intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPLông, tỉnh KonTum

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:28

3
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPLông, tỉnh KonTum" nghiên cứu nhằm chỉ ra được những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ dân tộc thiểu số và đề xuất mộ số giải pháp phù hợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở Huyện KonPLông, tỉnh Kon Tum.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPLông, tỉnh KonTum

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẶNG VĂN THANH MỘT SỐ GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN  KONPLÔNG, TỈNH KONTUM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số : 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng ­ Năm 2012
  2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN Phản biện 1: ……………………………………………………. Phản biện 2: ……………………………………………………. Luận văn sẽ  được bảo vệ  trước Hội đồng chấm Luận văn  tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế  họp tại Đại học Đà Nẵng vào   ngày …... tháng ……. năm 2012 Có thể tìm hiểu luận văn tại : ­ Trung tâm Thông tin ­ Học liệu, Đại học Đà Nẵng ­ Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Xoá đói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội   hướng vào phát triển con người, nhất là người nghèo, tạo điêu kiên cho ̀ ̣   ngươi dân thoat khoi tinh trang đoi ngheo va co c ̀ ́ ̉ ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ́ ơ hội đê tham gia vào ̉   quá trình phát triển kinh tế ­ xã hội ở đia ph ̣ ương. Trong công cuộc xoá đói giảm nghèo đối với đồng bào dân  tộc thiểu số tỉnh Kon Tum nói chung, và đồng bào dân tộc thiểu số  huyện KonPlông nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng cả về: Kinh tế,   chính trị  ­ xã hội, an ninh quốc phòng. Đây là quá trình thực hiện   chính sách dân tộc của Đảng, một mặt phát triển kinh tế  xã hội   nhằm nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc, mặt khác từng   bước thực hiện các nguyên tắc: Bình đẳng, đoàn kết giúp nhau  cùng phát triển giữa các dân tộc trên thế giới. Vì vậy, công tac xoa ́ ́  ̉ đoi giam ngheo la vân đê câp thiêt c ́ ̀ ̀ ́ ̀ ́ ́ ần được quan tâm nghiên cứu   thoả đáng ca vê lý lu ̉ ̀ ận lẫn thực tiễn.  Xuất phát từ  những lý do trên, tác giả  đã chọn đề  tài  “Một   số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số   ở  Huyện KonPLông, tỉnh KonTum”  làm đề  tài nghiên cứu luận  văn thạc sĩ của mình. 2. Tổng quan nghiên cứu. Vấn đề xoá đói giảm nghèo ở nước ta là môt ch ̣ ủ đề được   Đảng, Nhà nước và nhiều cơ quan ban nghanh t ̀ ừ Trung  ương đên ́  ̣ đia ph ương va cán b ̀ ộ nghiên cứu xoa đoi giam ngheo cho nhân dân ́ ́ ̉ ̀   ̣ ̣ ̀ ương xuyên theo doi th đêu quan tâm đăc biêt va th ̀ ̀ ̃ ực hiên. Bên c ̣ ạnh  hệ  thống các tài liệu, báo cáo của các cơ  quan Nhà nước và đoàn   thể   quần   chúng   như   Bộ   Nông   nghiệp   và   Phát   triển   nông   thôn,  Tổng cục Thống Kê, Bộ  Lao động Thương binh và Xã hội, Hội   nông dân, Hội phụ nữ, Ban xoá đói giảm nghèo các tỉnh, thành phố,  
  4. 2 nhiều tài liệu nghiên cứu về xoá đói giảm nghèo đã được công bố  ở nước ta. Có thể khẳng định, các nghiên cứu về nghèo đói và xoá đói  giảm nghèo  ở  nước ta nói chung và  ở  vùng dân tộc thiểu số  noí  riêng là rất phong phú đa dang, đã th ̣ ực sự cung cấp những luận cứ  khoa học, thực tiễn cho xây dựng, triển khai các chương trình xoá  đói giảm nghèo cấp toàn quốc và địa phương. 3. Mục tiêu nghiên cứu. 3.1 Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu nhằm chỉ ra được những nguyên nhân chính  ảnh hưởng đến đói nghèo của các hộ dân tôc thiêu sô và đ ̣ ̉ ́ ề xuất mộ  số giải pháp phu h̀ ợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho đồng bào các dân  tộc thiểu số ở Huyện KonPLông, tinh Kon Tum . ̉ 3.2 Mục tiêu cụ thể: ­ Hệ thống hoá được lý luận và thực tiễn về xoá đói giảm nghèo. ­ Đánh giá được thực trạng nghèo đói của huyện KonPlông. ­ Chỉ  ra được những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của  đồng bào các dân tộc thiểu số   ở  Huyện KonPLông và đề  ra các  giải pháp để khắc phục.. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ­ Luận văn chỉ  tập trung nghiên cứu vấn đề  xoa đoi gi ́ ́ ảm   nghèo  ở  vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện KonPLông, tỉnh   Kon Tum. ­ Nội  dung: Tập  trung chủ  yếu vào việc phân tích thực  trạng ngheo đoi và đ ̀ ́ ề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh   tế đê giam ngheo cho đông bao dân t ̉ ̉ ̀ ̀ ̀ ộc thiểu số đang sinh sống trên   địa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum. ­ Về thời gian: Số liệu thứ cấp lấy từ các tài liệu từ năm 2009  ­2011.
