intTypePromotion=1
ADSENSE

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

119
lượt xem
20
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN VŨ HOÀNG LIÊN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2015
  2. Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐÀO HỮU HÕA Phản biện 1: TS. NINH THỊ THU THỦY Phản biện 2: TS. LÊ ĐỨC NIÊM Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 06 tháng 02 năm 2015 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em nói riêng và con người nói chung. Chính vì thế, hầu hết các quốc gia và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non là một mục tiêu quan trọng của giáo dục. Theo ông Sheldon Shaeffer, Giám đốc Văn phòng Giáo dục UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương, giáo dục mầm non thúc đẩy sự phát triển tình cảm cũng như các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận thức và thể chất của trẻ, chính những kỹ năng mà đứa trẻ tiếp thu được qua các chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho hoạt động học tập sau này của trẻ, bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của bộ não trẻ. Còn ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước cũng luôn coi trọng giáo dục mầm non. Trong buổi lễ giới thiệu và giao nhiệm vụ cho tân Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã lưu ý: “So với các bậc học khác, đến nay chúng ta chưa lo được nhiều cho giáo dục mầm non. Đây là một mảng còn yếu của giáo dục Việt Nam mà Bộ trưởng và toàn ngành cần cố gắng khắc phục trong thời gian ngắn nhất”. Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập góp phần hiện thực hóa chủ trương xã hội hóa giáo dục của Chính phủ nhằm hai mục tiêu lớn: Thứ nhất là phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục; Thứ hai là điều kiện để toàn xã hội được thụ hưởng thành quả giáo dục ở mức độ ngày càng cao. Thành phố Buôn Ma Thuột là đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên; đồng thời cũng là một trong những trung tâm công nghiệp, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao của vùng; là đầu mối giao thông liên vùng, tạo điều kiện phát triển, giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa Tây Nguyên với các vùng trong cả nước và khu vực. Dân số toàn
  4. 2 thành phố hiện nay khoảng 340.000 người, dự kiến chỉ tiêu này đạt 500.000 người vào năm 2020. Dân số trẻ và việc phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đang đặt ra cho các cấp lãnh đạo chính quyền Buôn Ma Thuột nhiệm vụ phải có chính sách nghiêm túc để đầu tư phát triển nguồn lực này ngay từ lứa tuổi mầm non nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai. Vì vậy, sự đầu tư phát triển giáo dục mầm non nói chung và mầm non ngoài công lập nói riêng là động thái cần thiết để giải quyết yêu cầu nói trên. Đề tài “Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” nhằm tìm hiểu thực trạng phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đưa mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành thành phố loại I trực thuộc Trung ương vào giai đoạn 2016 – 2020 sớm trở thành hiện thực. 2. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập. - Chỉ ra thực trạng giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột hiện nay. - Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trong điều kiện cụ thể của Buôn Ma Thuột. - Phạm vi nghiên cứu: + Nội dung đề tài: Những điều kiện và các chính sách phát triển giáo dục mầm non tại các trường ngoài công lập ở TP. Buôn Ma Thuột. + Về không gian: Trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk và một số địa phương khác để so sánh.
