intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Chia sẻ: Na Na | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:34

0
35
lượt xem
0
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án dựa trên cơ sở nhận diện nội hàm lý luận chung và thực tế, yêu cầu phát triển thương mại văn minh hiện đại trên địa bàn Hà Nội; đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh sự phát triển thương mại trên địa bàn Thủ đô theo hướng văn minh, hiên đại, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn mới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại đến năm 2020, tầm nhìn 2030

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI    NGUYỄN MINH TÂM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ NỘI  THEO HƯỚNG VĂN MINH, HIỆN ĐẠI  ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 Chuyên ngành:  Thương mại Mã số:                  62.34.10.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI ­ 2015
  2. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU THƯƠNG MẠI        Người hướng dẫn khoa học:                            GS.TS. Đỗ Đức Bình                                          TS. Nguyễn Minh Phong     Phản biện 1:         Phản biện 2:          Phản biện 3: Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước  tại Viện Nghiên cứu Thương mại ­ Bộ Công Thương Vào hồi  …  giờ  …  ngày  …  tháng  …  năm 2015      Có thể tìm hiểu Luận án tại:                           ­ Thư viện Viện Nghiên cứu Thương 
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài  Thương mại là hoạt động trao đổi, mua bán sản phẩm hàng hoá   và dịch vụ, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, thương mại tạo   điều kiện để  phát triển kinh tế  ­ xã hội của một đất nước. Kinh tế  càng phát triển thì hình thức hoạt động thương mại càng phong phú,   sự  phát triển của thương mại là một trong những yếu tố  phản ánh   trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Xuất phát từ vai trò của các hình thức hoạt động thương mại, bên  cạnh việc nhấn mạnh vai trò lưu thông của thương mại đối với phát  triển kinh tế, Đảng ta còn nhấn mạnh vai trò của các hình thức hoạt   động thương mại, một trong những định hướng quan trọng là phát  triển thương mại theo hướng văn minh và hiện đại. Là thủ đô của cả nước, Hà Nội là trung tâm chính trị ­ hành chính  quốc gia, trung tâm lớn về  văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế  và  giao dịch quốc tế. Việc phát triển thương mại theo hướng văn minh,   hiện đại có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với Hà Nội mà còn đối   với cả nước. Trong thời gian qua, một trong những nguyên nhân góp  phần cho sự  phát triển kinh tế  ­ xã hội của Thủ  đô là sự  phát triển   các hình thức hoạt động thương mại. Tuy nhiên, bên cạnh những kết   quả  đáng ghi nhận, sự phát triển của thương mại Hà Nội còn nhiều  hạn chế  và không ít bất cập, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi   thế  của Thủ  đô. Để  phát huy vai trò của thương mại đối với phát  triển kinh tế­ xã hội của Thủ  đô, đáp  ứng những yêu cầu của sự  nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, đòi hỏi phải phát   triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. Thực hiện mục   tiêu đó, cần tiến hành nghiên cứu làm rõ cơ  sở  lý luận về  phát triển   thương mại theo hướng văn minh, hiện đại; phân tích, đánh giá thực   trạng phát triển của thương mại Hà Nội thời gian qua, chỉ  ra các 
  4. 2 nguyên nhân hạn chế; trên cơ sở  đó đề  xuất định hướng và các giải   pháp nhằm phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện  đại trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Xuất  phát  từ   những  vấn  đề   trên  đây,  nghiên cứu  sinh lựa  chọn đề  tài:  "Phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh,   hiện đại đến năm 2020, tầm nhìn 2030"  làm đề  tài luận án tiến sỹ  của mình, với hy vọng kết quả  của luận án sẽ  góp phần phát triển  Thủ đô trong thời gian tới.  2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  2.1. Mục đích:   Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy  phát triển thương mại trên địa bàn Thủ đô theo hướng văn minh, hiện  đại, phục vụ công cuộc CNH, HĐH và phát triển kinh tế Thủ đô Hà   Nội trong giai đoạn mới. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: ­ Nghiên cứu lý thuyết nhằm góp phần làm rõ thêm cơ  sở  lý  luận chung về phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại. ­ Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thương mại văn minh,   hiện đại ở một số Thủ đô các nước trong khu vực và rút ra bài học cho  phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại ở thành phố Hà  Nội. ­ Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng phát triển thương mại   theo hướng văn minh, hiện đại trên địa bàn Hà Nội trong thời gian   qua.  ­ Đề  xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ  yếu   phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại trên địa bàn Hà  Nội trong thời gian tới. 3. Kết cấu luận án 
  5. 3 Ngoài Mở đầu, Tổng quan, Kết luận và Kiến nghị, Danh mục  các công trình công bố  của tác giả  và Tài liệu tham khảo , Phụ  lục;  Luận án có 3 chương: Chương 1: Một số lý luận và thực tiễn về phát triển thương   mại theo hướng văn minh, hiện đại.   Chương 2:  Thực trạng phát triển thương mại Hà Nội theo  hướng văn minh, hiện đại giai đoạn 2008­2013. Chương 3:  Phương hướng  và  giải pháp phát triển thương  mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại đến 2020, tầm nhìn 2030. CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN  THƯƠNG MẠI THEO HƯỚNG VĂN MINH, HIỆN ĐẠI 1.1. Khái niệm phát triển thương mại theo hướng văn  minh, hiện đại  Phát triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại được  hiểu là: Sự  đảm bảo phát triển các hình thức thương mại hiệu quả   với quy mô ngày càng mở  rộng, tăng trưởng bền vững; có hệ  thống   hạ tầng và hình thức phân phối hiện đại; đáp ứng trình độ cao về tổ   chức, quản lý, quản trị, kinh doanh, áp dụng công nghệ mới và nghệ   thuật marketing; thể hiện tính nhân văn, sự tinh tế và lịch sự, cái đẹp   trong giao tiếp, phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của   khách hàng, vì lợi ích của khách hàng với tư  cách là mục tiêu cao   nhất và động lực mạnh nhất của hoạt động thương mại. 1.2. Phân biệt giữa cơ  sở  kinh doanh thương mại truyền   thống và  hiện đại Ngày nay, các hình thức bán lẻ  phục vụ khách hàng phát triển  đa dạng, phong phú. Hình thức tổ chức bán lẻ được phân biệt thành 2   loại là loại hình tổ chức bán lẻ truyền thống và loại hình tổ chức bán 
  6. 4 lẻ  hiện đại, tương  ứng với cơ  sở  kinh doanh thương mại truyền   thống và cơ sở kinh doanh thương mại hiện đại. Cơ  sở  kinh doanh thương mại truyền thống chủ yếu là cơ  sở  bán lẻ quy mô nhỏ, bán hàng theo phương thức phục vụ tại quầy là  chủ yếu, hoạt động độc lập và thuộc sở  hữu của hộ  gia đình. Việc   thực hiện mua bán ở  cơ sở kinh doanh thương mại truyền thống đòi  hỏi người bán và người mua phải trực tiếp gặp gỡ, trao đổi và thỏa   thuận về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả và các điều kiện mua  bán khác; người bán phải tự  mình phục vụ  từng khách hàng một;  người bán phải thực hiện nhiều thao tác trong quy trình kỹ thuật bán  hàng và toàn bộ  các công việc liên quan đến việc bán hàng, từ  việc   mời chào khách hàng cho đến bao gói, đưa hàng cho khách, nhận tiền  và tiễn khách...  Cơ  sở  kinh doanh thương mại hiện đại là cơ  sở  có địa điểm,   quy mô, kiến trúc, trang trí, sắp xếp hàng hóa theo quy chuẩn, đẹp,  sạch sẽ; chủ  yếu bán hàng theo phương thức tự  phục vụ  hoặc kết  hợp chọn lấy hàng trên giá cho khách hàng và để khách hàng tự chọn  trên giá trưng bày để  ngỏ  với sự  hỗ  trợ  của nhân viên bán hàng; có  phương thức vận hành, tổ  chức quản lý chuyên nghiệp, phần lớn là  bộ  phận của chuỗi cửa hàng và thuộc quyền quản lý của một tổ  chức có cơ cấu doanh nghiệp. Trong phạm vi luận án này, đề cập đến  các   cơ  sở  kinh doanh thương   mại  truyền thống gồm:   Cơ   sở   kinh  doanh thương mại cá thể  (hộ  kinh doanh, cửa hàng bán lẻ  hộ  gia  đình); chợ truyền thống; các kho hàng; cửa hàng xăng dầu, gas. Các cơ  sở  kinh doanh thương mại văn minh, hiện đại gồm:   siêu thị, trung tâm thương mại, các cửa hàng bán lẻ  hiện đại (cửa   hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng  bán giá rẻ, thương mại điện tử...). 1.3. Một số loại hình cơ sở kinh doanh thương mại hiện đại 
  7. 5 ­ Siêu thị  ­ Cửa hàng bán giá rẻ  ­ Trung tâm thương mại  ­ Chuỗi cửa hàng bán lẻ  ­ Cửa hàng bách hóa  ­ Trung tâm kho hàng phân phối  ­ Cửa hàng chuyên doanh ­ Thương mại điện tử  ­ Cửa hàng tiện lợi  1.4. Tiêu chí đánh giá phát triển thương mại theo hướng  văn minh, hiện đại  1.4.1. Tiêu chí định lượng:  1.4.1.1. Đánh giá cơ sở thương mại bán lẻ: Để đánh giá một cơ sở kinh doanh thương mại Hà Nội đạt tiêu  chuẩn văn minh, hiện đại có thể xem xét một số yếu tố sau: (1) Quy hoạch; (2) Cơ sở vật chất cửa hàng; (3) Hàng hóa; (5)  Phương thức bán hàng; (5) Phương thức phục vụ; (6) Lao động; (7)   Môi trường; (8) An ninh, trật tự, chấp hành pháp luật, không vi phạm   đạo đức kinh doanh.  1.4.1.2.   Đánh   giá   sự   phát   triển  thương   mại   Thành   phố   theo  hướng văn minh, hiện đại: Đánh giá sự  phát triển của thương mại của thành phố  theo  hướng văn minh, hiện đại theo 5 nội dung đã đề cập, đó là: (1) Chất   lượng tổ  chức mạng lưới bán lẻ  thành phố; (2) Chất lượng công  nghệ thương mại bán lẻ thành phố; (3) Chất lượng quản trị hệ thống   phân phối bán lẻ  thành phố; (4) Chất lượng quản lý Nhà nước về  thương mại; (5) Chất lượng hành vi  ứng xử  văn hóa trong mua bán  hàng hóa của thương mại bán lẻ.  1.4.2. Tiêu chí định tính:   (1) Tính văn minh, hiện đại của các loại hình thương mại văn   minh, hiện đại;(2)  Khả  năng tiếp cận các loại hình thương mại văn   minh, hiện đại; (3) Khả năng cạnh tranh của các loại hình thương mại  
  8. 6 văn minh, hiện đại; (4) Được dư luận người tiêu dùng, báo chí trong và   ngoài nước có nhiều ý kiến, tin bài phản ảnh, đánh giá tích cực.  1.5. Nội dung và sự  cần thiết phát triển thương mại theo  hướng văn minh, hiện đại  1.5.1.   Nội   dung   phát   triển   thương   mại   theo   hướng   văn   minh, hiện đại  Thứ  nhất,  tập trung phát triển  cơ  cấu của mạng lưới và đa  dạng hóa các loại hình tổ chức thương mại văn minh, hiện đại. Thứ  hai,  nâng cao chất lượng công nghệ  thương mại bán lẻ  của Thành phố.  Thứ  ba, nâng cao chất lượng quản trị hệ thống phân phối bán  lẻ của Thành phố thông qua tập trung phát triển nguồn nhân lực cho  ngành thương mại. Thứ  tư,  nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả  quản lý Nhà   nước về thương mại. Thứ  năm,  tuyên truyền, vận động người dân  ứng xử  văn hóa  trong hoạt động mua bán, tiêu dùng hàng hóa. 1.5.2. Sự cần thiết phải phát triển thương mại Hà Nội theo   hướng văn minh, hiện đại Thứ nhất, do thực tiễn phát triển mới của thương mại Hà Nội. Thứ  hai, do sức ép phải đổi mới chính sách thương mại trong   quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thứ ba, là yêu cầu tự thân của việc phải nâng cao trình độ, khả  năng phục vụ khách hàng của các cơ sở thương mại. Thứ tư, do yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. 1.6. Các yếu tố  ảnh hưởng đến phát triển thương mại văn   minh, hiện đại  ­ Yếu tố kinh tế;
  9. 7 ­  Yếu tố chính sách, pháp luật quản lý của nhà nước về thương  mại; ­ Yếu tố môi trường tự nhiên và xã hội; ­ Các yếu tố khác. 1.7.  Kinh nghiệm quốc tế  về  phát triển thương mại theo  hướng văn minh, hiện đại  1.7.1.  Kinh   nghiệm   của  một   số   Thủ   đô  quốc   tế   về   phát   triển thương mại theo hướng văn minh, hiện đại 1.7.1.1. Kinh nghiệm của Thủ đô Bắc Kinh ­ Trung Quốc: Khuyến khích và áp dụng các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy  sự phát triển của các loại hình tổ chức thương mại văn minh, hiện đại;  Quy hoạch phát triển các loại hình tổ chức thương mại văn minh, hiện  đại.  Để  triển khai và quản lý tốt quy hoạch phát triển kết cấu hạ  tầng thương mại hiện đại, áp dụng một số  biện pháp cơ  bản gồm:  Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật  phân phối, lưu thông hàng hóa và tiêu chuẩn có liên quan, tích cực   quán triệt và phổ  biến một cách rộng rãi các tiêu chuẩn; Khuyến  khích, hỗ  trợ  việc mở  rộng áp dụng và sử  dụng các công nghệ, kỹ  thuật, thiết bị tiên tiến trong xây dựng và phát triển các cơ sở thương   mại; Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao trình độ   ứng dụng   khoa học kỹ  thuật, công nghệ  thông tin trong quá trình kinh doanh,   vận hành, khai thác các cơ sở thương mại; Nâng cao chất lượng của   đội ngũ nhân viên. Để  phát triển loại hình tổ  chức thương mại hiện  đại, cho  phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư  vào lĩnh vực phân phối  hàng hóa ở trong nước. Các doanh nghiệp Bắc Kinh đã học hỏi được  rất nhiều kinh nghiệm về phương thức quản lý, kinh doanh mới gắn  với   một   số   loại   hình   tổ   chức   thương   mại   văn   minh,   hiện   đại; 
  10. 8 Khuyến khích hoạt động mua lại, sáp nhập, các doanh nghiệp nhỏ,   các nhà kinh doanh siêu nhỏ, hình thành nên các  siêu thị lớn; Khuyến  khích các doanh nghiệp vận hành theo mô hình chuỗi  siêu thị; Hạn  chế   đầu  tư  siêu  thị  trong  khu  vực   nội   đô  đã   bảo   hòa,   đồng   thời  khuyến khích đầu tư vào những vùng chưa có hoặc chưa phát triển,   như các đô thị, khu dân cư tập trung mới hình thành và  xây dựng các  trung tâm phân phối hàng hóa hiện đại;  Chú trọng điều chỉnh, nâng  cấp, quy hoạch các hình thức bán lẻ  truyền thống, tăng cường cải  tạo phố  thương mại; Khuyến khích  doanh nghiệp  hiện đại hóa hệ  thống thông tin và áp dụng thương mại điện tử.   1.7.1.2. Kinh nghiệm của Thủ đô Băng Cốc ­ Thái Lan Quy định các nhà phân phối nước ngoài chỉ được mở từng siêu  thị riêng lẻ, mà không được hình thành chuỗi liên kết để  chi phối thị  trường…; Quy định về  thương mại công bằng đối với các siêu thị  nhằm ngăn chặn tình trạng hạ  giá để  chiếm lĩnh thị  trường và sử  dụng sức mạnh thị trường để gây ép đối với nhà cung cấp. Thành lập   Liên minh bán lẻ  để  giúp các siêu thị  và các cửa hàng truyền thống   trong  nước  có  được   sức mạnh  tương  đương  với   các   siêu thị  của  nước ngoài; Coi trọng việc hỗ  trợ  để  doanh nghiệp bán lẻ  vừa và  nhỏ trong nước có thể  cạnh  tranh với các doanh nghiệp nước ngoài  đang hoạt động; Lồng ghép quảng bá hệ  thống thương mại, nhất là  các siêu thị, đại siêu thị, trung tâm thương mại, trong chương trình   xúc tiến du lịch quốc gia.   1.7.1.3. Kinh nghiệm của Thủ đô Kuala Lumpur ­ Malaysia:  Khuyến khích phát triển các trung tâm thương mại và siêu thị  tại những thành phố  lớn và quy định các trung tâm thương mại và  siêu thị  phải phù hợp với quy hoạch xây dựng tổng thể  của từng   vùng; Xem xét, đánh giá sự  cân bằng giữa các hình thức kinh doanh  vừa và nhỏ, các hậu quả có thể xảy ra đối với các hoạt động thương  
  11. 9 mại; Các dự  án xây dựng phải được báo cáo công bố  rộng rãi, giải   trình rõ ràng về  những tác động đến kinh tế  và xã hội; Yêu cầu các   trung tâm thương mại, siêu thị có diện tích trên 6.000m2   không được  xây trong các khu trung tâm đô thị và hạn chế số lượng hàng hóa bán   ở  trung tâm thương mại đối với những sản phẩm mà các cửa hàng  truyền thống khó có khả năng cung cấp. 1.7.2. Một số bài học cho Hà Nội 1.7.2.1. Bài học thành công có thể vận dụng: Một là, việc xác định quy hoạch và cấp phép xây dựng các loại  hình tổ  chức thương mại văn minh, hiện đại cần được thể  chế  hóa  thành luật, văn bản pháp quy.  Hai là,  phải quản lý tốt và linh hoạt, sáng tạo đối với quy  hoạch phát triển các  loại hình  tổ  chức thương mại văn minh,  hiện  đại. Ba là, sử dụng đồng bộ các chính sách khuyến khích hỗ trợ của  Nhà nước và chính quyền địa phương cho phát triển thương mại văn  minh, hiện đại, tập trung vào 2 nhóm đối tượng: bảo vệ các nhà kinh  doanh nhỏ, khuyến khích liên doanh liên kết hình thành các tập đoàn  phân phối lớn. Bốn là, sử  dụng hài hòa các giải pháp trong hỗ trợ và quản lý  phát triển thương mại văn minh, hiện đại. Năm là, đa dạng hoá nguồn lực cho phát triển thương mại văn  minh, hiện đại. Sáu là, coi trọng phát triển thương mại điện tử.  1.7.2.2. Bài học chưa thành công cần tránh:   Thứ nhất, sự thất bại trong chính sách mở cửa quá mức.  Thứ  hai,  sự  yếu kém và chậm trễ  trong xây dựng và thực   hiện quy hoạch phát triển thương mại.
  12. 10 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ NỘI  THEO HƯỚNG VĂN MINH, HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2008­2013 2.1. Khái quát thực trạng phát triển kinh tế  ­ thương mại Hà  Nội  Thủ đô Hà Nội có diện tích tự nhiên 3.328,89 km2 .  Năm 2013, tỷ  trọng   của   ngành   công   nghiệp   41,7%;   nông   nghiệp   4,9%;   ngành  dịch vụ  ­ thương m ại 53,4%.   Tỷ  trọng của ngành thương mại giữ  khá   ổn   định,   với   mức   trên   dưới   11,18%­11,25%   trong   GRDP   toàn  Thành phố. Tính theo giá hiện hành, năm 2013 ngành thương mại đóng   góp 50.442 tỷ đồng. Giá trị tăng thêm của ngành thương mại Hà Nội  đạt mức tăng bình quân 20,31%/năm trong giai đoạn 2008 ­ 2013.   Tổng sản phẩm thương mại nội địa năm 2013 tăng gấp 2,5 lần so  với 2008.  Năm 2013, doanh thu ngành thương nghi ệp Hà Nội đạt  1.290.000 t ỷ đồng. Mức tăng trưởng liên tục và khá cao về  lưu chuyển hàng hoá và   dịch vụ của Hà Nội những năm qua cho thấy các hoạt động thương   mại trên địa bàn đã có bước phát triển tốt, đảm bảo lưu thông hàng   hoá đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, hướng dẫn sản xuất  và tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại.  2.2.  Thực trạng phát triển thương mại Hà Nội theo hướng  văn minh, hiện đại giai đoạn 2008 ­ 2013 2.2.1. Tổ chức mạng lưới, trình độ công nghệ thương mại bán   lẻ thành phố Hà Nội 2.2.1.1. Hệ thống thương mại truyền thống: a. Hệ thống chợ:  Đến 31/12/2013, trên địa bàn Thành phố đã có 418 chợ với diện tích  1.699.377 m2, gồm có 13 chợ hạng 1; 68 chợ hạng 2; 309 chợ hạng 3 
  13. 11 và 28 chợ chưa phân hạng; bình quân 1 quận, huyện, thị xã có 14 chợ,   mỗi chợ  phục vụ  khoảng 17.224 người.  Nhìn chung, số  lượng chợ  hiện nay chưa đáp  ứng được nhu cầu kinh doanh của các hộ  kinh   doanh và nhu cầu mua sắm hàng hoá của dân cư, mới chỉ đáp ứng cơ  bản nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày.  Tuy nhiên, đến 31/12/2013, trên toàn thành phố  vẫn còn tồn tại  187 tụ điểm chợ cóc, chợ tạm. Ủy ban nhân dân các quận, huyện đều  đã có kế  hoạch giải tỏa những tụ điểm này nhưng công tác giải tỏa  triệt để và duy trì sau giải tỏa vẫn gặp nhiều khó khăn.  b. Hệ  thống cơ  sở  thương mại cá thể  (cửa hàng bán lẻ  hộ  gia   đình): Năm 2013, trên địa bàn thành phố  có  145.886  cơ  sở  kinh doanh  thương mại cá thể.  c. Hệ thống các kho hàng: Trên địa bàn thành phố có 07 kho ngoại  quan; 234 kho hàng lớn (diện tích từ 500m2 trở lên)  d. Hệ thống kinh doanh xăng dầu, gas: Trên địa bàn Thành phố có  661 cửa hàng bán lẻ khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và 483 cửa hàng bán  lẻ xăng dầu. 2.2.1.2. Hệ thống các loại hình thương mại hiện đại: a. Hệ thống siêu thị: Đến tháng  31/12/2013, trên địa bàn Hà Nội có 137 siêu thị  đang  hoạt động, gồm 98 siêu thị  tổng hợp, 39 siêu thị  chuyên doanh (điện  tử điện máy: 19; thời trang: 5; chuyên doanh khác: 15), chiếm khoảng   19% số  siêu thị  của cả  nước, bình quân 1 quận/huyện có khoảng 5  siêu thị. Trong tổng số 101 siêu thị đã phân hạng, có 18 siêu thị hạng   I, 35 siêu thị  hạng II, 50 siêu thị  hạng III; hiện còn 34 siêu thị  chưa   phân hạng.  Phân bố  chung các siêu thị  giữa các quận,  huyện trên  phạm vi thành phố  là không đều nhau, chủ  yếu tập trung  ở khu vực   nội thành, các quận có 116 siêu thị, các huyện, thị xã có 21 siêu thị.
  14. 12 b. Hệ thống trung tâm thương mại: Trên địa bàn Hà Nội có 26 trung tâm thương mại, chiếm khoảng   15%   số   trung tâm   thương   mại  của  cả   nước.  Phân  loại  trung  tâm   thương mại theo vốn đầu tư, gồm có: vốn tư nhân, khác: 20; có vốn   đầu tư  trực tiếp nước ngoài: 06; vốn đầu tư  Nhà nước: 0. Trên địa   bàn các quận có 22 trung tâm thương mại; các huyện có 4 trung tâm  thương mại.  c. Hệ thống cửa hàng tiện lợi: Trên địa bàn Hà Nội có 1.060 cửa hàng tiện lợi, bao gồm các cửa   hàng tiện lợi thuộc chuỗi bán lẻ và các cửa hàng tiện lợi độc lập, tập   trung chủ yếu ở các quận nội thành.  d. Hệ  thống các cửa hàng bách hóa, cửa hàng chuyên doanh, cửa  hàng bán giá rẻ:  Trên địa bàn thành phố có 770 cửa hàng bách hóa . Ngoài ra, số lượng  cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng bán giá rẻ còn rất khiêm tốn và bố trí   rải rác nên chỉ được Cục Thống kê Hà Nội, sở Công Thương thống kê   vào khu vực các hộ kinh doanh cá thể. e. Thực trạng thương mại điện tử  Trên địa bàn Thành phố  có 136.901 đơn vị  có giao dịch thương  mại điện tử, trong đó: 21.904 đơn vị  hoạt động trong lĩnh vực bán  buôn, bán lẻ.  Đã có tới 20,6% số  doanh nghiệp của Thành phố  có  website để  giới thiệu về  doanh nghiệp. Hà Nội có hơn 82.149.000  thuê  bao điện thoại, trong  đó  có 2.601.000 thuê bao điện thoại  di   động trả sau; có 3.255.000 thuê bao internet. Đối với 136.901 đơn vị  có giao dịch thương mại điện tử  trên địa  bàn, trung bình 33% doanh thu của các doanh nghiệp là từ  các đơn  hàng đặt mua qua mạng và các doanh nghiệp cũng dành 28% chi phí  để mua hàng qua kênh này.  f. Thực trạng cơ sở logicstic và vận tải hỗ trợ thương mại
  15. 13 Năm   2013,   khối   lượng   hàng   hóa   vận   chuyển   trên   địa   bàn   là  569.023 nghìn tấn; khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn là  47.752 triệu tấn.km.  Hiện nay,  cơ  sở  hạ  tầng của  ngành dịch vụ  logistics  trên địa bàn Hà Nội còn nghèo nàn, quy mô nhỏ, bố  trí bất  hợp lý. Chất lượng của hệ thống này là không đều, có những nơi còn   chưa đảm bảo về mặt kĩ thuật. Các hoạt động còn mang tính tự phát,  nhỏ lẻ chưa gắn kết thành chuỗi các dịch vụ cung ứng.  2.2.2. Thực trạng cơ cấu các tổ chức, nhân lực cho quản trị hệ   thống thương mại bán lẻ 2.2.2.1. Hệ thống cơ sở và nhân lực khu vực doanh nghiệp thương   mại: Năm 2013, Thành phố có 57.778 doanh nghiệp thương mại. Trong   đó, có 311 doanh nghiệp nhà nước, 56.485 doanh nghiệp ngoài nhà  nước và 982 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Lao động trong  các doanh nghiệp thương nghiệp năm 2013 là 411.855 người. Trong  cả giai đoạn 2008­2013, lao động trong doanh nghiệp thương nghiệp  chiếm tỷ  trọng lớn, khoảng 51­58% trong tổng số  lao động thương   nghiệp, lưu trú và ăn uống, dịch vụ trên địa bàn Thành phố. 2.2.2.2. Hệ  thống cơ  sở  và nhân lực kinh doanh thương nghiệp,   dịch vụ cá thể: Đến hết năm 2013, Thành phố  có 145.886 cơ  sở  thương mại cá  thể, chủ yếu là các hộ bán lẻ không chuyên doanh. Lao động thương   nghiệp và dịch vụ  cá thể  trên toàn thành phố  năm 2013 đạt 372.548   người.  2.2.3. Thực trạng quản lý nhà nước với phát triển thương  mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại 2.2.3.1. Thực trạng chủ  trương, cơ chế, chính sách phát triển và   quản lý thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại 
  16. 14 Thực hiện chủ  trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, trong   những năm qua, Thành phố  đã tích cực ban hành và tổ chức thực hiện   nhiều cơ chế chính sách nhằm phát triển kinh tế nói chung và thương   mại văn minh, hiện đại nói riêng đạt được những kết quả  đáng ghi   nhận. Thành phố Hà Nội đã chủ động đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc  tế và thực thi các cam kết quốc tế, đổi mới sâu rộng cả về chất lượng   và tầm nhìn trong việc hoạch định chính sách, xây dựng thể chế. Nghiên   cứu, loại bỏ các giấy phép không còn cần thiết, giảm thiểu các thủ tục  hành chính. 2.3.2. Thực trạng triển khai những cơ  chế, chính sách nhằm   thúc đẩy phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh,   hiện đại Thành phố  Hà Nội đã chủ  động thực hiện những giải pháp cấp  bách nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm  an sinh xã hội và hỗ  trợ  xúc tiến thương mại.  Cải  cách thủ tục hành  chính được tiến hành đồng bộ các sở, ngành và quận, huyện. Tổ chức bộ  máy quản lý Nhà nước đối với khu vực thương mại tư nhân trên địa  bàn Thành phố  được thực hiện phù hợp với chủ trương đổi mới cơ  chế quản lý. Tích cực triển khai công tác hỗ trợ mặt bằng và đầu tư  các dự án phát triển thương mại. Thành phố đã thực hiện nhiều chính  sách  ưu đãi, hỗ  trợ  cho các doanh nghiệp đầu tư  thương mại. Chú  trọng công tác tư  vấn thuế  và thanh tra, kiểm tra. Hỗ  trợ các doanh  nghiệp thương mại thông qua các chương trình mục tiêu; công tác thi   đua khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp tiêu biểu và tổ chức hội  nghề nghiệp. 2.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển thương mại Hà Nội  theo hướng văn minh, hiện đại
  17. 15 Thương mại Hà Nội thời gian qua đã phát triển khá mạnh mẽ,   đưa   Hà   Nội   thực   sự   trở   thành  trung  tâm   thương   mại   lớn  của   cả  nước, đầu mối giao lưu buôn bán trong nước và quốc tế.  2.3.1. Những kết quả đạt được: Các chế định pháp lý ngày càng  được hoàn chỉnh; Hoạt động thương mại trên địa bàn ngày càng đáp  ứng các tiêu chí phát triển theo hướng văn minh, hiện đại.  2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: 2.3.2.1. Những tồn tại, hạn chế:   Hệ  thống chế  định pháp lý về  thương mại văn minh, hiện đại  chưa theo kịp với sự phát triển của  nền kinh tế, quá trình hội nhập;  Loại hình thương mại hoạt động  theo hướng văn minh, hiện đại  chưa đáp  ứng mong đợi của người  dân Thủ  đô;  Đa số  cơ  sở  kinh doanh có quy mô nhỏ, chưa đáp  ứng   các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định ; Chủng loại, chất lượng hàng  hoá và dịch vụ của các loại hình thương mại văn minh, hiện đại vẫn   chưa   đáp   ứng   yêu   cầu   sử   dụng   dịch   vụ   của   người   dân   Thủ   đô;   Phương thức quản lý kinh doanh của phần lớn các cửa hàng vẫn theo  kiểu truyền thống và mang đậm dấu  ấn của một nền thương mại  buôn bán nhỏ  lẻ, thiếu chuyên nghiệp, chưa theo được chuẩn mực  quốc tế;  Nguồn lực của thương mại văn minh, hiện đại còn nhiều  bất cập; Việc triển khai Quy hoạch hệ thống các loại hình tổ  chức  thương mại văn minh, hiện đại còn chậm, chưa đồng bộ.  2.3.2.2. Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, hạn chế: a) Nguyên nhân thuộc về phía Nhà nước:  Thứ nhất, tư duy, nhận thức và quan điểm chung về vị trí, vai trò   của hoạt động thương mại trong nước đối với nền kinh tế quốc dân  chưa đầy đủ và sâu sắc.    Thứ  hai,  quản lý nhà nước về  thị  trường và thương mại chưa  được coi trọng.
  18. 16 Thứ ba, trình độ phát triển của nền kinh tế còn thấp, thương mại   vẫn chủ yếu là nền thương mại buôn bán nhỏ, năng suất thấp, chất  lượng và hiệu quả dịch vụ thấp.  Thứ tư, các cơ chế về tiếp cận vốn, đất đai cho các doanh nghiệp   muốn phát triển thương mại văn minh, hiện đại còn rất ít, thủ  tục  hành chính vẫn còn phiền hà, mất thời gian và mất tính cơ  hội kinh  doanh.  b) Nguyên nhân thuộc về  phía các chủ  thể  kinh doanh thương   mại:  Thứ  nhất, doanh nghiệp và người sản xuất thiếu kiến thức, kinh  nghiệm và khó thay đổi thói quen trong kinh doanh nên dẫn tới loại   hình thương mại hiện đại chậm phát triển và kém hiệu quả.  Thứ  hai,  nguyên nhân chính kìm hãm sự  phát triển của hệ  thống  kết cấu hạ tầng thương mại văn minh, hiện đại là sự phát triển của  khu vực doanh nghiệp hiện nay chưa tạo ra sự phát triển mạnh mẽ  của nhu cầu giao dịch thương mại.  CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP  PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HÀ NỘI THEO HƯỚNG  VĂN MINH, HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước  Trong thời gian tới, dự báo tình hình thế  giới, khu vực có những  thay đổi nhanh chóng và tiếp tục diễn biến phức tạp,  đan xen những  thuận lợi và khó khăn, bên cạnh xu thế  cơ bản là hòa bình, hợp tác,   phát triển cũng xuất hiện nhiều thách thức mới gay gắt.  Đó là bối  cảnh Việt Nam đã và đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh  tế thế giới với việc tích cực đẩy nhanh quá trình hoàn thiện một nền  kinh tế  thị  trường đầy đủ, việc thành lập Cộng đồng kinh tế  chung  ASEAN (AEC) năm 2015, việc mở  cửa hoàn toàn thị  trường bán lẻ 
  19. 17 trong năm 2015 theo các cam kết đã ký khi gia nhập vào WTO, cùng  với việc tiến hành thực hiện các cam kết đa phương và song phương  khác trong hiệp định TPP ký kết với các nước... Tuy nhiên, xu hướng  hội nhập kinh tế quốc tế tiếp tục thúc đẩy thương mại Việt Nam và   Hà Nội phát triển. Dự báo Thủ đô Hà Nội sẽ ngày càng phát triển: tỷ  lệ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 ­  2020 sẽ đạt khoảng 8,5 ­ 9%.   GDP bình quân đầu người năm 2015 là 3.600USD; năm 2020 đạt trên  5.500USD; năm 2030 khoảng 11.000USD. Quy mô dân số: năm 2015 là  7,2 ­ 7,4 triệu người, năm 2020 là 7,9 ­ 8 triệu người; đến năm 2030  đạt khoảng 9,4 triệu người. Tỷ lệ đô thị hóa: năm 2015 đạt 46 ­ 47%,   năm 2020 đạt 54 ­ 55%.  3.2.   Quan   điểm   và   mục   tiêu,   phương   hướng   phát   triển  thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện đại 3.2.1. Quan điểm: Thứ  nhất, phát triển thương mại Hà Nội phù hợp với Quy hoạch  tổng thể  phát triển kinh tế­xã hội của Thủ  đô, Quy hoạch tổng thể  phát triển thương mại Hà Nội. Thứ hai, phát triển đồng bộ các loại hình thương mại hiện đại gắn   với nâng cấp chất lượng thương mại truyền thống, phù hợp với điều  kiện địa phương và theo nguyên tắc thị  trường, các cam kết hội nhập   quốc tế. Thứ  ba,  kết hợp khuyến khích xã hội hóa đầu tư  và tăng cường   quản lý nhà nước quá trình phát triển thương mại Hà Nội theo hướng   văn minh, hiện đại. Thứ  tư,  phát triển thương mại Hà Nội theo hướng văn minh, hiện   đại   đồng thời gắn kết và thúc đẩy liên kết, hợp tác thương mại văn  minh, hiện đại với các địa phương trong Vùng và cả nước. 3.2.2. Mục tiêu: 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2