  5. 3 ­  Về  không gian:  Đề  tài  nghiên  cứu trên địa  bàn các  xã  thuộc huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum. 5. Phương pháp nghiên cứu. ­ Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. + Chọn 9 xã điều tra. ­ Phương pháp thu thập tài liệu. + Số liệu thứ cấp: Thu thập các sách báo, các báo cáo tổng  hợp của huyện, tỉnh; các văn bản chính sách của Chính phủ; thông  ̣ tin đia ph ương.... + Tham khảo các ý kiến của cán bộ  Phòng Nông nghiệp,  cán bộ xã, các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. 6. Kết cấu của đề tài. Ngoài phần mở  đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham  khảo, đề tài luận văn gồm 3 chương: ­ Chương 1: Cơ sở lý luận về xoa đoi gi ́ ́ ảm nghèo. ­ Chương 2: Thực trạng đoi nghèo cua đ ́ ̉ ồng bào dân tộc  thiểu số của huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum. ­  Chương  3:  Một   số  giải  pháp  xoá   đoí  giảm  nghèo cho   đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPlông, tỉnh KonTum. 
  6. 4 CHƯƠNG I CƠ SỞ  LÝ LUẬN VỀ XOA ĐOI GI ́ ́ ẢM NGHÈO 1.1. Những vấn đề chung về đoi nghèo. ́ Đói nghèo là một vấn đề  xã hội, no làm h ́ ạn chế  sự  phát  triển   mọi   mặt   của   nhân   loại,   gây   nghiêm   trọng   đến   sức   khỏe,  giống nòi, ảnh hưởng đến chất xám và trí tuệ của mỗi người và cả  cộng đồng, dân tộc. Là một trong những nguyên nhân chính gây nên   các tiêu cực và tệ nạn xã hội đó là: Rượu chè, cờ bạc, ma túy, mại   dâm, trộm cắp, giết người.... Đói nghèo thường đi đôi với thất nghiệp không có việc làm  và không ổn định công việc, dễ bị kẻ xấu lợi dụng gây chia rẽ dân  tộc làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội, an ninh quốc gia. Vì vậy, đói nghèo không còn là vấn đề riêng của một quốc  gia, mà là vấn đề  mang tính toàn cầu cần phải nghiên cứu và giải  quyết, coi đây như đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức xã hội, chính   trị kinh tế của nhân loại”. 1.1.1. Khái niệm, tiêu chí đánh giá đoi nghèo. ́ Khái niệm về  đói nghèo được nêu ra tại hội nghị  bàn về  xoá   đói   giảm   nghèo   ở   khu   vực   Châu   Á   Thái   Bình   Dương   do  ESCAP tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/1993:  Nghèo đoi là tình tr ́ ạng   một bộ  phận dân cư  không được hưởng và thoả  mãn những nhu   cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội   thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục   tập quán của môi đ ̃ ịa phương.   Chính phủ  ban hành chuẩn nghèo mới và cận nghèo áp  dụng cho giai đoạn 2011­2015 là từ  400 nghìn đồng/người/tháng  trở   xuống   đối   với   khu   vực   nông   thôn   và   từ   500   nghìn  đống/người/tháng trở  xuống đối với khu vực thành thị; đối tượng  cận nghèo là hộ  có thu nhập từ  401­520 nghìn đồng/người/tháng 
  7. 5 đối với khu vực nông thôn và từ 501­ 650 nghìn đống/người/tháng   đối với khu vực thành thị.  1.1.2. Các nguyên nhân dẫn đến đói nghèo: Có nhiều quan điểm về  nguyên nhân gây ra nghèo đói, các  nhà nghiên cứu trên thế  giới cung đã phân tích khá toàn di ̃ ện các  nguyên nhân dẫn đến nghèo đói. Còn ở Việt Nam đói nghèo do cać   nguyên nhân sau: 1.1.2.1. Nhân tô t́ ự nhiên: Điều kiện tự  nhiên như: vi tri, đia hinh, khi hâu, đât đai, tai ̣ ́ ̣ ̀ ́ ̣ ́ ̀  nguyên. 1.1.2.2. Nhân tô kinh tê: ́ ́ + Tăng trưởng kinh tế, cơ câu kinh tê: Đ ́ ́ ều ảnh hưởng đến  công tác xóa đói nghèo cho người dân. + Hội nhập kinh tế quôc tê:  ́ ́ Những thay đổi trong môi trường chính sách của qúa trình  hội nhập, sẽ tác động đến sự phát triển của Việt Nam nói chung và  xóa đói giảm nghèo nói riêng.  + Cơ sở ha tâng kinh tê xa hôi: ̣ ̀ ́ ̃ ̣ Phát triển cơ sở hạ tầng là kết quả từ các chương trình lớn  của Nhà nước đầu tư cho các vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số để  giúp cho người nghèo tiếp cận thông tin nhanh hơn, tiếp cận nhiều  hơn các kiến thức, cũng như  học tập tiếp thu kỹ  năng sống, kinh   nghiệm làm ăn  ở  các địa phương khác nhau. Nó  ảnh hưởng tích  cực đến cuộc sống của người dân.  1.1.2.3. Nhân tô xa hôi. ́ ̃ ̣ + Tốc độ gia tăng dân số, trinh đô văn hoa: ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ̣ + Thanh phân dân tôc:   + Phong tục tập quán:  ́ ́ ̣ + Yêu tô lich s ử: 