  5. 3 + Về thời gian: Các số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn năm 2007 – 2013; định hướng phát triển và tầm xa của các giải pháp đến năm 2020. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp khảo sát, điều tra, thu thập số liệu (Số liệu tình hình kinh tế - xã hội, số liệu về giáo dục mầm non của TP. Buôn Ma Thuột). - Phương pháp thống kê (Phân tổ thống kê, phương pháp đồ thị thống kê, phương pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian và phương pháp phân tích tương quan). - Phương pháp tổng hợp, so sánh và khái quát hóa. 5. Bố cục của đề tài Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo thì nội dung của đề tài được chia làm ba chương như sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập. - Chương 2: Thực trạng phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột. - Chương 3: Giải pháp phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.1. GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của giáo dục mầm non Phát triển giáo dục có quan hệ mật thiết và trực tiếp đến việc chuẩn bị con người lao động mới, đến việc phát huy sức mạnh của yếu tố con người trong chiến lược kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nếu phát triển giáo dục được xác định đúng đắn dựa trên cơ sở khoa học xác đáng thì sức mạnh con người sẽ được phát huy mạnh mẽ trong toàn bộ đời sống xã hội về mọi mặt: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội của đất nước. Chính vì vậy,
  6. 4 để phát triển đất nước, để thực hiện chiến lược kinh tế - xã hội, các quốc gia đều trước hết phải quan tâm đến chiến lược con người. Trong chiến lược kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những năm tới, Đảng và Nhà nước đánh giá rất cao yếu tố giáo dục với việc giáo dục đúng đắn để tạo nên con người mới Việt Nam. Và giáo dục mầm non đang là một bộ phận trọng điểm của việc giáo dục, góp phần to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 1.1.2. Giáo dục mầm non ngoài công lập (GDMNNCL) a) Khái niệm GDMNNCL b) Vai trò của GDMNNCL trong hệ thống GDMN quốc gia 1.1.3. Phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập và ý nghĩa a) Khái niệm phát triển GDMNNCL b) Ý nghĩa của việc phát triển GDMNNCL 1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.2.1. Nội dung phát triển GDMNNCL Phát triển GDMNNCL được hiểu là quá trình mở rộng các loại hình, chủng loại dịch vụ, hoàn thiện để dịch vụ của các cơ sở GDMNNCL nhiều hơn, tốt hơn và đa dạng hơn các cơ sở GDMN công lập; hình thành, mở rộng và phân bố mạng lưới cung cấp, cơ sở vật chất trường lớp với một đội ngũ giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý có trình độ phù hợp nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng ngày càng nhiều và đa dạng các nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, hỗ trợ người học ngoài các hoạt động giáo dục cơ bản (dạy học, cung cấp kiến thức, chăm sóc cho trẻ) như chăm sóc trẻ ngoài giờ, đưa đón tận nhà, tư vấn tâm lý, dinh dưỡng cho phụ huynh học sinh,… Phát triển GDMNNCL phải tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn GDMN của Chính phủ. Nội dung bao gồm: a) Phát triển loại hình, chủng loại dịch vụ GDMNNCL Loại hình nhà trẻ: Tùy vào độ tuổi, trẻ được phân vào các nhóm lớp tương ứng với chủng loại dịch vụ đặc thù phù hợp với yêu cầu chăm sóc và giáo dục của tâm lý lứa tuổi như sau: - Nhóm 3 tháng – 6 tháng: chăm sóc và nuôi dưỡng đòi hỏi sự cẩn trọng và sự phối hợp của các bà mẹ.
  7. 5 - Nhóm 6 tháng – 12 tháng: chủ yếu là dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng. - Nhóm 1 tuổi – 1,5 tuổi bao gồm các dịch vụ chăm sóc, nuôi - Nhóm 1,5 tuổi – 2 tuổi dưỡng và giáo dục. - Nhóm 2 tuổi – 3 tuổi b) Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý Phát triển đội ngũ giáo viên: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên nhà trường: c) Phát triển cơ sở vật chất giáo dục, công nghệ quản lý 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển GDMNNCL Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng loại hình, chủng loại GDMNNCL: Nhóm tiêu chí phản ánh sự phát triển số lượng và mở rộng mạng lưới GDMNNCL: Nhóm tiêu chí về phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý: Nhóm tiêu chí về phát triển cơ sở vật chất, công nghệ quản lý 1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển GDMNNCL a) Điều kiện tự nhiên b) Điều kiện kinh tế - xã hội c) Cơ chế, chính sách phát triển d) Sự phát triển của hệ thống GDMN công lập Sự phát triển của GDMNNCL không cạnh tranh hay loại trừ GDMN công lập mà đây được coi như là sự phát triển bổ sung cho hệ thống giáo dục. GDMNNCL sẽ cùng với GDMN công lập đáp ứng nhu cầu của người dân đồng thời góp phần giúp cho GDMN khu vực công lập ngày càng hoàn thiện hơn. 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.3.1. Kinh nghiệm của Hà Nội 1.3.2. Kinh nghiệm của TP. Hồ Chí Minh
  8. 6 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 2.1. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP Ở TP. BUÔN MA THUỘT 2.1.1. Điều kiện tự nhiên a) Vị trí địa lý Đây là một trong những điều kiện tương đối quan trọng đối với sự phát triển GDMNNCL. Với vai trò là không chỉ là thành phố loại I trực thuộc tỉnh Đắk Lắk mà còn là trung tâm của vùng Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột có vị trí địa lý khá thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có GDMNNCL. TP. Buôn Ma Thuột - diện tích tự nhiên 377,18 km2 (trong đó diện tích đã đô thị hóa là 100 km2), chiếm khoảng 2,87% diện tích tự nhiên của tỉnh, có các Quốc lộ 14, 26, 27 nối liền với các tỉnh trong cả nước, nhất là với TP. HCM, Nha Trang, Đà Nẵng và các tỉnh lân cận như Lâm Đồng, Đăk Nông, Gia Lai, với Campuchia. Hệ thống đường quốc lộ, liên tỉnh và hệ thống đường giao thông nội tỉnh được nối liền với trung tâm tất cả các huyện trong tỉnh Đắk Lắk. Đặc biệt, TP. Buôn Ma Thuột có cảng hàng không nối liền với Thủ đô Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Vinh. Như vậy, hệ thống giao thông đường bộ và đường hàng không nêu trên rất thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và văn hoá với các vùng miền trong cả nước. Do đó, Buôn Ma Thuột có nhiều tiềm năng để phát triển GDMNNCL. b) Địa hình, khí hậu TP. Buôn Ma Thuột nằm trên cao nguyên Đắk Lắk rộng lớn ở phía Tây dãy Trường Sơn, có địa hình dốc thoải từ 0,5 – 10% (cá biệt có nhiều đồi núi có độ dốc hơn 30%), độ cao trung bình 500 mét so với mặt biển, bị chia cắt bởi một số dòng suối thượng nguồn của sông Sêrêpok.
  9. 7 Thời tiết khí hậu vừa chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên. Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10) và mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau). Sự phong phú về địa hình và khí hậu đã mang lại cho Buôn Ma Thuột nhiều nguồn tài nguyên vô giá, như rừng, nước ngầm, đất, đá, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội, mở rộng giao lưu văn hóa. Điều này cũng góp phần thúc đẩy GDMNNCL trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột phát triển. 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội a) Dân số và nguồn nhân lực b) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 2.1.3. Cơ chế, chính sách phát triển GDMNNCL của TP. Buôn Ma Thuột Hiện nay, trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột, các cơ sở GDMN công lập đang trở nên quá tải trước sự gia tăng dân số của thành phố. Để giải quyết sự thiếu hụt GDMN này, bên cạnh các chính sách chung của Chính phủ, chính quyền địa phương đã đề ra nhiều chính sách để phát triển GDMNNCL nói riêng và xã hội hóa GDMN nói chung, nhằm nâng cao số lượng và chất lượng của GDMN trên địa bàn thành phố như: Quy hoạch Phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, trong đó, mục tiêu đến năm 2015 đảm bảo tỷ lệ học sinh 5 tuổi đến lớp đạt 99,9%, hoàn thành mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, … Ngoài ra, sự tăng nhanh về nhu cầu giáo dục của người dân tăng quá nhanh. Do vậy, phát triển GDMNNCL trong giai đoạn hiện nay không hẳn chỉ chú ý tăng ở số lượng, mạng lưới trường, lớp mà cần đặc biệt quan tâm tới việc nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ của các cơ sở này. Việc đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa chất lượng của GDMNNCL sẽ đáp ứng được những yêu cầu khách quan của xã hội. 2.1.4. Sự phát triển của GDMN công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột
  10. 8 Những năm gần đây, thành phố Buôn Ma Thuột tiếp tục đẩy mạnh công tác mở rộng mạng lưới, quy mô trường, lớp mầm non công lập theo hướng chuẩn và trên chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiện nay, trên địa bàn thành phố, trong tổng số 37 trường mầm non có 23 trường công lập. Tuy nhiên, số cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường mầm non công lập hiện nay đạt chuẩn trở lên chỉ khoảng 67%. 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. BUÔN MA THUỘT 2.2.1. Tình hình phát triển loại hình, chủng loại dịch vụ GDMNNCL, nâng cao chất lƣợng giáo dục Qua số liệu ở Bảng 2.1, có thể thấy hiện nay GDMN công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột chưa cung cấp loại hình dịch vụ nhà trẻ (dành cho trẻ từ 3 tháng đến dưới 3 tuổi), đặc biệt là trẻ em 6 tháng tuổi, độ tuổi mẹ trẻ phải đi làm. Chính vì vậy, GDMN khu vực ngoài công lập đang tạo ra và tăng thêm cơ hội học tập và tỷ lệ huy động trẻ đến trường với cả hai loại hình dịch vụ GDMN là nhà trẻ và mẫu giáo. Bảng 2.1: Các loại hình trƣờng mầm non trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột năm học 2012-2013 Số lớp Loại Tỷ lệ Số trẻ đi Số trƣờng Mẫu hình (%) Nhà trẻ học giáo Công lập 23 62 0 251 8.665 Ngoài 14 38 40 164 7.334 công lập Tổng 37 100 40 415 15.999 Nguồn: Phòng GD&ĐT thành phố Buôn Ma Thuột Bên cạnh đó, ngoài các chủng loại GDMN thông thường, đáp ứng nhu cầu căn bản của phụ huynh học sinh, các cơ sở GDMNNCL còn phát triển đa dạng các dịch vụ hỗ trợ, đáp ứng phân khúc yêu cầu cao hơn như: dịch vụ đưa đón, trông trẻ ngoài giờ/qua đêm, dịch vụ tư vấn chăm sóc con nhỏ cho các bà mẹ, dịch vụ giáo dục các bé làm quen với tiếng Anh, trang bị kỹ năng mềm, … 2.2.2. Tình hình phát triển số lƣợng, mạng lƣới GDMNNCL
  11. 9 Mạng lưới trường mầm non ngoài công lập trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột ngày càng phát triển mạnh (Bảng 2.2). Từ năm 2010 đến 2013, số lượng trường mầm non công lập không tăng, nhưng số trường ngoài công lập tăng lên qua từng năm, cụ thể: năm học 2011-2012 tăng 01 trường so với năm học 2010-2011 và tăng thêm 03 trường nữa vào năm học 2012-2013. Số trẻ do các cơ sở GDMNNCL đảm trách cũng tăng dần. Đến năm học 2012-2013, các cơ sở GDMNNCL tuy chỉ chiếm tỷ trọng 38% trong tổng số trường mầm non trên địa bàn, nhưng đảm nhận việc chăm sóc, giáo dục đến 46% tổng số học sinh mầm non. Bảng 2.2: Mạng lƣới GDMNNCL trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột giai đoạn 2010-2013 Số trƣờng mầm non Số trẻ mầm non đi học Năm học Ngoài Ngoài công Công lập Công lập công lập lập 2010-2011 23 10 8.733 6.624 2011-2012 23 11 8.849 6.818 2012-2013 23 14 8.665 7.334 Nguồn: Phòng GD&ĐT thành phố Buôn Ma Thuột Điều này cho thấy sự phát triển mạng lưới mạnh mẽ cũng như tầm quan trọng của GDMNNCL đối với ngành giáo dục TP. Buôn Ma Thuột hiện nay. 2.2.3. Tình hình phát triển đội ngũ nhân viên, cán bộ quản lý và giáo viên Từ Bảng 2.3 thấy được tổng số giáo viên và cán bộ quản lý ở các cơ sở GDMNNCL tăng từ 427 người năm học 2007-2008 lên 633 người năm học 2012-2013, bình quân tăng khoảng 10%/năm. Trong cùng thời kỳ, số lượng giáo viên tăng lên từ 302 người thành 440 người, bình quân 8,2%/năm. Với tổng số giáo viên tăng liên tục như vậy nên tỷ lệ học sinh trên giáo viên trong những năm qua đã giảm đáng kể, từ 22 học sinh/giáo viên năm học 2007-2008 còn 17 học sinh/giáo viên năm học 2012-2013.
  12. 10 Bảng 2.3: Số lƣợng giáo viên và cán bộ quản lý các cơ sở GDMNNCL trên địa bàn TP. Buôn MaThuột Đơn vị tính: Người 2007- 2008- 2009- 2010- 2011- 2012- 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Giáo 302 341 389 408 423 440 viên Cán bộ 125 136 142 168 170 193 quản lý Tổng 427 477 531 576 593 633 Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk Những năm gần đây, ngành GD&ĐT đã phối hợp với các ngành liên quan đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên bậc mầm non. Bên cạnh đó, rất nhiều giáo viên mầm non trẻ tốt nghiệp đại học tham gia vào đội ngũ đã góp phần nâng cao chất lượng giáo viên MNNCL, hiện có khoảng 80% giáo viên đạt chuẩn, trong đó tỷ lệ trên chuẩn là 40%. 2.2.4. Tình hình phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và công nghệ quản lý GDMNNCL đang đáp ứng 2 nhóm nhu cầu. Một là, nhóm có yêu cầu cao, trong đó các cơ sở GDMNNCL đáp ứng một số yêu cầu vượt trội của phụ huynh, học sinh mà các trường công lập không thể đảm nhận. Đây chính là nhóm do các trường lớn có đầu tư cao về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ, thường mức thu cao hơn nhiều so với các trường công lập (Ví dụ: Trường mầm non Quốc Tế); Hai là, nhóm các gia đình có nhu cầu gửi con nhưng không có cơ hội xin vào các trường công, hoặc do nhà xa, các cháu còn nhỏ. Nhóm này thường do các cơ sở GDMNNCL nhỏ, vừa, phần lớn có khoản thu thấp, nằm rải rác trong các khu dân cư đảm trách. Cơ sở vật chất, trang thiết bị GDMNNCL ngày càng được quan tâm đầu tư, đáp ứng chất lượng dịch vụ ngày càng cao qua các năm gần
  13. 11 đây (Bảng 2.4) đã thỏa mãn phần lớn nhu cầu học tập của con em nhân dân ở mọi tầng lớp. Bảng 2.4: Tình hình cơ sở vật chất các cơ sở GDMNNCL trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột Đơn vị tính: Phòng học 2007- 2008- 2009- 2010- 2011- 2012- 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Kiên 25 27 33 34 40 49 cố Bán kiên 104 108 117 121 128 134 cố Tạm 6 7 9 11 13 12 Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Lắk GDMNNCL đang đáp ứng 2 nhóm nhu cầu. Một là, nhóm có yêu cầu cao, trong đó các cơ sở GDMNNCL đáp ứng một số yêu cầu vượt trội của phụ huynh, học sinh mà các trường công lập không thể đảm nhận. Đây chính là nhóm do các trường lớn có đầu tư cao về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ, thường mức thu cao hơn nhiều so với các trường công lập (Ví dụ: Trường mầm non Quốc Tế); Hai là, nhóm các gia đình có nhu cầu gửi con nhưng không có cơ hội xin vào các trường công, hoặc do nhà xa, các cháu còn nhỏ. Nhóm này thường do các cơ sở GDMNNCL nhỏ, vừa, phần lớn có khoản thu thấp, nằm rải rác trong các khu dân cư đảm trách. Cơ sở vật chất, trang thiết bị GDMNNCL ngày càng được quan tâm đầu tư, đáp ứng chất lượng dịch vụ ngày càng cao qua các năm gần đây (Bảng 2.4) đã thỏa mãn phần lớn nhu cầu học tập của con em nhân dân ở mọi tầng lớp. 2.3. ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP. BUÔN MA THUỘT THỜI GIAN QUA 2.3.1. Thành công
  14. 12 Cùng với sự phát triển của TP. Buôn Ma Thuột, GDMN nói chung và GDMNNCL nói riêng đã có bước phát triển mạnh đáp ứng cơ bản nhu cầu của người học. Các dịch vụ GDMNNCL ngày càng đa dạng về chủng loại, thể hiện đều khắp ở các loại hình, đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên từng bước được nâng cao lên về cả số lượng và chất lượng, các cơ sở GDMNNCL bắt đầu có ý thức trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội. 2.3.2. Hạn chế Sự phát triển GDMNNCL vẫn còn chưa đáp ứng đủ mục tiêu xã hội hóa GDMN mà chính quyền thành phố đặt ra. Đối với loại hình nhà trẻ, chưa có nhiều cơ sở tham gia cung cấp dịch vụ thật sự đạt chất lượng, một số cơ sở GDMN chưa có sự đầu tư nghiêm túc, nên chưa đảm bảo yêu cầu về nhiều mặt. Vẫn còn tồn tại các cơ sở GDMNNCL đang hoạt động chui. Việc quản lý, cấp phép ở đối tượng này chưa được quan tâm đúng mức, thiếu tính pháp lý trong việc cung cấp các dịch vụ GDMN. Chất lượng của các cơ sở GDMNNCL không đồng đều, điều này sẽ tạo ra khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội. 2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế - Chính sách vĩ mô thiếu sự ổn định cần thiết. - Thành phố cũng chưa quyết liệt trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa GDMN hoặc thực hiện chưa đồng bộ, chưa tập trung đầu tư kinh phí vào các vùng khó khăn. - Sự đồng thuận của xã hội không cao. - Văn bản hướng dẫn thực hiện chưa cụ thể. - Nguồn vốn ưu đãi, chính sách khuyến khích không đảm bảo gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào GDMNNCL. - Việc huy động vốn của cá nhân, tổ chức còn lúng túng về cơ chế, cách làm. - Quỹ đất khu vực nội thành còn ít hoặc cơ chế giao, thuê đất còn nhiều bất cập, chưa thu hút.
  15. 13 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 3.1.1. Các cơ sở pháp lý 3.1.2. Các dự báo 3.1.3. Định hƣớng và mục tiêu phát triển GDMNNCL trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột a) Định hướng phát triển b) Mục tiêu phát triển 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN GDMNNCL TRÊN ĐỊA BÀN TP. BUÔN MA THUỘT Phát triển giáo dục ngoài mầm non ngoài công lập chính là phát triển mạng lưới trường lớp, phát triển nguồn nhân lực, chất lượng cơ sở vật chất, công nghệ quản lý để nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp đồng thời tăng cường sự đa dạng các dịch vụ định hướng và đáp ứng nhu cầu của người học, theo định hướng phát triển dịch vụ giáo dục ngoài công lập nói chung và giáo dục mầm non ngoài công lập nói riêng của thành phố đến năm 2020, đòi hỏi chính quyền thành phố cần đưa ra nhiều giải pháp cụ thể để các đơn vị đầu tư cũng như toàn xã hội cho việc chấp nhận và tạo phát triển dịch vụ này. Ở Buôn Ma Thuột nói riêng và Việt Nam nói chung, các dịch vụ giáo dục ngoài công lập được hình thành từ 2 nguồn: - Nguồn xã hội hoá từ các cơ sở công lập. - Nguồn tạo mới từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3.2.1. Giải pháp phát triển loại hình, chủng loại dịch vụ GDMNNCL Khác với GDMN công lập, GDMNNCL có những thuận lợi trong việc linh hoạt đáp ứng nhu cầu của người dân ở nhiều hình thức. Song dịch vụ giáo dục nói chung và GDMN nói riêng có những đòi hỏi khắt khe về điều kiện tham gia cũng như chất lượng dịch vụ, dù là công lập hay ngoài công lập đều phải được đánh giá trên một chuẩn yêu cầu
  16. 14 và mục tiêu giáo dục. Do đó, TP. Buôn Ma Thuột cần phải có các chính sách: - Khuyến khích sự phát triển của các loại hình, chủng loại GDMNNCL để khu vực ngoài công lập có thể chia sẻ gánh nặng cho chính quyền thành phố cũng như cho ngành GDMN, đặc biệt là sự phát triển của các loại hình GDMNNCL dành cho trẻ ở độ tuổi dưới 12 tháng (Phân khúc này có nhu cầu rất lớn). - Thành lập trung tâm kiểm định chất lượng GDMN độc lập để đánh giá, xếp loại các loại hình, chủng loại của các cơ sở GDMN để người sử dụng dịch vụ có thể tham khảo, đồng thời cũng giúp cho các cơ sở GDMNNCL có thái độ nghiêm túc hơn trong việc tổ chức dịch vụ giáo dục, đặc biệt là GDMN. - Tổ chức triển khai đổng loạt và kiểm tra chất lượng, đánh giá xếp loại công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo bốn lĩnh vực thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, nhận thức cụ thể trong 28 chuẩn, 120 tiêu chí chuẩn mầm non 5 tuổi của bộ GD&ĐT. 3.2.2. Giải pháp phát triển mạng lƣới GDMNNCL Để GDMNNCL phát triển và phát triển tốt theo định hướng giáo dục của ngành, đảm bảo chất lượng, yêu cầu phát triển của thành phố và được xã hội đồng thuận cần phải: - Quy hoạch mạng lưới đi cùng quá trình đô thị hóa, vận động và thu hút đầu tư, có yêu cầu bắt buộc với các quy hoạch khu dân cư, khu công nghiệp, có chính sách ưu đãi từng khu vực, tạo điều kiện đa dạng hóa các loại hình GDMN. - Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển, rà soát, chỉnh sửa. Có chính sách hỗ trợ kịp thời, cần sớm tổng kết kết việc thực hiện để thực hiện đề án xã hội hóa GDMN. - Cơ cấu lại nguồn lực đúng chủ trương, quan điểm nhất quán trong thu hút đầu tư, Nhà nước chỉ đầu tư những lĩnh vực mà ngoài công lập không thể đáp ứng. Khuyến khích sự đa dạng các dịch vụ hỗ trợ người học, nâng cao chất lượng cuộc sống. - Tác động thay đổi nhận thức từ nhà quản lý, xã hội, nhà đầu tư, người học. Phát triển GDMNNCL là phát huy tiềm năng trí tuệ
  17. 15 vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện để mọi người được thụ hưởng thành quả giáo dục, nâng cao chất lượng cuộc sống: + Nhận thức nhà quản lý: Mục đích của chủ trương xã hội hoá là vận động mọi nguồn lực trong xã hội chia sẻ những hạn chế về nguồn Ngân sách, mặt khác nhu cầu giáo dục của nhân dân ngày càng cao và đa dạng, việc nhập cư của lao động đang độ tuổi sinh sản cũng đang gây khó khăn cho việc đảm bảo nhu cầu học tập của trẻ độ tuổi mầm non của chính quyền thành phố. Chính vì vậy cần phải thay đổi nhận thức theo hướng tích cực, cần phải xem việc giáo dục ngoài công lập là cần thiết, lãnh đạo các cấp, các ngành cần nhận thức vai trò của giáo dục ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân để từ đó thay đổi công tác quản lý giáo dục cho phù hợp với yêu cầu, hợp lý hoá cơ cấu tổ chức, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, xây dựng và hoàn thiện các chính sách, cơ chế về giáo dục vào đào tạo, kiểm soát chắt chẽ việc thực hiện chương trình và chất lượng, thực hiện nghiêm túc Luật Giáo dục. + Nhận thức xã hội: Xã hội cần có những dịch vụ giáo dục ngoài công lập bới những gì mà vai trò giáo dục mầm non ngoài công lập đảm trách, sự hiểu biết và chia sẻ của xã hội là cần thiết, là điều kiện để GDMNNCL phát triển. Việc này có ý nghĩa rất lớn với các đơn vị hoạt động trong hình thức xã hội hoá, hình thành đơn vị ngoài công lập. + Nhận thức nhà đầu tư: Đầu tư giáo dục là một lĩnh vực giáo dục khá đặc biệt, cần phải xem trọng trách nhiệm xã hội của các tổ chức. Do vậy cạnh việc kiểm tra giám sát hoạt động cần phải tuyên truyền vận động các tổ chức giáo dục đảm bảo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng các hình thức cung cấp, gắn quyền lợi với trách nhiệm. + Nhận thức người học: cần tuyên truyền chủ trương xã hội hóa cụ thể là dịch vụ GDMNNCL nhằm đáp ứng sự đa dạng dịch
  18. 16 vụ lựa chọn, đáp ứng nhiều phân khúc, tiện lợi, tiện nghi cho người học, nâng cao chuẩn giáo dục. Sự chấp nhận, chi trả của người dân cũng được xem là sự chung tay của mọi người để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội. - Phân bố chỉ tiêu, giám sát việc thực hiện đến các UBND phường, cấp quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục bậc mầm non. Đôn đốc việc tạo điều kiện khuyến khích các cơ sở GDMNNCL cung cấp các dịch vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đa dạng hoá loại hình phục vụ cho nhiều đối tượng cộng đồng. Tránh phân biệt đối xử giữa cơ sở công lập và ngoài công lập. 3.2.3. Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên - Quy hoạch tổng thể đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu phát triển (Cả về số lượng và chất lượng) - Có chính sách đảm bảo và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng tham gia GDMN trong cũng như ngoài công lập. - Đối xử công bằng với giáo viên trong và ngoài công lập, có chính sách khuyến khích với các chuyên gia trong và ngoài nước đến hợp tác. - Có chính sách đào tạo thường xuyên giáo viên ngoài công lập. - Tăng cường công tác đào tạo tại trường Trung cấp Sư phạm Mầm non Đắk Lắk, Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk, Đại học Tây Nguyên…, đa dạng các hình thức đào tạo. Tiến bộ của xã hội, đặc biệt từ khi hội nhập đã đặt đội ngũ giáo viên trước một đòi hỏi cấp bách là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao khả năng cạnh tranh trong nước lẫn quốc tế. Những phương pháp thực hành, tư duy giáo dục, quan điểm làm việc, mục tiêu đào tạo cũng phải thay đổi để phù hợp với yêu cầu của xã hội. - Đối với công tác đánh giá giáo viên, đánh giá đúng thực chất, năng lực và sự đóng góp, tôn vinh những giáo viên có đạo đức, kiến thức, có nhiệt huyết với nghề, cống hiến và đóng góp trong sự nghiệp giáo dục.
  19. 17 - Đi đôi với việc đổi mới công tác đào tạo là công tác đánh giá không nặng hình thức, quan tâm định hướng nghề nghiệp, tâm đức của người giáo viên và kỹ năng giảng dạy, rèn luyện thể chất, năng khiếu, mỹ học… là rất cần thiết để giúp các em không chỉ chăm sóc, mà còn định hình nhân cách của trẻ ở những năm đầu đời. Các tiêu chí đánh giá phải phản ánh đúng hình thức và thành tích. 3.2.4. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao chất lƣợng giáo dục Phát triển GDMNNCL là thực thi chủ trương xã hội hóa. Đây là chủ trương không chỉ đúng mà hết sức cần thiết cho tình hình kinh tế xã hội của đất nước cũng như các tỉnh, thành phố nhằm thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Xây dựng lộ trình hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất đối với các trường, nhóm trẻ gia đình. Áp dụng điều kiện cấp mới theo chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia đối với các cơ sở giáo dục. Tổ chức triển khai đồng loạt và kiểm tra chất lượng, đánh giá xếp loại công tác chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo bốn lĩnh vực thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, nhận thức cụ thể trong 28 chuẩn, 120 tiêu chí chuẩn mầm non 5 tuổi của bộ GD&ĐT. Hỗ trợ cho các cơ sở GDMN nhận hợp đồng chuyển giao công nghệ quản lý, công nghệ giảng dạy của các tổ chức có chất lượng trong và ngoài nước. 3.2.5. Các giải pháp khác Ngoài các giải pháp trên, để phát triển GDMNNCL cũng cần thực hiện các giải pháp như: a) Đổi mới quản lý Nhà nước đối với GDMNNCL Trước hết phải thay đổi nhận thức đối với giáo dục mầm non ngoài công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và giáo dục mầm non nói riêng, góp phần đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trong điều kiện giáo dục công lập không đáp ứng được, do những hạn chế về nguồn lực từ nhà nước và thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục hiện nay. Từ đó xác định sự bình đẳng giữa nó với giáo dục mầm non
  20. 18 công lập để thay đổi cơ chế quản lý. Nghĩa là xác định đúng đối tượng quản lý trước khi đưa ra quyết định quản lý mới đảm bảo các quyết định được thực thi. Đổi mới quản lý nhà nước với giáo dục mầm non ngoài công lập sau khi đã xác định rõ đối tượng quản lý thì vấn đề tiếp theo là xác định mục tiêu quản lý, phương thức và công cụ quản lý. Mục tiêu quản lý nhà nước với giáo dục mầm non nhằm hướng tới sự phát triển đúng hướng của lĩnh vực nà góp phần thoả mãn nhu cầu giáo dục mầm non của người dân, đồng thời bảo đảm lợi ích của các chủ thể tham gia đầu tư. Điều này sẽ bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cho giáo dục mầm non phát triển cả về lượng và chất. Đối tượng quản lý nhà nước với giáo dục mầm non ngoài công lập là hoạt dodọng cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non, do các chủ thể ngoài nhà nước đầu tư và thực hiện hoạt động theo hướng chính sách xã hội hoá của nhà nước, do đó khác với đối tượng giáo dục mầm non công lập do nhà nước tài trợ hoàn toàn. Do đó, ngoài việc quy định những tiêu chuẩn thống nhất và chương trình giáo dục mầm non nói chung, cũng như tiêu chuẩn cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và cô nuôi dạy trẻ mà các cơ sở ngoài công lập pháti chấp hành như các cơ sơ công lập. Những quy định về tài chính và đầu tư khác… với khu vực này có khác hơn khi phải tính tới những lợi ích của các nhà đầu tư ngoài công lập cũng như khách hàng-học sinh thụ hưởng dịch vụ ngoài công lập này. Việc quản lý vẫn dựa và các công cụ của quản lý nhà nước chung như công cụ kinh tế, công cụ hành chính và công cụ giáo dục tư tưởng. Ở đây là sự kết hợp hài hoà giữa các công cụ chứ không thể chỉ sử dụng một công cụ nào riêng việc vì khi đó tác dụng của nó cũng như hiệu quả sẽ không cao. Ví dụ về mặt hành chính, chính quyền cần quy định những tiêu chuẩn hành vi ứng xử của giáo viên và nhân viên không được làm trong cơ sở giáo dục ngoài công lập như: (i) Xúc phạm dah dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp; (ii) Xuyên tạc nội dung giáo dục; (iii) Đối xử không công bằng với trẻ em; (4i) Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; (5i) Giáo viên không
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2