intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Chia sẻ: Quỳnh Quỳnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
131
lượt xem
23
download

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam nhằm mô tả tình trạng suy dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi người DTTS huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam; đánh giá kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại địa bàn nghiên cứu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam

  1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐINH ĐẠO NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62 72 03 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ - 2014
  2. 25 Công trình được hoàn thành tại: 3. Dinh Dao, Do Thi Hoa, Vo Van Thang (2013), "The effectiveness TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ - ĐẠI HỌC HUẾ of participatory communication to improve the knowledge and practice of mother’s feeding and nutritional status among ethnic minority children Người hướng dẫn khoa học: under 5 years old in North Tra My district Quang Nam province", Journal 1. PGS.TS. ĐỖ THỊ HÒA of practical medicine, No. 880, pp. 172-177. 2. PGS.TS. VÕ VĂN THẮNG Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN ĐỖ NGUYÊN Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Phản biện 3: PGS.TS. LÊ THỊ HƯƠNG Trường Đại học Y Hà Nội Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế tại.......................................................................................... ...................................................................................................... s được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện tổ chức nh dưỡng. Vào hồi: giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận án tại: 1. Thư viện Quốc gia 2. Trung tâm Học liệu Huế 3. Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế
  3. 24 Improving in the situation of children diseases as for acute CÁC CHỮ VIẾT TẮT respiratory infections, clinical anemia, corresponding effects were 20,3 % and 18,2 %. CI Khoảng tin cậy (Confident Interval) Compared to baseline assessment, the intervention improved in the rates of underweight, stunting among ethnic minority children CS Cộng sự under 5 years old in Bac Tra My district, corresponding effects were CSHQ Chỉ số hiệu quả 11,1 % and 4,9 %. Improving in the ability to raise levels of NCUT Người có uy tín underweight form be higher than two times as well as improving in CTVDD Cộng tác viên dinh dưỡng average weight and height of children. DTTS Dân tộc thiểu số RECOMMENDATION GDTTTC Giáo dục truyền thông tích cực HQCT Hiệu quả can thiệp 1. Model should be applied: "Prevention of child malnutrition based on the prestigious role and specific context of target groups" for ethnic NCT Nhóm can thiệp minority communities in high mountainous areas of Quang Nam in NĐC Nhóm đối chứng particular and Vietnam in general. OR Tỷ suất chênh (Odds Ratio) 2. Need to expand the research subjects on women before and during SCT Sau can thiệp pregnancy to a more comprehensive understanding of related factors of malnutrition among ethnic minority children, which plans to intervene in SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) accordance with specific context of the target groups. SDD Suy dinh dưỡng LISTE OF AUTHOR’S PUBLICATIONS RELATED TO THESIS SDDTE Suy dinh dưỡng trẻ em TB Trung bình 1. Dinh Dao, Vo Van Thang, Do Thi Hoa (2010), “Malnutrition status and related factors among ethnic minority children under 5 years old in TCT Trước can thiệp North Tra My district Quang Nam province in 2010”, Journal of sciene, TPSC Thực phẩm sẵn có Hue University, medicine & pharmacy issue, 27 (61), pp. 39-49. UNICEF Quỹ Nhi đồng liên hiệp quốc 2 . Dinh Dao , Do Thi Hoa, Vo Van Thang (2011), “Primary effects of (United Nations Child’ Fund) malnutrition prevention among ethnic minority under 5 children involving VCDD Vi chất dinh dưỡng prestigious dignitaries in North Tra My district Quang Nam province in 2011”, Journal of practical medicine, 11 (791), pp. 50-54. WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
  4. 23 CONCLUSION After 2 years of study implementation, we drew the following conclusions: 1. Status and related factors of malnutrition among ethnic minority child under five years old in North Tra My district 1.1. The malnutrition rate of ethnic minority child under 5 years The rate of underweight malnutrition was 36,5 % (28,3 % of level I, 6,8% of level II, 1,4% of level III); stunting was 62,8 % (43,0 % of level I, 19,8 % of level II), wasting was 8,4 %. 1.2. Related factors of child malnutrition Factors related to characteristics of children: age groups, acute respiratory infections. Factors related to their mothers: family economic conditions, career, knowledge of complementary feeding, fats, vegetables and fruits and general knowledge; complementary feeding practices, using 4 nutritional groups daily, general practices; mother’s belief with the commune leaders, village leaders, village elders, women union. 2. Effectiveness of an intervention to prevent malnutrition among ethnic minority children under five years 2.1. The intervention model and solutions The evaluation showed effectiveness of the intervention model: "Prevention of child malnutrition based on the role of the prestigious locals and specific context of target groups", with regards to three strategies, including community’s ability enhancement, participatory communication and support of health services. 2.2. Intervention results to prevent child malnutrition Improving in mother’s knowledge, practices of being not good feeding their children, corresponding effects were 31,0 % and 20,4%; as for mother’s beliefs on village leaders, village elders, the prestigious locals, corresponding effects were 38,2 % and 31,6 %.
  5. 22 1 Do Thi Hoa & et al; higher than research of Pham Van Hoan, Doan Dinh ĐẶT VẤN ĐỀ Chien. Wasting malnutrition in North Tra My district was equivalent between Chương trình quốc gia phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em the 2 groups and at 2 time periods (p>0,05). Prevalence in 2012 was 8,2%, (SDDTE) ở Việt Nam triển khai nhiều năm qua đã đạt được kết quả higher than the general rate of Vietnam wasting in 2010 (7,1%), equivalent đáng kể, nhưng tỷ lệ SDDTE vẫn còn cao và rất cao ở vùng miền núi, to Cao Bang (8,3%), Nghe An (8,2%), but lower than some other areas as Kon Tum (9,2%), Tien Giang (9,5%), Ha Tinh (10,2%). vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bắc Trà My là một huyện nghèo Thus, there are many approaches nutrition interventions are effective vùng núi cao, có tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (SDD) cao nhất tỉnh different from applying appropriately of authors to the specific context of Quảng Nam, với 90% người dân tộc thiểu số (DTTS) sinh sống ở các the research object, the target set compared to feasible possibilities of xã Chương trình quốc gia 135. Khảo sát năm 2009 thấy ở trẻ em investment resources, duration and intensity of intervention impact. Our DTTS dưới 5 tuổi, tỷ lệ trẻ nhẹ cân 36,7%, thấp còi 63,3%, thiếu máu intervention after 2 years mobilized the community to participate with the lâm sàng 57,1%, nhiễm khuẩn hô hấp cấp 47,8%, nhưng chưa được local resources and enhance their own capacity to solve the existing tẩy giun định kỳ và bổ sung sắt, axit folic, kẽm. Các bà mẹ có học problems in nutritional care; know to use available food throughout the year, vấn thấp và còn nhiều tập tục lạc hậu trong nuôi dưỡng trẻ, song rất in order to contribute to ensuring food security and meet the needfully nutritional requirements daily, along with the development of social- tin tưởng vào những người có uy tín (NCUT) ở địa phương. Từ thực economics generally, helping to improve the situation child malnutrition, trạng trên, nhằm tìm ra mô hình hiệu quả huy động nguồn lực cộng reduced the rate of underweight (p*
  6. 2 21 Thử nghiệm thành công mô hình can thiệp: “Phòng chống economics and performance of child care in North Tra My local. These SDDTE dựa vào vai trò người có uy tín và bối cảnh đặc thù của reasons helped improving knowledge and practice in raising mother’s children; enhancing the quality of supplemental meals daily of children; nhóm đích”, với 3 nhóm giải pháp gồm nâng cao năng lực cộng reducing cute respiratory infections and clinical anemia more than đồng, giáo dục truyền thông tích cực và hỗ trợ của dịch vụ y tế. comparing with the baseline time in 2010. But here showing a clear Cải thiện được kiến thức, thực hành và niềm tin bà mẹ thông improvement in intervention group after 2 years of the intervention qua vai trò NCUT về cách nuôi dưỡng trẻ em; biết tận dụng nguồn (p*
  7. 20 3 active role of the prestigious locals, creating the community beliefs higher Chương 1: TỔNG QUAN and higher, in which, mainly mothers having children under 5 years have accessed science methods of child care, thereby improving the status of 1.1. THỰC TRẠNG SDDTE EM DƯỚI 5 TUỔI malnourished children. 1.1.1. Tình hình thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 4.2.2.2. Improving in child 's disease status Trên thế giới: Kết quả nghiên cứu trẻ em dưới 5 tuổi của tổ Status of acute respiratory infections improved after two years in chức Cứu trợ trẻ em Mỹ năm 2012, trên thế giới còn hơn 100 triệu intervention group (from 45,5% to 27,8%), being higher than control group (15,7%) nhẹ cân, 171,0 triệu (27,0%) thấp còi và hơn 60 triệu (from 45,8% to 37,3%), p
  8. 4 19 1.2. CÁC TIẾP CẬN CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SDD knowledge rate of being not good feeding their children in intervention 1.2.1. Tiếp cận can thiệp cải thiện bữa ăn group decreased from 80,0 % to 42,7 %, control group only decreased from Giáo dục truyền thông tích cực (GDTTTC) đa dạng hóa bữa ăn 80,2 % to 67,7 %, intervention effect reached 31,0%. From the intervention results to demonstrate that we could improve maternal knowledge of child Nghiên cứu của Arimond và cộng sự cũng như của Nguyễn feeding with the impact of different solutions in accordance with local Minh Tuấn đã huy động cộng đồng tham gia tích cực, giúp bà mẹ characteristics to study, positively contributing to change from harmful sử dụng TPSC, đa dạng hóa bữa ăn hàng ngày. behavior into usefull behavior in the feeding children of their mother. Tiếp thị xã hội chăm sóc sức khoẻ - Improving in maternal practice of their child care Tiếp thị xã hội của Pee S.C. và CS ở Indonesia giúp đối The mother’s practice rate of being not good feeding their tượng tăng tiêu thụ các loại rau xanh giàu hàm lượng sắt, cải thiện children in intervention group decreased from 86,2 % to 62,2 %, control thiếu máu dinh dưỡng và của Huỳnh Nam Phương ở Hòa Bình làm group only decreased from 86,2 % to 79,8 %, intervention effect reached tăng tỷ lệ uống viên sắt của phụ nữ có thai. 20,4%. This was synthetic efficient of much practice indexes in mother’s child feeding, care after 2 years of the intervention. Other authors such as Bổ sung sữa, bột dinh dưỡng Pham Hoang Hung, Duong Cong Minh & et al had mobilized the active Lê Thị Hợp can thiệp bằng PediaPlus và sữa bò, Phạm Văn participation of the community to improve in maternal knowledge and Phú bổ sung vi chất (bột Favina) và bổ sung men (bột gạo và practice of their child care. Favilase) giúp cải thiện tình trạng SDDTE. - Improving in maternal beliefs of the prestigious locals 1.2.2. Tiếp cận can thiệp bổ sung vi chất dinh dưỡng (VCDD) The percentage of mothers who lacked beliefs on village leaders, Bổ sung sắt và axit folic phòng chống thiếu máu village elders in directing and assisting activities to prevent child Đây là biện pháp cấp bách giúp cải thiện nhanh tình trạng thiếu malnutrition in intervention group dropped significantly from 14,2 % to 8,0%, while control group had changed no statistically significant. Similarly, máu dinh dưỡng mức cộng đồng được Pasricha S.R. và CS cũng như The percentage of mothers who lacked beliefs on the prestigious locals in Nguyễn Thanh Hà áp dụng thành công. intervention group decreased from 22,2% to 10,8%, control group only Bổ sung các chế phẩm chứa kẽm reduced from 22,7 % to 18,2%, intervention effect reached 31,6%. The Sử dụng chế phẩm chứa kẽm bổ sung cho trẻ em giúp cải results of the study showed that the percentage of mothers who lacked thiện cân nặng, chiều cao, tăng cường miễn dịch trong các nghiên beliefs on the prestigious locals changed positively after the intervention and cứu của Sazawal S.và CS hay của Nguyễn Thị Hải Hà. the trust of mothers was very high for all the prestigious locals in both 2 Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm times. The prestigious locals in ethnic minority communities had an Tăng cường VCDD vào thực phẩm là một giải pháp lựa chọn important role in the fields of economic, politic, culture, society... for the life of ethnic minority people. Thus, the testing the intervention model: hiệu quả, an toàn, bền vững đã và đang áp dụng trên thế giới cũng như "Prevention of child malnutrition based on the role of the prestigious locals tại Việt Nam như của Hurell R.F. và CS, Đỗ Thị Hoà và CS. and specific context of target groups" has been promoting and enhancing
  9. 18 5 - Mother’s beliefs on commune leaders, village chiefs, village elders 1.2.3. Tiếp cận can thiệp cải thiện dịch vụ y tế and women union had well influentially to malnutrition, because the Cải thiện chăm sóc trẻ em, giảm gánh nặng bệnh tật prestigious locals had participated in actively, effectively activities in the Nhiều tác giả đã sử dụng các biện pháp cải thiện chăm sóc local, being people to believe. trẻ em, giảm gánh nặng bệnh tật như tẩy giun định kỳ và bổ sung 4.2. EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION TO PREVENT viên sắt của Trần Minh Hậu, bổ sung lyzin của Shibani G. và CS. MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILDREN Tiếp cận can thiệp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế khác UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT Truyền thông giáo dục dinh dưỡng của Đỗ Thị Hòa và CS, 4.2.1. Intervention activities to prevent child malnutrition nâng cao chất lượng chăm sóc thai sản, kế hoạch hóa gia đình dựa 4.2.1.1. Based on model building, intervention strategies vào bối cảnh đặc trưng và nhạy cảm về giới của Võ Văn Thắng, Based on the specific context of target groups from a cross-sectional survey to find the related factors to maternal behavior and child’s morbidity. Đào Văn Dũng đã cải thiện kỹ năng thực hành nuôi dưỡng trẻ em. Pursuant to the policy of the Party and State of Vietnam to promote the 1.2.4. Xã hội hóa chăm sóc dinh dưỡng role in the prestigious locals of ethnic minority communities as well as the Hoạt động liên ngành trong nghiên cứu Phạm Văn Hoan và CS, mother’s beliefs with them. tài trợ của UNICEF, Nhật Bản đã cải thiện tình trạng SDDTE. Based on the results of the workshop about intervention planning, as 1.2.5. Chăm sóc dinh dưỡng trẻ em dân tộc thiểu số Việt Nam recommendation by Le Thi Hop, Ha Huy Khoi of methods "community 1.2.5.1. Một số đặc điểm cộng đồng các DTTS Việt Nam participating together", unified the model and intervention strategies. Việt Nam gồm 54 dân tộc với ngôn ngữ riêng, ngoài tiếng The rate of stunting was very high (62,8%), with 45,7% of acute Việt chung; có nét văn hóa, phong tục tập quán, lối sống đặc thù. respiratory infections, 57,1 % of clinical anemic, being indirect indication on Hầu hết dân tộc thiểu số sinh sống nghề nông, ở vùng miền núi, hộ the status of micronutrient deficiency in children. According to research by nghèo vẫn phổ biến, hưởng thụ các dịch vụ công còn quá chênh Black R.E. and WHO’s recommendation, the areas had high risk of zinc lệch so với vùng đồng bằng. deficiency when rate of children stunting was 20,0% or more. Ministry of 1.2.5.2. Thực trạng chăm sóc dinh dưỡng trẻ em DTTS Health guided "The program to prevent anemia by iron deficiency to be Những tập tục lạc hậu là những thách thức lớn trong nuôi deployed with two activities, including to supplement iron-folic acid; dưỡng chăm sóc trẻ em. Trẻ em khi ốm, ít có cơ hội tiếp cận với communication and education combined with worm”. Periodic deworming các dịch vụ y tế chất lượng cao. Kỹ năng phối hợp, giám sát, đánh for children aged 24-59 months as recommendation by National Institute of Nutrition. giá của các cấp, các ngành và của cán bộ y tế cơ sở còn bất cập. 4.2.2. Intervention results to prevent child malnutrition 1.2.5.3. Chính sách hỗ trợ miền núi và cộng đồng các DTTS 4.2.2.1. Improving in maternal behavior of their child care Nhiều chính sách ưu tiên hỗ trợ nhóm dân số dễ bị tổn thương - Improving in maternal knowledge of their child care của Đảng và Nhà nước Việt Nam, nhưng vấn đề là phải tìm giải pháp Perceptions of mothers on how to feed and care children had markedly hữu hiệu để rút ngắn khoảng cách giữa chính sách và thực thi nhằm cải improved in intervention group comparing with control group. The mother’s thiện tình trạng SDDTE dân tộc thiểu số.
  10. 6 17 1.2.5.4. Vai trò người có uy tín trong dân tộc thiểu số Chapter 4: DISCUSSION NCUT luôn là tấm gương của đồng bào DTTS noi theo, là chỗ dựa tin cậy của cấp ủy, chính quyền các cấp và là chiếc cầu nối vững 4.1. STATUS AND RELATED FACTORS OF MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILD UNDER FIVE YEARS chắc giữa ý Đảng-lòng dân. OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT 1.2.5.5. Đặc điểm cộng đồng DTTS huyện Bắc Trà My 3.1.1. Malnutrition status of ethnic minority child under 5 years Bắc Trà My có 12 xã và một thị trấn. Có 15 DTTS chiếm 50% Malnutrition of underweight, stunting in North Tra My district was dân số (Ca Dong 35,0%; Cor 11,0%; Mơ Nông 2,0%, khác 2,0%). 36,5% and 62,8% corresponding, being very high levels according to Đồng bào DTTS tập trung 90% ở 9 xã đặc biệt khó khăn thuộc WHO’s classification. This was a measure of the true socio-economic level Chương trình quốc gia 135 (khu vực I), có điều kiện kinh tế, văn hóa of research locals. Wasting malnutrition was 8,4%, being average level xã hội khó khăn, bất cập hơn nhiều so với khu vực II. according to WHO’s classification, because of too high stunting. 4.1.1. Factors related to child malnutrition Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Age groups of children: Both underweight and stunting had tended to increase the rate of malnutrition from 0-11 months group to 36-47 months 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU group, a study was similar by Hoang Khai Lap & et al in Thai Nguyen. 2.1.1. Đối tượng: Trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số, bà mẹ - Mother’s career: Malnutrition children of staffs mothers (21,1%) của trẻ và lãnh đạo xã, các ban ngành ở địa phương. were lower than comparing with children of farming mothers (39,1%) due 2.1.2. Địa điểm: Các xã đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Trà My, tỉnh to different levels of education, family economics and child care time of Quảng Nam thuộc Chương trình quốc gia 135. staffs mothers were better. 2.1.3. Thời gian: Từ 01/2010 đến 02/2012. Can thiệp trong 2 năm. - Family economic conduction: Malnutrition children in poor 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU households (42,2%) were higher than comparing with 26,9 % children in 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu household enough to eat or comfortable, p
  11. 16 7 3.2.2.4. Improving in malnutrition status among ethenic minority children + Cỡ mẫu nghiên cứu thể nhẹ cân: under five years n = [(1,96)2 * 36,3% * 63,7%]/ (0,04)2 = 556. - Improving in child underweight malnutrition + Cỡ mẫu nghiên cứu thể thấp còi: The prevalence of underweight children in intervention group reduced from 37,2% to 28,8% (p*0,05, + Cỡ mẫu nghiên cứu thể gầy còm: EI=11,5%). n = [(1,96)2 * 8,5% * 91,5%]/ (0,04)2 = 187. IE = EIIG - EICG = 22,6% - 11,5% = 11,1%. Như vậy chọn cỡ mẫu cao nhất là 556. Chọn hiệu lực thiết kế là 2 IE improved in status of underweight children 11,1%. để tăng giá trị của nghiên cứu, cỡ mẫu là: Table 3:39. Raising levels of child underweight form after intervention 2n = 556 * 2 = 1112. Làm tròn, số mẫu cần thu thập là 1200. Raising - Kỹ thuật chọn mẫu underweight + Tiến hành chọn mẫu 2 giai đoạn Group underweight levels P, OR 2010 2012 SL % Giai đoạn 1: Dùng phương pháp ngẫu nhiên đơn chọn 6 xã từ IG 223 173 50 22,4 P
  12. 8 15 P1 (1- P1) + P2 (1- P2) - Improving in maternal beliefs on the prestigious locals n = (,) The percentage of mothers who lacked beliefs on the prestigious (P1 – P2)2 locals in intervention group comparing with the initial time decreased from Trong đó: n là cỡ mẫu của mỗi nhóm. 22,2% to 10,8% (p*0,05, EI=19,8%). After the intervention, the  = 0,20 tương ứng với hiệu lực mẫu 80%. percentage of mothers lacking beliefs on the prestigious locals in (,) = 7,9, là giá trị tương ứng với các giá trị α và β ở trên. intervention group (10,8%) was lower than control group (18,2%), p
  13. 14 9 3.2.2. Intervention results to prevent child malnutrition + Nhóm đối chứng: Gồm 3 xã còn lại sau khi đã chọn 3 xã can 3.2.2.1. Comparison of indexes between two groups before intervention thiệp từ 6 xã ở trên (Trà Giác, Trà Sơn, Trà Kót); sau đó tương tự như The factors of two groups before intervention were similar (p>0,05). trên, lựa chọn cho đủ số mẫu đưa vào nghiên cứu. 3.2.2.2. Improving in maternal behavior of their child care - Improving in maternal knowledge of their child care 2.2.3. Phương pháp đo lường các chỉ số The percentage of maternal knowledge of being not good feeding Thu thập số liệu vào phiếu phỏng vấn bà mẹ theo bộ câu hỏi their children in intervention group comparing with the initial time được thiết kế sẵn. Trẻ em được khám lâm sàng phát hiện các bệnh decreased from 80,0% to 42,7%, p*
  14. 10 13 2.2.4.3. Đánh giá kết quả can thiệp 3.2. EFFECTIVENESS OF AN INTERVENTION TO PREVENT - Công cụ: Tương tự như điều tra cắt ngang ban đầu. MALNUTRITION AMONG ETHNIC MINORITY CHILDREN UNDER FIVE YEARS OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT - Nội dung đánh giá: Các chỉ số về kết quả can thiệp, liên quan mục tiêu 2 của nghiên cứu. 3.2.1 . Intervention activities to prevent child malnutrition Table 3:12 . Intervention activities to prevent child malnutrtition conducted - Hiệu quả can thiệp: Chỉ số hiệu quả (CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT) được tính như sau: Number of participants Activities Times P1 - P2 PLs Mother Child Strengthening community’s ability CSHQ = x 100 Planning workshop 3 148 P1 Trong đó: P1 là tỷ lệ hiện mắc tại thời điểm trước can thiệp To strengthen the organization: (TCT); P2 là tỷ lệ hiện mắc tại thời điểm sau can thiệp (SCT). Formation of steering committee 6 74 Đo lường phần trăm (%) hiệu quả can thiệp (HQCT) nhờ Technical support group 6 144 chênh lệch chỉ số hiệu quả giữa NCT và NĐC theo công thức: Training of ability enhancement: Training of communication skills 3 55 HQCT (%) = CSHQNCT – CSHQNĐC Training of nutrition supervisor 3 47 Trong đó: CSHQNCT là chỉ số hiệu quả của nhóm can thiệp. and evaluation skills CSHQNĐC là chỉ số hiệu quả của nhóm đối chứng. PLs deployed actively and 560 1685 2.2.5. Xử lý số liệu nghiên cứu participate in the activities PC Nhập số liệu trên Excel, xử lý và phân tích số liệu trên các PLs participate in the supported 18 394 activities of health services phần mềm Epi Info 6.04 và SPSS 16.0. So sánh 2 tỷ lệ (kiểm định Participate in monthly monitor 72 3452 -test), so sánh 2 trung bình (kiểm định T-test). Đánh gia sự khác Preliminary review quarter 24 1035 biệt qua p-value (p*: so sánh trước sau trong cùng nhóm, p: so sánh Participatory communication (PC) giữa 2 nhóm). Phân tích hồi quy logistic đa biến trên SPSS 16.0, để Group discussion 3 53 38 xác định mối liên quan của các biến và kiểm soát yếu tố nhiễu, nhằm Nutrition practices monthly 456 1084 4513 14657 lập kế hoạch thích hợp can thiệp. Sử dụng kiểm định χ2 Hosmer- PC by local language 95 272 1748 Lemeshow để đánh giá sự phù hợp của mô hình phân tích đa biến khi Competitions for collaborators 3 134 358 560 Competitions for mothers 3 142 385 568 kết quả xác suất kiểm định không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Xếp Supporting of health services loại kiến thức chung, thực hành chung, niềm tin bà mẹ theo phương Mebendazol for 24-59 months 12 3264 pháp dựa trên cách tính điểm cắt đoạn 75% của tổng số điểm, phân Adofex for 7-59 months 3 1384 loại thành 2 nhóm: tốt (≥0,75) và chưa tốt (
  15. 12 11 Table 3.10. Factors related to child malnutrition according to Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU analysis of multivariate logistic regression 3.1. TÌNH TRẠNG SUY DINH DƯỠNG VÀ CÁC YẾU TỐ 95.0% C.I. for OR LIÊN QUAN Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI DÂN TỘC THIỂU SỐ Factors p OR Lower Upper HUYỆN BẮC TRÀ MY 3.1.1. Tình trạng SDDTE dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số Age groups of children 0,032 1,123 1,010 1,248 Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc suy dinh dưỡng theo thể Mother’s career 0,019 0,753 0,594 0,955 Thể SDD Tổng số trẻ Số SDD % SDD 95% CI Family economic conditions 0,000 4,502 3,169 6,396 Nhẹ cân 1200 438 36,5 33,8 - 39,3 Acute respiratory infections 0,000 0,243 0,175 0,338 Complementory feeding 0,001 0,574 0,415 0,793 Thấp còi 1200 754 62,8 60,0 - 65,6 Eating 4 food groups daily 0,036 0,337 0,122 0,932 Gầy còm 1200 101 8,4 6,9 - 10,0 Complementory feeding knowledge 0,001 1,917 1,297 2,834 Tỷ lệ trẻ nhẹ cân 36,5%, thấp còi 62,8%, gầy còm 8,4%. Nhẹ cân độ I: 28,3% (339/438); độ II: 6,8% (82/438), độ III: Fat-rich food knowledge 0,008 0,439 0,239 0,807 1,4% (17/438). Thấp còi độ I: 43,0% (516/754); độ II: 19,8% (238/754). Vegetables and fruits knowledge 0,000 0,100 0,037 0,268 3.1.2. Các yếu tố liên quan suy dinh dưỡng trẻ em General knowledge 0,001 0,256 0,118 0,556 Nhóm tuổi (tháng): 0-11 (25,2%); 12-23 (34,6%); 24-35 (42,7%); 36-47 (43,4%); 48-59 (37,5%), p
  16. 12 11 Bảng 3.10. Các yếu tố liên quan SDDTE qua phân tích Chapter 3: RESEARCH RESULTS hồi quy logistic đa biến 3.1. STATUS AND RELATED FACTORS OF MALNUTRITION 95.0% C.I. for OR AMONG ETHNIC MINORITY CHILD UNDER FIVE YEARS Yếu tố p OR Lower Upper OLD IN NORTH TRA MY DISTRICT Nhóm tuổi trẻ em 0,032 1,123 1,010 1,248 3.1.1 . Malnutrition status of ethnic minority child under 5 years Table 3.1 . Prevalence of malnutrition according to form Nghề mẹ 0,019 0,753 0,594 0,955 malnutrition total malnutrition malnutrition 95% CI Kinh tế gia đình 0,000 4,502 3,169 6,396 form children number Percent (%) Underweight 1200 438 36.5 33.8 - 39.3 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp 0,000 0,243 0,175 0,338 Stunting 1200 754 62,8 60,0 - 65,6 Ăn bổ sung 0,001 0,574 0,415 0,793 wasting 1200 101 8,4 6,9 - 10,0 The prevalence of underweight was 36,5%, stunting (62,8%) and Ăn 4 nhóm dinh dưỡng hàng ngày 0,036 0,337 0,122 0,932 wasting (8,4%). Hiểu ăn bổ sung 0,001 1,917 1,297 2,834 Underweight at level I was 28,3 % (339/438), level II was 6,8% (82/438), level III was 1,4 % (17/438). Stunting at level I was 43,0% Hiểu chất béo 0,008 0,439 0,239 0,807 (516/754), level II was 19,8 % (238/754). Hiểu rau quả 0,000 0,100 0,037 0,268 3.1.2 . Related factors of child malnutrition Age groups (months): 0-11 (25,2 %), 12-23 (34,6 %), 24-35 (42,7%), Kiến thức chung 0,001 0,256 0,118 0,556 36-47 (43,4%), 48-59 (37,5%), p
  17. 10 13 of target groups", with regards to three strategies, including community’s 3.2. KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SDDTE DƯỚI 5 ability enhancement, participatory communication and support of health TUỔI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN BẮC TRÀ MY services. 3.2.1. Hoạt động can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em 2.2.4.3 . Assessing intervention results Bảng 3.12. Các hoạt động can thiệp phòng chống SDDTE đã triển khai - Tools: Similar to the initial cross-sectional survey. Số Số lượt người tham gia - Evaluative content: Indicators of intervention results, related the Hoạt động lần NCUT Bà mẹ Trẻ em second objectives of the study. Nâng cao năng lực cộng đồng - Effective interventions: Effective index (EI) and interventions effect Hội thảo lập kế hoạch 3 148 (IE) are calculated as follows: Kiện toàn tổ chức: P1 - P2 Thành lập Ban chỉ đạo 6 74 Nhóm hỗ trợ kỹ thuật 6 144 EI = x 100 Đào tạo nâng cao năng lực P1 In which: P1 is the prevalence at the pre-intervention time, P2 is the Tập huấn kỹ năng TTGDTC 3 55 Tập huấn kỹ năng giám sát, đánh 3 47 prevalence at the post-intervention time. giá hoạt động dinh dưỡng Measuring the percentage (%) of intervention effect by the difference NCUT chủ động triển khai và tham from the effective index between intervention group and control group, 560 1685 gia các hoạt động TTGDTC according to formula: NCUT tham gia các hoạt động hỗ IE ( % ) = EIIG - EICG 18 394 trợ của dịch vụ y tế In which: EIIG is effective index of intervention group. NCUT giám sát hàng tháng 72 3452 EICG is effective index of control group. NCUT tham gia sơ kết quý 24 1035 2.2.5 . Processing research data Giáo dục truyền thông tích cực Entering data on Excel, processing and analyzing data on the Epi Thảo luận nhóm bà mẹ nghèo nuôi 3 53 38 Info 6.04 and SPSS 16.0. Comparing 2 rates (chi-square test), comparing con khỏe về TPSC giàu đạm two averages (t-test). Evaluating the difference in probability-value (p*: Thực hành dinh dưỡng hàng tháng 456 1084 4513 14657 comparison in initial and last time on the same group, p: comparison CTVDD truyền thông bằng tiếng 95 272 1748 dân tộc thiểu số địa phương between two groups). Analysising of multivariate logistic regression on Hội thi CTVDD giỏi 3 134 358 560 SPSS 16.0 to determine the relation of variables each other and to control Hội thi bà mẹ nuôi con khỏe 3 142 385 568 confounding factors, in order to plan appropriate interventions. Using the Hỗ trợ của dịch vụ y tế Hosmer-Lemeshow χ2 testing to assess the suitability of multivariate Mebendazol: trẻ 24-59 tháng tuổi 12 3264 analysis model when the result of the probability test wasn’t statistically Adofex: trẻ em 7-59 tháng tuổi 3 1384 significant (p>0,05). Sorting general knowledge, general practice and Farzincol: trẻ em 7-59 tháng tuổi 3 1384 mother’s belief by calculating based on 75% cut-off period of the total Biến chứng của các loại thuốc 0 scores, classified into 2 groups: good (≥0,75) and no good (
  18. 14 9 3.2.2 Kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em the same random method on Epi Info 6.04, we selected enough of research 3.2.2.1. So sánh các chỉ số giữa 2 nhóm trước can thiệp sample from sampling form to be built. + Control group: comprising 3 remaining communes after choosing Các yếu tố ở 2 nhóm TCT tương đương nhau (p>0,05). intervention group from 6 unites above (Tra Giac, Tra Son, Tra Kot), then 3.2.2.2. Cải thiện hành vi nuôi con của bà mẹ carrying out the same as above, selecting enough of study sample. - Cải thiện kiến thức nuôi con của bà mẹ 2.2.3. Measurable methods of the indicators Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức nuôi con chưa tốt ở NCT so với TCT Collecting data on maternal interview questionnaires to be designed. đã giảm từ 80,0% xuống 42,7%, p*
  19. 8 15 with control group (CG) in the end of the study, sample size of intervention - Cải thiện niềm tin của bà mẹ với người có uy tín was counted by the formula: Tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin NCUT ở NCT so với trước can P1 (1- P1) + P2 (1- P2) n = (,) thiệp đã giảm từ 22,2% xuống 10,8% (p*0,05, CSHQ=19,8%). α = 0,05 corresponds to a 95% confident level. Sau can thiệp, tỷ lệ bà mẹ thiếu niềm tin NCUT địa phương ở NCT β = 0,20 corresponds to 80% sampling effect. (10,8%), thấp hơn so với NĐC (18,2%), p
  20. 16 7 3.2.2.4. Cải thiện SDDTE dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi North Tra My was 36,3% underweight, 63,7% stunting and 8,5% wasting, - Cải thiện suy dinh dưỡng trẻ em thể nhẹ cân consequently: + Sample sizes of underweight research: Tỷ lệ trẻ nhẹ cân ở NCT so với TCT đã giảm từ 37,2% xuống n = [(1,96)2 * 36,3% * 63,7%]/(0,04)2 = 556. 28,8% (p*0,05, CSHQ=11,5%). n = [(1,96)2 * 63,7% * 36,3 %]/(0,04)2 = 556. HQCT = CSHQNCT - CSHQNĐC = 22,6% - 11,5% = 11,1%. + Sample sizes of wasting research: n = [(1,96)2 * 8,5% * 91,5 %]/(0,04)2 = 187. Hiệu quả can thiệp cải thiện SDDTE thể nhẹ cân đạt 11,1%. Thus, the highest sample size was choosed 556. Choosing the design Bảng 3.39. Sự lên kênh suy dinh dưỡng thể nhẹ cân sau can thiệp effect is 2 to increase the value of the study, sample size was: Phân Nhẹ cân Lên kênh SDD 2n = 556 * 2 = 1112. Rounding the number of samples to be P, OR nhóm 2010 2012 SL % collected was 1200. - Sampling Techniques NCT 223 173 50 22,4 P

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản