intTypePromotion=1

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Chia sẻ: Tử Tử | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
1
lượt xem
0
download

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài đánh giá thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở quận Sơn Trà, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của quận Sơn Trà.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Kinh tế phát triển: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

  1. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÕ XUÂN NHÂN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 60.34.04.10 Đà Nẵng - 2018
  2. Công trình được hoàn thành tại TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH Phản biện 1: TS. NGUYỄN HIỆP Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN THẾ TRÀM Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 11 tháng 8 năm 2018 Có thể tìm hiểu luận văn tại: - Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng - Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
  3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian qua, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã có sự phát triển mạnh mẽ, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp cả nước, hàng năm các DNVVN đã tạo ra trên một triệu lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước. Do vậy, phát triển DNVVN là động lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo,…cho một quốc gia, địa phương. Đối với quận Sơn Trà trong những năm qua đã tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, hiện đại tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trên địa bàn quận phát triển, đặc biệt là DNVVN. Dù vậy, tuy số lượng doanh nghiệp trên địa bàn quận Sơn Trà tăng qua các năm nhưng phần lớn các doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ, vốn ít, cũng như điều kiện kỹ thuật rất lạc hậu, hiệu quả kinh doanh chưa cao đã ảnh hưởng đến lợi nhuận và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của quận Sơn Trà. Xuất phát từ thực trạng và điều kiện phát triển kinh tế của quận Sơn Trà tác giả chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài luận văn nghiên cứu tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung: Đề tài đánh giá thực trạng phát triển của DNVVN ở quận Sơn Trà, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DNVVN của quận Sơn Trà. 2.1. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển DNVVN để làm khung lý luận của đề tài. - Phân tích thực trạng phát triển DNVVN trên địa bàn quận Sơn
  4. 2 Trà, tổng kết những mặt đã làm được, những thành công, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân. - Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN ở Sơn Trà trong thời gian tới. 3. Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà như thế nào? - Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà? - Những kết quả đạt được, những hạn chế đối với phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà là gì? - Cần có giải pháp gì để phát triển DNVVN tại quận Sơn Trà đến năm 2025? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNVVN. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Tập trung nghiên cứu sự phát triển của DNVVN thông qua nghiên cứu vấn đề về số lượng, quy mô, thị trường, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tính liên kết và khả năng đóng góp cho xã hội của DNVVN. Từ đó đề ra các giải pháp, đề xuất có ý nghĩa áp dụng đến năm 2025 để phát triển DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp: Phương pháp diễn dịch và quy nạp; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu, thống kê, phân tích, so sánh… 6. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài Luận văn làm rõ nội dung về phát triển DNVVN và vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá thực trạng phát
  5. 3 triển DNVVN và đề xuất những định hướng, giải pháp phát triển DNVVN của quận Sơn Trà đến năm 2025. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển DNVVN. Chương 2: Thực trạng phát triển DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy phát triển DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà trong thời gian tới. 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về phát triển DNVVN ở những khía cạnh và phạm vi khác nhau. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, một số tác giả đã tập trung đi sâu nghiên cứu, phân tích đánh giá sự phát triển DNVVN ở những khía cạnh, điều kiện kinh tế và ở những địa phương khác nhau từ đó đề ra các giải pháp phát triển DNVVN. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu: “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”. Vì vậy, đề tài luận văn không trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu, quá trình thực hiện có sự kế thừa, phát triển những thành quả của các tài liệu liên quan trước đó để phân tích, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế và chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của quận Sơn Trà.
  6. 4 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DNVVN 1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA DNVVN 1.1.1. Khái niệm DNVVN DNVVN là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về vốn, lao động hay doanh thu. DNVVN có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Ở Việt Nam, theo Luật hỗ trợ DNVVN năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNVVN năm 2017, xác định DNVVN bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. 1.1.2. Đặc điểm của DNVVN - Quy mô về vốn và lao động tương đối nhỏ. - Đa dạng về ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ. - Đa dạng về hình thức sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối thu nhập và ngành nghề kinh doanh. 1.1.3. Những lợi thế và bất lợi của DNVVN a. Những lợi thế của DNVVN - Dễ dàng khởi sự, có tính linh hoạt cao, năng động và nhạy bén với thay đổi của thị trường. - Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí cố định thấp. - Dễ dàng hợp tác sản xuất, tạo sự phát triển cân bằng giữa các vùng. - Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có độ rủi ro cao.
