intTypePromotion=1

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Maze bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở

Chia sẻ: Quangdaithuan Quangdaithuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:32

0
72
lượt xem
5
download

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Maze bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận án thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu: nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật M AZE bằng năng lượng sóng có tần số Radio; đánh giá kết quả phẫu thuật MAZE bằng năng lượng sóng có tần số Radio điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở. Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Y học: Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Maze bằng năng lượng sóng có tần số radio (RF) điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                       BỘ QUỐC PHÒNG  HỌC VIỆN QUÂN Y NGÔ VI HẢI Chuyên ngành: NGOẠI LỒNG NGỰC Mã số:  62 72 01 24 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
  2. HÀ NỘI – 2016
  3. CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI : HỌC VIỆN QUÂN Y Người hướng dẫn khoa học:  GS. Đặng Hanh Đệ Phản biện 1: GS.TS LÊ NGỌC THÀNH Phản biện 2: PGS.TS HOÀNG QUỐC TOÀN  Phản biện 3: PGS.TS LÊ QUANG THỨU  Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Trường,  họp tại Học viện Quân y. Vào hồi          giờ     ngày          tháng          năm  CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI :
  4. ­ Thư viện Quốc Gia Việt Nam  ­ Thư viện Học Viện Quân Y  DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ  KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Ngô Vi Hải, Đặng Hanh Đệ  (2015), “Hiệu quả  phục hồi nhịp  xoang sau phẫu thuật maze dùng máy đốt cao tần đơn cực trên  bệnh nhân mổ tim mở tại Bệnh viên Trung ương Quân đội 108”,  Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 10 (5), tr. 35­39. 2. Ngô Vi Hải, Đặng Hanh Đệ, Nguyễn Trường Giang   (2015),  “Đánh giá sự thay đổi kích thước nhĩ trái trên bệnh nhân mổ tim  có kết hợp phẫu thuật Maze điều trị  rung nhĩ”, Y học Việt nam,  11 (2), tr. 37­40.
  5. 1 GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Đặt vấn đề  Rung nhĩ là loạn nhịp phổ biến nhất chiếm tới 1/3 tổng số loạn   nhịp. Việc điều trị  triệt để  rung nhĩ rất khó khăn và là 1 thách thức  lớn trong lâm sàng. Phương pháp cắt các đường vòng vào lại theo kỹ  thuật Cox­ MAZE III đã được thừa nhận là “tiêu chuẩn vàng” trong phẫu thuật   điều trị rung nhĩ. Tuy vậy kỹ thuật “cắt­khâu” kinh điển rất khó khăn   về mặt kỹ thuật nên ít được phổ biến. Phẫu thuật Maze với nguồn năng lượng sóng có tần số Radio (RF),   được chứng minh là phương pháp điều trị rung nhĩ có độ khả thi và hiệu   quả cao, đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới từ hàng chục năm   nay. 2. Tính cấp thiết của đề tài Nhiều nghiên cứu trên thế giới đánh giá hiệu quả  của phẫu thuật   Maze theo sơ đồ Cox–Maze III sử dụng năng lượng sóng có tần số Radio   cho thấy hiệu quả cao của phẫu thuật trong việc phục hồi nhịp xoang   của các bệnh nhân được phẫu thuật tim mở. Tỷ lệ các bệnh nhân phẫu  thuật tim mở  có rung nhĩ được tiến hành phẫu thuật Maze tại Hoa kỳ  năm 2010 là 49% với tỷ lệ phục hồi nhịp xoang trung hạn khoảng 80%. Tại Việt nam, các số liệu trên bệnh nhân phẫu thuật cho thấy tỷ  lệ  rung nhĩ trên những bệnh nhân được phẫu thuật bệnh tim từ  45­ 75%. Số lượng bệnh nhân mổ của chúng ta ngày càng tăng đồng thời   số bệnh nhân đến khám và nhập viện do rung nhĩ và các biến chứng   của rung nhĩ ngày càng nhiều, tuy vậy, cho đến nay, trong nước chưa  có trung tâm tim mạch nào thông báo kết quả nghiên cứu một cách cơ  bản về việc thực hiện phẫu thuật Maze. Để  đánh giá kết quả  việc áp dụng kỹ thuật Maze sử dụng năng   lượng sóng có tần số  Radio điều trị  rung nhĩ trên những bệnh nhân   mổ  tim mở, chúng tôi tiến hành nghiên cứu với các mục tiêu: (1)  Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh nhân  được chỉ  định phẫu thuật M AZE bằng năng lượng sóng có tần số 
  6. 2 Radio; (2) Đánh giá kết quả phẫu thuật MAZE bằng năng lượng sóng  có tần số Radio điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở. 3. Những đóng góp mới của luận án ­ Là công trình lớn đầu tiên trong nước đánh giá kết quả  của  phẫu thuật Maze sử  dụng năng lượng sóng có tần số  Radio điều trị  rung nhĩ trên bệnh nhân mổ tim mở. Thiết kế nghiên cứu mô tả, tiến   cứu theo dõi dọc trên 82 bệnh nhân. Thời gian theo dõi ≥ 6 tháng cho   tất cả các trường hợp. ­ Kết quả  đã mô tả  được một số  đặc điểm lâm sàng của các   bệnh nhân được chỉ  định phẫu thuật Maze điều trị  rung nhĩ kết hợp.  Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả  trong việc phục hồi nhịp xoang   của phẫu thuật Maze sử dụng năng lượng sóng có tần số Radio. 4. Bố cục của luận án Luận án gồm 143 trang. Ngoài phần đặt vấn đề  (2 trang), kết   luận và kiến nghị  (3 trang), luận án có 4 chương. Chương 1: Tổng   quan (38 trang); Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu   (26 trang); Chương 3: Kết quả  (35 trang); Chương 4: Bàn luận (39   trang). Luận án có 48 bảng, 5 biểu đồ, 32 hình minh họa. Luận án có  140 tài liệu tham khảo trong đó 9 tài liệu tiếng Việt, 131 tài liệu tiếng   Anh. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1. SINH LÝ BỆNH, PHÂN LOẠI RUNG NHĨ 1.1.1. Đại cương rung nhĩ 1.1.2. Cơ chế điện sinh lý của rung nhĩ Hiện nay có sự đồng thuận rộng rãi rằng, sự hình thành rung nhĩ   cần có yếu tố khởi phát (strigger) và “nền” hay “cơ chất”(substrate) 
  7. 3 về  giải phẫu và chức năng điện học của cơ  nhĩ phù hợp cho việc  hình thành và duy trì rung nhĩ.  1.1.2.1. Thuyết vòng vào lại  Moe  và cs đề  xuất (1968). Các đường vòng vào lại lớn đi theo   những đường khác nhau trong cơ  nhĩ gây khử  cực hỗn loạn của nhĩ  và kích thích không đều lên nút nhĩ thất gây hiện tượng rung của cơ  nhĩ và đáp ứng không đều của thất.  1.1.2.2. Ổ kích nhịp tự động lạc chỗ (ectopic foci):  Haissaguerre và c.s công bố  (1997). Vị  trí thường gặp nhất của   các ổ kích nhịp là quanh các tĩnh mạch phổi (90%). Các ổ kích nhịp có  thể gặp ở các vị trí khác trong nhĩ (10%) như: tĩnh mạch chủ trên, dây  chằng Marshall, thành tự  do phía sau bên trái nhĩ trái, gờ  tận cùng   (crista terminalis), vách liên nhĩ và xoang vành.  1.1.2.3. Điện sinh lý của các tĩnh mạch phổi 1.1.2.4. Vai trò của hệ thần kinh tự động 1.1.3. Sinh lý bệnh của rung nhĩ 1.1.4. Phân loại rung nhĩ  Theo “Hướng dẫn lâm sàng” (Guidelines) 2006 cho xử trí rung nhĩ  của ACC/AHA/ ESC  ­ Rung   nhĩ   kịch   phát  (paroxysmal   AF):   là   những   cơn   rung   nhĩ  thường tự hết trong vòng 24­ 48h và không kéo dài quá 7 ngày.  ­ Rung nhĩ bền bỉ (persistent AF): là khi đợt rung nhĩ kéo dài quá  7 ngày nhưng không quá 1 năm.  ­ Rung nhĩ mãn tính  (long standing persistent AF)  rung nhĩ dai  dẳng kéo dài trên 1 năm, sốc điện đảo nhịp không kết quả.  1.2. LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA RUNG NHĨ  1.2.1. Dịch tễ 1.2.2. Biểu hiện lâm sàng  1.2.3. Các dấu hiệu cận lâm sàng 1.2.4. Chẩn đoán rung nhĩ 
  8. 4 1.3.  NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ  1.4.  PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ BẰNG NĂNG LƯỢNG  SÓNG CÓ TẦN SỐ RADIO  1.4.1. Lịch sử các nghiên cứu điều trị ngoại khoa rung nhĩ 1.4.2. Phẫu thuật Cox­ MAZE III Dù được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị  ngoại khoa rung  nhĩ, phẫu thuật Cox­MAZE “cắt ­ khâu” truyền thống khó phổ  biến   rộng rãi vì khó khăn về kỹ thuật 1.4.3. Năng lượng sóng có tần số Radio và phẫu thuật MAZE IV Sóng   có   tần   số   Radio   sử   dụng   trong   phẫu   thuật   với   tần   số  350KHz tới 1MHz, sử dụng đơn giản, tính xuyên thành và độ  an toàn  khá tốt Kỹ  thuật dùng các nguồn năng lượng tạo theo sơ  đồ  Cox­MAZE III   gọi là phẫu thuật MAZE IV.  1.4.5.  Liên quan giải phẫu trong phẫu thuật MAZE dùng năng  lượng sóng có tần số Radio đơn cực 1.4.6.  Chỉ định, chống chỉ định phẫu thuật 1.4.7.  Kết quả  phục hồi nhịp xoang của phẫu thuật MAZE sử  dụng năng lượng sóng có tần số Radio Nhiều nghiên cứu đơn trung tâm của Chaiyaroj (2008) Kim, J.B  (2010), Damiano (2011), Filho (2005) Sie, H.T (2004), Deneke (2002),  Geidel (2005) cho thấy kết quả phục hồi nhịp xoang của phẫu thuật   Maze sử dụng năng lượng sóng RF là từ 75%­92%.  Nghiên cứu tổng hợp đa trung tâm của Krishna Khargi  trên 48  nghiên cứu từ  1995 đến 2004 cho thấy phẫu thu ật MAZE IV dùng   năng lượ ng sóng RF cho kết qu ả  t ương đươ ng và có thể  thay thế  kỹ  thuật Cox­MAZE III “c ắt­ khâu” kinh điển cả  trong phẫu thuật  độc lập điều trị  rung nhĩ và phẫu thuật kết hợp những bệnh tim   thực thể khác.   1.4.8. Tình hình áp dụng phẫu thuật MAZE hiện nay
  9. 5 1.4.8.1. Trên thế giới Nghiên cứu năm 2012 của các tác giả tiên phong về xu hướng áp  dụng kỹ  thuật điều trị  ngoại khoa rung nhĩ hiện nay cho thấy  tỷ  lệ  bệnh nhân được phẫu thuật Maze kết hợp trên các bệnh nhân có rung  nhĩ ngày càng tăng lên. Tại Bắc Mỹ  năm 2006, có 40.2% bệnh nhân  có rung nhĩ tại thời điểm phẫu thuật được phẫu thuật điều trị  rung  nhĩ kết hợp. Từ  năm 2005 đến năm 2010, tỷ  lệ  tăng lên từ  31% lên   49% (p
  10. 6 sàng sử trí rung nhĩ của ESC 2010. 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ Những bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật: Phẫu thuật cấp   cứu; Tình trạng toàn thân hoặc tổn thương thực thể  tim quá nặng,   bệnh nặng kết hợp (NYHA IV, EF 200mcml/l, viêm  nội tâm mạc nhiễm trùng đang hoạt động...); Bệnh nhân không có  năng lực hiểu được bản chất, ý nghĩa và mục tiêu  phẫu thuật. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  2.2.1. Thiết kế nghiên cứu Mô tả loạt trường hợp, tiến cứu, theo chiều dọc. 2.2.2. Tính cỡ mẫu Sử  dụng công thức tính cỡ  mẫu áp dụng cho nghiên cứu mô  tả ước lượng cho một tỷ lệ: n: cỡ mẫu tối thiểu, đủ lớn, đủ độ tin cậy;  : hệ số tin cậy (với  ngưỡng  α  = 0,05 thì  Z=1,96);  p: tỷ  lệ   ước đoán sự  thành công của  phẫu thuật. 83%  p= 0,83; ε :   độ  chính xác tương đối mong muốn  (10%).  Cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 79 người.  2.2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng Đánh giá thành công của phẫu thuật MAZE - Các trường hợp cắt rung nhĩ  phục hồi nhịp xoang hoặc nhịp nhĩ  đều, có hoặc không có dùng thuôc điều nhịp. -  Thất bại của phẫu thuật điều trị rung  nhĩ là khi xuất hiện cơn   rung nhĩ trên lâm sàng hoặc điện tim kéo dài trên 30”.  - Các rối  loạn  nhịp nhĩ  xuất  hiện trong giai   đoạn  3  tháng đầu  
  11. 7 (blank periode) chưa được đánh giá là thất bại của phẫu thuật 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu Các   kết   quả   đượ c   biểu   diễn   dưới   dạng   bảng   hoặc   đồ   thị  thống   kê   thích   hợp:   các   biến   định   lượ ng   kiểu   số   liên   tục   đượ c   biểu diễn dưới  dạng trung bình ± độ  lệch chuẩn, các biến định   tính (phân loại) đượ c biểu diễn dưới dạng t ần su ất hoặc %, m ức   ý nghĩa thống kê đượ c tính  ở  mức 95%, khoảng tin c ậy cũng đượ c  tính trong khoảng 95% (95% CI). Biến số rời rạc được so sánh bằng thử nghiệm  ². Biến số liên tục  được so sánh bằng thử nghiệm T­ student với các mẫu  tuân theo phân bố  chuẩn,   bằng   thử   nghiệm   Mann­Whitney   ho ặc   Wilcoxon   v ới   các  mẫu không tuân theo phân bố chuẩn.  Liên quan giữa từng yếu tố  nguy cơ  với biến kết quả  (outcome)   được biểu diễn bằng tỷ suất chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% (95%  CI). Tiến hành phân tích hồi quy đa biến tuyến tính hoặc logistic để  lựa chọn những yếu tố nguy cơ mạnh nhất đối với mỗi biến kết quả.  Mỗi biến trước khi đưa vào mô hình phân tích đa biến đều được đánh  giá chi tiết bằng các kiểm định đơn biến phù hợp.  CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG  Bảng 3.1 Giới và tuổi (n=82) Giới tính  Số lượng (Tỷ lệ %) - nam 29/82 (35,37%) - nữ 53/82 (64,63%) Tuổi trung bình 51,01 ± 10,56 (từ 24­74 tuổi)
  12. 8 Bảng 3.3. Tính chất rung nhĩ trước phẫu thuật  Tính chất rung nhĩ Số lượng Tỷ lệ (%) Rung nhĩ kịch phát  0 0 Rung  nhĩ  mãn tính 82 100,0 Bảng 3.6. Đặc điểm điện tim trước phẫu thuật Điện tim trước phẫu thuật Số lượng Tỷ lệ (%) Rung nhĩ 79 96,3 Rung nhĩ + Cuồng động nhĩ 3 3,7 Tần số thất 
  13. 9 Thông liên nhĩ 4 5,1 Thông liên thất 0 0,0 Bảng 3.11. Các chỉ số trên siêu âm Thông số Số lượng Tỷ lệ (%) 50 62 75,6 TB ± SD 57,1 ± 9,9 (31 – 78) 60 13 15,8 TB ± SD 52,8 ± 7,6 (30 – 74) 50 17 20,7 TB ± SD 44,6 ± 14,1 (23 – 88) 3.2. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT VÀ TRONG THỜI GIAN HỒI SỨC  Bảng 3.14. Các chỉ số tuần hoàn ngoài cơ thể Tối thiểu­ Chỉ số Trung bình tối đa Thời gian THNCT trung bình (phút) 130,4 ± 36,4 46 – 323 Thời gian cặp ĐMC trung bình (phút) 87,7 ± 27,7 31 ­ 217 Thời gian cặp ĐMC kéo dài do pt MAZE  21,8 ± 5,4 14 ­ 40 (phút)
  14. 10 Tử vong - Không có tử vong phẫu thuật và trong thời gian điều trị hậu phẫu. Bảng 3.15. Thời gian thở máy sau phẫu thuật (n=82) Thời gian thở máy Số lượng Tỷ lệ (%) ≤ 8 giờ 37 45.1 9­24 giờ 41 50.0 >24 giờ 4 4.9 Trung bình 13,1 ± 9,6 (6 ­ 71) - Thời gian nằm hồi sức trung bình: 3,3 ± 1,6 ngày (1 ­ 9 ngày). Bảng 3.17. Các biến chứng  Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%) Mổ lại cầm máu 5 6,1 Nhiễm trùng sau mổ 4 4,9 Suy thận 1 1,2 Thiểu niệu tạm thời 10 12,3 3.2.2. Kết quả phẫu thuật MAZE Bảng 3.18. Kết quả điện tim trong thời gian hậu phẫu sau mổ Điện tim Số lượng Tỷ lệ (%) Nhịp Xoang 53 64,6 Nhịp bộ nối 17 20,8
  15. 11 Rung nhĩ 12 14,6 Cuồng động nhĩ 0 0,0 Tổng 82 100,0 Bảng 3.22. Phân tích dự báo rung nhĩ sớm sau mổ của một số yếu   tố Log Yếu tố liên quan Se Sp AUC Likehood Kích thước nhĩ trái ­33,47 0,0 100,0 0,585 Chức năng  thất trái trước mổ  ­34,11 0,0 100,0 0,5238 Tăng áp ĐMP trước mổ ­34.11 0,0 100,0 0,5464 Thời gian THNCT (p50=126 ) ­34,02 0,0 100,0 0,569 Thời gian cặp ĐMC (p50=86) ­33,52 0,0 100,0 0,556 Tần số thất trước mổ ­32,17 0,0 100,0 0,494   Không thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê của các yếu tố nguy  cơ được xét trong nhóm nghiên cứu đối với nguy cơ rung nhĩ sớm sau   mổ.  Các chỉ  số  trên ít có giá trị  trong việc dự  báo tái phát rung nhĩ  sớm. Bảng 3.25. Phân tích dự báo đặt máy tạo nhịp của một số yếu tố  Log Thông số Se Sp AUC Likehood
  16. 12 Kích thước nhĩ trái ­46.46 0,0 100,0 0.536 Chức năng  thất trái trước  ­45.63 0,0 100,0 0.615 mổ  Tăng áp ĐMP trước mổ ­45.89 0,0 100,0 0.575 Thời gian THNCT  ­44.77 4,76 100,0 0.615 (p50=126) Thời gian cặp ĐMC  ­46.21 0,0 100,0 0.559 (p50=86) 85.7 100, Tần số thất trước mổ ­42.72 0.696* 1 0 *.p­values 0,05 Tần số  thất trước mổ là có giá trị  tốt nhất trong dự  báo khả  năng   phải đặt máy tạo nhịp tạm thời cho bệnh nhân với p=0,0007. Với  ngưỡng xác suất có thể  phải đặt máy tạo nhịp là 0,5 thì tần số  thất  trước mổ  cần thiết là 60,21 tức là tần số  thất trên thực tế  cần quan   tâm là ≤ 60 chu kỳ/phút. 3.3. KẾT QUẢ LÚC RA VIỆN  3.3.1. Kết quả cắt rung nhĩ và phục hồi nhịp xoang Bảng 3.26. Kết quả trên điện tim khi ra viện Đặc điểm điện tim Số lượng Tỷ lệ (%) Nhịp xoang 66 80,5 Nhịp bộ nối 4 4,9 Rung nhĩ 12 14,6 Nghẽn nhĩ thất độ I 10 12,2 Tần số trung bình 83,3 ± 9,4 (60­105) 3.4. KẾT QUẢ TRUNG HẠN  3.4.1. Các kết quả chung - Không có bệnh nhân tử  vong 6 tháng sau mổ, 1 bệnh nhân tử  vong 37 tháng sau mổ (do K thực quản).
  17. 13 - Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn: 01 bệnh nhân (1,2%). 3.4.3. Kết quả phẫu thuật MAZE Bảng 3.33. Kết quả trên điện tim theo các thời điểm theo dõi Thời điểm đánh giá Khi ra  Sau 3  ≥ 6 tháng ≥ 12  Điện tim viện tháng (n=82) tháng  (n=82) (n=82) (n=73) Nhịp xoang 80,5 73.2 86,6 87.7 Nhịp bộ nối  4,9 1,2 1,2 1,4 Rung nhĩ  14,6 25.6 12,2 10,9 Nghẽn nhĩ thất I 12,2 7,3 3,7 4,3 TS thất trung bình 77,9±12, 77,2±14,0 83,3±9,4 83,9±10,3 2 Bảng 3.37. Kết quả cắt rung nhĩ theo nhóm kích thước  nhĩ trái trước mổ Số hết rung nhĩ Sau 3  ≥ 6  ≥ 12  Nhĩ trái Ra viện P tháng tháng tháng (n=82) (n=82) (n=82) (n=73) 0,05 (n=30) 90,0% 83,3% 90,0% 92,3% 50­60  33  30 37 35/37 >0,05 (n=39) 84,6% 76,9% 94,9% 94,6% >60  10 6 8 6/10 >0,05 (n=13) 76,9% 46,2% 61,5% 60,0% P 0,529 0,033 0,006 0,006 >0,05 Nhận xét - Giai đoạn sớm ngay khi ra viện, nhóm bệnh nhân có kích thước  
  18. 14 nhĩ trái nhỏ  hơn 50mm thì có tỷ  lệ  cắt được rung nhĩ cao nhất,  nhóm có kích thước nhĩ trái >60mm có kết quả cắt rung nhĩ thấp  nhất (76,9%). Tuy nhiên, sự  khác biệt là không có ý nghĩa thống   kê với p=0,529. - Kết quả  theo dõi trên các thời điểm cũng cho thấy nhóm kích  thước nhĩ trái lớn thì kết quả  cắt rung nhĩ thấp hơn so với nhóm  có   kích   thước   nhĩ   trái   nhỏ.   Sự   khác   biệt   có  ý   nghĩa   thống   kê   (p
  19. 15 10  Tần số thất  ≥60 (n=78) (12,8) 0,448 trước mổ
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2