ASEAN-METI. - Bên cạnh những đặc điểm được khẳng định là tích cực và ưu thế, Hành Đã có rất nhiều các hội nghị, hội thảo, diến đàn về EWEC đã được tổ lang kinh tế Đông Tây vẫn đứng trước rất nhiều những thách thức phát triển như: chức từ năm 1998 - 2010; Kết quả của các hội nghị, hội thảo, diễn đàn: Khẳng Các địa phương dọc hành lang hấu hết đều nghèo, trình độ phát triển thấp, định vai trò, vị trí quan trọng của EWEC đối với sự phát triển của khu vực và chậm chuyển đổi, dân cư đông và xa các trung tâm, đô thị phát triển; thực chất các tỉnh, thành phố trên tuyến hành lang; khẳng định ý chí và quyết tâm chính hợp tác trên Hành lang kinh tế Đông Tây là hợp tác giữa các đối tác yếu - yếu. trị của các quốc gia liên quan, cũng như các nhà tài trợ về thúc đẩy phát triển Khả năng bổ sung cho nhau, về lý thuyết là to lớn song việc hiện thực hóa các EWEC; khuyến khích sự tham gia và hợp tác giữa các địa phương EWEC... khả năng này là rất khó khăn; tính đồng bộ và cơ chế phối hợp giữa các địa 2.2. Hợp tác đầu tư giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây phương trên toàn tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây vẫn còn thấp và thiếu... Hợp tác đầu tư giữa các nước thuộc EWEC được thể hiện trên các lĩnh Tiểu kết chương 1: vực: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các khu kinh tế; thu hút Trong xu thế mới của bối cảnh hội nhập và phát triển, quan hệ hợp tác song đầu tư của các nước và các địa phương nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây. phương và đa phương trong khu vực không chỉ dừng lại ở phạm vi giữa các quốc Từ khi hình thành đến năm 2010, được sự quan tâm của chính phủ các gia mà còn diễn ra giữa các vùng, các địa phương. Cơ chế hợp tác nêu trên là cơ sở nước thành viên, dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á và Chính của việc hình thành tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây, một trong những hiện thực phủ Nhật Bản, trên EWEC nhiều hạng mục hạ tầng giao thông chủ chốt trên hóa của Chương trình hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng với chiến lược hành lang đã được đầu tư nâng cấp như cảng Tiên Sa, Đà Nẵng, đường hầm tăng cường liên kết thông qua hội nhập đa ngành, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đèo Hải Vân, Cảng nước sâu Chân Mây, sân bay quốc tế Phú bài, đường quốc phát triển bền vững, tạo điều kiện cho thương mại xuyên biên giới và đầu tư, xóa lộ 9, cảng Mawlamyine - Myanmar, cầu nối liền Thái - Lào qua sông đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân lưu vực sông Mekong. Hợp tác Mekong... các thủ tục hành chính, thủ tục cấp visa, giấy phép vận chuyển, các EWEC đã và đang thu hút được sự quan tâm chú ý của nhiều quốc gia và khu vực cơ chế hợp tác đã được các quốc gia quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy trên thế giới, nhất là các nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương. các hoạt động quảng bá, tăng cường thu hút FDI vào khu vực, đa dạng hóa hoạt Từ lý thuyết đến thực tiễn đã chứng minh rằng sự hình thành và phát động kinh tế. triển của EWEC sẽ đem lại lợi ích thiết thực cho các nước thành viên và thúc Chính phủ và các địa phương của 4 nước Việt Nam, Lào, Thái Lan và đẩy quá trình phát triển của hợp tác GMS, ASEAN và châu Á - Thái Bình Myanmar đã cố gắng, tích cực và chủ động thu hút đầu tư để phát huy những   11   12
  15. - The East-West Economic Corridor is 1450 km in length, goes through In summary, the economic relationship among four countries of 13 provinces of 4 countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam. Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam has existed for a long time. However, - East-West Economic Corridor has shown many advantages in some due to the historical development of each country, along with the international aspects as following: East-West Economic Corridor is the cross shaft in State and regional context, this relationship has not been concerned and developed. area network traffic, so it not only stimulates the ability to development Until 1998, economic relations between the four countries initially achieve collaboration among major cities along the corridor but also receives and gives certain efficiency. However, this relationship is not commensurate with the supplementary development effects of large development centers in the potential of all four countries and not really a motivation for promoting the Member States. This is an opportunity for the region and poor localities in the relations among Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam as well as the GMS to access better resources, mineral, marine and energy of other, better cooperation in the process ASEAN. Even so, the results of economic service for the production and processing industry and facilitates the cooperation among four countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam development in the