  8. 6 + Chính sách nhà nước có thành công hay thất bại đều ảnh   hưởng đến cuộc sống của người dân:  + Hình thức sở hữu: 1.1.2.4. Nhân tô thuôc ban thân ng ́ ̣ ̉ ười ngheo: ̀   + Quy mô hộ lớn, tỷ lệ phụ thuộc cao. + Trình độ học vấn thấp. + Không có việc làm hoặc việc làm không ổn định. + Thiếu vốn hoặc thiếu phương tiện sản xuất. + Do ốm yếu, bệnh tật.  ́ ́ ́ ̉ + Cac yêu tô rui ro. 1.1.3. Tác động của sự  đói nghèo đến phát triển kinh tế  ­ xã   hội và sự cần thiết phải giảm số hộ đói nghèo. 1.1.3.1. Tac đông vê kinh tê:  ́ ̣ ̀ ́ Nghèo đói làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực,  hạn chế sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. 1.1.3.2. Tac đông vê xa hôi: ́ ̣ ̀ ̃ ̣   Người nghèo họ không có nhà ở, không có việc làm và thu  nhập không ổn định, không được hưởng dịch vụ y tế, văn hoá... 1.1.3.3. Tac đông vê chinh tri: ́ ̣ ̀ ́ ̣  Nghèo đói là cơ hội để  các thế  lực thù địch lợi dụng, gây   mất ổn định về chính trị quốc gia. 1.1.3.4. Tac đông vê an ninh quôc phong: ́ ̣ ̀ ́ ̀   Ở  nhiều quốc gia, phân hoá giàu nghèo làm tăng bất công  xã hội và chuyển thành đối kháng lợi ích. 1.2. Nôi dung Xóa đói gi ̣ ảm nghèo: 1.2.1. Khái niệm. Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của   nhà nước và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện   nghèo, nhằm tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình  
  9. 7 trạng thu nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở   chuẩn nghèo được quy định theo từng địa phương, khu vực và quốc gia.   1.2.2. Nội dung và tiêu chí đánh giá xóa đói giảm nghèo. ̉ ̉ Đê xóa đói giam ngheo, lam cho thu nhâp cua hô ngheo tăng ̀ ̀ ̣ ̉ ̣ ̀   ̉ ̉ ̣ ̣ ̉ lên, giam ty lê hô ngheo, giam ty lê hô tai ngheo cân th ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̀ ̀ ực hiên thông ̣   ́ ̣ qua cac nôi dung sau: 1.2.2.1. Tạo điều kiện cho người nghèo có điều kiện phát triển  sản xuất, gia tăng thu nhập. + Cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo. + Đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người nghèo. + Thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng. + Thực hiên cac chinh sach khuyên nông, khuyên ng ̣ ́ ́ ́ ́ ́ ư... + Phát triển các ngành nghề truyền thống phu h ̀ ợp vơi đia ph ́ ̣ ương. 1.2.2.2. Xóa đói giảm nghèo thông qua các chính sách an sinh xã hội. + Hô tr ̃ ợ dich vu y t ̣ ̣ ế. + Hô tr ̃ ợ dich vu giáo d ̣ ̣ ục. + Hỗ trợ hô ngheo v ̣ ̀ ề đất sản xuất, nhà ở, điện, nước sinh hoạt 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xóa đói giảm nghèo. Từ thực trạng trên ta thấy các nhân tố  ảnh hưởng đến xóa  đói giảm nghèo là hết sức đa dạng, vì nghèo đói là hậu quả  của   nhiều nguyên nhân, vì vậy ta có thể chia ra thành nhóm cac nhân t ́ ố  sau:  1.2.3.1. Cơ chê, chinh sach va cac biên phap tô ch ́ ́ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̉ ưc th ́ ực hiên xóa ̣   đói giam ngheo. ̉ ̀  ­ Đường lôi chinh sach cua Đang va nha n ́ ́ ́ ̉ ̉ ̀ ̀ ươc:  ́ ́ ̉ ưc th ­ Công tac tô ch ́ ực hiên cac chinh sach giam ngheo ̣ ́ ́ ́ ̉ ̀ 1.2.3.2. Cac nguôn l ́ ̀ ực thực hiên công tác xóa đói giam ngheo. ̣ ̉ ̀ Các yếu tố nguôn l ̀ ực như đất đai, nguôn v ̀ ốn, năng lực đôị   ̃ ́ ̣ ự tham gia cua cac l ngu can bô, s ̉ ́ ực lượng giam ngheo, s ̉ ̀ ự hỗ trợ tư ̀ bên ngoài…cũng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giảm nghèo.
  10. 8 1.2.3.3. Y th ́ ưc v ́ ươn lên cua ban thân ng ̉ ̉ ươi ngheo. ̀ ̀ Nêu ng ́ ươi ngheo l ̀ ̀ ười lao động, ăn tiêu lãng phí thi cũng ̀   ́ ́ ̉ kho co thê thoat nghèo. Do đo nêu nh ́ ́ ́ ững hộ  có ý chí thoát nghèo,   nhận thức tốt và chăm chỉ  học hỏi kinh nghiệm làm ăn, áp dụng   khoa học kỹ  thuật vào sản xuất, chủ  động trong chi tiêu, biết tiết  kiệm và tính toán thi viêc thoat ngheo la không kho. ̀ ̣ ́ ̀ ̀ ́ 1.3. Kinh nghiệm xoa đoi gi ́ ́ ảm nghèo ở Việt Nam. 1.3.1. Cách thức và chính sách xoa đoi gi ́ ́ ảm nghèo của Đảng và   nhà nước: Nghiên cứu đường lối và các chủ trương của Đảng và Nhà  nước có thể  rút ra các quan điểm cơ  bản sau đây của hoạt động  xoá đói giảm nghèo ở nước ta. a/ Xoá đói giảm nghèo phải được giải quyết trong tổng thể  chiến lược phát triển của nước ta là kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng  kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội trong suốt quá trình phát triển  và ngay trong từng giai đoạn của quá trình phát triển. b/ Xoá đói giảm nghèo là vấn đề  kinh tế ­ xã hội sâu rộng  cho nên mọi lúc, mọi nơi đều phải thống nhất chính sách kinh tế  với chính sách xã hội. c/  Thực  hiện  chương  trình  xoá  đói  giảm  nghèo gắn  với  khuyến khích làm giàu chính đáng, thường xuyên củng cố  thành  quả xoá đói giảm nghèo. d/ Xoá đói giảm nghèo gắn với phát triển kinh tế bằng chủ  động, tự  lực, vươn lên của người nghèo, cộng đồng, các cấp và  Nhà nước cùng với sự tranh thủ giúp đỡ của bạn bè quốc tế. 1.3.2. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của huyện Đắk Tô ­ Kon  Tum. 1.3.3. Kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của Thành phố  Kon  Tum. 1.3.4. Nhưng bai hoc rut ra vê công tac xóa đói giam ngheo. ̃ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ̉ ̀
  11. 9 Qua hơn 15 năm thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo  ở  nước ta đã đạt được những thành tựu bước đầu, có thể rút ra những   bài học kinh nghiệm chủ yếu sau: a. Trước hết đó là đã có sự chuyển biến lớn lao trong nhận   thức về  xoá đói giảm nghèo. Tạo được lòng tin của người nghèo  và các tầng lớp nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đây là một   trong những đặc tính ưu việt của chế độ.  b. Có những giải pháp thích hợp để huy động nguồn lực và   tạo cơ chế chính sách cho xoá đói giảm nghèo. c. Có sự  phối hợp đồng bộ  giữa các Bộ, ngành, đoàn thể  từ  Trung ương đến địa phương, cơ sở và lồng ghép các chương trình xoá   đói giảm nghèo với các chương trình phát triển kinh tế ­ xã hội khác. d. Phát huy nội lực là chính, cung v ̀ ới việc không ngừng mở rộng   hợp tác quốc tế nhằm mục tiêu xóa đói, giảm nghèo. Đói nghèo đã trở  thành vấn đề mà các quốc gia, khu vực và trên thế  giới đặc biệt quan   tâm. e. Phát huy vai trò của các tổ  chức Đoàn thể  quần chúng  trong triển khai thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo cho  người dân. CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO  DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON  TUM 2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế ­ xã hội tác động đến vấn đề đói   nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số huyện KonPlông, tỉnh Kon   Tum. 2.1.1. Điều kiện tự nhiên: KonPlông nằm ở phía đông và là vị  trí chiến lược của tỉnh   Kon Tum. Có đường Trường Sơn Đông và Quốc lộ  24 đi qua tạo  điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế của huyện.
  12. 10 Do có vị trí nằm ở phía đông bắc dọc theo dãy Trường Sơn  bao la hùng vĩ, nên chịu ảnh hưởng khí hậu của 2 vùng Tây nguyên  và Đồng bằng. Lượng mưa trung bình hằng năm đều cao, có năm   mưa kéo dài 8­9 tháng, khí hậu thời tiết thay đổi thất thường. Mùa  nắng hạn hán thường xảy ra gây thiếu nước ảnh hưởng đến năng   suất lúa màu vụ mùa, mùa đông thường gây gió lạnh làm thiệt hại   đến gia súc, gia cầm. Hạn chế trong lao động và sản xuất của nhân  dân. 2.1.2. Đặc điểm xã hội: ­   Tổng   dân   số   toàn   huyện   có   21.133   người   (niên   giám  thống kê năm 2009), thuộc 4.850 hộ. Đồng bào dân tộc thiểu số  4.627 hộ  (19.984 nhân khẩu) chiếm 98,8%. Có 4 dân tộc bản địa  chủ yếu là: Xê Đăng, Ka Dong, Hre và Mơn Nâm. ­ Số  nhân khẩu nữ  là 11.  650 người. Lao động chính co  10.163 người. ­ Toàn huyện có 9 đơn vị hành chính cấp xã được phân định  ở  89 thôn; 117 làng. Cả  9 xã đều được hưởng chương trình 135   của Chính phủ. 2.1.3. Điêu kiên kinh t ̀ ̣ ế: 2.1.3.1. Tình hình phát triển các ngành kinh tế: a. Ngành nông, lâm nghiệp: * Nông nghiệp: Tình hình phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay trên   địa bàn huyện  vẫn còn nhiều yếu kém, tồn tại. Để sản phẩm nông  nghiệp trở thành hàng hóa chưa cao. * Lâm nghiệp: Toàn huyện KonPlông có 101.966 ha rừng, chiếm 74,9% diện tích tự  nhiên. Rừng huyện KonPlông là rừng đầu nguồn, bảo vệ các công trình thủy   lợi, thủy điện lớn. Vì vậy công tác quản lý bảo vệ rừng là công tác mang tính   xã hội và kinh tế quan trọng. Công tác giao rừng, khoán rừng gắn với quản lý  
  13. 11 bảo vệ rừng; Công tác phủ xanh đồi trọc được thực hiện tốt, tính trạng đốt  rừng, cháy rừng làm nương rẫy giảm đi đàng kể. Từ các vấn đề này đã giảm  nhanh được vấn đề đói nghèo của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn   huyện. b.Ngành công nghiệp ­ xây dựng: Cơ  sở  sản xuất công nghiệp có quy mô nhỏ, manh mún,   chưa khơi dậy được các làng nghề  truyền thống; chưa xây dựng   được các cơ sở sản xuất công nghiệp chế biến nông, lâm sản. c. Ngành Thương mại ­ Dịch vụ: Chỉ  thực hiện được các chính sách thương mại miền núi,   vùng đồng bào dân tộc đạt hiệu quả, cung  ứng đủ  số  lượng, đúng  đối tượng, đúng giá quy định và bảo đảm thời gian. Nhưng các   ngành dịch vụ chưa phát triển. 2.1.3.2. Tình hình phát triển văn hóa – xã hội: a. Giáo dục: b. Y tế: c. Công tác Dân số gia đình và trẻ em: d. Chính sách Văn hóa ­ thông tin, truyền hình: đ. Chính sách an sinh xã hội: 2.1.3.3. Các chỉ tiêu về tình hình kinh tế ­ xã hội của huyện giai  đoạn 2006­2010: Bảng 2.1. Các chỉ  tiêu kinh tế  ­ xã hội   chủ  yếu của   huyện KonPlông TT Chi tiêu ̉ ĐVT 2006 – 2010 1 Dân sô trung binh ́ ̀ Ngươì 28.000 ̉ ̣ 2 Ty lê tăng dân sô t ́ ự nhiên %
  14. 12 3.2 Công nghiêp xây d ̣ ựng Tr. đông̀ 56.500.000 3.3 Thương mai dich vu ̣ ̣ ̣ Tr. đông̀ 32.800.000 4 Cơ câu nganh kinh tê (hiên hanh) ́ ̀ ́ ̣ ̀ % 100 4.1 Nông lâm nghiêp̣ % 40­41 4.2 Công nghiêp xây d ̣ ựng % 37­38 4.3 Thương mai dich vu ̣ ̣ ̣ % 22­23 5 GDP binh quân đâu ng̀ ̀ ươì Tr.đông̀ 5.000,00 6 ́ ̣ Tôc đô tăng tr ưởng binh quân ̀ % 20­21 7 ̉ Tông san l ̉ ượng lương thực tâń 11.500 8 Binh quân l ̀ ương thực đâu ng ̀ ươì kg 398­420 9 Thu ngân sach trên đia ban ́ ̣ ̀ Tr.đông̀ 25.000 10 ̉ ̣ ́ Tông diên tich gieo trông ̀ ha 7.738 10.1 ̣ ́ Diên tich cây hăng năm ̀ ha 6.218 ­ Cây lua lâu năm ́ ha 3.100 ­ Cây săń ha 2.000 ­ Cây ngô ha 1.018 10.2 ̣ ́ Diên tich cây lâm nghiêp ̣ ha 950 10.3 ̣ ́ Diên tich cây lâu năm ha 570 11 Gia suć con 30.000 11.1 Trâu con 7.200 11.2 Bò con 5.700 11.3 Lợn con 14.600 11.4 Dê con 2.500 12 ̉ ̣ ̉ Ty lê tre em suy dinh d ương ̃ %
  15. 13 2.2. Thực trạng đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số   ở  huyện KonPlông: 2.2.1. Những đặc điểm của đồng bào dân tộc thiểu số  huyện   KonPlông. Người đồng bào dân tộc thiểu số huyện KonPlông họ  chủ  yếu  ở  vùng cao, vùng xa xôi, hẻo lánh, bị  cô lập về  mặt địa lý,  thiếu điều kiện về  phát triển cơ  sở  hạ tầng và dịch vụ  điều kiện   đi lại giao lưu thương mại khó khăn, khó tiếp cận với kỹ thuật tiên   tiến, thiếu thông tin cần tiết cho cuộc sống.  Kinh tế thuần nông và diện tích đất canh tác ít, độ dốc lớn,  đất đai dễ bị sói mòn, rửa trôi, bạc màu, điều kiện canh tác rất khó  khăn, lạc hậu, năng suất lao động thấp, khí hậu khắc nghiệt, mùa  màng thì phụ thuộc vào thiên nhiên. Tỷ lệ đói nghèo còn cao, giá trị  tài sản thấp, thiếu vốn, thiếu kiến thức để phát triển sản xuất. Cơ  sở  hạ  tầng yếu kém, thiếu thốn: Giao thông, thuỷ  lợi  chậm phát triển, các điều kiện thiết yếu đảm bảo cho y tế, giáo   dục, văn hoá.... còn thiếu và bất cập, không đủ  khả năng thúc đẩy   việc phát triển sản xuất và đời sống. 2.2.2. Kết quả điều tra và thực trạng hộ đói nghèo theo chuẩn   mới giai đoạn 2006­2010 của huyện KonPlông: 2.2.2.1. Hộ nghèo:  Tổng   số   hộ   nghèo  trên   địa   bàn   huyện  là:   3.382   hộ,   với  15.444   nhân   khẩu,   chiếm   87,84%   so   với   tổng   số   hộ   trên   toàn   huyện.  2.2.2.2. Nguyên nhân ảnh hưởng thu nhập: ­ Thiếu đất sản xuất: 976 hộ, chiếm 30,0%. ­ Thiếu lao động: 2.849 hộ, chiếm 87,71%. ­ Có đông người ăn theo: 1.247 hộ, chiếm 38,38%. ­ Hộ có người đau ốm kinh niên:153 hộ, chiếm 4,67%. ­ Thiếu vốn sản xuất: 3.382 hộ, chiếm 100%.
  16. 14 ­ Tai nạn rủi ro: 59   hộ,   chiếm  1,81%. ­ Ngoài sản xuất nông nghiệp các hộ  chưa có ngành nghề  phụ, thời gian nhàn rổi nhiều. Phong tục tập quán lạc hậu còn tồn  tại ở một số thôn làng. 2.2.2.3. Nguyên nhân đói nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số trên  địa bàn huyện: Nguyên nhân đói nghèo của những hộ  này tập trung vào  một số nhuyên nhân chính sau: ­ Điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt mưa nhiều và  kéo dài, giao thông đi lại thường xuyên bị ách tắc, ảnh hưởng trực   tiếp đến cuộc sống của người dân. ­ Huyện KonPlông là một huyện còn nghèo, sự chênh lệch  kinh tế ở từng vùng, từng xã thường không đều.  ­ Đối với địa bàn huyện KonPlông, đồng bào dân tộc thiểu  số chiếm trên 90% dân số của toàn huyện, các đối tượng thụ hưởng  chính sách chủ yếu là hộ nghèo, đời sống còn nhiều khó khăn, nhận   thức về chính sách còn hạn chế. ­ Một bộ  phận dân cư  thuộc diện đói nghèo chuyển biến  về nhận thức chậm, trông chờ ỷ lại vào Nhà nước, chưa quyết tâm  tự vươn lên xóa đói giảm nghèo.    ­ Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ  đạo  ở  các xã  đồng bào dân tộc thiểu số, đa phần hộ  nghèo dân tộc thiểu số  có   trình độ học vấn rất thấp, tư liệu sản xuất còn lạc hậu, thấp kém,   trình độ  dân trí thấp, các hộ  nghèo rơi vào những hộ  không biết   chữ  hoặc học chưa hết cấp I,   khó tiếp thu khoa học kỹ  thuật,   thiếu vốn, thiếu lao động, chi tiêu không có kế  hoạch, lười lao động,  đông con... ­ Các hộ  thiếu đất sản xuất, đất sản xuất manh mún, bạc  màu nên năng suất không cao, các hộ  đói nghèo dân tộc thiểu số 
  17. 15 thường có rất ít đất so với các hộ  khác và lại không biết áp dụng  khoa học kỹ thuật trong sản xuất.  Nhìn chung qua điêu tra cho thây có r ̀ ́ ất nhiều nguyên nhân  gây đói nghèo cho người đồng bào dân tộc thiểu số  trên địa bàn  huyện, trong đó có các nguyên nhân chủ  yếu sau: Thiếu lao động,   chiếm tỷ lệ 8%; Đông con và người ăn theo là 20%; Thiếu vốn và  phương tiện sản xuất là 21%; Thiếu đất sản xuất là 28%; Không   có điều kiện tìm kiếm việc làm là 5%; Lười biếng, không chịu lao   động là 6%; Được tập huấn nhưng không biết sản xuất là 12%.  2.3. Nội dung công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân   tộc thiểu số ở huyện KonPlông. 2.3.1. Các dự  án, hoạt động thuộc chương trình xóa đói giảm   nghèo của huyện. 2.3.1.1. Công tác hướng dẫn người nghèo cách làm ăn khuyến nông,   khuyến lâm: 2.3.1.2. Hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo. 2.3.1.3. Dự án dạy nghề cho người nghèo. 2.3.1.4. Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông   thôn mới: 2.3.1.5. Chương trình nâng cao năng lực truyền thông giảm nghèo: 2.3.2. Các chính sách, dự  án lồng ghép chương trình mục tiêu   Quốc gia về xóa đói giảm nghèo. 2.3.2.1. Chính sách khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo. 2.3.2.2. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho con em hộ nghèo. 2.3.2.3. Chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo vay vốn tín dụng ưu đãi.   2.3.2.4. Chính sách hỗ  trợ  về  nhà  ở, đất  ở, đất sản xuất, nước   sạch cho người nghèo dân tộc thiểu số: 2.3.2.5. Chính sách cứu trợ xã hội: 2.3.2.6. Chính sách trợ  cấp khó khăn cho hộ  nghèo theo Quyết định   471/QĐ­TTg:
  18. 16 Thực hiện theo quyết định, huyện đã triển khai cấp kinh   phí thực hiện trợ  cấp khó khăn cho hộ  thuộc diện nghèo đói. Với  kết quả trợ  cấp là cho 3.440 hộ, kinh phí 860 triệu đồng ( mỗi hộ  được hỗ trợ 250.000 đồng).   2.3.2.7. Chương trình 135/CP: ­ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng: ­ Dự án phát triển sản xuất: 2.3.2.8. Chương trình 168/CP: ­ Cấp không thu tiền muối I ốt: ­ Hỗ trợ tiền điện (thay cấp dầu hỏa): ­ Hỗ trợ giống cây trồng: 2.3.2.9. Chương trình Định canh định cư  (ĐCĐC) theo Quyết định   33/QĐ­TTg: 2.3.2.10. Dự án Giảm nghèo Miền trung: 2.3.3. Tình hình thực hiện các nội dung chương trình hỗ trợ xóa  đói giảm nghèo của huyện KonPlông theo Nghị  quyết 30a/NQ­ CP của Thủ tướng Chính phủ. 2.3.3.1 Chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo: 2.3.3.2. Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập: 2.3.3.3. Hỗ trợ khai hoang, phục hóa: 2.3.3.4. Hỗ trợ khoán khoanh nuôi, bảo vệ rừng: 2.3.3.5. Công tác xuất khẩu lao động: 2.3.3.6. Công tác xây dựng cơ bản: 2.3.4. Kết quả  giảm hộ   đói nghèo của huyện KonPlông giai  đoạn 2009­2011: 2.3.4.1. Kết quả giảm hộ nghèo năm 2009: ­ Toàn huyện có: 4.585 hộ  với 20.769 nhân khẩu. Số  hộ  nghèo đầu năm 2009 là 2.627 hộ, với 12.165 khẩu chiếm tỷ  lệ  60,02% so với tổng số  hộ  trên địa bàn huyện. Số  hộ  thoát nghèo  
  19. 17 năm 2009 là 459 hộ/500 hộ, đạt 91,8% kế hoạch đề ra. Số hộ phát  sinh nghèo: 55 hộ với 163 nhân khẩu. ­ Số  hộ  nghèo còn lại đến cuối năm 2009 là: 2.223 hộ, với   9.777 nhân khẩu, chiếm tỷ  lệ  48,5% so với tổng số hộ  trên địa bàn  huyện. 2.3.4.2. Kết quả giảm hộ nghèo năm 2010: ­ Kết quả  số  hộ  thoát nghèo năm 2010 là: 481/450 hộ  đạt  106,8% so với kế hoạch. ­ Số hộ nghèo phát sinh là 18 hộ, 50 khẩu. ­ Số hộ nghèo còn lại đến cuối năm 2010 là: 1.760 hộ, với   7.709 nhân khẩu, chiếm tỷ  lệ  35,82% so với tổng số  hộ  trên địa  bàn huyện. 2.3.4.3. Kết quả giảm nghèo năm 2011: ­ Kết quả giảm nghèo năm 2011 là: 439 hộ với 2.189 khẩu   đạt 87,8% so với kế hoạch đề ra (kế hoạch giảm 500 hộ). ­ Số  hộ  nghèo phát sinh: 16 hộ  với 52 khẩu; Số  hộ  cận   nghèo giảm: 43 hộ, 154 khẩu; Số  hộ cận nghèo phát sinh: 52 hộ,  263 khẩu. 2.3.5. Công tác tổ chức, thực hiện: + Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác giảm nghèo. + Hoạt động truyền thông về giảm nghèo. 2.3.6. Những hạn chế  trong công tác xóa đói giảm nghèo cho  đồng bào dân tộc thiểu số của huyện và nguyên nhân. 2.3.6.1. Những hạn chế. 2.3.6.2. Nguyên nhân của những hạn chế. a. Nguyên nhân chủ quan: b. Nguyên nhân khách quan: CHƯƠNG III
  20. 18 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG  BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH  KON TUM 3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong việc xóa đói giảm  nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở huyện KonPlông. 3.1.1. Thuận lợi: ­ Là một huyện vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng,  địa bàn rộng, có nhiều tiềm năng đất đai, rừng, tài nguyên khoáng  sản..... Trong những năm qua được Đảng và Nhà nước quan tâm   các nguồn vốn và các dự  án đã được đầu tư  tập trung  ưu tiên cho   các xã vùng sâu, vùng xa. 3.1.2. Khó khăn: Toàn huyện có 9 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, giao  thông đi lại cách trở, địa bàn rộng, địa hình chia cắt phức tạp, đời  sống của nhân dân còn ở mức thấp, trình độ dân trí chưa phát triển,   lao động sản xuất đang ở diện thủ công thô sơ, kinh tế chậm phát   triển, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. 3.2. Quan điểm, mục tiêu, tiêu chí và định hướng xóa đói giảm   nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện KonPlông. 3.2.1. Quan điểm: Quan điểm chỉ đạo giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu   số trong thời gian tới là: ­ Giảm nghèo gắn với tăng trưởng kinh tế và giữ  vững ổn  định xã hội. ­ Giảm nghèo gắn với công bằng xã hội. ­ Phát huy các nguồn lực tại chỗ để người nghèo, xã nghèo   dân tộc thiểu số trong huyện tự vươn lên thoát nghèo. ­ Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các thành phần   kinh tế  nhằm tăng việc làm, thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu   số để giảm nghèo.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2