intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nhồi máu não trên lều giai đoạn cấp có đái tháo đường

Chia sẻ: Yumimi Yumimi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:31

0
38
lượt xem
2
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nhồi máu não trên lều giai đoạn cấp có đái tháo đường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án hướng đến các mục tiêu nghiên cứu: mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh vữa xơ động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp có đái tháo đường, đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng, hình ảnh siêu âm động mạch cảnh ngoài sọ và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp có đái tháo đường. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ ở bệnh nhân nhồi máu não trên lều giai đoạn cấp có đái tháo đường

  1. 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não là một vấn đề thời sự của y học. Đột quỵ não gồm   hai thể: nhồi máu não và chảy máu não trong đó nhồi máu não  chiếm tỷ lệ cao hơn. Tổn thương động mạch cảnh có vai trò quan  trọng  trong  cơ   chế   bệnh  sinh  của  nhồi   máu  não.   Đánh  giá   tình  trạng vữa xơ  động mạch cảnh có ý nghĩa lớn trong điều trị  cũng   như   dự   phòng   nhồi   máu   não   tái   phát.   Siêu   âm   Doppler   là   một  phương pháp đánh giá động mạch cảnh rất được ưa chuộng vì có  thể tiến hành rộng rãi ở nhiều bệnh viện, có độ  chính xác khá cao   mà không gây biến chứng.  Đái tháo đường là một yếu tố  nguy cơ  đối với nhồi máu não.  Bệnh đái tháo đường có thể  làm tổn thương hệ  động mạch cảnh   từ đó gây ra nhồi máu não. Nước ta chưa có nhiều nghiên cứu sâu  mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh với  lâm sàng của nhồi máu não và các yếu nguy cơ  gây vữa xơ  đặc  biệt là đái tháo đường. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài  “ Nghiên   cứu lâm sàng và hình  ảnh siêu âm Doppler động mạch cảnh   ngoài sọ   ở  bệnh nhân nhồi máu não trên lều giai đoạn cấp có   đái tháo đường” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả  đặc điểm lâm sàng và hình  ảnh vữa xơ  động mạch   cảnh đoạn ngoài sọ  bằng siêu âm Doppler  ở  bệnh nhân nhồi máu   não giai đoạn cấp có đái tháo đường. 2.   Đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng, hình  ảnh siêu âm   động mạch cảnh ngoài sọ  và một số yếu tố  nguy cơ  ở bệnh nhân   nhồi máu não giai đoạn cấp có đái tháo đường. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ­ Là nghiên cứu  tiến cứu, mô tả  kết hợp theo dõi dọc, có đối   chứng, hệ  thống lại các đặc điểm lâm sàng và hình  ảnh siêu âm 
  2. 2 Doppler ở bệnh nhân nhồi máu não có đái tháo đường. Kết quả được  mô tả  chi tiết, cụ thể và được so sánh với bệnh nhân nhồi máu não  không đái tháo đường. ­ Nghiên cứu cũng chỉ  ra mối liên quan giữa đặc trưng lâm sàng   như tiến triển và kết cục của nhồi máu não với mức độ hẹp của động   mạch cảnh trên siêu âm Doppler.  ­ Nghiên cứu đánh giá vai trò của đái tháo đường và các chỉ số liên  quan như đường huyết, HbA1c, thời gian mắc bệnh đối với tiến triển  và kết cục của nhồi máu não cũng như vữa xơ hệ động mạch cảnh . BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN Luận án có 125 trang bao gồm các phần: đặt vấn đề  (2 trang),   chương 1: tổng quan (39 trang), chương 2: đối tượng và phương  pháp nghiên cứu (19 trang), chương 3: kết quả nghiên cứu (32 trang),  chương 4: bàn luận (30 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị (1 trang). Luận án có 35 bảng, 15 biểu đồ và đồ thị, 1 sơ đồ. Luận án sử  dụng 133 tài liệu tham khảo trong đó có 40 tài liệu tham khảo bằng   tiếng Việt, 93 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh., hai bài báo liên  quan đến đề tài đã được công bố. *Chữ viết tắt ĐTĐ: Đái tháo đường NMN: Nhồi máu não MVX: Mảng vữa xơ ĐMCa: Động mạch cảnh RLLP: Rối loạn lipid HCCH: Hội chứng chuyển hóa
  3. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Một số vấn đề cơ bản về nhồi máu não 1.1.1. Định nghĩa  :  Nhồi máu não là quá trình bệnh lý trong đó  động mạch não bị  hẹp hoặc bị  tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng  não do động mạch não đó phân bố  bị  giảm trầm trọng, dẫn đến  chức năng vùng não đó bị rối loạn 1.1.2. Nguyên nhân của nhồi máu não  Theo TOAST nhồi máu não do 5 nhóm nguyên nhân chính sau:   bệnh mạch máu lớn, các rối loạn từ tim, bệnh mạch máu nhỏ, các  nguyên nhân khác, nguyên nhân chưa biết. 1.1.3. Lâm sàng nhồi máu não  Thường khởi phát  đột ngột  với các triệu chứng thần kinh khu  trú phụ  thuộc vào vị  trí và kích thước động mạch tổn thương, hay  gặp là liệt nửa người, rối loạn cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, liệt  mặt,  co   giật,   rối   loạn   ý   thức.   Ngoài   ra   độ   nặng   của   lâm   sàng  thường được đánh giá bằng thang điểm NIHSS, mức độ  di chứng  được đánh giá bằng thang điểm Rankin có sửa đổi. 1.2. Vai trò của đái tháo đường và vữa xơ hệ động mạch cảnh 1.2.1. Vai trò của đái tháo đường trong tiên lượng của đột quỵ  não. Đái tháo đường là một yếu tố nguy cơ độc lập gây tử  vong do   đột quỵ não, bệnh nhân đái tháo đường bị  đột quỵ não có tỷ lệ  tử  vong khi nằm viện và dài hạn cao hơn, các triệu chứng thiếu sót  thần kinh, và tàn tật cũng nghiêm trọng hơn. 1.2.2. Vai trò của đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ khác lên   vữa xơ động mạch cảnh Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ và Hiệp hội Đột quỵ não Hoa 
  4. 4 Kỳ những yếu tố nguy cơ gây vữa xơ động mạch lớn bao gồm: ­Yếu tố nguy cơ không thể biến đổi được: tuổi, chủng tộc, giới  tính, tiền sử gia đình bị đột quỵ não. ­Yếu tố  biến đổi được đã được công nhận rộng rãi: tăng huyết  áp, hút thuốc lá, bệnh đái tháo đường, rối loạn lipid máu, béo phì. ­Yếu tố  thay đổi được ít được công nhận:  hội chứng chuyển  hóa,  nghiện   rượu,  tăng   homocystein  và  fibrinogen   máu,   viêm  nhiễm. 1.2.3. Cơ chế gây vữa xơ mạch máu lớn của đái tháo đường Thông qua sự  tác dụng gây độc của các chất trong quá trình  chuyển hóa đường do tăng đường huyết gây nên đặc biệt là các   chất chuyển hóa cuối cùng (AGE), do đề  kháng insulin, tác động  gián   tiếp   thông   qua   hệ   renin   –angiotensin   và   hệ   endothelin­  urotensin. 1.3. Một số vấn đề cơ bản về siêu âm Doppler 1.3.1. Nguyên lý của siêu âm Doppler          Dựa trên hiệu  ứng Doppler: sóng siêu âm khi truyền qua các  vật thể  chuyển động như  dòng máu thì sóng phản xạ  sẽ  thay đổi về tần số so với sóng phát đi. 1.3.2.  Ứng dụng của siêu âm Doppler trong thăm dò động mạch   cảnh ­ Cấu tạo, hình thái các lớp của thành động mạch cảnh. ­ Cấu tạo, tính chất mảng vữa xơ.  ­ Đo độ dày các lớp thành động mạch cảnh  ­ Đo tốc độ dòng máu tối đa tâm thu và tâm trương. ­ Phát hiện và đo độ  hẹp lòng động mạch: thông thường dựa   theo đường kính theo công thức của NASCET:  Độ hẹp = 1 ­ a/d
  5. 5 a : đường kính tại chỗ hẹp, d: đường kính bình thường sau chỗ hẹp Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: z 2.p.q n= d2 z: là hệ  số  tin cậy mức xác xuất 95% có giá trị  tương  ứng là  1,96. p = 0,094 là tỷ  lệ  nhồi máu não có đái tháo đường trong trong  nghiên cứu của Ohira T, Shahar E. q = 1­ p ; d = 0,06 khoảng sai lệch mong muốn; n = cỡ mẫu  Áp dụng công thức trên ta tính được n=91  2.1.2. Đối tượng nghiên cứu:  184 bệnh nhân nhồi máu não gồm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu với   108 mắc đái đường, nhóm chứng với 76 không mắc đái đường.  2.1.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhóm nghiên cứu:  thỏa mãn hai điều   kiện sau: * Được chẩn đoán nhồi máu vùng trên lều bao gồm:  ­ Tiêu chuẩn lâm sàng theo định nghĩa của  Tổ  chức  Y  tế  Thế  giới về đột quỵ não: “ Đột quỵ não là sự xảy ra đột ngột các thiếu   sót thần kinh, thường khu trú hơn là lan toả, tồn tại quá 24 giờ. Các  khám xét loại trừ nguyên nhân chấn thương.  ­ Tiêu chuẩn hình ảnh học: Chụp cộng hưởng từ sọ não: đồng hoặc giảm tín hiệu trên ảnh  T1, tăng tín hiệu T2 hoặc FLAIR hoặc DW tương ứng với khu vực  cấp máu của động mạch não giữa, não trước và không có hiệu ứng  
  6. 6 khối.  Hoặc chụp cắt lớp vi tính sọ não có giảm tỷ trọng nhu mô não  tương  ứng với khu vực cấp máu của động mạch não giữa, não  trước. * Được chẩn đoán đái tháo đường: theo TCYTTG (WHO) 2011:  thỏa mãn một trong 4 tiêu chuẩn:1­ Đường máu tĩnh mạch lúc đói  126 mg/dl (7 mmol/l) (2 lần), 2­ Đường máu bất kỳ    200 mg/dl (11,1  mmol/l) ( Làm xét nghiệm 2 lần), 3­ Đường máu tĩnh mạch 2 giờ sau  nghiệm   pháp   dung   nạp   glucose     200   mg/dl   (11,1   mmol/l),   4­  HbA1c ≥ 6,5% 2.1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhóm chứng Được chẩn đoán nhồi máu não vùng trên lều với các tiêu chuẩn   như đã trình bày ở trên và không mắc đái tháo đường . 2.1.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ cho cả hai nhóm: ­ Nhồi máu não có dị dạng mạch máu não (phình mạch, thông động  tĩnh mạch) hoặc u não, nguyên nhân từ tim. 2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu Được tiến hành tại bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian từ  tháng 1/ 2011 đến tháng 12/ 2013. 2.2. Phương pháp nghiên cứu:  tiến cứu, mô tả, cắt ngang, có đối  chứng. 2.2.1. Thu thập số liệu  2.2.1.1. Tiền sử và các triệu chứng lâm sàng *   Ngày đầu nhập viện: Tất cả  các bệnh nhân (n=184) được  tiến hành hỏi bệnh và khám khai thác các triệu chứng và đánh giá  bằng thang điểm NIHSS.  ­   Khai thác tiền sử: tăng huyết áp, thời gian mắc bệnh tăng  huyết áp, đái tháo đường, thời gian mắc bệnh đái tháo đường, rung 
  7. 7 nhĩ ­ Hoàn cảnh khởi phát.: nghỉ  ngơi, sau uống rượu, sau tắm, sau   ngủ dậy, sau gắng sức, đang ngủ, sau khi đi vệ sinh. ­ Các triệu chứng lâm sàng: đánh giá rối loạn ý thức theo thang  điểm hôn mê Glasgow, liệt nửa người, rối loạn cảm giác, rối loạn   ngôn ngữ, liệt dây thân kinh sọ, rối loạn thị giác, liệt hầu họng, rối  loạn cơ tròn. ­ Nghe tiếng thổi ĐMC, bắt mạch cảnh 2 bên ­ Đánh giá độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS, phân loại   mức độ nặng lâm sàng theo “Thử nghiệm điều trị đột quỵ não cấp   tính mã số  ORG 10172’’ của Hoa Kỳ  : nhẹ: dưới 7 điểm, trung   bình: 7­15 điểm, nặng: trên 15 điểm ­ Đo chiều cao, cân nặng, đo vòng bụng, đánh giá tình trạng béo  phì dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tiêu chuẩn của TCYTTG   (2004) áp dụng cho khu vực châu Á Thái Bình dương. ­ Đo huyết áp khám nội khoa phát hiện các bệnh lý đi kèm * Ngày thứ  10: có 99 bệnh nhân nhóm nghiên cứu và 70 bệnh  nhân nhóm chứng tiếp tục tham gia quá trình nghiên cứu và được  đánh giá lại bằng thang điểm NIHSS. Đánh giá tiến triển lâm sàng theo thang điểm NIHSS bằng hiệu  số  điểm ngày đầu tiên và sau 10 ngày:  tiến triển tốt: giảm ≥ 4  điểm, triến triển trung bình: tăng, giảm ≤ 3 điểm, tiến triển xấu:  tăng ≥ 4 điểm. * Ngày thứ  14 có 68 bệnh nhân nhóm nghiên cứu và 52 bệnh   nhân nhóm chứng tiếp tục tham gia vào nghiên cứu được đánh giá  kết cục bằng thang điểm Rankin sửa đổi. Phân độ :Kết cục tốt: độ 0,1,2,3: Kết cục xấu: độ 4,5,6 2.2.1.2. Khai thác các triệu chứng cận lâm sàng
  8. 8  Chẩn đoán hình ảnh: tất cả bệnh nhân (n=184) đều được chụp  cộng hưởng từ hoặc cắt lớp vi tính sọ não và làm siêu âm Doppler  hệ động mạch cảnh. * Chụp Cộng hưởng từ sọ não  Sử  dụng máy Magnetom C 0,35 Tesla của  hãng Siemens sản   xuất tại Đức,  * Chụp cắt lớp vi tính sọ não  Sử  dụng máy Siemens 1 dãy đầu thu sản xuất tại Đức đặt tại   khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Thanh nhàn.  * Siêu âm Doppler động mạch cảnh ngoài sọ. Máy siêu âm Doppler V730 Pro V5.0.3.154 do Thụy Sỹ sản xuất   đặt tại bệnh viện Thanh Nhàn. Người thực hiện: nghiên cứu sinh trực tiếp làm dưới sự  giám   sát về chuyên môn của các bác sỹ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh. Sử  dụng đầu dò linear đa tần có dải tần từ  7,5 đến 12 MHZ,  đượ c tiến hành  ở cả hai bên cổ, thứ tự bên phải trướ c, sau đó là  bên trái. Các động mạch đượ c nghiên cứu là: động mạch cảnh  chung, động mạch cảnh trong, động mạch cảnh ngoài. Bắ t   đầ u   bằng   siêu   âm   2   chi ều,   ti ếp   theo   là   Doppler   màu,   cuối cùng là Doppler xung + Đặt góc Doppler: chúng tôi đặt góc Doppler 
  9. 9 + Cửa sổ  màu: Kích thước của hộp màu bao trùm vùng cần   khảo sát, góc của hộp màu có thể  nghiêng sang phải, trái hoặc   trung tâm, góc hộp màu dưới 60º so với hướng của dòng máu.  ­ Các thông số đo trên siêu âm Doppler +   Đo tốc độ  dòng máu : tốc độ  tâm thu (Vs, cm/giây): tốc độ  cuối tâm trương (Vd, cm/s), chỉ số sức cản RI, chỉ số sức cản RI=   (tốc độ tâm thu­ tốc độ tâm trương)/ tốc độ tâm thu  + Tỷ  lệ cảnh RC: Là tỷ  lệ giữa Vs của động cảnh trong và Vs  của động mạch cảnh chung cùng bên.  + Đánh giá vị trí mảng vữa xơ, số vị trí mảng vữa xơ mỗi bên + Đánh giá tính chất mảng vữa xơ. + Đo bề dày lớp nội trung mạc và mảng vữa xơ: bề dày lớp nội  trung mạc ≥ 0,8 mm gọi là dày, trên 1 mm gọi là mảng vữa xơ. + Đo độ  hẹp của lòng mạch theo phân độ  của  Hội nghị  Đồng  thuận về Siêu âm của Hiệp hội các nhà X­quang Với hẹp nhẹ  (
  10. 10 tháo đường Quốc tế (IDF) áp dụng cho người châu Á. 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu Bằng phương pháp thống kê và sử  dụng các thuật toán bằng   phần  mềm  SPSS 18.0.  Các thuật  toán gồm:  thuật  toán  khi  bình  phương, so sánh trung bình của Student Fisher (t), tính hệ số tương  quan và xác lập đường thẳng hồi quy bằng phương trình hồi qui   tuyến tính. Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1.   Đặc   điểm   lâm   sàng   và   hình   ảnh   siêu   âm   doppler   động  mạch cảnh ngoài sọ. 3.1.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới + Nhóm nghiên cứu: độ  tuổi ≤ 50 (0,92%), 51­60 (16,66%), 61­ 70 (39,81%),71­80 (32,40%), ≥81(10,18%), tuổi trung bình: 69,19 ±  8,76. + Nhóm chứng: độ  tuổi ≤ 50 (1,31%), 51­60 (18,42%), 61­70   (36,84%),71­80  (35,52%),  ≥81  (7,89%),  Tuổi  trung bình:  68,45 ±  8,72, không có khác biệt phân bố độ tuổi giữa 2 nhóm (p>0,05). + Nhóm nghiên cứu có  tỷ  lệ  nữ  cao hơn  với  nam/nữ  = 1/1,63  (p 0,05) với nam/nữ  trong đó nam (52,63%), nữ (47,36%). 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não có đái  tháo đường và không đái tháo đường. * Hoàn cảnh khởi phát của nhồi máu não hay gặp nhất khi nghỉ  ngơi (62,96%, 63,94%), đang ngủ  (13,0%), 6,57%), sau ngủ  dậy   (10,18%,15,78) không có khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05). *Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát.
  11. 11 Bảng 3.1.Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát Triệu chứng Nhóm nghiên cứu (%) Nhóm chứng (%) Rối loạn ý thức 12,96 6,57 Liệt nửa người 87,96 81,57 Rối loạn cảm giác  51,85 57,89 Rối loạn ngôn ngữ 26,89 39,45 Liệt hầu­ họng 6,48 6,57 Co giật  0,89 2,63 Liệt dây VII  42,59 47,36 Rối loạn thị giác 5,55 3,94 Đau đầu 18,51 26,31 Chóng mặt 18.51 21,05 Tiểu không tự chủ 13,88 7,89 Tiếng thổi ĐMCa 8,33 3,94 Yếu, mất mạch 8,33 5,39 Liệt nửa người, rối loạn cảm giác, liệt dây VII, rối loạn ngôn ngữ  là triệu chứng thường gặp, không có khác biệt giữa 2 nhóm (p >0,05).  * Đánh giá rối loạn ý thức theo thang điểm Glasgow  + Nhóm nghiên cứu: không rối loạn ý thức (87,0%), rối loạn ý thức  nhẹ (6,48%), vừa và nặng (6,48%). + Nhóm chứng: không rối loạn ý thức (93,42%), rối loạn ý thức   nhẹ  (3,94%), vừa và nặng (2,63%), không  khác biệt giữa 2 nhóm   (p>0,05) * Đánh giá lâm sàng và tiến triển theo thang điểm NIHSS. + Lúc nhập viện: nhóm nghiên cứu có điểm NIHSS trung bình là  8,27±4,47; nhóm chứng có điểm NIHSS trung bình là 8,06±4,83;  không có sự khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05).
  12. 12 + Ngày thứ  10: nhóm nghiên cứu có điểm NIHSS trung bình là  6,30±5,36; nhóm chứng có điểm NIHSS trung bình là 5,17±4,53,   không có sự khác biệt giữa 2 nhóm (p>0,05). + Tiến triển:      Bảng 3.2. Tiến triển lâm sàng theo thang điểm NIHSS Xấu  p Nhóm Tốt (%) Trung bình (%) (%) Nhóm nghiên cứu  28,29 49,49 22,22 0,05 Nhóm chứng  82,69 17,31 Nhóm nghiên cứu có tỷ  lệ  kết cục xấu không khác với nhóm còn  lại  3.1.3. Tình trạng tổn thương hệ động mạch cảnh ngoài sọ  Bảng 3.4. Tổn thương hệ động mạch cảnh trên bệnh nhân nghiên  cứu Tổn thương hệ  Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng p động mạch cảnh SL % SL % Có vữa xơ  75 69,44 40 52,63  0,05 Vữa xơ 2 bên  44 40,74 25 32,9 > 0,05 Dày nội mạc  5 4,62 2 2,63 > 0,05 Tắc 1 bên  1 0,92 1 1,31 > 0,05
  13. 13 MVX có vôi hóa 22 20,37 13 17,10 > 0,05 Tổn thương khác  0 0,00 0 0,00 Nhóm nghiên cứu có tỷ lệ vữa xơ cao hơn nhóm chứng (p0,05). Bảng 3.6. Số mảng vữa xơ trung bình ở bệnh nhân nghiên cứu Vị trí Nhóm nghiên cứu  Nhóm chứng  p Bên phải 0,94±1.12 0,77±1,08 >0,05 Bên trái 0,85±1.11 0,71±1,16 >0,05 Cả 2 bên 1,78±2.09 1,51±2,16 >0,05 Số  MVX trung bình trên bệnh nhân không có sự  khác biệt giữa 2   nhóm Biểu đồ 3.1. Bề dày trung bình mảng vữa xơ  Bề dày trung bình mảng vữa xơ ở 2 nhóm không khác biệt (p>0,05) +  Tỷ   lệ   hẹp   (tắc)   hệ   động   mạch   cảnh   ở   nhóm   nghiên   cứu   là 
  14. 14 74,07% cao hơn nhóm chứng (55,26%) (p0,05 3.2. Mối liên quan giữa lâm sàng, hình  ảnh siêu âm hệ  động  mạch cảnh ngoài sọ và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân  nhồi máu não có đái tháo đường * Tương quan giữa mức độ hẹp động mạch cảnh và tiến triển, kết  cục  Bảng 3.7. Tương quan giữa mức độ hẹp động mạch cảnh và tiến  triển Chỉ tiêu Hẹp 0,05 Xấu 22 22,23 6 42,86 Kết  Tốt  52 80,00 5 38,46  7,8 55,55 44,45
  15. 15 (n=70) ≤ 7,8  8,19 91,81 Nhóm   chứng:   tiến   triển   xấu   gặp   nhiều   hơn   ở   bệnh   nhân   tăng  đường huyết (p 7,8  23,91 76,09 >0,05 (n=68) ≤ 7,8 36,36 63,64 Nhóm chứng > 7,8 71,42 28,58
  16. 16 * Mối liên quan giữa vữa xơ ĐMC với thời gian mắc ĐTĐ, HbA1c Bảng 3.12. Tương quan giữa thời gian mắc đái tháo đường và xơ  vữa  Tình   trạng   vữa   10 năm p xơ Có 54,05 77,27 77,77
  17. 17 Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa bề dày của mảng vữa xơ hệ  động mạch cảnh và nồng độ HbA1c Không có mối tương quan tuyến tính giữa nồng độ  HbA1c và bề  dày của MXV với hệ số tương quan r=0,036, p>0,05.  * Mối liên quan giữa tổn thương vữa xơ động mạch cảnh với các   yếu tố nguy cơ khác Bảng 3.14. Mối tương quan giữa tuổi và vữa xơ động mạch cảnh Chỉ tiêu Tuổi ≤70 Tuổi >70 P Tỷ lệ xơ vữa (%) 56,45 86,95 >0,05 Ở độ tuổi trên 70 tỷ lệ bệnh nhân có vữa xơ hệ động mạch cảnh  cao hơn có ý nghĩa so với độ tuổi ≤ 70 (p
  18. 18 tuổi. Bảng 3.15. Tương quan giữa vữa xơ hệ động mạch cảnh và giới  tính Chỉ tiêu Nam Nữ P Tỷ lệ xơ vữa (%) 75,60 65,67 >0,05 Bề   dày   MXV  2,53± 0,89 2,21±0,88 >0,05 (mm) Tỷ lệ có vữa xơ và bề  dày mảng vữa xơ không khác biệt giữa hai  giới Bảng 3.16. Tương quan giữa vữa xơ và tiền sử tăng huyết áp Chỉ tiêu Có  THA Không THA P Tỷ lệ xơ vữa (%) 70,88 65,51 >0,05 Bề   dày   MXV  2,32±0,86 2,4±0.98 >0,05 (mm) Tỷ lệ vữa xơ, bề dày mảng vữa xơ không khác biệt giữa nhóm có  tiền sử tăng huyết áp và không tăng huyết áp. Bảng 3.17. Tương quan giữa vữa xơ và rối loạn lipid máu Chỉ tiêu Có RLLP  Không RLLP  P Tỷ lệ xơ vữa (%) 65,27 75,0 >0,05 Bề   dày   MXV  2,38±0,94 2,31±0,64 >0,05 (mm) Không có sự  khác biệt về  tỷ  lệ  vữa xơ  và bề  dày mảng vữa xơ  giữa hai nhóm có rối loạn lipid và không rối loạn lipid. Bảng 3.18. Tương quan giữa vữa xơ động mạch cảnh và béo phì Chỉ tiêu Béo phì Không béo phì p Tỷ lệ xơ vữa (%) 77,77 65,27 >0,05 Bề   dày   MXV  2,27±0,99 2,4±0,83 >0,05
  19. 19 (mm) Không có sự khác biệt về tỷ lệ vữa xơ, bề dày mảng vữa xơ giữa   nhóm béo phì và không béo phì. Bảng 3.19. Tương quan giữa vữa và hội chứng chuyển hóa Chỉ tiêu Có HCCH Không có HCCH p Tỷ lệ xơ vữa (%) 76,00 54,54 0,05 (mm) Tỷ lệ vữa xơ ở nhóm có HCCH cao hơn nhóm không có HCCH. Chương 4 BÀN LUẬN 4.1. Đặc điểm lâm sàng hình  ảnh siêu âm doppler động mạch  cảnh 4.1.1. Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo tuổi và giới Nhóm nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 69,19 khá phù hợp với   tác giả  Trương Trường Giang (69,18), Alter M (70,0) và cao hơn  tác giả Nguyễn Thị Mai Phương (54,55). Tỷ lệ nữ cao hơn với nam/nữ = 1/1,63, sự chênh lệch giữa nam   nữ   gặp   ở   nhiều   nghiên   cứu.   Trương   Trường   Giang   cho   tỷ   lệ  nam/nữ là 1/2,31, Nguyễn Thị Hồng Vân cho tỷ lệ nam/nữ là 1/2.1 ,  Alter M cho thấy nữ  chiếm 53,9%, nam 46,1%, tỷ  lệ  nam/ nữ  là  1/1,7.  4.1.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não  * Hoàn cảnh khởi phát của nhồi máu não Khởi phát bệnh khi nghỉ  ngơi chiếm tỷ  lệ  cao nhất (62,96%)   tương tự  với nghiên cứu của Phan Thị  Hường (57,5%   ) có lẽ  khi  nghỉ  ngơi   tốc độ  dòng máu chậm lại, kết dính tiểu cầu tăng lên  kết hợp với vữa xơ mạch làm tăng khả năng nhồi máu não. 
  20. 20 * Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát + Liệt nửa người: thường gặp nhất với tỷ lệ là 87,96%, tỷ lệ này  khá   tương   đương   với   nghiên   cứu   của   Trương   Trường   Giang   (85,4%) và thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Mai Phương   (92,73%). + Rối loạn cảm giác: Rối loạn cảm giác  ở nhóm nhồi máu não có  đái tháo đường chiếm tỷ lệ 51,85% thấp hơn so với một số tác giả.   Trương Trường Giang (62,5%), Nguyễn Thị Mai Phương( 63,64%).  +  Liệt thần kinh số  VII trung  ương :  gặp  ở  2  nhóm với tỷ  lệ  là  42,59%   và   47,36%.   Tỷ   lệ   này  thấp  hơn   so  với   nghiên  cứu  của  Trương   Trường   Giang   (85,4%)   và   Nguyễn   Thị   Mai   Phương  (92,73%). + Rối loạn ngôn ngữ: phần lớn là thất ngôn Broca với biểu hiện   khó khăn trong việc gọi tên hoặc diễn đạt các sự. Các tác giả  đưa  tỷ   lệ  khác nhau:  Nguyễn  Minh Hiện  (23,3%),  Nguyễn Thị  Bảo  Liên (37,5%). +  Rối loạn ý thức là ít gặp  ở  hai nhóm (13%, 6,58%), tỷ  lệ  này  tương đối thấp  so với nghiên cứu của  Nguyễn Thị  Mai Phương  (34,55%),  Mai   Duy   Tôn,   Nguyễn   Đạt   Anh   (56,7%),  Phan   Thị  Hường (36%).  * Đánh giá lâm sàng và tiến triển theo thang điểm NIHSS Khi nhập viện điểm trung bình của 2 nhóm lần lượt là 8,27 và  8,06 phù hợp với nghiên cứu của Trương Văn Sơn (8,39), cao hơn  nghiên cứu của Grau A. J. (5,0) và thấp hơn so với nghiên cứu của  Smith C. J (13). Tỷ  lệ  tiến triển xấu cao hơn  ở nhóm nghiên cứu.  Shimoyama T. và cộng sự  cũng cho thấy tỷ lệ  bệnh nhân có triến  triển xấu  ở  nhóm đái tháo đường cao hơn nhóm không đái tháo  đường. 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2