intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: Tử Tử | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

44
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo ở huyện Hòa Vang, làm rõ các nguyên nhân gây ra nghèo từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu giảm nghèo trên địa bàn huyện, nhằm góp phần đưa Hòa vang trở thành huyện có kinh tế-xã hội phát triển bền vững.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ: Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN NGỌC HẢI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÕA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.31.01.05 Đà Nẵng - 2018
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO Phản biện 1: GS.TS. VÕ XUÂN TIẾN Phản biện 2: PGS.TS. BÙI ĐỨC TÍNH Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế Phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 27 tháng 01 năm 2018 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hòa Vang là một huyện của Thành Phố Đà nẵng, đại bộ phận người dân sống bằng nghề nông nghiệp, là nơi chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại và cũng là địa bàn thường xuyên gánh chịu thiên tai, lũ lụt, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, lao động và việc làm thiếu tính ổn định… ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống và thu nhập của một bộ phận dân cư. Trong những năm qua, Hòa Vang đã tích cực thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo và thu được một số kết quả bước đầu rất quan trọng. Thực hiện Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 11/10/2012 của UBND Thành phố và Đề án giảm nghèo của thành phố giai đoạn 2013 - 2017, toàn huyện có 5.006 hộ nghèo, với 15.161 khẩu, chiếm 16,52% tổng số hộ dân trong toàn huyện, đến cuối năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm còn 4,3%. Căn cứ quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 14 thánh 01 năm 2016 của UBND thành phố về việc phê duyệt đề án Đề án “giảm nghèo trên địa bàn thành phố giai đợn 2016-2020”. Qua điều tra thu nhập thấp và áp dụng theo chuẩn mới của thành phố có mức thu nhập dưới 1.100.000 đồng/người/tháng, toàn huyện có 5.216 hộ, với 16.230 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 15,49% tổng số hộ dân toàn huyện. Như vậy tỷ lệ này hiện còn cao, đây là vấn đề khó khăn đặt ra cho huyện Hòa Vang, bởi thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện không chỉ có ý nghĩa thực hiện mục tiêu chung của thành phố Đà nẵng mà còn có vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện nhà. Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải một cách đầy đủ và có hệ thống vấn đề đói nghèo, xác định các giải pháp thực hiện vừa đảm bảo đúng
  4. 2 nguyên lý chung vừa phù hợp với thực tiễn địa phương là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, tôi đã lựa chọn nghiên cứu: “Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển. 2. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo ở huyện Hòa Vang, làm rõ các nguyên nhân gây ra nghèo từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu giảm nghèo trên địa bàn huyện, nhằm góp phần đưa Hòa vang trở thành huyện có kinh tế-xã hội phát triển bền vững. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giảm nghèo. - Phạm vi nghiên cứu: + Về nội dung: Đề tài nghiên cứu giảm nghèo có liên quan trực tiếp đến hộ nghèo ở huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng. + Về không gian: Trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng. + Về thời gian: Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo từ năm 2011-2016. Các giải pháp trong những năm tới. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích tài liệu: Những tài liệu tác giả quan tâm và nghiên cứu đó là: các nghiên cứu ở các cơ quan Trung ương, các bộ ngành, tỉnh, thành phố và các chương trình dự án. Các tài liệu thống kê, báo chí của các cấp, các ngành và đặc biệt là các tài liệu liên quan đến giảm nghèo của địa phương.
  5. 3 - Phương pháp xử lý số liệu: tác giả tiến hành tính toán trên chương trình Excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ thống các chỉ tiêu một cách khoa học hợp lý, đồng nhất về đơn vị và thời gian. - Phương pháp quan sát: tác giả sử dụng phương pháp quan sát nhằm mục đích thấy rõ diễn biến của tình trạng nghèo đói của người dân. Thông qua cách sống, mức sống của mọi đối tượng trong đời sống xã hội. Biểu hiện thông qua ăn, mặc, ở, lối sống, phong tục tập quán, thái độ lao động. Bên cạnh đó thấy được những hành vi của người nghèo, việc làm của những người tham gia thực hiện các giải pháp về xóa đói giảm nghèo trên địa bàn. Tất cả những thông tin trên rất có ý nghĩa cho đề tài nghiên cứu. - Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị và phương pháp thống kê để kết hợp số liệu thống kê có sẵn và số liệu điều tra như: hiệu quả tồn tại của chính sách giảm nghèo; sự ảnh hưởng của việc có nhiều chính sách, bởi phân tích thực chứng không thể đưa được mọi chính sách vào phương trình mà chỉ chọn những chính sách đại biểu, ảnh hưởng lớn tới nghiên cứu như cho vay ưu đãi, giáo dục, hỗ trợ việc làm…[4]. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Làm rõ một số vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang. Nêu rõ những mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo của huyện. - Luận văn đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm giúp giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang trong những năm đến.
  6. 4 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam đã có “báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012” nhằm đánh giá tổng quan và diễn biến đói nghèo của nước ta. Nghiên cứu cho thấy rõ, đói nghèo là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Báo cáo đặc biệt hữu ích khi đưa cách tiếp cận để giải quyết nghèo khổ bền vững với 3 trụ cột; tạo cơ hội, đảm bảo sự bình đẳng, giảm bớt nguy cơ bị tổn thương. Trong báo cáo này đã nêu bật lên những thành tựu của Việt Nam trong công cuộc xóa đói giảm nghèo trong những năm qua. Đồng thời, nêu ra những tồn tai, hạn chế trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Đây là nguồn dữ liệu cơ bản để đề ra các giải pháp giảm nghèo trong thời gian tới. Báo cáo này cung cấp nguồn tư liệu phong phú liên quan đến giảm nghèo rất hữu ích cho người nghiên cứu [15]. - Quyết định của thủ tướng chính phủ số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 7 năm 1998 về việc phê duyệt "Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn 1998 - 2000" [22]. và Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012 -2015 [30]. - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới” của tác giả TS. Lê Quốc Hội và cộng sự (2010). Tác giả đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo. Qua đó tác giả đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để ước lượng và kiểm định tác động của tăng trưởng kinh tế đến xóa đói giảm nghèo ở cấp Tỉnh của Việt Nam. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo [11].
  7. 5 Luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Bùi Thị Lý: “Vấn đề xóa đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ hiện nay”. Luận văn này đề cập đến vấn đề đói nghèo ở gốc độ Kinh tế chính trị. Tác giả nêu lên được nguyên nhân của đói nghèo trong thời kỳ quá độ lên CNXH, tác giả chi rằng khi bước vào thời kỳ mới, việc chuyển sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường đã mở ra những khả năng lớn để giải phóng sức sản xuất xã hội và năng lực sản xuất của từng cá nhân nhưng cũng chính vì thế đã có những mức độ chênh lệch khác nhau về mặt giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh, kết quả là sự phân hóa giàu nghèo đã xuất hiện. - Đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao thu nhập cho người nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ” của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Trong đó tác giả đã làm rõ những vấn đề sau: Tiến độ giảm nghèo và những đặc tính người nghèo ở Việt Nam; Thực trạng đói nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Thực trạng về thu nhập của người nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Đánh giá tác động của các yêu tố đến thu nhập của người nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Nguyện vọng của hộ nghèo. Từ đó tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn thành phố Tam Kỳ [12]. - Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Trí Dũng là đề tài nghiên cứu về vấn đề nghèo và giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2009 – 2012. Luận văn đã chỉ rõ trong giai đoạn mà nền kinh tế thế giới khủng hoảng tài chính, nợ công diễn ra khắp nơi, đất nước phải đối mặt với những khó khăn thách thức khủng hoảng tiền tệ, suy giảm kinh tế, lạm phát tăng cao, thiên tai, dịch bệnh, đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, giá cả các mặt hàng
  8. 6 thiết yếu tăng cao, làm cho bộ phận người dân thu nhập thấp, các hộ nghèo trong chương trình gặp nhiều khó khăn, trở ngại không nhỏ đến công tác giảm nghèo của quận Hải Châu. Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể khẳng định, các công trình nghiên cứu về nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nước ta là rất phong phú. Thành quả của những công trình đã cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai công tác xóa đói, giảm nghèo trên toàn quốc và từng địa phương. Mặc dù có nhiều dự án và nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo, nhưng đối với Hòa Vang cho đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng, do đó việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa vang thành phố Đà Nẵng” là rất cần thiết nhằm bổ sung vào kết quả, tư liệu phát triển kinh tế xã hội của huyện Hòa Vang. Đồng thời, nó góp phần làm hợp lý hơn giữa lý luận và thực tiển trong công tác thực hiện giảm nghèo huyện Hòa Vang ngày càng tốt hơn, bền vững hơn, nhằm nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế xã hội huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng. 7. Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương như sau: Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo Chương 2: Thực trạng giảm nghèo ở huyện Hòa Vang Chương 3: Giải pháp giảm nghèo ở huyện Hòa Vang
  9. 7 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO 1.1.1. Quan niệm về nghèo a. Quan niệm của một số tổ chức quốc tế “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận” [14, tr.122]. b. Quan niệm của Việt Nam Nghèo đói là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối. Đói nghèo có nguồn gốc căn nguyên từ kinh tế nhưng với tư cách là hiện tượng tồn tại phổ biến ở các quốc gia trong tiến trình phát triển, nghèo đói thực chất là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp, chứ không đơn thuần chỉ là vấn đề kinh tế, cho dù các yếu tố đánh giá của nó trước hết và chủ yếu dựa trên các tiêu chí về kinh tế. Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận lẫn thực tiễn, là cơ sở của việc tìm kiếm đồng bộ các giải pháp XĐGN ở nước ta. 1.1.2. Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo a. Khái niệm về chuẩn nghèo Chuẩn nghèo là công cụ để đo lường và giám sát nghèo đói. Một thước đo nghèo đói tốt sẽ cho phép đánh giá tác động các chính sách của Chính phủ tới nghèo đói, cho phép đánh giá nghèo đói theo thời gian, tạo điều kiện so sánh với các nước khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hướng có lợi cho người nghèo [9, tr.44].
  10. 8 b. Phương pháp xác địnhchuẩn nghèo Có 2 phương pháp xác định chuẩn nghèo. * Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu. * Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào so sánh với thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình c. Cách xác định chuẩn nghèo của Việt Nam 1.1.3. Các nguyên nhân dẫn đến nghèo a. Nguyên nhân liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội - Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên - Nguyên nhân về kinh tế - Nguyên nhân về xã hội b. Các nguyên nhân thuộc bản thân người nghèo - Quy mô hộ lớn, đông con, tỷ lệ phụ thuộc cao - Trình độ học vấn thấp - Không có việc làm hoặc việc làm không ổn định - Thiếu vốn hoặc thiếu phương tiện sản xuất - Do ốm yếu, bệnh tật 1.1.4. Khái niệm giảm nghèo và sự cần thiết phải giảm nghèo a. Khái niệm về giảm nghèo Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Biểu hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng người nghèo giảm. Nói một cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều
  11. 9 kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người. Nói giảm nghèo trong đó luôn bao hàm xóa đói và cũng giống như khái niệm nghèo, khái niệm giảm nghèo chỉ là tương đối. Bởi nghèo có thể tái sinh mỗi khi quan niệm nghèo và chuẩn nghèo thay đổi. Hoặc có những biến động khác tác động đến như: khủng hoảng, lạm phát, thiên tai vv...Vì vậy, việc đánh giá mức độ giảm nghèo cần được xem xét trong một không gian và thời gian nhất định. b. Sự cần thiết phải giảm nghèo Đói nghèo là một trong những nguyên nhân đang trực tiếp đe dọa đến sự tồn vong và phát triển của loài người. Do đó, XĐGN đóng một vai trò hết sức to lớn trong tất cả các mặt của đời sống xã hội, cụ thể như sau: - XĐGN đối với sự phát triển kinh tế - XĐGN đối với sự phát triển xã hội Nghèo đói Bệnh tật Gia tăng dân số ` Ô nhiễm môi Suy dinh dưỡng trường Tệ nạn xã hội Thất học H nh 1.1. Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói - XĐGN đối với vấn đề chính trị, an ninh, xã hội - Xoá đói giảm nghèo đối với vấn đề văn hoá
  12. 10 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢM NGHÈO Xóa đói giảm nghèo là cuộc đấu tranh rất cam go, chỉ có thể thành công nếu được thực hiện theo hướng bền vững. Giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta giai đoạn 2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo. Để thực hiện giảm nghèo bền vững cần tập trung thực hiện các nội dung sau: 1.2.1. Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề 1.2.2. Cho vay tín dụng để giảm nghèo 1.2.3. Hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn 1.2.4. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo a. Hỗ trợ về y tế b. Hỗ trợ về giáo dục c. Hỗ trợ nhà ở, điện, nước và các điều kiện sinh hoạt d. Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý 1.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách giảm nghèo rất quan trọng đòi hỏi họ phải có năng lực chuyên môn, sâu sát cơ sở thấu hiểu tâm lý và tình cảm của người đồng bào, phải có lòng nhiệt tình say sưa, tận tâm với công việc được phân công, phải thực sự là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước các cấp với người dân và ngược lại. Do đó, cần tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp và đội ngũ cộng tác viên giảm nghèo, đặc biệt ưu tiên cán bộ và cộng tác viên làm công tác giảm nghèo ở cơ sở.
  13. 11 1.2.6. Một số tiêu chí phản ánh giảm nghèo - Tăng thu nhập bình quân hộ nghèo: - Giảm tỷ lệ hộ nghèo: - Giảm tỷ lệ hộ tái nghèo: - Tình trạng việc làm của người nghèo - Tình trạng chăm sóc sức khỏe và giáo dục cho người nghèo - Tình trạng cải thiện nhà ở và sinh hoạt 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý b. Địa h nh c. Đất đai d. Khí hậu và thời tiết 1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội a. Dân số, mật độ dân số b. Lao động c. Dân tộc, thành phần dân tộc và tập quán 1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế a. Tăng trưởng kinh tế b. Cơ cấu kinh tế c. Cơ sở hạ tầng KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
  14. 12 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÕA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN HÕA VANG 2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên a. Vị trí địa lý b. Địa h nh c. Tài nguyên đất đai b. Khí hậu 2.1.2. Đặc điểm về xã hội a. Tình hình dân số Tốc độ dân số tăng qua các năm không đáng kể do quá trình đô thị hóa diễn chậm. Tuy nhiên vấn đề này cũng gây áp lực đối với nhiều vấn đề xã hội. Bảng 2.1. Dân số và lao động của Huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2016 Dân số Mật độ dân Lao động Tỷ lệ lao Chỉ tiêu (Nghìn số (Nghìn (Nghìn động/Tổng người) người/km2) người) số (%) 2011 122.292 167 67.042 54,82 2012 123.880 170 69.384 56,01 2013 125.445 172 70.960 56,57 2014 128.151 174 72.491 56,57 2015 130.845 178 74.015 56,57 2016 131.250 179 74.244 56,57 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang năm 2016)
  15. 13 b. T nh h nh Lao động Dân số trong độ tuổi lao động là 88.237 người, chiếm tỷ lệ 67,26% dân số của huyện. Lao động có việc làm 74.244 người, chiếm 84,11% dân số trong độ tuổi lao động. Lao động đã qua đào tạo tăng lên đáng kể, cụ thể cao đẳng và đại học tăng bình quân 9,75%/năm, lao động có trình độ trung cấp chuyên nghiệp tăng 13,79%/năm, công nhân kỹ thuật tăng 10,58%/năm, tập huấn hướng dẫn cách làm ăn bình quan 6,21%/năm. H nh 2.2. T nh h nh lao động huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2016 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang năm 2016) 2.1.3. Đặc điểm kinh tế a. Tăng trưởng kinh tế Về kinh tế huyện tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm ở mức 11,6%/năm. Trong đó, ngành công nghiệp xây dựng tăng bình quân 13,2%/năm, ngành dịch vụ tăng
  16. 14 bình quân 13,7%/năm, ngành nông nghiệp tăng bình quân 4,6%/năm. Chính vì thế mà lãnh đạo huyện đã và đang quy hoạch, tập trung nhiều nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội. Bảng 2.2. T nh h nh tăng trưởng & phát triển kinh tế của huyện Hòa Vang giai đoạn 2011-2016 b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Thương mại - Dịch vụ chiếm 51,4%, Công nghiệp – Xây dựng chiếm 30,5%, Nông nghiệp chiếm 18,1%, thu nhập bình quân đầu người đạt 30,03 triệu đồng/người/năm. Tuy nhiên, kinh tế phát triển chưa bền vững, cùng với quá trình đô thị hóa theo xu hướng phát triển chung của thành phố, vấn đề quy hoạch, giải tỏa đền bù, tái định cư gần 200 dự án trên địa bàn, với hơn 15.000 ha đất thu hồi, gần 8.000 hộ giải tỏa... đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc, nhất là thực hiện chính sách an sinh xã hội. 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÕA VANG TRONG THỜI GIAN QUA 2.2.1. Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất & phát triển ngành nghề Trong thời gian qua, nhờ có sự quan tâm của các cấp chính quyền trong công tác giảm nghèo, việc hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề trên địa bàn huyện Hòa Vang đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Qua thực tế thì việc hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề cho hộ nghèo đã đem lại nhiều kết quả quan trọng, giúp người nghèo từng bước thoát nghèo. Nhiều mô hình sản xuất đem lại giá trị kinh tế cao, điển hình tiêu biểu trong số đó là xây dựng mô hình sản xuất
  17. 15 các loại nấm; phát triển vườn, ao, chuồng, cải tạo vườn tạp, chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi...Các mô hình trên đã có sức lan tỏa nhanh, mang lại hiệu quả kinh tế rỏ rệt, thu hút nhiều hộ nghèo tham gia. 2.2.2. Thực trạng công tác thực hiện chính sách tín dụng ƣu đải đối với ngƣời nghèo Nhìn chung, vốn cho vay được hộ nghèo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà có rất nhiều hộ nghèo vẫn chưa được tiếp cận với nguồn vốn vay, chưa lồng ghép tốt việc cho vay với hướng dẫn sử dụng vốn nên có nhiều hộ chưa thoát được nghèo và không có khả năng trả nợ. 2.2.3. Thực trạng công tác hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn a. Công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn b. Công tác khuyến Ngư - Nông - Lâm 2.2.4. Thực trạng công tác hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác để cải thiện điều kiến sống cho hộ nghèo a. Thực trạng công tác hỗ trợ về y tế Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được quan tâm thực hiện. Bên cạnh việc thực hiện tốt chính sách của Nhà nước về khám chữa bệnh theo BHYT, khám chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi…, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế trong những năm qua đều được triển khai và đạt kết quả tốt, nhiều cơ sở được đầu tư, nâng cấp phục vụ tốt cho việc khám và điều trị bệnh. b. Thực hiện công tác hỗ trợ giáo dục Chính sách hỗ trợ giáo dục nhằm bảo đảm cho con em tất cả các hộ nghèo được đến trường và có các điều kiện cần thiết trong học
  18. 16 tập. Thành phố có chủ trương hỗ trợ giáo dục dưới nhiều hình thức, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, miễn giảm học phí và các khoản đóng góp xây dựng trường lớp cho con hộ nghèo, hỗ trợ sách giáo khoa, vỡ viết và một phần đồ dùng học tập. c. Thực trạng công tác hỗ trợ nhà ở, điện, nước sinh hoạt cho hộ nghèo Hỗ trợ người nghèo về nhà ở là một trong những giải pháp có tính đột phá của Thành phố Đà Nẵng. Trong những năm qua, giải pháp này đã phát huy hiệu quả, giúp hộ nghèo ổn định cuộc sống, an tâm làm ăn để thoát nghèo. Nhằm góp phần cùng với Đảng bộ và Chính quyền thành phố thực hiện tốt chủ trương của thành phố trong năm 2012 “Giải tỏa, đền bù và an sinh xã hội”, Đảng bộ và chính quyền huyện Hòa Vang đã xác định xây dựng nhà đại đoàn kết cho người nghèo là một trong những nhiệm vụ sát sườn, phù hợp và cần thiết góp phần thực hiện nhiệm vụ an sinh cho nhân dân. d. Thực trạng công tác trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo là một chủ trương đúng đắn, phù hợp với thực tế tình hình, đáp ứng nhu cầu bức xúc của các đối tượng nghèo, tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng này dễ dàng tiếp cận với pháp luật, góp phần vào mục tiêu XĐGN trên lĩnh vực vật chất và tinh thần, đồng thời giữ vững an ninh chính trị, an toàn trật tự xã hội trên từng địa bàn. e. Thực trạng công tác bảo trợ xã hội Nhìn chung công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện được thực hiện thông qua nhiều chính sách khác nhau, được sự hưởng ứng của nhiều ban, ngành, đoàn thể và đạt những kết quả quan trọng.
  19. 17 2.2.5. Thực trạng công tác nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo 2.2.6. Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2016 a. Về mặt công tác triển khai và thực hiện giảm nghèo b. Kết quả giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2011- 2015 và năm 2016 Trong 6 năm qua (2011-2016), mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và thách thức như kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm, thời tiết thay đổi khắc nghiệt, dịch bệnh gia tăng... đời sống người dân, đặc biệt là người nghèo chịu nhiều tác động mạnh. Nhưng huyện Hòa Vang đã huy động cả hệ thống chính trị trong toàn huyện tham gia vào công tác giảm nghèo, toàn huyện đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, khai thác tốt mọi nguồn vốn trong và ngoài nước, để tổ chức lồng ghép các chương trình dự án nhằm đạt mục tiêu giảm nghèo cũng như hoàn thành chỉ tiêu huyện Nông thôn mới. Trong đó để đảm bảo hiệu quả và công bằng, các hộ nghèo của huyện được phân thành các nhóm đối tượng để áp dụng các biện pháp hỗ trợ đạt hiệu quả cao nhất, giúp hộ nghèo phấn đấu vươn lên thoát nghèo. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÕA VANG TRONG THỜI GIAN QUA 2.3.1. Những mặt thành công 2.3.2. Những mặt hạn chế 2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
  20. 18 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÕA VANG 3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO. 3.1.1. Những quan điểm, chính sách giảm nghèo của Đảng và Nhà nƣớc 3.1.2. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hòa Vang Để đạt chương trình giảm nghèo năm 2016 đến năm 2020 huyện không còn hộ nghèo theo tiêu chí 1.100.000 đồng/người/tháng thì huyện phải: - Tập trung trợ giúp cho người nghèo nhằm tạo điều kiện cho họ vượt qua được ngưỡng khó khăn mà tự họ không thể vượt qua trong một điều kiện nhất định, ở một thời điểm nhất định, chứ không trợ giúp lâu dài. - Tiếp tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện mới, huy động mọi nguồn lực tập trung phát triển kinh tế nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế của huyện. - Huy động các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị xã hội; tranh thủ và phát huy hiệu quả cao nhất mọi nguồn lực của xã hội để đầu tư hỗ trợ người nghèo như: Hỗ trợ người lao động mất việc làm, người dân bị thiên tai, hỗ trợ nhà ở, các điều kiện sinh hoạt và nâng cao thu nhập, đảm bảo 100% số hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn sản xuất, kinh doanh, buôn bán tiếp cận được các nguồn lực và dịch vụ xã hội...đảm bảo giảm nghèo bền vững.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
4=>1