local and regional area. before 1998 is an important prerequisite for the economic cooperation of the - Besides these positive and understandable characteristics, East-West four countries in the next stage, especially for the cooperation in the framework Economic Corridor still copes with many challenges of development such as: of East-West Economic corridor. Most localities located along the corridor are poor, low levels of development , 1.5. The initiative of the Asian Development Bank and Japan slow conversion, and far from populated centers, urban development; 1.5.1. Role of the Asian Development Bank substantive cooperation on East-West Economic Corridor is a partnership ADB initiated and supported EWEC development with the aims: among weak partners. The ability to complement each other according to the creating conditions for countries in the Greater Mekong Subregion, including theory is great, but the realization of these capabilities is very difficult; Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam to strengthen economic cooperation for synchronization and coordination mechanisms between local along the entire promoting trade exchange and investment among developing countries; East-West Economic Corridor is still low and deprived. reducing circulation costs of goods and passengers in the lobby area and Brief summary of chapter 1: facilitating the circulation more smoothly and efficiently, contributing to In the new trend of the integration and development context, bilateral poverty reduction; supporting the development of border and rural areas; and multilateral cooperation not only in a scope among the countries but also increasing the income of low-income households; providing jobs for women among the regions and localities. The cooperation mechanisms above is the and developing tourism. In addition, the East-West Economic Corridor will basis of the formation of East-West Economic Corridor. It is one of the also contribute to support the development of agriculture, industry and tourism. realizations of the cooperation program of the Greater Mekong Sub-region and 1.5.2. The role of Japan the strategic of strengthening links through multiple integration sector, Initiative of establishing EWEC in Japan aims at: economic growth promotion, and sustainable development. Furthermore, it - Promoting relations with the ASEAN through the EWEC. facilitates cross-border trade and investment, reduces poverty, and improves - Constructing a transport road connecting the Indian Ocean with the people's lives in Mekong river basin. EWEC cooperation has attracted the Pacific Ocean, reducing Japan's reliance on transport road flowing through the attention of many countries and regions around the world, especially of the Strait of Malacca. countries in the Asia - Pacific region. - Creating favorable conditions for Japanese investors to invest in the From theory to practice, it has been proven that the formation and provinces along this corridor. development of the EWEC will bring practical benefits to the participating EWEC bring practical benefits to Japan. Through statistical below, we countries and promote the development of GMS cooperation, ASEAN and can see the proportion of import and export between Japan and other countries Asia - Pacific. To clarify the process of economic cooperation among the on the route East-West Economic Corridor. countries of the East-West Economic Corridor (1998 - 2010), the next chapter - Competing with China in the Mekong sub-regional cooperation. The will look at the further reality of economic cooperation among the EWEC intention of turning the East-West Corridor into the East-West Economic countries from the beginning to 2010. Corridor of Japan is welcome by the participating countries. The reason is that CHAPTER 2 the East-West Economic Corridor will turn 13 provinces along the corridor into THE MAIN CONTENTS OF THE PROCESS OF ECONOMIC regional economic development when completed, narrowing the development COOPERATION BETWEEN THE COUNTRIES gap with other regions in Indochina. Moreover, Japan's presence in the region OF THE EAST-WEST ECONOMIC CORRIDOR (1998-2010) helps to balance China's influence in Indochina, which is suitable to the policies of ASEAN in the post-Cold War era. Through the development of more than 10 years (1998-2010), economic 1.6. Characteristics of East-West Economic Corridor cooperation between the countries located in the East-West Economic Corridor East-West Economic Corridor has the following characteristics: has achieved some remarkable results which are shown on the following areas:   11   10