  7. 5 - Lợi thế trong tuyển dụng và sử dụng lao động. b. Những bất lợi của DNVVN - Thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức. - Dễ khởi nghiệp nhưng chịu rất nhiều rủi ro trong kinh doanh. - Trình độ quản lý của các DNVVN còn hạn chế. - Không có lợi thế kinh tế theo qui mô. - Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ thường yếu kém và lạc hậu. - Thiếu thông tin thị trường, yếu trong hội nhập và khó tham gia chuỗi thị trường của các ngành hàng. - Liên kết, hợp tác với nhau theo kiểu tự phát. 1.1.3. Vai trò của DNVVN trong phát triển kinh tế - xã hội. a. Về khía cạnh kinh tế - Huy động và khai thác có hiệu quả rất nhiều nguồn vốn, đặc biệt là vốn tồn tại trong dân cư. - Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể. - Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. - Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế. - Đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới - Đóng góp không nhỏ vào xuất khẩu. b. Về khía cạnh xã hội - Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp, góp phần giải quyết thất nghiệp rất hiệu quả. - Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương. - Tạo điều kiện phát triển các tài năng quản trị kinh doanh. - Giữ gìn và phát huy các ngành nghề truyền thống, thể hiện bản sắc dân tộc
  8. 6 1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN DNVVN 1.2.1. Phát triển số lƣợng DNVVN Phát triển số lượng DNVVN là làm tăng số các doanh nghiệp mới, gia tăng về số lượng các đơn vị hoạt động, đăng ký kinh doanh mới, tham gia vào thị trường sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ. 1.2.2. Mở rộng quy mô DNVVN Mở rộng quy mô là tăng vốn, tăng lao động, đổi mới công nghệ, xây dựng thêm cơ sở vật chất và thương hiệu doanh nghiệp. 1.2.3. Mở rộng thị trƣờng Mở rộng thị trường được xét trên hai khía cạnh: Mở rộng thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường theo chiều rộng. - Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc gia tăng số lượng và giá trị sản phẩm, dịch vụ trên thị trường hiện tại. - Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc tăng phạm vi thị trường, đưa sản phẩm, dịch vụ mới đến với thị trường mới, khách hàng mới. 1.2.4. Đẩy mạnh liên kết giữa các DNVVN Liên kết doanh nghiệp là quan hệ hợp tác bình đẵng giữa các doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc tự nguyện nhằm khai thác hết tiềm năng của mỗi doanh nghiệp để tạo hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1.2.5. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cho xã hội Tiêu chí để đánh giá nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cho xã hội là lợi nhuận và tích luỹ của doanh nghiệp ngày càng tăng, tăng thu nhập và lợi ích của người lao động, tăng phần đóng góp cho Nhà nước và ích lợi xã hội. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DNVVN 1.3.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên
  9. 7 Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, đất đai khí hậu, tài nguyên môi trường… 1.3.2. Nhóm nhân tố về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, môi trƣờng kinh doanh a. Trình độ phát triển của hệ thống kết cấu hạ tầng b. Trình độ phát triển của phân công lao động xã hội c. Sự phát triển của hệ thống thị trường d. Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế e. Hệ thống quan điểm, cơ chế chính sách của Nhà nước CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 2.1. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên: a. Vị trí địa lý Quận Sơn Trà có vị trí thuận lợi để phát triển các loại hình kinh tế, đặc biệt là du lịch, dịch vụ; có vị trí quan trọng về quốc phòng – an ninh của thành phố, khu vực và quốc gia. b. Địa hình, địa mạo Địa hình quận Sơn Trà thuộc loại địa hình đồng bằng ven biển trải dài theo phía hữu ngạn hạ lưu sông Hàn. Có thể chia làm 2 dạng địa hình chính: Loại địa hình núi cao và loại địa hình đồng bằng, thấp. c. Khí hậu Theo số liệu của đài khí tượng Đà Nẵng, khi hậu của quận Sơn Trà có đặc điểm của vùng Duyên hải miền Trung cũng như đặc trưng chung của thành phố Đà Nẵng, hàng năm bão thường xuất hiện vào
  10. 8 các tháng 9 đến tháng 12, với tần suất từ 8 đến 12 cơn bão. d. Thủy văn, thủy triều Quận Sơn Trà có bờ biển dài bao bọc ở phía Đông và phía Bắc, có chế độ bán nhật triều lên xuống 2 lần mỗi ngày, biên độ triều dao động từ 0,69m đến 0,85m, biên độ cao nhất 1,3m. Về mùa khô, mực nước ngầm xuống thấp, các nguồn nước dễ bị nhiễm mặn làm ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của cư dân. d. Các nguồn tài nguyên * Tài nguyên đất đai * Tài nguyên nước * Tài nguyên rừng * Tài nguyên biển và du lịch 2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội a. Điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng Trong năm 2017, tổng giá trị sản xuất trên địa quận Sơn Trà đạt 102,07% so với kế hoạch thành phố, đạt 100% so với kế hoạch quận, tăng 8,66% so với cùng kỳ. Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng ổn định, giá trị sản xuất đạt 100% so với kế hoạch quận và thành phố, tăng 9,5% so với cùng kỳ. Sản xuất nông nghiệp tập trung chủ yếu lĩnh vực khai thác thủy sản; giá trị sản xuất thực hiện đạt 113,65% so với kế hoạch thành phố, đạt 100% so với kế hoạch quận, tăng 4,72% so với cùng kỳ. Cơ sở hạ tầng ngày được đầu tư khang trang và hiện đại. Tính đến năm 2017, quận tiến hành tổ chức công bố quy hoạch, giao mốc, quản lý và lưu trữ hồ sơ quy hoạch của 426 dự án với tổng vốn đầu tư hơn 21.518 tỷ đồng b. Nguồn nhân lực
  11. 9 Năm 2017, dân số trung bình là 165.865 người. Lực lượng lao động toàn quận là 65.569 người, chiếm 45,30% tổng dân số, trong đó lao động có việc làm là 62.507 người, chiếm 95,33% lực lượng lao động. Số lao động không có việc làm là 3.061 người, chiếm 4,67% lực lượng lao động. c. Điều kiện về văn hóa, giáo dục, y tế Đời sống văn hóa của nhân dân được nâng lên. Triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Giáo dục và đào tạo được đầu tư phát triển về quy mô và chất lượng ở các cấp học, bậc học. Chất lượng khám, chữa bệnh được nâng lên d. Môi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh tại thành phố Đà Nẵng nói chung và tại quận Sơn Trà từng bước được hoàn thiện nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển; nhiều năm liền Đà Nẵng dẫn đầu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Tuy nhiên môi trường kinh doanh, đầu tư tại Đà Nẵng và quận Sơn Trà vẫn còn hạn chế, bất cập đó là: việc quản lý đăng ký kinh doanh, quản lý thị trường, chống phá giá, thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp còn chồng chéo; thiếu minh bạch, khó tiếp cận thông tin có lợi cho kinh doanh. e. Các chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng Từ các chính sách, định hướng phát kinh tế xã hội của Trung ương và thành phố Đà Nẵng, thành phố đã triển khai nhiều giải pháp mạnh mẽ nhằm thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra. Lĩnh vực du lịch được ưu tiên phát triển đã từng bước trở thành mũi nhọn của Đà Nẵng, vừa là ngành đã giữ mức tăng trưởng cao. i. Cơ chế chính sách, đề án của chính quyền địa phương
  12. 10 Ban hành các đề án, chính sách ưu đãi về vốn, đất đai, ưu đãi về thu hút nguồn nhân lực, ưu đãi về khoa học công nghệ, ưu đãi về hỗ trợ doanh nghiệp ở các ngành kinh tế. 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ 2.2.1. Thực trạng phát triển về số lƣợng Số DNVVN thực tế đang hoạt động đến 31/12/2017 là 2.123 doanh nghiệp, so với năm 2013 số DNVVN là 1.163 doanh nghiệp thì sau 5 năm đã tăng thêm 960 doanh nghiệp, bình quân tăng 16,24%/năm. Bảng 2.3 Số lƣợng và tốc độ phát triển bình quân của các DNVVN quận Sơn Trà đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo khu vực kinh tế và loại hình doanh nghiệp, giai đoạn 2013 -2017 ĐVT:Doanh nghiệp; % Năm Năm Năm Năm Năm Tốc độ tăng 2013 2014 2015 2016 2017 bình quân(%) Tổng số 1.163 1.299 1.531 1.787 2.123 16,24 1. Khu vực nhà nƣớc 7 9 9 9 9 6,48 DN nhà nước trung 6,48 7 9 9 9 9 ương DN nhà nước địa 0 0 0 0 0 phương 2. Khu vực ngoài 1.141 1.272 1.498 1.732 2.063 15,96 nhà nƣớc DN tập thể 7 7 5 7 7 0 DN tư nhân 118 117 123 118 116 -0,43 Công ty hợp doanh 0 0 0 0 0 Công ty TNHH tư 837 9.62 1.177 1.356 1.659 18,65 nhân Công ty cổ phần 179 186 193 251 281 11,93
  13. 11 Năm Năm Năm Năm Năm Tốc độ tăng 2013 2014 2015 2016 2017 bình quân(%) 3. Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc 15 18 24 46 51 35,79 ngoài 100% vốn nước ngoài 11 13 15 22 25 22,78 Liên doanh với nước 4 5 9 24 26 59,67 ngoài (Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà) Qua phân tích số liệu bảng 2.3 thấy rằng DNVVN phát triển nhanh về số lượng, đa dạng loại hình, xu hướng chung là tăng nhanh. Đối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù số lượng doanh nghiệp ít nhưng tốc độ tăng doanh nghiệp tăng cao, do cơ chế chính sách của thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua đã tạo điều kiện và thu hút doanh nghiệp có vốn nước ngoài vào đầu tư tại Đà Nẵng, trong đó có quận Sơn Trà. * Tình hình hoạt động và đăng ký sản xuất kinh doanh của DNVVN Bảng 2.5 Số DNVVN đăng ký kinh doanh và thực tế hoạt động (4/2018) ĐVT: doanh nghiệp Chia ra Tổng số DNVVN DN nhà DN ngoài DN nước nhà nước FDI Tổng số 2393 9 2.331 53 Chia ra: 1. DN thực tế hoạt động 2123 9 2.063 51 2. DN đã đăng ký nhưng 0 0 0 0 chưa hoạt động 3. DN tạm ngừng SXKD 113 0 113 0 4. DN chờ giải thể 82 0 80 2 5. DN không tìm thấy 42 0 42 0
  14. 12 Chia ra Tổng số DNVVN DN nhà DN ngoài DN nước nhà nước FDI 6. DN thuộc đối tượng khác 33 0 33 0 (Nguồn: Chi cục Thuế quận Sơn Trà) Theo số liệu bảng 2.5 có khoảng 270 doanh nghiệp tạm ngừng, không hoạt động, chờ giải thể, những doanh nghiệp này thường được các phương tiện thông tin đại chúng gọi là doanh nghiệp “ma” hay doanh nghiệp “ảo”, gây khó khăn cho công tác quản lý, điều tra, phân tích kinh tế. 2.2.2. Thực trạng phát triển về quy mô của DNVVN a. Phát triển quy mô nguồn vốn Bảng 2.7 Quy mô nguồn vốn DNVVN quận Sơn Trà chia theo loại hình và ngành kinh tế, giai đoạn 2013-2017 ĐVT: tỷ đồng Tốc độ Năm Năm Năm Năm Năm tăng bình 2013 2014 2015 2016 2017 quân (%) I.Chia theo khu vực, loại hình kinh tế Tổng số 20.326 25.312 28.209 41.310 53.769 27,53 1. Khu vực nhà nƣớc 4.610 6.832 6.188 6.722 6.588 9,34 2. Khu vực ngoài NN 14.194 17.017 20.702 33.339 46.008 34,18 Doanh nghiệp tập thể 0 85 48 65 66 Doanh nghiệp tư nhân 359 474 596 394 398 2,61 Công ty hợp doanh 0 0 0 0 0 CT TNHH tư nhân 5.008 6.029 11.282 14.403 17.284 36,30 Công ty cổ phần 8.828 10.430 8.776 18.476 17.922 19,37 3. Khu vực kinh tế có -6,28 1.522 1.463 1.318 1.249 1.174 vốn đầu tƣ N.Ngoài
  15. 13 Tốc độ Năm Năm Năm Năm Năm tăng bình 2013 2014 2015 2016 2017 quân (%) II.Chia theo ngành sản xuất chính Tổng số 20.326 25.312 28.209 41.310 53.769 27,53 1.Nông nghiệp, lâm 75 109 111 137 225 31,61 nghiệp, thủy sản 2. Công nghiệp 7.280 9.850 9.272 17.162 23.215 33,63 3. Xây dựng 1.730 1.408 4.907 6.709 7.801 45,72 4. Thương mại 2.395 2.306 3.993 4.341 5.126 20,95 5. Vận tải, kho bãi 423 456 1.179 1.141 1.150 28,41 6. Khách sạn, nhà 6.046 7.693 6.783 9.037 12.831 20,70 hàng 7. Các ngành DV khác 2.377 3.490 1.964 2.783 3.421 9,53 (Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà) Số lượng và chất lượng các DNVVN thuộc khu vực ngoài nhà nước giai đoạn 2013-2017 đã thu hút và sử dụng một lượng vốn đầu tư ngày càng tăng mạnh, với tốc độ phát triển bình quân là 34,18%/năm. Trong đó có sự đóng góp rất lớn loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần với tốc độ phát triển bình quân khá cao. Xét về tốc độ tăng nguồn vốn theo ngành cũng cho thấy có sự tăng trưởng về nguồn vốn của các ngành, ngành có tốc độ tăng nguồn vốn cao nhất là ngành xây dựng, với tốc độ tăng bình quân 45,72%/năm; ngành có tốc độ tăng thấp nhất là ngành các dịch vụ khác, với tốc độ tăng bình quân 9,53%/năm. b. Phát triển quy mô lao động Số lượng lao động trong các doanh nghiệp tăng qua các năm, với tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2013-2017 là 12%/năm.
  16. 14 Bảng 2.10 DNVVN quận Sơn Trà phân theo quy mô lao động, giai đoạn 2013-2017 ĐVT: doanh nghiệp Tổng số Không Từ 11 đến Từ 51 đến Từ 101 DNVVN quá 10 50 người 100 người đến 200 người người Năm 2013 1163 698 393 65 8 Năm 2014 1299 779 454 55 10 Năm 2015 1531 905 552 65 8 Năm 2016 1787 1.095 602 79 11 Năm 2017 2123 1.332 698 81 12 Tốc độ tăng bình quân 5năm 16,24 17,53 15,44 5,66 10,67 (%) (Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà) Qua bảng 2.10, xét về quy mô lao động ta thấy doanh nghiệp trên địa bàn quận Sơn Trà phần lớn là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, số doanh nghiệp vừa không đáng kể. c. Thực trạng về mặt bằng, địa điểm sản xuất kinh doanh Với quy mô nhỏ, phân tán và số lượng nhiều, phần lớn các DNVVN trên địa bàn quận Sơn Trà sử dụng nhà ở, sân, vườn của mình để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh. Ngoài ra những doanh nghiệp không có địa điểm thuận lợi thì thường phải đi thuê với giá thuê tương đối cao, những địa điểm thuê lại không ổn định, gây khó khăn cho việc quản lý và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trên địa bàn quận Sơn Trà có 02 khu công nghiệp An Đồn và Thủy sản Thọ Quang hiện nay đã được lấp đầy, cơ bản đáp ứng một phần về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp trên địa bàn.
  17. 15 2.2.3. Thực trạng về tình hình thị trường và tiêu thụ sản phẩm DNVVN quận Sơn Trà thực sự chưa đủ sức cạnh tranh để làm chủ, chiếm lĩnh thị trường. Đối với thị trường nội thành các sản phẩm tiêu dùng phục vụ đời sống dân sinh thì tràn ngập hàng Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Thái Lan, các sản phẩm của Sơn Trà chỉ xuất hiện rải rác, khó tìm. Hệ thống siêu thị, chợ, đại lý, cửa hàng cũng ngày càng được đầu tư phát triển rộng khắp trên địa bàn quận như trung tâm thương mại Vincom, hệ thống siêu thị Vinmart, các chợ loại 2 tại các phường...tạo điều kiện đưa các sản phẩm đến tay người tiêu dùng, lĩnh vực hoạt động này cũng có sự góp mặt của nhiều DNVVN. 2.2.4. Thực trạng về hoạt động liên kết giữa các DNVVN DNVVN ở quận Sơn Trà phát triển tương đối nhanh, năng động, nhưng chủ yếu là tự phát và chưa có sự liên kết chặt chẽ. Mặc dù thành phố và quận đã thành lập một số tổ chức như Hội doanh nhân trẻ, Hội nữ doanh nhân, Hội DNVVN, Liên minh Hợp tác xã, Hội doanh nghiệp các quận, huyện,… nhưng số lượng hội viên tham gia ít và hoạt của một số hội vẫn còn mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất và chưa tạo được sức mạnh của khối. 2.2.5. Thực trạng về hiệu quả kinh doanh và đóng góp cho xã hội Bảng 2.14. Kết quả sản xuất kinh doanh của DNVVN quận Sơn Trà, giai đoạn 2013-2017 DN kinh doanh có lãi DN kinh doanh thua lỗ Tổng Số DN Lãi bình quân 1 Số DN Lỗ bình quân 1 số DN DN (triệu đồng) DN (triệu đồng) Năm 2013 1.163 1.023 446,69 70 -921 Năm 2014 1.299 1.121 420,19 119 -736
  18. 16 DN kinh doanh có lãi DN kinh doanh thua lỗ Tổng Số DN Lãi bình quân 1 Số DN Lỗ bình quân 1 số DN DN (triệu đồng) DN (triệu đồng) Năm 2015 1.531 1.217 495,28 225 -325,4 Năm 2016 1.787 1.545 410,28 205 -605,5 Năm 2017 2.123 1.787 419,22 291 -178,7 Trong đó năm 2017: DN nhà 9 7 15.605,38 2 -1.560,3 nước DN ngoài 2.063 1.729 348,03 289 -174,5 nhà nước DN có vốn đầu tư nước 51 51 569,52 0 0 ngoài (Nguồn: Chi cục Thống kê quận Sơn Trà) Qua phân tích bảng số liệu 2.14, ta thấy số DNVVN bị lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh không nhỏ, năm 2017 chiếm 13,71%; số lãi bình quân của một doanh nghiệp có những năm thấp hơn số lỗ bình quân của một doanh nghiệp. Theo báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Sơn Trà trong năm 2017 do Phòng tài chính kế hoạch quận Sơn Trà cung cấp, tổng thu ngân sách năm 2017 là 588 tỷ đồng, trong đó số nộp ngân sách của các DNVVN là 183,920 tỷ đồng, tăng 11% so với dự toán quận giao cho các DNVVN; chiếm 31,28% tổng thu ngân sách Nhà nước. 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ TRONG THỜI GIAN QUA 2.3.1. Những mặt thành công - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, kể cả nguồn vốn phân tán trong dân cư.
  19. 17 - Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân. - Tạo ra nhiều việc làm cho nền kinh tế, giải quyết vấn đề về lao động, giảm thất nghiệp. - Góp phần khai thác những thế mạnh, tiềm năng của địa phương. - Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách, thu hút đầu tư, xây dựng quận Sơn Trà ngày càng phát triển giàu đẹp. - Tác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2.3.2. Những mặt hạn chế - Quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu. - Cơ cấu ngành nghề còn mất cân đối, mang nặng tính tự phát, manh mún. - Chất lượng sản phẩm còn thấp, mẫu mã sản phẩm chưa đa dạng, chưa thu hút người tiêu dùng. - Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, lực lượng lao động và máy móc thiết bị chưa được tận dụng hết công suất. - Hoạt động của các DNVVN chưa thật sự gắn kết với việc bảo vệ môi sinh môi trường, phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu. - Việc liên doanh liên kết đôi lúc còn yếu, chưa tạo động lực phát triển. 2.3.3. Nguyên nhân của những mặt hạn chế a. Về phía chính quyền các cấp - Còn mang đậm tính hành chính, quan liêu, thiếu trách nhiệm trong quản lý điều hành. - Thiếu nghiêm túc, minh bạch trong thẩm định, cấp phép, đấu thầu, nghiệm thu, xử lý tranh chấp...
  20. 18 - Việc phổ biến, triển khai chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước chưa kịp thời, hiệu quả chưa cao. - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chưa thật sự dài hơi, nhiều chỗ chưa hợp lý. - Quỹ đất đã quy hoạch còn thiếu, còn nhiều khó khăn và chậm trễ trong vấn đề mặt bằng kinh doanh, giao đất, cho thuê đất. b.Về phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa - DNVVN trên địa bàn quận vẫn chưa quan tâm đúng mức để xây dựng được các thương hiệu mạnh. - Khả năng tài chính của DNVVN có hạn nên sức sản xuất, sức cạnh tranh thấp. - Chưa xây dựng được thị trường tiêu thụ sản phẩm và mạng lưới bán hàng đủ mạnh để hỗ trợ bán hàng. - Yếu kém trong quản lý kinh tế và chấp hành pháp luật - Chưa quan tâm đúng mức đến việc nâng cao đời sống và thu nhập cho lao động. CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNVVN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1. CĂN CỨ ĐỂ ĐƢA RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA DNVVN QUẬN SƠN TRÀ 3.1.1. Bối cảnh quốc tế Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang tiến triển ngày càng mạnh mẽ. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang đòi hỏi các doanh nghiệp không những phải có khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, mà còn phải đi tiên phong trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ cao. 3.1.2. Tình hình trong nƣớc và thành phố Đà Nẵng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản