intTypePromotion=1

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: Tử Tử | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
23
lượt xem
3
download

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn hệ thống cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm. Đánh giá được tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, chỉ ra những mặt làm được và những vấn đề tồn tại. Đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn từ nay đến năm 2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ CÔNG HÙNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.31.01.05 Đà Nẵng - 2018
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 1: PGS.TS. PHẠM THANH KHIẾT Phản biện 2: TS. LÂM MINH CHÂU Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2017 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Vấn đề cần thiết của đề tài Quận Cẩm Lệ được thành lập ngày 5 tháng 8 năm 2005, là một Quận trẻ nhất của thành phố Đà Nẵng. Quận được chia tách từ 1 phường Khuê Trung của quận Hải Châu và 3 xã huyện Hòa Vang. Qua hơn 10 năm hình thành phát triển Cẩm Lệ đã vươn mình phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân tăng 14 %/ năm, với đó tốc độ đô thị hóa được đánh giá là rất nhanh với nhiều khu đô thị được hình thành như: khu đô thị Hòa Xuân, khu đô thị Phước Lý và nhiều công trình trọng điểm của thành phố được triển khai; đó là một quy luật tất yếu đem lại cuộc sống văn minh – hiện đại. Song, đằng sau những biến đổi tích cực đó còn nhiều vấn đề đặt ra cần được giải quyết; mà trong đó việc làm cho thanh niên luôn được hệ thống chính trị của Quận quan tâm, triển khai với nhiều biện pháp. Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tế hiện nay giải quyết việc làm cho thanh niên vẫn còn nhiều vấn đề như: tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên trên địa bàn quận vẫn còn ở mức cao, thiếu hỗ trợ thông tin trong tìm kiếm việc làm cho thanh niên, chưa có cơ chế riêng và chuyển đổi ngành nghề cho lực lượng thanh niên trong vùng giải tỏa. Chính vì vậy, để có những chính sách nhằm giúp cho thanh niên có cơ hội trong tìm kiếm việc làm là nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay; điều đó sẽ góp phần rất lớn trong việc an sinh xã hội và phát triển kinh tế tại địa phương. Với lý do đó, tôi chọn đề tài “Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống cơ sở lý luận về việc làm và giải quyết việc làm. Đánh giá được tình hình giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn
  4. 2 quận Cẩm Lệ, chỉ ra những mặt làm được và những vấn đề tồn tại. Đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ giai đoạn từ nay đến năm 2020. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ. 3.2 Phạm vị nghiên cứu Về nội dung luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên. Không gian: Quận Cẩm Lệ Thời gian: nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2016 và đề xuất các giải pháp tạo việc làm cho thanh niên đến năm 2020. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-LeNin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và chủ trương của Đảng, chính sách pháp luận của nhà nước, lý luận về thất nghiệp, việc làm trong kinh tế học hiện đại. Coi trọng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê, hệ thống, nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận, phân tích và làm rõ những vấn đề cơ bản về việc làm, giải quyết việc làm cho thanh niên. Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ, giai đoạn 2012 - 2016. Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết việc làm hiệu quả cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ đến năm 2020. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
  5. 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 1.1.1 Khái niệm về việc làm và giải quyết việc làm a. Khái niệm việc làm Là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ...) để sử dụng sức lao động đó. Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng việc làm cũng như phân tích các nhân tố ảnh hướng đến hỗ trợ giải quyết việc làm. b. Khái niệm giải quyết việc làm Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng, đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước. c. Các lý thuyết liên quan đến việc làm Nhìn chung các lý thuyết về việc làm này đều tập trung nghiên cứu, xác định mối quan hệ cung cầu lao động tác động đến việc làm thanh niên. Những lý luận đó tuy chưa làm rõ vai trò của Chính phủ thông qua hệ thống các chính sách kinh tế kết hợp với chính sách xã hội để giải quyết việc làm ổn định cho nền kinh tế, nhưng có tác dụng gợi mở cho chúng ta khi phân tích thực trạng việc làm và đề ra những giải pháp phù hợp giải quyết việc làm cho thanh niên ở Việt Nam. 1.1.2. Phân loại việc làm Theo hoạt động của mỗi cá thể, việc làm có thể chia ra thành các hình thức sau: việc làm chính, việc làm phụ, việc làm không trọn
  6. 4 ngày hay việc làm dở dang, việc làm độc lập, việc làm tổng thể, việc làm linh hoạt (thời gian linh hoạt), việc làm tạm thời, việc làm theo thời vụ, việc làm không tiêu chuẩn hoá 1.1.3. Đặc điểm của giải quyết việc làm cho thanh niên. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này xem xét thanh niên có hộ khẩu thường trú ở quận Cẩm Lệ là lực lượng tham gia thị trường lao động (trong lứa tuổi 15-30), có thể chia ra làm các nhóm: Nhóm sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông không có điều kiện học lên, tham gia ngay vào thị trường lao động; Nhóm sau khi tốt nghiệp các trường Cao đẳng, Đại học, Trung cấp sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động. Đó là lao động có chuyên môn kỹ thuật (có nghề); Nhóm bị mất việc làm hoặc thất nghiệp đang có nhu cầu việc làm, sẵn sàng tham gia hoặc trở lại thị trường lao động. 1.1.4. Ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho thanh niên. Giải quyết việc làm cho thanh niên có quy hoạch, kế hoạch hợp lý thì sẽ có tác động tích cực đến kinh tế - xã hội nói chung và bản thân thanh niên nói riêng. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 1.2.1. Giải quyết việc làm mới cho thanh niên Phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đối cơ cấu kinh tế giải quyết việc làm cho thanh niên, phát triển nghề truyền thống, tạo điều kiện vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm. Chính sách thị trường giúp cho việc sản xuất kinh doanh của thanh niên phát triển thuận lợi như giúp trưng bày sản phẩm, quảng bá, giới thiệu ấn phẩm, tham gia hội chợ. Tạo điều kiện về thủ tục đầu tư và xây dựng, đền bù giải phóng mặt bằng, ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân có các dự án xây nhà cho thuê,
  7. 5 bán cho thanh niên theo phương thức trả góp với thời hạn và giá cả hợp lý. Tiêu chí: Số lượng việc làm mới tạo ra trong một thời kỳ, tỷ lệ tăng việc làm mới so với tổng việc làm, cơ cấu việc làm mới được tạo ra 1.2.2. Kết nối thanh niên với các cơ sở sử dụng lao động Hình thành các Trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm cho thanh niên. Hướng dẫn, định hướng các Trung tâm này trong việc: thực hiện tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, tư vấn quan hệ lao động, tư vấn pháp luật cho thanh niên và người sử dụng lao động, tư vấn về học nghề, việc làm, chính sách có liên quan đến quan hệ lao động cho thanh niên Tiêu chí: số lượng việc làm tạo ra trong một thời kỳ từ kết nối, tỷ lệ tăng việc làm do hoạt động kết nối, cơ cấu việc làm và ngành nghề được kết nối, số lượng cơ sở được kết nối, tỷ lệ cơ sở kết nối thu nhận lao động/ tổng cơ sở kết nối. 1.2.3. Đào tạo, dạy nghề và xuất khẩu lao động cho thanh niên * Đào tạo nghề, dạy nghề cho thanh niên Kết hợp khả năng, nguyện vọng của thanh niên và yêu cầu xã hội. Bản thân thanh niên phải tự khẳng định mình, đánh giá, cùng với sự hỗ trợ tích cực của xã hội thông qua các hoạt động tạo điều kiện, tư vấn, hướng dẫn. Hoạt động định hướng nghề nghiệp cho thanh niên phải thông qua 3 giai đoạn: Giáo dục hướng nghiệp, chọn nghề để học,chọn nghề để làm. Tiêu chí: Số thanh niên được định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề và giới thiệu việc làm, tỷ lệ thanh niên được giải quyết việc làm thông qua hoạt động định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề và giới
  8. 6 thiệu việc làm * Xuất khẩu lao động cho thanh niên Xuất khẩu lao động cho thanh niên là việc đưa người lực lượng lao động là thanh niên trong nước ra nước ngoài làm việc. Hiện nay, xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tế xã hội phổ biến của mọi địa phương trong cả nước.Vì vậy, biện pháp xuất khẩu lao động là hoạt động cơ bản trong phát triển kinh tế, là giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết việc làm cho lao động. Tiêu chí: Số lượng thanh niên được xuất khẩu lao động, tỷ lệ tăng việc làm nhờ XKLĐ, cơ cấu việc làm đi xuất khẩu 1.2.4 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên Trong việc giải quyết viên làm cho thanh niên, chính sách là một yếu tố quan trọng hành đầu, có tính xuyên suốt và rất quyết định cho sự thành công. Tiêu chí: Số lượng việc làm mới tạo ra trong một thời kỳ, tỷ lệ tăng việc làm mới so với tổng việc làm. 1.3. CÁC NHÂN TỐ CHỦ YẾU ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 1.3.1 Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội Tất cả các yếu tố về điều kiện tự nhiên đều ảnh hưởng đến việc xây dựng kế hoạch, lựa chọn hình thức, danh mục nghề đào tạo, giải quyết việc làm,… cho thanh niên 1.3.2 Các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Chính sách và cơ chế của nhà nước sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến giải quyết việc làm, cơ chế chính sách hợp lý sẽ thúc đẩy sản xuất, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển và tạo nhiều việc làm hơn. Chính quyền, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội
  9. 7 Giải quyết việc làm cho thanh niên hiện nay là vấn đề bức thiết của xã hội, là nhiệm vụ trọng tâm không những của các cấp cán bộ Đoàn thanh niên mà là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, của toàn xã hội và của chính thanh niên. Chính quyền, đoàn thể và các tổ chức xã hội vừa chỉ đạo, vừa tổ chức các chương trình bồi dưỡng,tuyên truyền, nâng cao kiến thức, kỹ năng, định hướng để lao động thanh niên có nhiều cơ hội tìm được việc làm phù hợp. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Thanh niên là lực lượng lao động trẻ, có thể lực, có trình độ, tiếp cận nhanh với công việc đầy nhiệt huyết, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp, đây cũng là bộ phận ưu tú nhất của nguồn nhân lực quốc gia, “Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người”. Giải quyết việc làm cho thanh niên phải phù hợp với nhu cầu và định hướng thị trường, tạo nhiều cơ hội để thanh niên có điều kiện học tập, tìm kiếm việc làm, học nghề phù hợp, phát huy mọi tố chất, năng lực để cống hiến vào sự phát triển chung của xã hội. Trong chương 1, luận văn đã trình bày các lý luận chung về việc làm, giải quyết việc làm, những đặc điểm của thanh niên ảnh hướng đến giải quyết việc làm cho thanh niên. Bên cạnh đó, luận văn còn đưa ra các tiêu chí xác định người có việc làm, những hoạt động giải quyết việc làm cho thanh niên.
  10. 8 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ 2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN QUẬN CẨM LỆ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên 2.1.2. Đặc điểm kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hướng, trong đó công nghiệp-xây dựng chiếm 74,25%, thương mại-dịch vụ đạt 25,34% và nông nghiệp 0,41%. Bảng 2.2. Giá trị sản xuất trên địa bàn quận giai đoạn 2012 – 2016 Trong đó Tỷ trọng Năm Tổng số ( Tỷ đồng) (%) NN CN - XD DV NN CN-XD DV 2012 8,200.3 55.1 6,321.2 1,824.0 0.67 77.08 22.25 2013 9,399.2 56.2 7,317.9 2,025.1 0.60 77.86 21.54 2014 11,156.1 57.1 8,241.0 2,858.0 0.51 73.87 25.62 2015 12,353.4 58.7 9,137.7 3,157.0 0.48 73.97 25.55 2016 13,515.1 55.8 10,035.2 3,424.1 0.41 74.25 25.34 (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016) 2.1.3 Đặc điểm xã hội Trong giai đoạn 2012 – 2016, lao động trong theo các ngành tăng lên từ 45.355 người lên 53.620 người, tức tăng 8.265 người. Cơ cấu lao động có sự chuyển hướng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận. Tuy dồi dào về nguồn nhân lực nhưng nguồn lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao còn thiếu.
  11. 9 Bảng 2.3. Lực lượng lao động theo thành phần kinh tế ĐVT: Người Năm 2012 2013 2014 2015 2016 1.Dân số trung bình 100.722 104.03 106.383 108.485 111.468 Trong đó: - Nam 49.789 51.686 52.873 53.936 55.555 - Nữ 50.933 52.344 53.51 54.549 55.913 2. Lao động trong ngành 45.355 47.632 49.392 51.368 53.620 KT Trong đó: - Ngành CN 21.759 22.893 23.893 25.295 26.879 - TM-DV 16.763 18.724 19.724 21.001 22.235 - Nông nghiệp 6.833 6.015 5.775 5.072 4.506 Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016 Giáo dục-Đào tạo: Không ngừng phát triển về qui mô, mạng lưới trường lớp và chất lượng giáo dục toàn diện, gần 100% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông. Bảng 2.4. Danh sách các trường thành lập mới 2012 - 2016 Ghi Stt Tên trƣờng Năm thành lập chú 01 Trường MN Phong Lan 2013 02 Trường MN Mầm Xanh 2015 03 Trường MN Ban Mai Xanh 2015 04 Trường MN Bông Sen 2017 05 Trường MN Khánh An 2017 06 Trường MN Chú Ếch Con 2017 07 Trường TH Tôn Đức Thắng 2017 (Nguồn: Phòng giáo dục và Đào tạo quận Cẩm Lệ)
  12. 10 2.2. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ 2.2.1. Khái quát về giải quyết việc làm thanh niên trong độ tuổi lao động quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng Với trên 69% dân số trong độ tuổi lao động, quận Cẩm Lệ có lực lượng lao động khá dồi dào. Tổng số lao động trên địa bàn quận năm 2016 là 77.234 người, trong đó số lao động trong độ tuổi thanh niên là 13.098 chiếm tỷ lệ là 16,96% so với số lượng lao động; số lao động thất nghiệp 3.216 người, tương đương 4,2%. Bảng 2.5. Thống kê lực lượng lao động quận Cẩm Lệ Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2015 2016 Dân số (người) 100.722 104.03 106.383 108.485 111.468 Lực lượng lao 70.272 70.501 71.497 76.731 77.234 động (người) Tỷ lệ (%) 69.77 67.77 67.21 70.73 69.29 Lao động thanh 11.211 11.453 11.455 12.261 13.098 niên (người) Tỷ lệ (%) 15,95 16,25 16,02 15,98 16,96 (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ, năm 2016) Tỷ lệ thất nghiệp năm 2016 có giảm so với năm 2015 nhưng tỷ lệ giảm thấp chỉ có 1%. Mặc dù nền kinh tế của quận những năm qua tăng trưởng khá cao, số lượng việc làm tạo thêm hàng năm cũng tăng nhưng tỷ lệ lao động thất nghiệp giảm không đáng kể cho thấy sự tăng trưởng của quận chưa có tính ổn định, kinh tế tăng trưởng nhưng số chỗ làm việc được tạo ra vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của lực lượng lao động đang tăng lên một cách rất nhanh chóng.
  13. 11 Bảng 2.6. Tỷ lệ lực lượng lao động thất nghiệp trong độ tuổi thanh niên của quận Cẩm Lệ ĐVT: người 2012 2013 2014 2015 2016 Chỉ tiêu TL TL TL TL TL SN SN SN SN SN (%) (%) (%) (%) (%) LLLĐ 70.272 100 70.501 100 71.497 100 76.731 100 77.234 100 TN có việc 11.211 15,95 11.453 16,25 11.455 16,02 12.261 15,98 13.098 16,96 làm TN thất 6.712 9,6 6.012 8,5 5.124 7,1 4.015 5,2 3.216 4,2 nghiệp (Nguồn: Báo cáo Phòng LDTB &XH quận Cẩm Lệ Về cơ cấu lao động theo ngành nghề, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế lao động theo ngành cũng có sự thay đổi đáng kể. Bảng 2.8. Lực lượng lao động theo thành phần kinh tế ĐVT: Người Năm 2012 2013 2014 2015 2016 1.Dân số trung bình 100.722 104.03 106.383 108.485 111.468 Trong đó: - Nam 49.789 51.686 52.873 53.936 55.555 - Nữ 50.933 52.344 53.51 54.549 55.913 2. Lao động trong ngành 45.355 47.632 49.392 51.368 53.620 KT Trong đó: - Ngành CN 21.759 22.893 23.893 25.295 26.879 - TM-DV 16.763 18.724 19.724 21.001 22.235 - Nông nghiệp 6.833 6.015 5.775 5.072 4.506 (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016)
  14. 12 Tỷ trọng ngành Công nghiệp đang có xu thế tăng dần, năm 2012 tỷ trọng ngành Công nghiệp là 21,75 % thì năm 2016 là 26,87 % tăng 5,12 %. Ngàng Thương mại – Dịch vụ đang có xu hướng tăng trưởng nhanh nhất, tỷ lệ tăng từ năm 2012 đến năm 2016 là 5,47%. Xu thế hiện đại và việc mất đất sản xuất là điều tất yếu, ngành Nông nghiệp có xu thế giảm dần năm 2012 là 6,83%, năm 2014 là 5,77% và đến năm 2016 là 4,50%. 2.2.2. Thực trạng giải quyết việc làm từ tạo việc làm mới cho thanh niên Bảng số liệu cho thấy tổng việc làm mới tạo ra chung hàng năm khá lớn. Nếu năm 2012 là 4012 chỗ làm mới đến năm 2016 là 6534 chỗ làm mới, đây là một nỗ lực của cả hệ thống chính trị nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm trong giai đoạn hiện nay. Số việc làm tăng thêm cho thanh niên là khá lớn và có xu thế như tình hình chung, năm 2012 có 2955 thì năm 2016 là 4738. Bảng 2.9. Tình hình tạo việc làm mới cho thanh niên ĐVT 2012 2013 2014 2015 2016 Tổng số việc làm Người 4012 5014 4991 5912 6534 tăng thêm Tổng VL tăng thêm Người 2955 3470 3237 4044 4738 cho TN (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016) Việc làm mới được tạo ra ở tất cả các ngành kinh tế nhưng ngành nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 11-15% nhưng giảm dần. Công nghiệp và dịch vụ tạo ra hơn 80% việc làm mới, điều này cũng phù hợp 75% với xu hướng chung của nền kinh tế đang quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  15. 13 Bảng 2.10. Cơ cấu việc làm mới cho thanh niên theo ngành ĐVT 2012 2013 2014 2015 2016 Số việc làm mới VL 2955 3470 3237 4044 4738 tạo ra cho TN Nông nghiệp % 15 13 13 12 11 Công nghiệp % 46 43 45 47 44 Dịch vụ % 39 44 42 41 45 (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016) Hiện ngân hàng chính sách xã hội của quận uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã cho lực lượng lao động là thanh niên trong giai đoạn 2012 đến năm 2016 tổng số dự án cho thanh niên vay là 329 dự án với tổng số tiền là 7.576 triệu đồng. Qua đó góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên. Bảng 2.11. Số dự án cho thanh niên vay giải quyết việc làm Toàn quận Thanh niên Năm Số tiền Số tiền Số dự án Số dự án (tr.đồng) (tr.đồng) 2012 510 9.927 31 590 2013 492 9.543 40 780 2014 724 14.286 75 1.477 2015 432 8.69 29 580 2016 964 26.024 154 4.140 Tổng 3122 68.470 329 7.576 (Nguồn: Báo cáo Ngân hàng chính sách quận Cẩm Lệ 2012 -2016) 2.2.3. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua kết nối thanh niên với các cơ sở sử dụng lao động Hằng năm UBND quận đã thường xuyên phối hợp với Sở LĐTB&XH tổ chức hội chợ việc làm, qua đó thu hút được lao động trong độ tuổi thanh niên đến tìm kiếm việc làm, đăng ký học nghề để
  16. 14 tự tạo việc làm cho mình. Đồng thời, cung cấp thông tin về thị trường lao động cho người sử dụng lao động và thanh niên. Có chính sách hỗ trợ tạo điều kiện cho các trung tâm đào tạo nghề. Bảng 2.12. Việc làm cho thanh niên nhờ kết nối ĐVT 2013 2014 2015 2016 Số lượng việc làm nhờ VL 546 671 195 274 kết nối hoạt động giới thiệu % 75 70 82 73 việc làm hội chợ việc làm % 25 30 18 27 (Nguồn: Báo cáo phòng LDTB &XH quận Cẩm Lệ 2012 - 2016 2.2.4. Thực trạng giải quyết việc làm thông qua đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm và xuất khẩu lao động cho thanh niên * Giải quyết việc làm thông qua đào tạo, dạy nghề, giới thiệu việc làm Trong những năm qua, chính quyền, các Hội đoàn thể, Quận Đoàn và Phòng Giáo dục & Đào tạo quận đã phối kết hợp tổ chức các hoạt động tư vấn định hướng nghề nghiệp và khuyến khích thanh niên lập nghiệp. Tổng số học sinh các trường THPT trên địa bàn quận năm học 2017 – 2018 là 3.246 học sinh. Tổ chức Đoàn thanh niên và Hội sinh viên thành phố tổ chức các buổi tư vấn, hỗ trợ định hướng nghề nghiệp, chọn việc cho sinh viên khi ra trường. *Giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động thông qua các chương trình hợp tác của thành phố và các Bộ. Nhìn chung, số thanh niên có việc làm thông qua hoạt động xuất khẩu của quận Cẩm Lệ tuy giảm dần nhưng cũng đã giải quyết được một số lao động trong độ tuổi thanh niên.
  17. 15 Bảng 2.13. Số việc làm thanh niên nhờ xuất khẩu lao động Đơn vị 2012 2013 2014 2015 2016 tính Tổng số việc làm nhờ XKLĐ Người 261 132 92 60 90 Tổng số việc làm nhờ XKLĐ cho thanh niên % 77 81 80 70 75 (Nguồn: Niên giám thống kê quận Cẩm Lệ năm 2016) Về hỗ trợ kinh phí cho công tác xuất khẩu lao động cho thanh niên giai đoạn 2012-2016: Đối với ngân sách nhà nước, thông qua đào tạo, giáo dục định hướng và dạy nghề đã hỗ trợ cho 126 thanh niên với số tiền 99 triệu đồng; Ngân hàng chính sách xã hội cho 150 thanh niên (hộ nghèo, hộ chính sách) vay để đi xuất khẩu lao động với số tiền trên 1,529 tỷ đồng, còn lại là thanh niên khi được đi xuất khẩu lao động tự chi trả. 2.2.6. Tình hình thực hiện hiệu quả, đồng bộ các chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên Trong thời gian qua, Đảng bộ, chính quyền và các ban ngành đoàn thể của quận đã tập trung chỉ đạo công tác giải quyết việc làm cho thanh niên, đặc biệt là gia đình có thanh niên bị thu hồi đất sản xuất do quá trình quy hoạch, chỉnh trang đô thị của quận. Bên cạnh đó, những giải pháp hỗ trợ đối với thanh niên: cho vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, tư vấn giới thiệu việc làm cho người thanh niên, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thanh niên. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN QUẬN CẨM LỆ 2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc Một là, giải quyết việc làm cho thanh niên được xác định là một chương trình kinh tế xã hội quan trọng đã được cấp uỷ, chính quyền
  18. 16 và các ban ngành đoàn thể. Kết quả đã giảm tỷ lệ thất nghiệp từ năm 2012 là 9,6% xuống còn 4,2% năm 2016. Hai là, Quận đã tập trung cả hệ thống chính trị từ Quận đến Phường tuyên truyền các chủ trương, chính sách trong công tác đào tạo nghề, điều tra khảo sát nhu cầu lao động thanh niên theo những giai đoạn khách nhau và đặc biệt quan tâm lực lượng lao động thanh niên thuộc trong vùng di dời giải toả. Ba là, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn giải quyết việc làm cho thanh niên. Đặc biệt là nguồn vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội của quận, hiện Ngân hàng chính sách xã hội của quận đã thực hiện chương trình uỷ thác qua các tổ chức chính trị xã hội như Hội Nông Dân, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh quận thông qua các chương trình cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm, di dời giải toả, cho vay học sinh sinh viên...với 156 tổ với 5.761 hộ vay, đến nay tổng số dư nợ là 94.768 triệu đồng. Bốn là, thị trường lao động trên địa bàn đã có những chuyển biến tích cực, nguồn cung lao động phong phú đa dạng. 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân a. Những hạn chế Một là, phát triển thị trường lao động ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho thanh niên. Hai là, chính sách đào tạo nghề trên địa bàn quận chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay. Ba là, hoạt động xuất khẩu lao động chưa đẩy mạnh giải quyết việc làm thông qua xuất khẩu lao động cho thanh niên. Bốn là, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp chưa đồng bộ. b. Nguyên nhân của những hạn chế Một là, mâu thuẫn giữa cung và cầu lao động thanh niên. Hai là, sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế. Ba là, hệ thống các trung tâm dịch vụ việc làm còn ít, và hiệu quả hoạt động
  19. 17 thấp. Bốn là, về trình độ, điều kiện làm việc của thanh niên. Năm là, công tác quản lý của Nhà nước với thanh niên. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Qua phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ từ năm 2012 đến năm 2016 cho thấy, công tác giải quyết việc làm cho thanh niên luôn được lãnh đạo quận, chính quyền và các hội đoàn thể quận quan tâm. Thanh niên được giải quyết việc làm thông qua các chương trình xúc tiến việc làm, dạy nghề, giới thiệu việc làm, định hướng nghề nghiệp và khuyến khích thanh niên lập thân, lập nghiệp. Tuy nhiên, công tác giải quyết việc làm vẫn còn những tồn tại hạn chế như: quy mô giải quyết việc làm chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm của thanh niên, việc sử dụng nguồn vốn vay giải quyết việc làm chưa thực sự hiệu quả, công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp, việc làm chưa được thường xuyên, đồng bộ. CHƢƠNG 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG HƢỚNG VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. 3.1.1. Các quan điểm chung Một là, giải quyết việc làm là trách nhiệm và nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị Hai là, giải quyết việc làm là phải bằng mọi biện pháp tiếp tục giải phóng tiềm năng lao động trên cơ sở phát triển mạnh mẽ nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Ba là, huy động tối đa các nguồn vốn trong nước kết hợp với
  20. 18 thu hút các nguồn vốn bên ngoài, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn Bốn là, giải quyết việc làm cho thanh niên trên cơ sở đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Năm là, tập trung ưu tiên tạo thêm việc làm mới cho người nghèo, các đối tượng lao động yếu thế trong cộng đồng. 3.1.2 Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội ở quận Cẩm Lệ và dự báo nhu cầu về việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên. a. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội ở quận Cẩm Lệ Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2020 quận Cẩm Lệ trở thành quận phát triển khá của Thành phố với GDP bình quân đầu người cao hơn mức trung bình chung của Thành phố và cả nước, cơ cấu kinh tế “Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp” có kết cấu hạ tầng đồng bộ đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn của đô thị loại I. Mục tiêu cụ thể: Về kinh tế: tăng trưởng bình quân hàng năm 14-15%, phấn đấu đến từ năm 2017 đến năm 2020 là 15-16%. Cơ cấu kinh tế công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp đến năm 2020 là: 44,8%-54,9%-0,3%. Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tăng bình quân 25-26% (2015-2020).Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2016 đạt 1.900-2.000USD đến năm 2020 đạt 3.000-3.500USD. Về xã hội: hàng năm giải quyết việc làm cho 1.500-2.000 thanh niên.Về môi trƣờng: xây dựng quận trở thành “Quận môi trường” vào năm 2020. b. Dự báo nhu cầu về việc làm và giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn quận Cẩm Lệ Cẩm Lệ phải đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho 4.500 - 5.000 lao động thanh niên; đây là bài toán khó giải cho lãnh đạo quận trong việc hoạch định chính sách.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2