  16. lợi thế của mình, đồng thời tranh thủ những nguồn lực từ bên ngoài phục vụ phạm vi cả GMS. cho sự phát triển của địa phương, quốc gia mình và sự phát triển của EWEC. Trong giai đoạn 1998 - 2010, các dự án đã được triển khai và hoàn thành: Trong giai đoạn 1998 - 2010, các địa phương và các nước nằm dọc EWEC Dự án khôi phục tuyến đường 9 ở Lào được hoàn tất vào tháng 4 năm 2004. Dự đã thu hút được những dự án đầu tư bước đầu rất đáng ghi nhận. Tiêu biểu như: án nâng cấp tuyến đường 9 ở Việt Nam hoàn thành năm 2006. Dự án này, sau đầu tư trực tiếp nước ngoại và liên doanh tại tỉnh Savanakhet tăng từ 17,5 triệu khi nâng cấp, đã kết nối cảng Tiên Sa (Đà Nẵng ), Quốc lộ 1 của Việt Nam từ Đà USD giai đoạn 1995 - 2000 lên 200 triệu USD giai đoạn 2000 - 2005. Nẵng qua Huế, Đông Hà, Lao Bảo, đường 9 ở Lào, tuyến đường qua Đông Bắc Khi hạ tầng giao thông đã cơ bản hoàn thành và đi vào sử dụng, các Thái Lan và nối với cảng Mawlamyine của Myanmar. Việc hình thành cảng Khu kinh tế bắt đầu đi vào hoạt động, góp phần mang lại nhiều thay đổi kinh tế Mawlamyine, xuất phát từ mối quan tâm của một số cảng tư nhân nước ngoài, và xã hội cho khu vực thì ngày càng có nhiều quốc gia có lợi ích tham gia đầu tư cảng Yangon cũng có thể sẽ là cảng cuối ở phía Đông của Hành lang. phát triển vào EWEC. Đến năm 2010, các công trình hạ tầng nòng cốt cho hành lang đã được 2.3. Hợp tác thương mại hoàn thiện. Tuyến đường dài 1.450 km hoàn thành tạo thành một con đường Các hoạt động thương mại của EWEC chủ yếu tập trung ở sáu địa phương Đông - Tây đầu tiên xuyên suốt từ Biển Đông đến Biển Ấn Độ dương tạo điều gồm Mawlamyine, Phitsanulok, Khon Kaen, Savannakhet, Huế, và Đà Nẵng. Tuy kiện thuận lợi cho hợp tác kinh tế EWEC và GMS. Trên cơ sở tuyến đường nhiên, nhiều thị trấn thuộc các địa phương có EWEC chạy qua cũng sẽ nhân được này, các địa phương trên tuyến đã triển khai được một số hoạt động trong những tác động kinh tế tích cực. Các khu vực mà EWEC đi qua nói chung còn kém lĩnh vực giao thông, du lịch, đối ngoại, thương mại với mục tiêu tăng cường phát triển; kinh tế lấy nông nghiệp làm chủ đạo. EWEC qua kết nối với các trục hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư giao thông Nam - Bắc sẽ giúp các khu vực trên tiếp cận dễ dàng hơn với các trung và phát triển giữa các nước trong khu vực tiểu vùng sông Mekong mở rộng; tâm kinh tế ở phía bắc và phía nam như Bangkok, Thành phố Hồ Chí Minh và Hà giảm chi phí lưu thông hàng hóa, hành khách trong khu vực Hành lang và tạo Nội. EWEC còn mở đường ra biển cho các khu vực trên, cung cấp hải sản cho họ điều kiện cho việc lưu thông được thuận lợi và hiệu quả; góp phần giảm và giúp họ đem các sản phẩm nông - lâm nghiệp của mình đi tiêu thụ. Nhờ phát nghèo, hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới. triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc và năng lượng, các khu vực sẽ có thêm 2.4.2. Hợp tác trong lĩnh vực du lịch nhiều cơ hội phát triển, trong đó đầu tư tư nhân là quan trọng nhất. - Sự hình thành EWEC nhằm mục đích đẩy mạnh hợp tác kinh tế giữa Giá trị xuất khẩu qua biên giới giữa 4 nước thuộc EWEC tăng từ năm các địa phương của bốn nước dọc theo EWEC. Trong đó, một trong những lĩnh 2002 đến năm 2008. Trong đó tăng mạnh nhất là giá trị xuất khẩu qua biên giới vực được quan tâm hợp tác là du lịch. Đặc biệt với xu thế du lịch nội vùng từ Lào đến Thái Lan (tăng 22,7 lần) và thấp nhất là giá trị xuất khẩu qua biên ngày càng gia tăng thì việc hình thành của các hành lang giao thông và theo đó giới từ Myanmar đến Thái Lan (tăng 3,2 lần). Trong khi đó, cán cân thương là các hành lang kinh tế xuyên quốc gia, xuyên lục địa đã và đang tạo ra những mại giữa Lào và Việt Nam tăng mạnh nhất (9,2 lần trong 4 năm: 2004 - 2008) điều kiện cơ bản thúc đẩy sự gia tăng của xu hướng du lịch này. và cán cân thương mại giữa Myanmar và Thái Lan đạt giá trị cao nhất 381 triệu Hành lang kinh tế Đông Tây ra đời đóng vai trò chiến lược quan trọng USD năm 2008. liên kết các quốc gia trong khu vực, thúc đẩy phát triển kinh tế, giao lưu văn Trong giai đoạn 1998 - 2010, hợp tác trên lĩnh vực thương mại giữa các hóa, đặc biệt phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ xuyên quốc gia. nước nằm dọc EWEC có những chuyển biến tích cực. Với những kết quả đạt Hành lang kinh tế Đông Tây ra đời nhằm mục đích thúc đẩy phát triển được trong giai đoạn này đã cho thấy vai trò và tầm quan trọng của EWEC du lịch của các địa phương và các nước thuộc Hành lang này nói riêng và toàn trong việc thúc đẩy các hoạt động thương mại giữa các nước thành viên của tuyến nói chung. Trong giai đoạn 1998 - 2010, Chính phủ và các địa phương hành lang. Tác động rõ ràng nhất của EWEC đến lĩnh vực thương mại là Hiệp của các nước EWEC rất đề cao vai trò, vị trí du lịch - dịch vụ và coi phát triển định tạo thuận lợi cho công tác vận chuyển hàng hóa và hành khách qua biên du lịch dịch vụ là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế - xã hội tuyến Hành giới và việc triển khai thí điểm kiểm tra hải quan một cửa, một điểm dừng. lang Đông Tây. Thực tiễn hợp tác phát triển du lịch giữa các nước nằm dọc Cùng với việc thống nhất các biểu mẫu kiểm tra hải quan, kiểm dịch tại các cặp EWEC trong giai đoạn này đã có những bước tiến quan trọng. cửa khẩu trên EWEC đã đánh dấu một bước tiến vượt bậc chưa từng có trong 2.5. Hợp tác trong các lĩnh vực khác lĩnh vực thương mại trên hành lang kinh tế này. Hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc EWEC còn được thể hiện trên các 2.4. Hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải và du lịch lĩnh vực khác như: Hợp tác nông và công nghiệp; hợp tác năng lượng; Hợp tác 2.4.1. Hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn... - Hợp tác trong lĩnh vực giao thông vận tải là lĩnh vực phát triển mạnh nhất và kết quả rõ ràng nhất của EWEC. Thành công của hợp tác giao thông Tiểu kết chương 2: không chỉ là thành công lớn nhất trong hợp tác kinh tế của EWEC mà còn trên Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông   13   14
  17. of opportunities to put the country forward following the path of significant influence on all aspects of social life of the countries. The world is industrialization and modernization. On the other hand, the national security gradually implementing a new transformation. The major change in politics and the nation will be threatened if we do not see the complex nature of the throughout the world has led to the change of the face of the world basically. world in the period of transition to a new era. The 21st century has created tremendous opportunities containing a lot of 1.4. Overview of economic cooperation among Myanmar, Thailand, Laos challenges to the development of all countries, especially to the developing and Vietnam before 1998 countries. These countries expect to have a peaceful environment, international - Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam are the countries of Southeast cooperation and the positive trend in the world to create conditions for developing Asia continent drinking water of the Mekong River together, as well as the internal resources and comparative advantage, enlisting external force to develop bridge linking the Asian mainlands. their economic and catch up with the development of humanity. The geographical proximity creates similarities in culture, history Along with the globalization trend is regionalization. The trend of among the four countries. This has been the basis for a close relationship since regionalization is not only an expression but also a reaction to the trend of ancient times in history, which led to the formation of various and multi- globalization. dimensional relationships in the historical relations among four countries. Southeast Asia is the region located on the maritime route connecting Moreover, it creates a solid and durable base in the cooperation among four the Indian Ocean and the Pacific Ocean. Southeast Asia has been seen as a countries, especially in the economic field. bridge between China, Japan, India, West Asia and the Mediterranean for a The economic relation among Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam long time. Even recently, some researchers have regarded this area as the "vent before 1998 is in the economic relationship among the countries in Southeast pipe" or "crossroads". With this position, Southeast Asia has conditions to Asia and is dominated by the relationship between ASEAN and Indochina. cooperate and develop together with the countries around the world. As a - In 1967, five Southeast Asian countries as Thailand, Indonesia, result, in the late twentieth century, the South East Asian countries have built Malaysia, Singapore, and the Philippines have jointly established an affiliate up a "big house" called ASEAN. organization of the region known as the Association of Southeast Asian - In the process of integration, the trend of regionalization and sub- Nations (ASEAN). Bangkok Declaration, the Declaration of ASEAN, has regional link is opened as a supplement and as a way to adapt to the trend of raised 7 points determining ASEAN's goal- economic developing economy and globalization. The prosperity of the whole region will be the foundation for the culture, cooperating to promote social progress of the participating countries in development of each individual country. With these characteristics the spirit of maintaining peace and stability of the region. geopolitical, geo-economic, sub-regional cooperation helps to reduce the risk The end of Cold War has created a favorable opportunity for Southeast characteristics of each country and to contribute to strengthen policy Asian countries to remove barriers among the countries in region. In 1995, coordination, economic links among the countries. Vietnam joined ASEAN, creating a turning point for the organization. In 1997, In the global context, along with the atmosphere of peace, friendship, Laos and Myanmar joined ASEAN. cooperation and development, the Greater Mekong Subregion (GMS) has been Thus, there were four member countries EWEC joining ASEAN in formed and enhanced increasingly. In addition to the border and common 1997. These are favorable conditions for the economic cooperation of the natural resources, these countries also have a cultural tradition with many countries located along the East-West Economic Corridor in the next phase. similarities, a historical development process with many ties; and share fate of All four countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam are the countries having experienced the vicissitudes of history. participating in GMS cooperation to promote their advantage, as well as taking In general, GMS cooperation have made a relatively smooth progress advantage of external resources to promote cooperation and economic because of the active cooperation of GMS countries, the Asian Development development of the country. Until 1998, economic cooperation between Bank plays an active role in the coordination, technical assistance and Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam, along with other members of the GMS financing, and the interest of other donors. Currently, the World Bank (WB) is framework has been implemented the first steps. considering the possibility of becoming co-sponsors with ADB in GMS In the first phase of GMS cooperation, the major activities is the cooperation. consultation of each State governments in the region, preparation a draft report In short, the international and regional context in late twentieth century of the cooperation program framework, the identification of goals, rule of and early twenty-first century have followed a more positive trend. Instead of selecting plan, project scope, opportunities, benefits, and economic cooperation the confrontation trend, the dialogue one has opened a new era - the era of mechanisms among the countries in the sub-region, the organization of peace and cooperation on the basis of competitive mutual benefit. It is an summits, international forums, etc. The economic cooperation among objective and suitable trend. With such an international context, neither large Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam before 1998 is also reflected through countries nor small ones can avoid its effects. Thus, forming the diplomatic the economic relations of the country's bilateral together. policy has become more complex. It will be strategic mistake if we do not see the overall trend of the world today- peace and development to take advantage   9   8
  18. Tây (1998 - 2010) đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận được thể hiện tổn cho việc mở rộng giao lưu kinh tế giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. trên các lĩnh vực như: đầu tư, thương mại, nông và công nghiệp, giao thông vận Năm là, Hành lang kinh tế Đông Tây ra đời đóng vai trò chiến lược tải, năng lượng, du lịch và xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn. quan trọng liên kết các quốc gia trong GMS, thúc đẩy phát triển kinh tế, giao Cho đến năm 2010, hợp tác giữa các nước và các địa phương EWEC lưu văn hóa, đặc biệt phát triển thương mại, du lịch và dịch vụ xuyên quốc gia. thông qua các dự án hợp tác đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá, chuyển giao Tóm lại, Hành lang kinh tế Đông Tây là một trong những dự án được ưu công nghệ để xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và cùng nhau tiên triển khai, là hành lang kinh tế đi vào hoạt động đầu tiên và là một trong phát triển. Tuy nhiên, trong tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành những hiện thực hóa các mục tiêu của GMS. lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) vẫn đang còn nhiều vướng mắc, chưa đáp 3.1.3. Tác động đối với hợp tác ASEAN ứng được kỳ vọng của cư dân và doanh nghiệp trên tuyến hành lang kinh tế này. Trước hết, Hành lang kinh tế Đông Tây hình thành và phát triển là bước quan trọng hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN. CHƯƠNG 3 Hai là, EWEC góp phần tăng cường an ninh khu vực: EWEC tạo khả MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ TIẾN TRÌNH HỢP TÁC KINH TẾ GIỮA năng mở rộng hợp tác khu vực và quốc tế, tạo môi trường thuận lợi hơn để bốn CÁC NƯỚC THUỘC HÀNH LANG KINH TẾ ĐÔNG TÂY (1998 - 2010) nước hợp tác trao đổi thông tin với các quốc gia khác nhằm tăng cường hiểu 3.1. Tác động của tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành biết lẫn nhau, hướng tới mục tiêu hoà bình, ổn định và phát triển. lang kinh tế Đông Tây Ba là, sự ra đời và phát triển của EWEC phù hợp với mục đích hoạt 3.1.1. Tác động đối với các nước thành viên động của WTO nhằm loại bỏ hay giảm thiểu các rào cản thương mại để tiến Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc Hành lang kinh tế tới tự do thương mại. Sự phù hợp này được thể hiện trên cả hai phương diện lý Đông Tây (1998 - 2010) đã có tác động tích cực đến các nước thành viên thể luận và thực tiễn. hiện trên các lĩnh vực cụ thể sau: Xoá đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách Về thực tiễn, như đã trình bày ở phần trên, kết quả thực tế của tiến trình phát triển với các vùng khác của mỗi nước; tạo điều kiện cho nhân dân các hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây đã thể hiện vùng và địa phương thuộc EWEC phát triển mạnh hơn về kinh tế, văn hoá, đời mục tiêu của EWEC phù hợp với mục tiêu của WTO. sống; khai thác tiềm năng, lợi thế của mỗi nước; tăng cường hợp tác phát triển Về lý luận, Hành lang kinh tế Đông Tây hình thành và phát triển phù hợp nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo; góp phần mở rộng kinh tế đối ngoại; tạo với các lý thuyết về hợp tác kinh tế quốc tế. Chính sự phù hợp của EWEC đã khả năng tăng cường an ninh khu vực... Mặt khác, EWEC cũng sẽ tạo ra sự tuỳ giúp cho các địa phương và các nước thành viên của EWEC tận dụng được thuộc lẫn nhau, đan xen lợi ích kinh tế có lợi cho phát triển kinh tế và củng cố những lợi thế cạnh tranh của mình đồng thời tranh thủ các điều kiện bên ngoài để lòng tin của mỗi nước. Từ đó tạo ra môi trường khu vực ổn định hơn, lợi thế hơn hợp tác phát triển. Từ thực tiễn hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc Hành lang trong quá trình hợp tác và đấu tranh bảo vệ an ninh, góp phần giữ vững hoà bình, kinh tế Đông Tây (1998 - 2010) đã thể hiện rõ điều đó. ổn định và phát triển kinh tế mỗi nước và khu vực. 3.2. Những thành tựu và hạn chế 3.1.2. Tác động đối với hợp tác Tiểu vùng Mekong mở rộng 3.2.1. Thành tựu Một là, EWEC là một trong mạng lưới giao thông chiến lược quan - Trước hết phải khẳng định rằng tiến trình hợp tác kinh tế giữa các trọng, là đường bộ ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là dự án nước nằm dọc Hành lang kinh tế Đông Tây đã hiện thực hóa mục tiêu của cơ sở hạ tầng chính được xây dựng trong khuôn khổ của Tiểu vùng sông EWEC là tạo điều kiện cho các nước thành viên tăng cường hơn nữa quan hệ Mekong mở rộng. hợp tác kinh tế nhằm thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư và phát triển giữa Hai là, các địa phương dọc tuyến Hành lang của Myanmar, Thái Lan, các nước, góp phần giảm nghèo, hỗ trợ phát triển khu vực dọc biên giới và các Lào và Việt Nam đều là khu vực nghèo, điều kiện kinh tế - xã hội còn khó vùng nông thôn, tăng thu nhập cho các hộ thu nhập thấp... khăn. Do vậy, dự án này đã mở đường giúp xoá đói giảm nghèo cho hàng triệu - Trong giai đoạn: 1998 - 2010, tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước người ở cả 4 nước thành viên GMS, góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây đã đạt được những kết quả rất đáng ghi nhận và tăng cường liên kết giữa vùng này với những khu vực khác trong ASEAN được thể hiện trên các lĩnh vực: Đầu tư, thương mại, nông và công nghiệp, giao cũng như với các nước trong khu vực và trên thế giới. thông, năng lượng, du lịch và xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn. Ba là, dự án này cho phép khai thác tiềm năng hợp tác và sự bổ sung lợi thế - EWEC giúp các nước thành viên và các địa phương hiểu biết lẫn nhau hơn, giữa các nước về tài nguyên, điều kiện tự nhiên, con người và mở rộng thị trường cùng nhau xây dựng môi trường an ninh khu vực ổn định và hợp tác cùng phát triển. nhất là tiềm năng biển, di sản văn hoá... theo như mục tiêu GMS đã đề ra. Thông qua các dự án hợp tác đầu tư, thương mại, giao lưu văn hoá, Bốn là, Hành lang kinh tế Đông Tây là con đường huyết mạch nối liền chuyển giao công nghệ để xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân và GMS với không gian kinh tế sông Hằng (Ấn Độ), rút ngắn khoảng cách và phí cùng nhau phát triển.   15   16
  19. - Moreover, the thesis helps managers in the country and the locality of Studies, Journal of Economic Issues and world politics...; research paper in the the East-West Economic Corridor with planning policies and measures to International Conference about process of economic cooperation between the improve the efficiency of cooperation, promote the development of their countries of the East-West Economic Corridor (1998-2010). countries and localities. 5 . Methodology and Research Methods 7. Structure of the research paper 5.1. Methodology Besides the introduction, conclusion, references, the paper is composed Methodology: To grasp the methodology of Marxism - Leninism and of three chapters: Ho Chi Minh and the Communist Party of Vietnam in studying the history of Chapter 1: The basis of economic cooperation between the countries of international relations and foreign policy. the East-West Economic Corridor 5.2. Research Methods Chapter 2: The main contents of the process of economic cooperation Research Methods: On the basis of specific historical perspective, the between the countries of the East-West Economic Corridor (1998-2010) research paper focused on historical and logic methods when studying the Chapter 3: Some comments on the process of economic cooperation process of economic cooperation between the countries of the East-West between the countries of the East-West Economic Corridor (1998-2010) Economic Corridor (1998 - 2010). Along with the system of selective data, the paper used methods: statistical, analysis, synthesis, comparison, science CHAPTER 1 forecast... to highlight economic cooperation process between the countries of THE BASIS OF ECONOMIC COOPERATION BETWEEN the East-West Economic corridor (1998-2010 ). On that basis, the problem THE COUNTRIES OF THE EAST-WEST ECONOMIC CORRIDOR posed in the thesis will be solved. 6. Contribution of the thesis 1.1. Some theoretical foundations of international economic relations 6.1. In terms of science Economic cooperation among the participating countries of the EWEC - This is the first study in Vietnam on the process of economic in particular and of the GMS in general is consistent with the theory of cooperation between the countries of the East-West Economic Corridor (1998- international economic relations as: Theory of regional cooperation and 2010). On the basis of generalizing the economic cooperation between the four economic integration; Theory of comparative advantage; Theory of countries- Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam before 1998, the thesis competitive advantage of nations; Theory of free trade; Notes protectionism; restores a systematic process of economic cooperation between the countries of The concept of "economic corridor" ... the Eastern Economic Corridor West from 1998 to 2010. 1.2. The concept of "East-West Economic Corridor" - Analysis and interpretation of the relevant issues in each area of the East-West Economic Corridor is 1450 km in length. It goes through 4 process of economic cooperation between the countries of the East-West countries, from the port city of Mawlamyine (Mon State) to Myawaddy border Economic Corridor (1998 - 2010), from that, evaluation and independent gate (Kayin State) on the border of Myanmar - Thailand. In Thailand, it starts conclusions will be given. from Mae Sot, going through 7 provinces: Tak, Sukhothai, Kalasin, - Provide resources about East-West Economic Corridor from its Phitsanulok, Khon Kaen, Yasothon and Mukdahan. In Laos, it starts from inception to 2010. Savannakhet province to Dansavanh border gate. In Vietnam, it starts from Lao - The results of the study can be built as a special subject taught for Bao border gate to Quang Tri, Hue and Da Nang provinces. students whose major is history, as well as a practical reference for those The initiative of building the East-West Economic Corridor aims at: whose are interested in this issue. - Strengthening economic cooperation and trade promotion, investment 6.2. In terms of practicality and development among Myanmar, Thailand, Laos and Vietnam. - The research paper provide a deeper and more systematic - Reduceing the cost of transportation in the region and facilitate the understanding about the process of economic cooperation between the flow of goods and people more easily. countries of the East-West Economic Corridor, as well as its impact to the - Contributing to poverty reduction, development assistance for rural participating countries and the Sub-regional, regional and worldwide and border area, increasing income of the population with low incomes, cooperation mechanisms. creating employment opportunities for women. - The results of the study contribute to raising people’s awareness of - Developing of tourism and services. development cooperation in the four countries of the EWEC in particular and - Supporting the selective development opportunities, including ASEAN in general in the construction and development of the country. agriculture, industry and services. Especially in the context of globalization, regionalization of the world 1.3. Context of international and region economy at present, the right awareness of regional and sub-regional links is - In the last decades of the twentieth century and early in twenty-first very important. century, worldwide context has changed greatly and profoundly. It has had a   7   6
  20. Chính quyền và nhân dân ở các địa phương của các nước thuộc Hành quan, cắt, giảm các biện pháp thuế quan và phi thuế quan, tạo điều kiện tự do lang kinh tế Đông Tây rất ủng hộ và sẵn sàng đón nhận các chương trình hợp hoá thương mại, đầu tư, giao thông vận tải... tác và dự án phát triển của EWEC. - Các quốc gia cần có cơ chế, chính sách kích cầu sản xuất phát triển và Tất cả những kết quả đó chứng minh EWEC đã, đang và sẽ đem lại lợi sớm đơn giản hoá thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá, xuất nhập cảnh, cư trú, đi ích thiết thực cho các địa phương thuộc hành lang nói riêng và các nước thành lại của cư dân trên tuyến EWEC. viên của Hành lang nói chung. - Các địa phương trên Hành lang kinh tế Đông Tây cần tăng cường phối 3.2.2. Hạn chế và nguyên nhân hợp quảng bá hình ảnh đất nước mình và của từng địa phương một cách sâu Tiềm năng kinh tế EWEC đã được cộng đồng quốc tế thừa nhận. Tuy rộng; Tổ chức các trạm thông tin đầu cầu; Thường xuyên tổ chức hội thảo, hội nhiên trong tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước nằm dọc Hành lang kinh tế nghị, hội chợ; Giao lưu văn hóa nghệ thuật; Tăng cường xúc tiến đầu tư thương Đông Tây giai đoạn: 1998 - 2010, đã bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục và mại, dịch vụ; Phối hợp xây dựng sản phẩm du lịch mang đậm tính đặc thù của thực trạng này vẫn chưa có những chuyển biến theo hướng tích cực mặc dù đã từng địa phương trong vùng. được nhìn thấy từ phía các ngành và địa phương có liên quan. - Các quốc gia và các địa phương nằm dọc EWEC cần tiếp tục cải cách Một là: Về chủ trương, chính sách và thủ tục xuất nhập cảnh còn nhiều hành chính công, đặc biệt là thủ tục kiểm tra một cửa theo hiệp định vận tải qua bất cập. biên giới (CBTA) đã ký kết giữa các nước trong Tiểu vùng Mekong… Hai là: Về hạ tầng giao thông, mặc dù đã hoàn thiện các công trình hạ Để phát triển thương mại - dịch vụ trên tuyến Hành lang kinh tế Đông tầng nòng cốt cho hành lang nhưng nhìn chung cơ sở hạ tầng của Hành lang Tây phải tập trung vào các giải pháp: Đông Tây còn yếu, thiếu dịch vụ tiếp vận trên tuyến Hành lang như: Trạm dịch Một là, tiếp tục hoàn thiện tuyến hành lang nối thông đến điểm cuối trên vụ tổng hợp xăng dầu, khu vực nghỉ ngơi mua sắm, trung tâm sửa chữa bảo lãnh thổ Myanmar, xây dựng cơ sở hạ tầng phụ trợ phục vụ cho việc vận hành xe, các cơ sở phục vụ khách du lịch như: nhà hàng, khách sạn, bãi đỗ xe. chuyển người và hàng hóa dọc hành lang… Ba là: Trong phát triển du lịch, EWEC vẫn được coi là một liên vùng Hai là, tăng cường sự hợp tác kinh tế và đầu tư phát triển về thương mại nghèo, cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, phát triển không đồng đều. Trong khi dịch vụ giữa các địa phương của các quốc gia trên EWEC. các nước đang triển khai các dự án để phát triển du lịch phục vụ cho EWEC thì Ba là, cần có quy hoạch tổng thể về phát triển thương mại dịch vụ trên Myanmar vẫn còn loay hoay kêu gọi các nhà tài trợ, các định chế tài chính toàn tuyến và mỗi quốc gia cũng như từng địa phương thuộc mỗi quốc gia. quốc tế hỗ trợ hoàn thiện hơn 200km đường bộ nối với điểm cuối ra Ấn Độ Bốn là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính nhất là trong khâu Dương. làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh người và phương tiện, Bốn là: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hợp tác nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc vận chuyển hàng hóa, xuất nhập kinh tế trên EWEC. cảnh người và phương tiện qua biên giới. Năm là: Trong hoạt động thương mại và dịch vụ còn tồn tại nhiều khó Năm là, cần xây dựng đề án tổng thể về xúc tiến thương mại cho các khăn, hạn chế... quốc gia trên toàn tuyến EWEC đến năm 2020 và tìm kiếm các nguồn vốn hỗ Sáu là: Công tác thông tin, tuyên truyền về quá trình hợp tác kinh tế trợ hoặc vay với lãi suất ưu đãi để thực hiện. giữa các nước nằm dọc EWEC còn nhiều hạn chế. Sáu là, tích cực kêu gọi hỗ trợ, đầu tư từ các tổ chức tài chính, tín dụng Ngoài ra, còn nhiều vấn đề khác đang là rào cản của tiến trình hợp tác quốc tế vào việc xây dựng kho bãi hiện đại, dịch vụ giao nhận kho vận, các trung kinh tế giữa các nước nằm dọc EWEC như: Sự yếu kém về hệ thống cơ sở hạ tâm công nghiệp và thương mại trên tuyến Hành lang kinh tế Đông Tây… tầng, nguồn nhân lực và dịch vụ du lịch, sự phức tạp của thủ tục hành chính và Bảy là, tăng cường mối quan hệ liên doanh liên kết với các doanh nghiệp tiềm lực, sự thiếu gắn kết giữa các địa phương nằm trên trục Hành lang kinh tế của các nước trên EWEC nhằm không ngừng củng cố và mở rộng thị trường một Đông Tây đã và đang là hạn chế lớn nhất để khai thác các lợi thế của trục kinh cách vững chắc và ổn định, từng bước hình thành các tập đoàn thương mại đa quốc tế quan trọng này.... gia của khu vực trên cơ sở đó vừa phát triển mạng lưới kinh doanh tại các nước 3.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các trong khu vực và làm nòng cốt thúc đẩy tiến trình hình thành cộng đồng kinh tế nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây ASEAN trong tầm nhìn 2020. Chính phủ và các địa phương của các nước dọc EWEC cần phải tập Tám là, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân trung vào các giải pháp sau đây: lực trong ngành thương mại dịch vụ nhất là kiến thức và kỹ năng quản trị - Chính phủ các nước cần có chính sách ưu tiên phát triển kinh tế - xã doanh nghiệp, công nghệ kinh doanh, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý hội cho các địa phương trên toàn tuyến. kinh doanh, chương trình về tư vấn kinh doanh, về thị trường, về phát triển - Các quốc gia cần khẩn trương đàm phán, thống nhất về liên minh thuế thương hiệu...   17   18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản