intTypePromotion=3

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh lý học thực vật: Nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa tại Thừa Thiên Huế

Chia sẻ: Becon Becon | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:54

0
40
lượt xem
3
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh lý học thực vật: Nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa tại Thừa Thiên Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh lý học thực vật: Nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa tại Thừa Thiên Huế được nghiên cứu với mục tiêu đánh giá khả năng kháng rầy nâu của một số giống lúa, phân tích các đặc điểm nông sinh học (thời gian sinh trưởng, khả năng đẻ nhánh, diện tích lá, cường độ quang hợp, năng suất, chất lượng hạt gạo) của các giống lúa kháng rầy nâu, phân tích đặc điểm sinh học phân tử của các giống kháng rầy nâu trồng tại Thừa Thiên Huế; dựa trên kết quả nghiên cứu chúng tôi tham mưu, đề xuất cho địa phương sử dụng các giống lúa phù hợp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh lý học thực vật: Nghiên cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa tại Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC HUẾ<br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC<br /> <br /> PHẠM THỊ THANH MAI<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG RẦY NÂU<br /> VÀ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ<br /> GIỐNG LÚA TẠI THỪA THIÊN HUẾ<br /> <br /> Chuyên ngành: SINH LÝ HỌC THỰC VẬT<br /> Mã số: 62 42 01 12<br /> <br /> TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH LÝ HỌC THỰC VẬT<br /> <br /> HUẾ, 2016<br /> <br /> MỞ ĐẦU<br /> 1. Tính cấp thiết của đề tài<br /> Lúa là cây lương thực chính của hơn 50% dân số thế giới, đặc biệt<br /> đối với người dân Châu Á. Đối với Việt Nam, lúa gạo là nguồn lương<br /> thực chính, ngoài ra lúa gạo còn là nguồn xuất khẩu thu nhiều ngoại tệ.<br /> Tuy nhiên, rầy nâu (Nilarpavata lugens Stal) là tác nhân hại lúa nghiêm<br /> trọng đặc biệt ở các nước Châu Á. Giải pháp cơ bản và lâu dài mà vẫn<br /> an toàn với môi trường và sức khỏe người dân là xác định và phổ biến<br /> các giống lúa kháng rầy nâu đến với người nông dân.<br /> Hiện nay đa số giống lúa đang được trồng chủ yếu ở tỉnh Thừa<br /> Thiên Huế đều nhiễm rầy nâu. Do vậy, việc di nhập giống lúa kháng<br /> rầy nâu từ các vùng miền khác để trồng và đánh giá khả năng kháng<br /> rầy nâu và các đặc điểm nông sinh học tại Thừa Thiên Huế là việc<br /> thiết yếu nhằm tuyển chọn bổ sung nguồn giống lúa kháng rầy nâu,<br /> sinh trưởng phát triển tốt tại điều kiện sinh thái địa phương .<br /> Khả năng kháng rầy nâu của các giống lúa được đánh giá thông<br /> qua phản ứng với quần thể rầy nâu địa phương, đồng thời sử dụng kỹ<br /> thuật của sinh học phân tử trong việc xác định các gen kháng rầy cho kết<br /> quả chính xác và rút ngắn được thời gian thử nghiệm. Ngoài việc chọn<br /> lọc giống lúa kháng rầy nâu và năng suất cao thì chất lượng gạo cũng là<br /> mục tiêu được quan tâm. Những giống lúa có ưu thế về chất lượng gạo<br /> như hàm lượng tinh bột, amylose, độ trở hồ, độ bền gel…làm cho cơm<br /> có vị ngọt, ngon, mềm và dẻo đồng thời có hàm lượng các chất dinh<br /> dưỡng cao là những giống lúa cần được khai thác.<br /> Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên<br /> cứu khả năng kháng rầy nâu và đặc điểm nông sinh học của một số<br /> giống lúa tại Thừa Thiên Huế”.<br /> 2. Mục tiêu nghiên cứu<br /> Trên cơ sở đánh giá khả năng kháng rầy nâu của một số giống<br /> lúa, phân tích các đặc điểm nông sinh học (thời gian sinh trưởng, khả<br /> năng đẻ nhánh, năng suất, chất lượng...) của các giống lúa kháng rầy<br /> nâu, phân tích đặc điểm sinh học phân tử của các giống kháng rầy nâu<br /> trồng tại Thừa Thiên Huế. Dựa trên kết quả nghiên cứu, chúng tôi tham<br /> mưu, đề xuất cho địa phương sử dụng các giống lúa phù hợp.<br /> <br /> 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN<br /> 3.1. Ý nghĩa khoa học<br /> Kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng phát triển, nông sinh<br /> học và sinh học phân tử của một số giống lúa để sàng lọc khả năng<br /> kháng rầy nâu ở Thừa Thiên Huế sẽ cung cấp các bằng chứng khoa học<br /> cho công tác chọn tạo giống tại địa phương này trong tương lai.<br /> 3.2. Ý nghĩa thực tiễn<br /> Giới thiệu được giống lúa có năng suất cao, chất lượng gạo tốt<br /> và mang gen kháng rầy nâu cho Thừa Thiên Huế và các địa phương<br /> có đặc điểm sinh thái tương tự.<br /> 4. Đóng góp mới của luận án<br /> Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố nông sinh học với năng<br /> suất, giữa năng suất với tình hình nhiễm rầy nâu. Xác định được ba giống<br /> lúa có mang đa gen kháng rầy nâu bph1, bph2, bph3, bph4, bph10, bph14,<br /> biểu hiện kháng rầy nâu của các giống lúa này cũng rất tốt. Trong đó<br /> giống lúa Sài Đường Kiến An là giống có nhiều ưu điểm thể hiện ở khả<br /> năng thích nghi với điều kiện tự nhiên của Thừa Thiên Huế, năng suất cao,<br /> chất lượng tốt và khả năng kháng rầy nâu tốt. Chuyển giao được một<br /> lượng lúa giống đã được tuyển chọn cho hộ nông dân trồng thử nghiệm<br /> trên diện rộng ở địa bàn xã An Đông, thành phố Huế.<br /> 5. Bố cục của luận án<br /> Luận án gồm 117 trang với 12 bảng số liệu, 16 hình và 107 tài<br /> liệu tham khảo. Kết cấu luận án gồm mở đầu: 2 trang; tổng quan tài liệu:<br /> 25 trang; nguyên liệu, nôi dung và phương pháp nghiên cứu: 14 trang;<br /> kết quả nghiên cứu và thảo luận: 42 trang; kết luận và đề nghị: 2 trang;<br /> những công trình đã công bố: 1 trang, tài liệu tham khảo: 11 trang, phụ<br /> lục: 20 trang.<br /> NỘI DUNG LUẬN ÁN<br /> Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU<br /> 1.1. Giới thiệu về lúa gạo<br /> Loài lúa trồng quan trọng nhất, thích nghi rộng rãi và chiếm<br /> đại bộ phận diện tích lúa thế giới là Oryza sativa L. Hiện nay có 2<br /> loại lúa chính là nhóm lúa Indica và Japonia. Các bộ phận của một<br /> nhánh lúa bao gồm: rễ, thân, lá và có thể có hoặc không có bông.<br /> Các lá mỏng, hẹp bản (2,0-2,5 cm) và dài 50-100 cm. Các hoa nhỏ<br /> thụ phấn nhờ gió, mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ<br /> <br /> xuống, dài khoảng 30-50 cm. Hạt lúa là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng<br /> như các loại cây ngũ cốc) dài 5-12 mm và dày 2-3 mm. Sau khi xát<br /> bỏ lớp vỏ ngoài, thu được sản phẩm chính là gạo và các phụ phẩm<br /> là cám và trấu.<br /> 1.2. Đặc điểm sinh lý của cây lúa<br /> 1.2.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa<br /> Thời gian sinh trưởng của cây lúa từ khi nảy mầm cho đến chín<br /> thay đổi từ 90- 180 ngày tùy theo giống và điều kiện ngoại cảnh. Cây<br /> lúa trải qua 2 thời kỳ sinh trưởng, phát triển chính là sinh trưởng dinh<br /> dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng<br /> được tính từ lúc gieo đến lúc làm đòng, gồm thời kỳ nảy mầm, mạ và<br /> làm đốt, làm đòng. Trong thời kỳ này cây lúa hình thành và phát triển<br /> các cơ quan dinh dưỡng như ra lá, phát triển rễ, đẻ nhánh. Thời kỳ<br /> này có ảnh hưởng trực tiếp tới việc hình thành số bông. Thời kỳ sinh<br /> trưởng sinh thực là thời kỳ phân hóa, hình thành cơ quan sinh sản từ<br /> lúc làm đòng cho đến khi thu hoạch, bao gồm các quá trình làm đòng,<br /> trổ bông và hình thành hạt. Thời kỳ làm đốt quyết định việc hình<br /> thành số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt.<br /> 1.2.2. Hoạt động sinh lý của cây lúa<br /> Các hoạt động sinh lý của cây lúa trong quá trình phát triển<br /> như quang hợp, trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, khả năng chống<br /> chịu, ảnh hưởng đến năng suất của cây lúa. Nghiên cứu đặc điểm<br /> sinh lý quá trình hình thành năng suất là nghiên cứu quá trình hình<br /> thành, tích lũy chất khô (carbohydrate) trong cây và trong hạt. Năng<br /> suất sinh học của cây lúa phụ thuộc vào các yếu tố như cường độ<br /> quang hợp, thời gian quang hợp, diện tích lá. Để nâng cao năng suất<br /> kinh tế của cây lúa thì phải có biện pháp tưới nước, bón phân, bố trí<br /> thời vụ hợp lý, phòng trừ sâu bệnh.<br /> 1.2.3. Yếu tố hình thành năng suất lúa<br /> Năng suất được quyết định bởi số bông/m2, số hạt/bông, tỷ lệ hạt<br /> chắc. Mỗi một giai đoạn phát triển của cây lúa đều liên quan mật thiết<br /> đến yếu tố cấu thành năng suất. Mỗi một yếu tố đóng một vai trò khác<br /> nhau nhưng đều nằm trong một hệ quả liên hoàn tạo nên hiệu suất cao<br /> nhất mà trong đó các yếu tố đều có liên quan mật thiết với nhau.<br /> 1.2.4. Ảnh hưởng của một số điều kiện sinh thái đến sinh<br /> trưởng, phát triển của cây lúa<br /> Sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa có liên quan mật thiết<br /> với điều kiện thời tiết khí hậu. Đó là các yếu tố về nhiệt độ, ẩm độ<br /> <br /> không khí, lượng mưa và ánh sáng. Các yếu tố này thuận lợi thì sẽ là<br /> điều kiện cơ bản để nâng cao năng suất cây trồng và ngược lại.<br /> 1.3. Đặc điểm hình thái, đặc tính hóa sinh của hạt gạo<br /> Chất lượng hạt gạo được đánh giá thông qua chất lượng dinh<br /> dưỡng, chất lượng nấu nướng và chất lượng xay chà. Hàm lượng chất<br /> dinh dưỡng có trong hạt gạo bao gồm: hàm lượng protein, tinh bột,<br /> lipid. Độ mềm dẻo của hạt gạo khi nấu thành cơm được đánh giá<br /> thông qua hàm lượng amylose, độ trở hồ, độ bền gel. Ngoài ra chỉ<br /> tiêu hình dạng hạt gạo và độ bạc bụng cũng được sử dụng để đánh<br /> giá chất lượng gạo.<br /> 1.4. Rầy nâu gây hại và khả năng kháng rầy nâu của cây lúa<br /> 1.4.1. Giới thiệu về rầy nâu<br /> Rầy nâu (Nilarpavata lugens S.) chích hút trực tiếp chất dinh<br /> dưỡng từ cây đang phát triển, làm giảm năng suất, nếu mật độ rầy cao<br /> có thể làm chết cây lúa, gây hiện tượng cháy khô cả đám ruộng.<br /> Ngoài ra, rầy nâu cũng có thể gây hại gián tiếp cho cây lúa bằng cách<br /> truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.<br /> 1.4.2. Biotype rầy nâu<br /> Rầy nâu hiện nay có 4 biotype: biotype 1 phân bố rộng ở vùng<br /> Đông Á và Đông Nam Á, biotype 2 có nguồn gốc ở Philippin phát<br /> sinh sau khi sử dụng rộng rãi các giống có gen bph1, biotype 3 phát<br /> sinh từ các phòng thí nghiệm ở Nhật Bản và Philippin, biotype 4 chỉ<br /> thấy ở vùng Nam Á. Quần thể rầy nâu ở tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc<br /> biotype 1 và biotype 2.<br /> 1.4.3. Cơ chế kháng rầy nâu của cây lúa<br /> Tính kháng là một phản ứng tự vệ của cây chống lại sự tấn<br /> công của côn trùng và mầm bệnh. Hiểu rõ cơ chế kháng rầy sẽ là tiền<br /> đề quan trọng cho những biện pháp nhằm hạn chế thiệt hại do rầy nâu<br /> gây ra. Những nghiên cứu dựa vào các kỹ thuật phân tử gần đây cho<br /> thấy có sự thay đổi về mặt di truyền, sinh lý và hóa sinh của cây lúa<br /> khi có sự tấn công của rầy nâu.<br /> 1.4.4. Gen kháng rầy nâu ở cây lúa<br /> Cho đến năm 2010, đã có ít nhất 24 gen chính kháng rầy nâu<br /> được xác định tại Viện lúa quốc tế IRRI. Các gen kháng rầy nâu nằm<br /> vị trí trên 6 nhiễm sắc thể (NST) khác nhau của cây lúa. Một nhóm<br /> các gen như: bph1, bph2, bph9, bph10, bph18, and bph21 nằm trên<br /> cánh dài của NST số 12, gen bph12, bph15, bph17, bph20 đều nằm<br /> trên cánh ngắn của NST số 4, gen bph11, bph14 nằm trên cánh dài<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản